1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Trường Trung Học Cơ Sở Giang Biên, Huyện Vĩnh Bảo, Thành Phố Hải Phòng Đáp Ứng Yêu Cầu Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
Tác giả Dương Thị Chinh
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Kim Long
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bản dự thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể tháng 8/2015 có ghi rõ: ục tiêu chương trình giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển khả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ CHINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIANG BIÊN, HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ CHINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ GIANG BIÊN, HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Kim Long

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Khoa Quản lý Giáo dục Phòng Đào tạo, các thầy cô giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện để tác giả hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến độ và đạt kết quả

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Lê Kim Long - Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo Dục, người thầy đã tận tâm hướng dẫn tác giả suốt thời gian thực hiện đề tài này Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường THCS Giang Biên, Dũng Tiến, Việt Tiến, Phòng Giáo dục và Đào Tạo huyện Vĩnh Bảo đã khích

lệ tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành đề tài

Quá trình làm đề tài chính là quá trình bản thân tác giả được học hỏi rất nhiều trong lĩnh vực khoa học và kinh nghiệm từ đồng nghiệp Do thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, không thể tránh khỏi có những điều sai sót và chưa hoàn thiện, tác giả rất mong có sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, đồng nghiệp, để tác giả tiếp tục hoàn thành luận văn và ứng dụng các nội dung có giá trị thiết thực trong thực tiễn dạy học tại địa phương

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Dương Thị Chinh

Trang 4

DANH MỤC CH VI T T T

BDCM BDHSG CBGV CNH-HĐH CBQL GD&ĐT GDPTTT ĐGGV

GV

HT

HS HĐDH KTĐG KTDH

NV

ND

PP PPDH QLGD QLHĐDH QLHĐHT QLTB THCS THPT

TT CSVC

Bồi dưỡng chuyên môn Bồi dưỡng học sinh giỏi Cán bộ giáo viên

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cán bộ quản lý

Giáo dục và đào tạo Giáo dục phổ thông tổng thể Đội ngũ giáo viên

Giáo viên Hiệu trưởng Học sinh Hoạt động dạy học Kiểm tra đánh giá

Kỹ thuật dạy học Nhân viên

Nội dung Phương pháp Phương pháp dạy học Quản lý giáo dục Quản lý hoạt động dạy học Quản lý hoạt động học tập Quản lý thiết bị

Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Tổ trưởng

Cơ sở vật chất

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

ục lục iii

Danh mục bảng vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 ột số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 6

1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy - học 12

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy - học 14

1.3 ột số định hướng quản lý hoạt động dạy học trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới sau 2015 17

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.2 Nội dung cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông mới 19

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy - học dần đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS 34

1.5.1 Yếu tố khách quan 34

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 36

Tiểu kết Chương I 36

CHƯƠNG II 37

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN, HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 37

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Vĩnh Bảo 37

2.1.1 Kinh tế - xã hội 37

2.1.2 Khái quát về Giáo dục huyện Vĩnh Bảo 38 2.1.3 Giới thiệu chung về Trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành

Trang 6

2.1.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS Giang Biên 40

2.2 Giới thiệu về khảo sát 41

2.2.1 ục tiêu khảo sát: 41

2.2.2 Nội dung: 41

2.2.3 Phương pháp 42

2.2.4 Giới hạn nội dung điều tra 42

2.2.5 Đối tượng 42

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học tại trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 42

2.3.1 Thực trạng về hoạt động dạy - học tại trường THCS 42

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 56

2.5.2 Thực trạng việc quản lý dạy học của giáo viên 57

2.5.3 Thực trạng việc quản lý hoạt động học của học sinh 69

2.6 Nguyên nhân thực trạng quản lý HĐDH của trường THCS Giang Biên 72

2.6.1 Nguyên nhân thành công 72

2.6.2 Nguyên nhân tồn tại 72

2.6.3 Nguyên nhân và các vấn đề đặt ra 73

2.6.4 Vấn đề đặt ra 73

Tiếu kết Chương II 74

CHƯƠNG III 75

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT DẠY HỌC Ở TRƯỜNG 75

THCS GIANG BIÊN, HUYỆN VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG 75

3.1 Định hướng phát triển giáo dục theo tiếp cận CTGDPT mới 75

3.1.1 Xu hướng và yêu cầu đổi mới giáo dục 75

3.1.2 Những yêu cầu đổi mới giáo dục 75

3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 76

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 76

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tình khả thi và hiệu quả 77

Trang 7

3.2.5 Nguyễn tắc đảm bảo tính đồng bộ 77

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 78

3.3.1 Biện pháp 1: Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới 78

3.3.2 Biện pháp 2: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn 81

3.3.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực người học 86

3.3.4 Biện pháp 4: Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 91

3.3.5 Biện pháp 5: Quản lý hoạt động học tập của học sinh 93

3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 96

3.4 ối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.5 Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 98

3.5.1 ục đích khảo sát 98

3.5.2 Nội dung và cách tiến hành 99

3.5.3 Kết quả và phân tích 100

Tiểu kết Chương III 101

K T LUẬN VÀ KHUY N NGHỊ 102

1.Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả học lực trường THCS Giang Biên 39

Bảng 2.2 Kết quả hạnh kiểm trường THCS Giang Biên 39

Bảng 2.3 Kết quả HSG trường THCS Giang Biên 39

Bảng 2.4 thống kê kết quả thi vào THPT hệ công lập các năm học 40

Bảng 2.5 Trình độ đội ngũ GV trường THCS Giang Biên năm học 2015- 2016 40

Bảng 2.6 ức độ thực hiện việc xây dựng kế hoạch của giáo viên 44

Bảng 2.7 ức độ thực hiện nội dung chương trình của giáo viên 44

Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý, PCC 45

Bảng 2.9: ức độ thực hiện việc chuẩn bị bài của giáo viên 46

Bảng 2.10: ức độ thực hiện việc lên lớp và đổi mới PP 47

Bảng 2.11: Thực trạng thực hiện việc KT ĐG kết quả học tập của học sinh 49

Bảng 2.12: Thực trạng việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên 51

Bảng 2.13 Bảng thống kê kết quả học sinh giỏi 52

Bảng 2.14: Thực trạng mức độ thực hiện nề nếp và thái độ học tập của học sinh 53

Bảng 2.15: Thực trạng mức độ chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 54

Bảng 2.16 Thực trạng việc học tập và phương pháp học tập của học sinh 54

Bảng 2.17 Thực trạng việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 55

Bảng 2.18 Quản lý việc xây dựng kế hoạch chương trình dạy học 57

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình các môn học 58

Bảng 2.20.Thực trạng quản lý việc phân công chuyên môn 59

Bảng 2.21 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài GV 60

Bảng 2.22.Thực trạng quản lý việc lên lớp Đ PPDH của GV 61

Bảng 2.23.Thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập của học sinh 64

Bảng 2.24.Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn 65

Bảng 2.25.Thực trạng quản lý hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học 67

Bảng 2.26 Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội tuyển HSG 68

Bảng 2.27.Thực trạng quản lý nề nếp và thái độ học tập của HS 69

Bảng 2.28 Thực trạng quản lý chuẩn bị bài ở nhà của HS 70

Bảng 2.29 Thực trạng quản lý học tập và PP học tập của HS 71

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 99

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỉ XXI cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, sự phát triển mạnh

mẽ của nền kinh tế, hội nhập thế giới đòi hỏi chất lượng giáo dục phải nâng lên đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Việc cấp bách là tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục là nòng cốt nhằm đáp ứng yêu cầu trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Với vai trò to lớn này, việc tổ chức đào tạo tại các nhà trường cần đa dạng, phong phú linh hoạt thì mới có thể đáp ứng được nền văn minh trí thức

Thực tế, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mặc dù chất lượng giáo dục đã cải thiện nhưng so yêu cầu của sự nghiệp công hóa, hiện đại hóa, với mong muốn của thầy và trò, của phụ huynh học sinh, của Đảng, của nhà nước và xã hội thì chưa đáp ứng Giáo dục và đào tạo nước ta chưa đóng góp được việc đưa nguồn nhân lực (chất lượng cao) trở thành thế mạnh thực

sự của đất nước trong quá trình hội nhập, phát triển Để giải quyết được những bất cập, khó khăn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức sâu sắc hơn

về giáo dục, phải chú ý hướng tới chất lượng giáo dục thông qua từng bài giảng của thầy cô, đồng thời chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý, tăng cường quản lý hoạt động dạy học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới là một việc làm quan trọng, cần thiết của quá trình dạy học

Trong bản dự thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 8/2015) có ghi rõ: ục tiêu chương trình giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo

Việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học sẽ là đòn bẩy, công

cụ hỗ trợ đắc lực cho đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015

Trang 10

Qua thực tế giảng dạy và làm công tác quản lý, tôi nhận thấy công tác quản

lý hoạt động dạy học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo và các trường THCS trên địa bàn huyện, thành phố Hải Phòng còn gặp nhiều khó khăn và chưa có hiệu quả, sản phẩm giáo dục chưa đáp ứng được mục tiêu Đặc biệt chưa đặt ra nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy và học ở các trường nhằm đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn

do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học trường THCS Giang

Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ” làm đề tài nghiên cứu, bản thân tôi hy vọng thông qua đề tài

sẽ góp phần vào việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường mình công tác, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 định

hướng đáp ứng năng lực người học

Hoạt động dạy học ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học nhằm hướng đến chương trình giáo dục phổ thông mới cho cấp THCS tại trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục Nếu đề xuất và triển khai một cách đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo quản lý hoạt động dạy học một cách phù hợp, có tính khả thi với thực tế nhà trường, hướng tới việc thực hiện chương giáo dục tổng thể mới sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Trang 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS

- Điều tra, khảo sát làm rõ, phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 của Hiệu trưởng trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng bao gồm: Quản

cơ sở vật chất; Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; Quản lý hoạt động học của học sinh; Quản lý đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá

7 Câu hỏi nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông mới của trường THCS mang đến những thách thức đối với việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS hiện nay như thế nào?

Cần có những giải pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng như thế nào để có thể đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015?

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đây là phương pháp chính, được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng công tác

quản lý hoạt động dạy học hiện nay ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ

Trang 12

lấy ý kiến các chuyên gia Sử dụng phần mềm Excel và công thức về thống kê toán học để sử lý kết quả điều tra

8.3 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động QL hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Hiệu trưởng THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng

8.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng các kết quả nghiên cứu giúp cho Hiệu trưởng nắm bắt, tư vấn về các hoạt động dạy học của thầy (cô)

9 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa thực tiễn

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học của Trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng nhằm chỉ ra được những thành công và hạn chế Đề xuất, cung cấp giải pháp có hiệu quả cao cho công tác

9.2 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác quản lý các hoạt động dạy học tại trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng và các trường THCS trên cả nước đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Giang

Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trường THCS Giang Biên

huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu trình giáo dục phổ thông mới

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục là một vấn đề lớn với nhiều khó khăn phức tạp diễn ra trong sự nghiệp phát triển đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giáo dục được xem là một nhu cầu tất yếu của xã hội, là một hoạt động phổ biến, nhân tố quan trọng trong

sự phát triển toàn xã hội mang trọng trách đào tạo nguồn nhân lực chất đáp ứng nhu cầu xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trong công tác quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học luôn luôn có những khó khăn thách thức Nâng cao chất lượng dạy học là mục tiêu hướng tới của quản lý dạy học nhằm phát triển toàn diện con người đáp ứng nhu cầu của xã hội Nhận thức rõ vai trò to lớn của GD&ĐT trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia, các nhà nghiên cứu đã có nhiều công trình QLGD, QLHĐDH

Ở nước ngoài có các tác giả như Cômenxki,V.A.Xukhômlinxki, M.I.Kôn đakôp, N.I Xaxerđatôp, Zakharôp, Harld- Koontz Đặc biệt Cômenxki (1592- 1672)

đã khái quát kinh nghiệm dạy học của loài người và nâng lên đỉnh cao bằng cách đưa ra một hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo công tác dạy học đó là những nguyên tắc như: Dạy học phát huy tích cực của học sinh, đảm bảo tính trực quan hệ thống, liên tục Với tác giả V.A Xukhômlinxki (1918- 1970) trong quá trình dạy học ông rất coi trọng bồi dưỡng ĐNGV thông qua dự giờ, phân tích giờ dạy, giúp đỡ GV nâng cao tay nghề

Các vấn đề về QLGD, QLHĐDH đã có nhiều công trình nghiên cứu đóng góp về lý luận, thực tiễn tiêu biểu như các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Phạm inh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị ỹ Lộc, Hà Sỹ Hồ Công trình đã có những đóng góp to lớn về mặt lý luận giáo dục và dạy học, quản lý nhà trường, quản lý HĐDH Đây là một vấn đề đã trở thành mối quan tâm của toàn

xã hội, nhất là nhà nghiên cứu giáo dục Đó chính là tư tưởng mang tính chiến lược của Đảng ta trong sự nghiệp phát triển giáo dục

Các công trình nghiên cứu mang tính vĩ mô dần đáp ứng chương trình đổi mới trong giáo dục

Trang 14

Đứng trước yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu các hoạt động QLHĐDH ở các trường THPT, THCS như:

- Phạm Xuân Lan, luận văn thạc sĩ trường Đại học Giáo dục năm 2011 với nội dung đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn Trãi tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu giáo dục đổi mới hiện nay”

- Trần Thị Bạch Vân, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục với đề tài

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu giáo dục đổi mới hiện nay Các nghiên cứu về quản lý dạy học trên có giá trị lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả trong việc quản lý các trường ở địa phương và cũng giúp cho các HT khác tham khảo vận dụng trong công tác quản lý của mình Tuy nhiên cho đến thời điểm này chưa có đề tài nào nghiên cứu về QLHĐDH trường THCS dần đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý và quản lý giáo dục

a/ Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hoạt động cơ bản nhất của con người Muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức Khi đó dưới sự tác động của nhà quản lý, con người cùng phối hợp với nhau để hoàn thành mục tiêu chung C ác

đã viết: “Tất cả mọi hoạt động trực tiếp hay lao động chung nào đó tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng dẫn đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung ột người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ

tự mình điều khiển lấy, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng” Như vậy

C ác đã lột tả được bản chất của quản lý là một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong việc phát triển của loài người

M P Follet (1868 -1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ con người, khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua công việc của người khác [19, tr 11]

Trang 15

Theo H Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý” Ông là người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức

năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra

[11,tr.31]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị ỹ Lộc “Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vì hoạt động của tổ chức” ột định nghĩa khác “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo)

- Bản chất của hoạt động quản lý: Là sự tác động có mục đích của người

quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Quản lý là tác động có đích hướng, có chủ đích, của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho hệ thống vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

- Các chức năng cơ bản của quản lý

Phát triển quan điểm của Henri Fayol, nhiều học giả đã khẳng định: có thể thực hiện nhiều chức năng quản lý trong tổ chức, nhưng có bốn chức năng cơ bản theo các chuyên gia quản lý hiện đại mà một người quản lý phải thực hiện để đạt được các mục tiêu của tổ chức mình: Lập kế hoạch, Tố chức, Lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra đánh giá

+ Lập kế hoạch: Kế hoạch được xem là chức năng đầu tiên của hoạt động

quản lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch là văn bản trong

đó có xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tịu tương lai của tổ chức và các

Trang 16

dựng lên kế hoạch chính là cầu nối khoảng cách giữa vị trí và nơi mà tổ chức muốn tới

+ Tổ chức: Chính là đảm bảo tất cả các hoạt động và quá trình được sắp xếp

để giữa các thành viên, các bộ phận trong tổ chức thực hiện thành công kế hoạch, có thể đạt được các mục tiêu Người quản lý phát phát triển khả năng của tổ chức để làm sao có thể thực hiện được: Ủy quyền trách nhiệm, quyền hạn của những người quản lý và những người lao động khác; Phân loại, hay phân chia công việc thành các hoạt động quản lý, mỗi người họ đều được giao một công việc, nhiệm vụ phù hợp

+ Lãnh đạo, chỉ đạo: Lãnh đạo là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể

quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải biết sử dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý Thực chất chức năng của lãnh đạo chính là sự tác động lên con người nhằm khơi dậy những tiền năng của họ trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người để mọi người tự giác, tự nguyện hăng say cống hiến cho công việc

+ Kiểm tra đánh giá: là công việc đo lường và các hoạt động của các bộ

phận trong tổ chức, kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm đánh giá cụ thể các mục tiêu để rồi từ đó kịp thời điểu chỉnh, sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Khi tiến hành kiểm tra phải theo chuẩn và xuất phát từ mục tiêu Như vậy, chức năng quản lý được thực hiện liên tiếp đan xen, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo

thành một chu trình quản lý Ngoài bốn chức năng trên thì yếu tố thông tin luôn có

mặt ở tất cả các giai đoạn với vai trò là điều kiện phương tiện đối với việc thực hiện các phương tiện, đối với việc thực hiện các chức năng quản lý Vì vậy việc thông tin

đầy đủ, kịp thời, cập nhật chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông

tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo, lãnh đạo, phản hồi các hoạt động trong kế hoạch; thông tin từ kết quả hoạt động của các tổ chức giúp mỗi người quản lý xem xét mức

đột đạt mục tiêu của tổ chức

Các chức năng quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau, lập thành chu trình quản lý Các chức năng quản lý được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý được xem như một môn khoa học, vừa là một nghệ thuật của mỗi người Hoạt động quản lý chính là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của người quản lý lên đối tượng được quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của mỗi trường xung quanh Vì vậy quản lý được thực hiện các chức năng theo đúng kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra

b/ Khái niệm quản lý giáo dục và các biện pháp quản lý giáo dục

- Khái niệm quản lý giáo dục

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới

khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [4 tr12]

Theo giáo sư Nguyễn Thị ỹ Lộc, QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu của nó Trong thời đại hiện nay, mục tiêu giáo dục được cụ thể hóa là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Đối tượng QLGD là toàn thể đội ngũ CBGV, GV, NV và học sinh; các cơ sở vất chất - kĩ thuật như trường lớp, các thiết bị dạy học và các hoạt động liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục

Quản lý giáo dục có những đặc trưng cơ bản sau:

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Trang 18

Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD không dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

QLGD phải chú ý đến sự khác biệt là đặc điểm lao động sư phạm so với đặc điểm lao động xã hội nói chung

QLGD đòi hỏi yêu cầu cao về tính giáo dục toàn diện, tính thống nhất, tính lên tục, tính kế thừa, tính phát triển

Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội vì thế QLGD mang tính xã hội hóa cao

- Các biện pháp quản lý giáo dục: Các biện pháp QLGD rất đa dạng, được

các nhà quản lý sử dụng một cách linh hoạt sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong môi trường luôn luôn biến động

1.2.1.2 Nhà trường và quản lý nhà trường

- Khái niệm nhà trường: Nhà trường là một bộ phận rất quan trọng trong hệ

thống giáo dục quốc dân, là một hoạt động xã hội, một thiết chế đặc biệt của xã hội Nhà trường không chỉ là nơi truyền thụ kiến thức mà còn là nơi truyền bá văn minh

nhân loại và kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một bộ phận cư dân nhất định Nhiệm

vụ quan trọng nhất trong mỗi nhà trường cho dù ở cấp nào là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi của sự CNH- HĐH, toàn cầu hóa lực lượng sản xuất Trong tất

cả các công việc quản lý của trường học, việc quản lý con người là trung tâm số một Con người trong mỗi nhà trường là các thầy cô giáo, học sinh Vì vậy quản lý tập thể giáo viên và học sinh chính là để họ tự quản lý chính mình trong mỗi quá trình dạy học, giáo dục nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách con người trong thời đại lao động mới Nhiệm vụ trung tâm đặt ra cho mỗi nhà trường là dạy học và giáo dục học sinh Quản lý trường học là quản lý hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh, hoạt động phục vụ cho việc dạy học và việc học trong trường là đảm bảo việc kết hợp các lực lượng trong trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả

mục đích giáo dục

Theo M.I Kônđacôp: “Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, nơi thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội, thực

Trang 19

hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân tương lai” Theo Trần Thị Tuyết Oanh nhận định nhà trường là một thiết chế nhà nước -

xã hội, có chức năng chuyên trách trong mọi việc chuyển giao kinh nghiệm xã hội cho thế hệ trẻ của một đất nước Từ đó ta thấy nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy học, giáo dục được tiến hành có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch đào tạo con người nhằm đáp ứng những yêu cầu cho một xã hội nhất định

- Khái niệm quản lý nhà trường: Nhà trường là một đơn vị cơ bản cấu thành

nên hệ thống giáo dục quốc dân, việc quản lý nhà trường là việc làm vô cùng quan

trọng, suy cho cùng việc quan lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở quy mô nhà trường, là quá trình tác động

có tổ chức, có mục đích của các chủ thể quản lý nhà trường tới các đối tượng nhà

trường quản lý, nhằm thực hiện những mục tiêu của nhà trường đã đặt ra

- Quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau:

+ Quản lý các nguồn nhân lực trong nhà trường bao gồm: Nguồn nhân lực,

nguồn tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin

Quản lý đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường bao gồm những việc sau: Bố trí và sử dụng cán bộ quản lý, GV, NV; bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ CBQL, GV, NV; có kế hoạch phát triển đội ngũ

Quản lý tài chính và các cơ sở vật chất trường học; Quản lý tài chính trong trường (quản lý nguồn ngân sách, quản lý thu chi); quản lý quỹ xã hội hóa giáo dục; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị

+ Quản lý hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục và các hoạt động khác

trong nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học; Quản lý việc thực hiện chương trình, quản lý hoạt động dạy học của giáo viên, quản lý học tập của học sinh; quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học; quản lý hoạt động tổ chuyên môn;

Quản lý hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh; Hoạt động giáo dục đạo đức; Giáo dục thẩm mĩ; Giáo dục môi trường; Giáo dục sức khỏe sinh sản; Giáo dục lao động và hướng nghiệp

Trang 20

Quản lý các hoạt động khác trong trường học, phổ cập, huy động các cộng đồng xã hội cùng tích cực tham gia công tác giáo dục

Quản lý đổi mới phương pháp, KTĐG

- Quản lý kiểm tra nội bộ trong Trường học:

Kiểm tra nội bộ trường học là kiểm tra của người HT đối với các hoạt động của đơn vị mình nhằm đánh giá việc thực hiện của đơn vị, khuyến khích, phát huy đồng thời sửa chữa những khuyết điểm nhằm thực hiện mục tiêu có hiệu quả, xây dựng và duy trì trật tự, kỉ cương trong nhà trường tạo điều kiện cho nhà giáo và các

bộ phận trong nhà trường hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đề ra

- Quản lý chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục là một phạm trù phản ánh tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác Hoặc chất lượng của mỗi sản phẩm là sự phù hợp của phạm trù ấy với mục tiêu mà nhà sản xuất đề ra và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Để quản lý tốt chất lượng giáo dục trong nhà trường, HT cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ: Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; Đưa tin học vào nhà trường và ƯDCNTT vào quá trình dạy học; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV; Triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục; Đánh giá chất lượng giáo dục (Theo báo cáo Chính phủ về giáo dục năm 2015)

1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy - học

“Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục (nghĩa rộng), là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền đạt lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử trong xã hội loài người (kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo ) để phát triển năng lực và phẩm chất của người học theo mục đích GD ” [24, tr 11]

Theo tác giả Phạm inh Hạc: “Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [17, tr 8]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: dạy học chính là quá trình hoạt động tương tác giữa hai chủ thể “Giáo viên và học sinh” Trong đó, giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, còn học sinh làm nhiệm vụ học tập hai hoạt động này được phối hợp chặt chẽ theo một quy trình, mội nội dung, hướng tới cùng một mục đích đó là làm phát

Trang 21

triển trí thông minh sáng tạo và năng lực hoạt động của học sinh GV người tổ chức các hoạt động, hướng dẫn HS học tập, còn học sinh một mặt tuân thủ sự hướng dẫn của GV, mặt khác bằng chính khả năng độc lập, tích cực, tìm tòi kiến thức và rèn luyện vận dụng kiến thức vào thực tế để hình thành các kĩ năng, kĩ xảo, phát huy năng lực chính bản thân các em Cần nhấn mạnh rằng, nếu hai hoạt động giảng dạy

và học tập không tách rời nhau, sẽ lập tức phá vỡ khái niệm dạy học Học không có thầy cô gọi là tự học, dạy không có HS không thể tồn tại được [20, tr.111]

- Khái niệm hoạt động dạy

GV là chủ thể của hoạt động giảng dạy, người nắm vững mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, nắm vững quy luật phát triển tâm lý của HS qua các lứa tuổi khác nhau, đặc biệt là nắm vững trình độ hiểu biết năng lực học tập của học sinh để tổ chức giảng dạy, hướng dẫn HS học tập phù hợp và có kết quả

Giáo viên là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, công việc của nhà giáo không đơn thuần là truyền thụ kiến thức, mà thực hiện cả một quá trình với nhiều hoạt động được sắp xếp nối tiếp nhau, từ việc thiết kế mục tiêu, xây dựng chương trình kế hoạch, đến việc tổ chức các hoạt động của học sinh và tập thể học sinh trong và ngoài lớp, với chương trình nội khóa, ngoại khóa bằng các phương pháp linh hoạt, nhằm điều khiển, định hướng cho HS tìm tòi, nắm vững kiến thức và luyện tập vận dụng vào thực tế Trong quá trình dạy học GV còn thường xuyên kiểm tra đôn đốc, uốn nắn kịp thời các sai sót của HS, chú ý đến giáo dục ý thức, động cơ, khích lệ hứng thú học tập của các em

Với nguyên tắc dạy học phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh GV tổ chức các hoạt động học tập phong phú đa dạng, qua đó khai thác tiền năng trí tuệ, kiến thức, kinh nghiệm thực tế của học sinh, dẫn dắt các em tìm tòi, khám phá các vấn đề học tập, hình thành các khái niệm, phạm trù khoa học và phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Hoạt động giảng dạy của GV về bản chất là quá trình điều khiển hoạt động nhận thức và thực hành của HS theo quy luật nhận thức và quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo GV tổ chức cho học sinh nghiên cứu, phân tích các tài liệu lý thuyết, quan sát các sự vật, hiện tượng tự nhiên hay xã hội, thực hiện các thí nghiệm, thực

Trang 22

Toàn bộ quá trình giảng dạy của GV tập trung vào việc tổ chức các hoạt động cho

HS theo đặc điểm tâm lí lữa tuổi HS vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học đó chính là quan điểm dạy học lấy người học là trung tâm

GV là người giữ vai trò chủ đạo của quá trình tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, khích

lệ HS học tập [20, tr 111 - 113]

- Khái niệm hoạt động học

Học sinh là đối tượng giảng dạy của giáo viên, đồng thời các em lại chính là những chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập và rèn luyện thực hành Người học sinh giữ vai trò chủ động có ý thức tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập Ba điều kiện để học tập thành công đó là người học có nhu cầu học tập, quyết tâm học

và có phương pháp học tốt

Chủ động học tập chính là việc các em có ý thức, tự giác tham gia vào hoạt động học tập, có mục đích học tập rõ ràng, có động cơ học tập tốt, biết xây dựng kế hoạch và kiên định, quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra

Các em học sinh tích cực trong học tập là trạng thái, tâm lí và thể lực của HS hướng vào chiếm lĩnh nội dung học tập Tính tích cực của học sinh thể hiện ở hai mặt chuyên cần và sự tư duy sâu sắc Chuyên cần là chăm chỉ, nỗ lực cá nhân, vượt qua khó khăn để miệt mài học tập Tu duy sâu sắc là sự tập trung trí tuệ, đi sâu vào bản chất của các vấn đề học tập không hời hợt thụ động Tính tích cực của HS được hình thành từ nhu cầu nhận thức, từ mong muốn có kết quả học tập tốt, từ sự ý thức

về tương lai của bản thân và sự khích lệ nghệ thuật của thầy cô giúp các em càng trở lên hăng say tích cực, hứng thú và quyết tâm Phương pháp học tập tốt là phương pháp học tập tích cực, chủ động tìm tòi thông tin, tham gia vào các hoạt động thực hành, nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu bản chất vấn đề học tập, biết hệ thống hóa, ghi nhớ kiến thức và biết tìm cách vận dụng vào các vấn đề học tập

Vì vậy, dạy học là một quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thị và lĩnh hội trí thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách của HS Kết quả học tập của HS không đơn thuần là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy - học

Trang 23

1.2.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy

HĐDH luôn được xem là hoạt động trung tâm của mỗi nhà trường, mọi hoạt động khác nhau của nhà trường đều phải hỗ trợ đặc lực cho HĐDH Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục chung của nhà quản lý đặt ra Nhà quản lý cùng với đông đảo GV, HS, các lực lượng trong

xã hội bằng hành động của mình biến mục tiêu thành hiện thực Quản lý HĐDH thực chất chính là sự tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học được tiến hành với tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của các trường

QLHĐDH là quản lý một quá trình sư phạm đặc thù bao gồm nhiều thành phần cấu trúc như: ục tiêu, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy học, trò với hoạt động học, kết quả dạy học QLHĐDH chính là quá trình điều khiển quá trình dạy học, cho quá trình dạy học vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học

1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

Hoạt động dạy học của giáo viên chính là một hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học làm cho quá trình đó được vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức

và được chỉ đạo kiểm tra gia một cách thường xuyên nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý hoạt động này bao gồm:

- Quản lý nề nếp dạy - học và xây dựng môi trường dạy - học thân thiện,

- Quản lý việc phân công giảng dạy; Quản lý việc soạn bài chuẩn bị bài của

Trang 24

- Chỉ đạo công tác kiểm tra - đánh giá trong nhà trường: Đây được xem là

công việc thường xuyên, liên tục, theo kế hoạch hoặc đột xuất tùy theo tính chất, nhiệm vụ từng thời điểm KTĐG theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của ngành, đảm bảo khách quan, công bằng chính xác ục đích của công tác KTĐG là minh bạch để đảm bảo các kế hoạch dược thực hiện đầy đủ và các việc thực hiện đó đáp ứng hoặc vượt các mục tiêu”

- Quản lý việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ của giáo viện đây được xem

là việc làm cần thiết nhằm giúp giáo viên nhận thức, rèn luyện kĩ năng trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của ngành

- Chỉ đạo quản lý công tác thi đua - khen thưởng kịp thời đối với GV và HS,

động viên khuyến khích GV và HS thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

- Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các công việc khác trong hoạt động sư phạm tại trường

Từ đó ta thấy để quản lý tốt hoạt động dạy học của giáo viên một cách có hiệu quả, người quản lý vận dụng và thực thi tốt các chức năng quản lý trong các mặt công tác:

+ Lập kế hoạch: Trên cơ sở nhiệm vụ của Sở GD &ĐT, PGD và tình hình

thực tiễn của nhà trường, người quản lý phải xây dựng mục tiêu, kế hoạch dạy học trong tổng thể nhiệm vụ năm học của nhà trường

+Tổ chức vận động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm

thực hiện tốt kế hoạch và các hoạt động dạy học, giáo dục toàn diện, cùng tham gia quản lý nhà trường, tạo môi trường thuận lợi đảm bảo dạy tốt – học tốt

+ Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học và các hoạt

động hỗ trợ hoạt động dạy học, đảm bảo huy động cao nhất sự cố gắng nỗ lực của

cả thầy và trò toàn trường cũng như tất cả tập thể sư phạm nhà trường

1.2.3.3 Quản lý hoạt động học của học sinh

Trong mỗi nhà trường hoạt động học của HS được quan tâm như quan tâm đến hoạt động dạy của thầy Thông qua GV, người quản lý sẽ thực hiện được việc QLHĐHT của HS QLHĐHT của học sinh là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi

Trang 25

có nhu cầu hiểu biết HS mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phải tạo ra cho học sinh

Quản lý hoạt động học của học sinh thông qua phản ánh của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy và kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Quản lý hoạt động học bao gồm quản lý việc giáo dục phương pháp học tập của học sinh; nề nếp, thái độ của học sinh; phát động phong trào thi đua học tập; hoạt giáo dục giá trị sống; các biện pháp hỗ trợ học tập cho học sinh; việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.3 Một số định hướng quản lý hoạt động dạy học trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới sau 2015

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Mục tiêu và vị trí của giáo dục THCS

Luật Giáo dục đã xác định rõ mục tiêu giáo dục THCS: “Giáo dục THCS

nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; học vấn phổ thông ở trình độ THCS và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Để thực hiện được mục tiêu giáo dục THCS thì công tác quản lý

nhà trường nói chung và công tác quản lý hoạt động dạy học nói riêng cần đặc biệt quan tâm nhiền vấn đề như:

Hình thành và củng cố các giá trị về tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu của giáo dục: Tình yêu gia đình, yêu quê hương, tình yêu nước, tinh thần

tự tôn dân tộc, ý thức giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc, có lòng nhân ái, hiểu biết pháp luật, có văn hóa trong ứng xử giao tiếp

Củng cố và phát triển những kết quả mà các em đã được học ở lớp dưới có những kiến thức học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vận dụng vào thực tiễn đời sống Có những hiểu biết nhất định về kĩ thuật và mĩ thuật để có thể đi vào cuộc sống lao động

Có khả năng cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống Biết sống thích nghi và làm chủ môi trường luôn biến động uốn làm được điều đó đòi hỏi giáo dục THCS phải đổi mới một cách đồng bộ, tích cực Người quản lý phải có phương

Trang 26

nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đề ra Đặc biệt Nghị Quyết 29-NQ/TW của

Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân

lực và bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn; GD nhà trường kết hợp với GD gia đình,

GD xã hội” [tr 16]

1.3.1.2 Nôi dung và phương pháp giáo dục THCS

Điều 28 Chương II Mục II Luật Giáo dục có ghi nội dung phương pháp giáo

dục phổ thông là: “Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ

bản toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với cuộc sống thực tiễn, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu mỗi cấp học”

Trong đó: “Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học

ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp”

“Phương pháp của giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học; môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm; đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Như vậy vấn đề quản lý nhà trường, quản lý hoạt

động dạy học cần phải lưu ý:

Nội dung dạy học phải phù hợp với yêu cầu chương trình giáo dục Nội dung phải mang tính linh hoạt, phù hợp với nhu cầu chủ thể và môi trường xã hội; Giữa các môn học phải có tính liên môn, có sự liên quan đến nhau về kiến thức, kĩ năng,

có sự tăng cường ứng dụng hỗ trợ lẫn nhau

Nội dung kiến thức đảm bảo tính toàn diện, phát triển cân đối, hài hòa về đức, trí, văn, thể, mĩ và các kĩ năng cơ bản Đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàn diện, phù hợp thực tiễn đất nước có tính hướng nghiệp, chú trọng sự phân hóa, phát huy năng lực cá nhân, đảm bảo thực hiện chuẩn kĩ năng kiến thức theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 27

Các phương pháp dạy học tích cực hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của HS Trong đó các hoạt động học tập được thực hiện và điều khiển, người học không phải thụ động mà cần tự lực lĩnh hội kiến thức, nội dung học tập Hoạt động học tập được thực hiện trên cơ sở sự hợp tác và giao tiếp ở mức độ cao ỗi GV phải biết vận dụng linh hoạt, phối kết hợp một cách phù hợp các phương pháp, có kĩ năng, kĩ thuật sư phạm phù hợp, huy động tối

đa tất cả các em trong việc chủ động tích cực lĩnh hội chủ động nắm kiến thức

1.3.2 Nội dung cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông mới

Trường THCS là cấp học trung gian trong hệ thống giáo dục phổ thông Đây

là cấp học được tiếp nối giữa TH và THPT để các em học sinh tiếp tục học THPT hoặc học chuyên nghiệp hoặc có thể tham gia vào lao động sản xuất trong các lĩnh vực khác nhau

Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo: “Đổi mới căn bản

toàn diện Giáo dục và Đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của nhà nước đến các hoạt động quản trị của các cơ sở Giáo dục - Đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các ngành học, bậc học Trong quá trình đổi mới cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp”

Để đạt được mục tiêu chung trong Nghị Quyết 29 chỉ rõ mục tiêu cụ thể của

cấp THPT trong đó: “Đối giáo dục phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,

hình thành các phẩm chất năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng

Trang 28

sáng tạo tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình Giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình

độ THCS (hết lớp 9) có trí thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn sau học phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện phổ cập giáo dục bắt buộc 9 năm sau năm 2020 phấn đấu năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ THPT và tương đương” ục tiêu đổi mới căn bản toàn

diện giáo dục hướng đến đào tạo con người nguồn nhân lực cho xã hội đáp ứng yêu cầu của đất nước CNH- HĐH Từ đó Bộ GD&ĐT luôn xác định đổi mới giáo dục chính là đổi mới nội dung, chương trình phù hợp

ục tiêu đổi mới nhấn mạnh trong Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách

giáo khoa giáo dục phổ thông số 88/2014/QH13: “ Đổi mới chương trình, sách giáo

khoa chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ dạy và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ

và phát huy tốt nhất tiềm năng của mồi người học”

1.3.2.1 Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục

Công cuộc đổi mới khoa học như vũ bão khoa học công nghệ thông tin, các thành tịu khoa học công nghệ ứng dụng cao, rỗng rãi và đi vào thực tế Vì vậy đòi hỏi việc đổi mới giáo dục phải phù hợp với thực tiễn của đất nước và thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trước yêu cầu đổi mới đòi hỏi phải có học vấn hiện đại, có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức nhân loại, có khả năng sử dụng những tri thức một cách thiết thực và có hiệu quả cao Vì vậy, việc nội dung chương trình giáo dục phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh và góp phần kích thích tư duy, kĩ năng sáng tạo cho các em

Lý do Bộ Giáo dục đổi mới chương trình giáo dục vì đối tượng giáo dục luôn luôn thay đổi Trong công cuộc đổi mới, hội nhập là một yêu cầu cần thiết để có thể giao lưu học hỏi Học sinh được tiếp nhận từ nhiều luồng thông tin khác nhau, đa dạng phong phú về nhiều lĩnh vực trong cuộc sống hiện đại Đặc biệt học sinh THCS được kế thừa và phát huy phương thức của hoạt động học tập đã được định

Trang 29

hình ở tiểu học, nhưng được phát triển theo phương thức mới đó là học - hành; HS học theo cách thức học lý thuyết rồi thực hành, thực nghiệm để hiểu rõ hơn vấn đề, nắm vững hơn lý thuyết, vận dụng các kĩ năng để chiếm lĩnh, chủ động điều khiển,

tư duy kiến thức Chắc chắn học sinh sẽ không thụ động lĩnh hội kiến thức, không chấp nhận các giải pháp có sẵn do giáo viên đặt ra mà các em sẽ chủ động tích cực hơn, phát triển kĩ năng và năng lực của bản thân mình, thích tìm tòi, khám phá

Đứng trước xu thế hội nhập quốc tế chương trình giáo dục của các nước đều hướng đến việc thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, khắc phục tình trạng dạy chay, dạy theo lối đọc chép áp đặt kiến thức của người thầy, gây căng thẳng ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý ngại học, chán học của các em học sinh Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể chính là một bước ngoặt lớn trong việc đổi mới cải cách giáo dục, nhằm khắc phục tình trạng sản phẩm của giáo dục không đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội

1.3.2.2 Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã nêu rõ: “ Trên cơ

sở giáo dục toàn diện hài hòa đức, trí, thể, mỹ, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh

ở từng cấp học; mục tiêu chương trình môn học xác định những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hướng đến hình thành những phẩm chất, năng lực khác ở từng lớp, từng cấp học, coi đó là cam kết đảm bảo chất lượng của hệ thống và từng

cơ sở giáo dục, là căn cứ để chỉ đạo, giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông”

“Nội dung của giáo dục phổ thông đảm bảo tinh giảm, hiện đại, thiết thực, thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh; giáo dục nhân cách, đạo đức, văn hóa pháp luật và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại; giá trị cốt lõi và nhân văn chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí inh; dạy ngoại ngữ và dạy tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của học sinh; giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất

Trang 30

coi trọng việc định hướng thẩm mỹ, bồi dưỡng hứng thú rèn luyện sức khỏe, hoạt động nghệ thuật.”

“Tiêp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học là học theo định hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tập trung dạy cách học và cách rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới trí thức, kĩ năng phát triển năng; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; vận dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông Đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo, tập dượt nghiên cứu khoa học Phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội ” Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là đổi mới căn bản hình thức

và phương pháp thi, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục, đảm bảo trung thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học, cách dạy

1.3.2.3 Mục tiêu chương trình giáo dục cấp THCS

“Chương trình giáo dục cấp THCS nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo cách chuẩn mực của xã hội; hình thành năng lực tự học; hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học nên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động”

1.3.2.4 Những yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực của học sinh

a Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu như:

- Sống yêu thương:

Yêu tổ quốc: ý thức tìm hiểu gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc,

quan tâm đến sự kiện chính trị nổi bật ở địa phương trong nước và quốc tế

Giừ gìn phát huy truyền thống gia đình Việt Nam: Yêu mến quan tâm giúp

đỡ các thành viên trong gia đình; giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm của công dân

Giữ gìn phát huy giá trị các di sản văn hóa của quê hương, đất nước có

Tôn trọng tuyên truyền giữ gìn di sản văn hóa quê hương, đất nước

Trang 31

Tôn trọng nền văn hóa thế giới: Tôn trọng nền dân tộc các quốc gia và nền

văn hóa trên thế giới

Nhân ái khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu và tham gia ngăn chặn các

hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội, sẵn sàng cộng tác với mọi người xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi người

Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên

truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối các hoạt động phá hoại thiên nhiên

- Sống tự chủ;

Trung thực: phê phán các hành vi gian dối trong học tập và trong cuộc

sống

Tự trọng: Cư xử đúng mực và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ của mình

.Tự lực: Chủ động tích cực học hỏi để thực hiện những công việc hằng ngày

của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; phê phán những hành vi sống dựa dẫm, ỷ nại

Chăm chỉ vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức được

thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua

Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị

xã hội

- Sống trách nhiệm;

Tự nguyện: Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục

hậu quả do mình gây ra; quan tâm đến các công việc chung

Chấp hành kỉ luật: Tìm hiểu chấp hành những quy định chung của tập thể

và cộng đồng; tránh những hành vi vi phạm kỉ luật

Tuân thủ pháp luật: Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật Bảo vệ nội dung, pháp luật: Phê phán những hành vi sai trái quy định của

nội quy, pháp luật

b Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chủ yếu:

- Năng lực tự học;

Trang 32

Xác định mục tiêu học tập: Xác định nhiệm vụ học tập một cách tự giác,

chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

Lập kế hoạch và thực hiện học tập: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực

hiện các cách học; Hình thành cách ghi nhớ bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập …

Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh sai sót, hạn chế bản

thân khi được giáo viên và bạn bè góp ý

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình

huống có vấn đề trong học tập

Đề xuất lựa chọn giải pháp: Xác định và biết tìm hiểu các thông tin liên

quan các vấn đề; đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp,

giải quyết vấn đề và nhận sự phù hợp hay không phù hợp của các giải pháp thực hiện

Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm thông tin, ý tưởng mới; phân tích,

tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong

những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc chọn lọc; quan tâm đến các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau

Tư duy độc lập Đặt câu hỏi khác nhau về sự vật hiện tượng, chú ý lắng

nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận đánh giá sự việc hiện tượng dưới nhiều góc nhìn khác nhau

- Năng lực thẩm mỹ:

Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự

nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

Diễn tả giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin

trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác

Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử

dụng công cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác phù hợp

Trang 33

- Năng lực thể chất;

Sống thích ứng hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học chế độ

dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh và bảo vệ môi trường sống; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn mặc phù hợp môi trường, hoàn cảnh, đặc điểm phát triển cơ thể

Rèn luyện sức khỏe: Thường xuyên tự giác tập luyện thể dục, thể thao, tham

gia các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với tăng tiến và sức khỏe cá nhân

Nâng cao tinh thần: Lạc quan biết thích ứng với cuộc sống xung quanh

mình và điều kiện học tập lao động của bản thân, có khả năng tự điều chỉnh cảm xúc của bản thân, biết chia sẻ cảm thông với mọi người

- Năng lực giao tiếp; Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu, phù hợp với tâm lí lứa

tuổi

Sử dụng tiếng Việt: Viết đúng các dạng văn bản và chủ đề quen thuộc hoặc

cá nhân ưa thích, biết tóm tắt nội dung chính một bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục hợp lý quan điểm cá nhân Có vốn từ phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; kể được các câu chuyện ngắn đơn giản về các chủ đề khác nhau; trình bày được các chủ đề về học tập; biết bày tỏ và bảo vệ quan điểm suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói và các động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác Nghe hiểu nội dung các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp

Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về ngoại ngữ

Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và

hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt ra mục đích giao tiếp

Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn lắng nghe tích cực trong giao tiếp;

nhận ra được bối cảnh trong giao tiếp, đặc biệt thái độ và đối tượng trong giao tiếp

Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự

tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng

- Năng lực hợp tác;

Trang 34

Xác định mục đích và phương hướng hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích

hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm

Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm và vai

trò của mình trong nhóm ứng với các công việc cụ thể; phân tích được nhiệm vụ của

cả nhóm để nêu được các nhiệm vụ phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động của mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để đề xuất cho nhóm phân công

Xác định được nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc

điểm và khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc của nhóm; dự kiến phân công công việc việc thành viên trong nhóm phù hợp

Tổ chức thuyết phục người khác: Chủ động gương mẫu hoàn thành việc

được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt

động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân cả nhóm

- Năng lực tính toán;

Sử dụng phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính trong

học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng về đo lường ước tính trong các tình huống quen thuộc

Sử dụng ngôn ngữ tính toán: Sử dụng các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính

chất các số và các hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày hình dung và có thể vẽ phác họa đối tượng, trong môi trường xung quanh

Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng

được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính trong học tập cũng như trong cuộc sống

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT);

Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ công nghệ kĩ thuật số: Sử

dụng đúng cách và thiết bị phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu

Trang 35

Nhận biết, ứng xử phù hợp và chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội: Biết các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài

nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn giao thông tin cá nhân và cộng đồng; tuân thủ các quy định pháp lý và các yêu cầu và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng

Phát hiện giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm

kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá

sự phù hợp của các dữ liệu và thông tin phù hợp với giải quyết các vấn đề; biết thao tác lập trình trò chơi, lập trình trực quan và các ngôn ngữ lập trình đơn giản

Học tập tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng một số phần mềm học tập;

sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học

Giao tiếp, hòa nhập hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng

các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống

1.3.2.5 Những yêu cầu khi thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Tổ chức quản lý nhà trường: “Nhà tường có sứ mệnh phát triển nhân cách cho mỗi học sinh và phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện thường xuyên thay đổi”

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Xã hội hóa giáo dục

Để làm tốt công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục cả 4 yếu tố trên là điều kiện cần tối thiểu góp phần làm lên chất lượng giáo dục Trong đó vẫn đề then chốt, cốt lõi vẫn là nhân tố con người, vì con người là trung tâm mọi hoạt động của mỗi nhà trường, toàn xã hội

Trang 36

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu xu thế đổi mới hội nhập quốc tế, tiến kịp với các nước trong khu vực và các nước phát triển trên thế giới, khắc phục lối học chay, học vẹt học theo kiểu áp đặt và ghi nhớ máy móc không có định kiến cá nhân học sinh nặng nề căng thẳng cho người học, ảnh hưởng đến sức khỏe, hứng thú và chất lượng học tập của các em học sinh Việc đổi mới chương trình giáo dục cũng nhằm khắc phục tình trạng sản xuất trong giáo dục chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu xã hội, yêu cầu biến đổi nhanh và đa dạng của thị trường lao động

Từ đó những vấn đề cụ thể trong đổi mới giáo dục phổ thông mới được đặt ra

rõ ràng cụ thể hướng đến các em học sinh các cấp học hoàn thiện 3 phẩm chất, 8 năng lực và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Việc đổi mới từ nội dung chương trình cho phù hợp, thống nhất nhằm đáp ứng nhu cầu người học phát huy khả năng tích cực, chủ động, sáng tạo và tự giác của các em đến các phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động dạy - học thống nhất, phù hợp với tâm lý lứa tuổi, đặc trưng từng lĩnh vực môn học, phù hợp điều kiện cơ sở vật chất lớp học, trang thiết

bị nhà trường, địa phương; phát huy hoạt động tích cực từng cá nhân học sinh và của nhóm để bồi dưỡng kĩ năng phương pháp tự học, vận dụng lý thuyết và thực tiễn, kích thích niềm say mê học tập của các em Bên cạnh đó cần đổi mới cách đánh giá kết quả giáo dục; việc đánh giá kết quả giáo dục phải dựa trên sự cố gắng của người học Trong đó nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định mọi hoạt động

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy - học dần đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

- Quản lý việc triển khai và thực hiện chương trình dạy học:

Chương trình môn học là văn kiện mang tính pháp quy do Nhà nước ban hành trong đó đã quy định mộc cách cụ thể: Vị trí môn học trong kế hoạch dạy học; mục đích yêu cầu từng môn học (yêu cầu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, hành vi); nội dung các môn học (các chương, các phần, các bài); kế hoạch, thời gian cho từng phần, từng chương, từng bài và số tiết dành cho ôn tập hay kiểm tra Thực

Trang 37

hiện chương trình dạy học chính là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường

Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám sát hoạt động dạy học của nhà trường thông qua quản lý giáo dục Đồng thời đó cũng là căn cứ pháp lý để nhà trường và giáo viên tiến hành tổ chức giảng dạy thống nhất trong phạm vị cả nước

-Việc quản lý giảng dạy của Hiệu trưởng đối với giáo viên đảm bảo các yêu cầu:

Giáo viên thực hiện tốt chủ trương đổi mới của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn các tổ chuyên môn làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo nhà trường trong việc triển khai phân phối chương trình giáo dục phù hợp điều kiện dạy học của trường, của địa phương đã được quy định của Sở GD&ĐT

Phải nắm được mục tiêu đổi mới yêu cầu giáo dục, đổi mới chương trình dạy học, PPDH và đánh giá kết quả học tập của học sinh

Giáo viên hiểu rõ thuận lời, khó khăn, thách thức trong việc triển khai chương trình giáo dục mới để giáo viên tham vấn cho lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt mục tiêu các môn học, mục tiêu chung của trường

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy- học và thực hiện kế hoạch

Việc xây dựng kế hoạch dạy học phải dựa vào chương trình dạy học của Bộ GD&ĐT, dựa trình độ giáo viên, khả năng của học sinh lớp mình đảm nhiệm dựa trên kết quả học tập của các em trong năm học trước để giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch tổ nhóm chuyên môn

Quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trên thực tế là thiết kế chương trình dạy học chi tiết, bài bản Việc thiết kế kế hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá của các lớp như: Khả năng, nhu cầu, năng lực và điều kiện cũng như kết quả năm học trước Việc thực hiện phải dựa vào sự lựa chọn của cả thầy và trò qua các mức độ khác nhau phù hợp thực tế lớp học Tất cả các em học sinh phải được phát triển tối đa tiềm năng và nhu cầu của người học, phù hợp trình độ năng lực từng em không gây cảm giác sợ học

- Quản lý việc phân công chuyên môn: Việc phân công chuyên môn liên quan đến

chất lượng giảng dạy liên quan trực tiếp đến phân nhiệm của người quản lý Vì vậy

Trang 38

và trách nhiệm cũng như khả năng hoàn thành nhiệm vụ của họ với mục đích người được phân công nhiệm vụ học tự tin, có trách nhiệm trong công việc, giúp học thêm

tin và yêu nghề Việc phân công người giảng dạy là đầu mối quan trọng trong mọi

hoạt động của trường học Người quản lý phải hiểu, nắm chắc chất lượng đội ngũ thông qua nắm bắt thông tin, sàng lọc thông tin để kiểm định giao việc đáp ứng nhu

cầu của người học, phụ huynh học sinh

- Quản lý việc chuẩn bị bài của giáo viên: Việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp là

khâu rất quan trọng góp phần quyết định chất lượng tiết dạy, môn học: Từng chương, phần, bài tiết học thông qua việc soạn bài, sử dụng các phương tiện dạy

học phù hợp mang lại hiểu quả

Với việc dạy phân hóa trước yêu cầu đổi mới giáo dục vì vậy người quản lý cần hiểu rõ:

Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn rà soát nội dung, chương trình xây dựng

kế hoạch, chuẩn bị bài từ việc phân tích nhu cầu học tập, thái độ người học yêu cầu đổi mới môn học Từ đó giúp giáo viên nắm được mục tiêu, động cơ môn học, phân tích nguyên nhân học sinh thích và không tích học môn học để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp

Soạn bài cụ thể từ nội dung, hình thức; từ mục đích yêu cầu thể hiện rõ ràng

về các năng lực, phẩm chất người học

Hằng tuần, tháng giáo án phải được tổ kiểm định, phê duyệt đánh giá rút kinh nghiệm

- Quản lý giờ lên lớp, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên

ỗi tiết dạy - học quyết định chất lượng dạy học mà trong đó GV là người điều khiển, hướng dẫn học sinh để đạt kết quả học tập theo mong muốn Người quản lý tác động gián tiếp đến hiệu quả một giờ lên lớp vì vậy cần thực hiện tốt:

Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng nhà trường Cần xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp từng bộ môn một cách linh hoạt, tạo sự phấn đấu dạy học từng giáo viên đảm bảo các em học sinh được chủ động, tích cực tham gia hoạt động học

Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ tạo bầu không khí thân thiện giữa HT

và GV, HS thông qua đó đánh giá từng bước nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 39

Thu thập thông tin từ phía người học, phụ huynh học sinh và đồng nghiệp là thông số đánh giá kiểm định chất lượng là cơ sở làm tốt công tác thi đua khen thưởng tạo niềm tin và hứng thú cho việc dạy - học Đổi mới PPDH là dạy học hướng vào người học, lấy người học là trung tâm là tư tưởng dạy học tích cực tiếp cận năng lực của người học Để thực hiện mục tiêu dạy học cần phải có phương pháp dạy học phù hợp với năng lực, trình độ và khả năng tiếp nhận, sức khỏe, giới tình của người học, khắc phục tâm lý sợ học, chán học của người học

Để làm tốt yêu cầu đó người quản lý cần có những tác động cần thiết đến hoạt động này như:

Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học hướng giáo viên được chủ động trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp cũng như tăng cường trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu dạy - học

Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về phương pháp dạy học mới và các kĩ thuật dạy học theo định hướng phân hóa, tiếp cận năng lực người học phù hợp với cơ sở vật chất, thực tế trường mình

Có những quy định chung để quản lý nề nếp, chất lượng hoạt động của từng

tổ nhóm chuyên môn như: Tổ chức nghiên cứu chương trình, xây dựng chủ đề dạy học, thảo luận chương bài, sinh hoạt nhóm đa dạng nội dung hình thức tăng cường dạy học theo tiếp cận năng lực người học, dạy học phân hóa từng môn học, chương học, bài học, tiết học

Tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi, thao giảng, hội giảng, các chuyên

đề để giáo viên được học tập trao đổi kinh nghiệm, rút kinh nghiệm từ đó áp dụng nhân rộng hình thức đó bằng việc lựa chọn đúng và vận dụng có hiệu quả theo từng chuyên đề

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: KTĐG là một khâu

vô cùng quan trọng trong mỗi nhà trường của người quản lý KTĐG cung cấp thông tin phản hồi chính xác, tạo nên sự liên thông cần thiết trong nhà trường giữa hoạt động giảng dạy của giáo viên và học sinh Quản lý bước KTĐG kết quả học tập cần quán triệt rõ đặc điểm kết hợp đánh giá của thầy với việc học tập, cố gắng của trò trong suốt quá trình học tập Đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực

Trang 40

trạng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn tạo điều kiện nhận định điều chỉnh

hoạt động dạy của giáo viên cho phù hợp

Thực hiện tốt việc quản lý bước KTĐG kết quả giáo dục người quản lý cần chỉ đạo sử dụng nhiều hình thức khác nhau: Kiểm tra viết, nói, phỏng vấn, phân tích các sản phẩm học tập của học sinh, trắc nghiệm, tổ chức thi định kỳ trong năm học

có thể cung cấp kết quả giáo dục với người học, phụ huynh và các cấp quản lý khi

có yêu cầu

Với các em học sinh, cung cấp thông tin về khả năng nắm vững các tri thức

và áp dụng các kĩ năng cần thiết trong học tập và thực hành, từ đó giúp các em tự đánh giá được kết quả học tập của mình hình thành động cơ học tập đúng đắn

Với thầy cô, KTĐG giúp họ xác định được mức độ phù hợp và hiệu quả của chính quá trình dạy học đồng thời cung cấp thông tin chất lượng giáo dục họ có kế hoạch điều chỉnh nội dung, phương pháp cách thức tiến hành tổ chức dạy học cho từng khối lớp một cách hợp lý nhất

Với cán bộ quản lý KTĐG đánh giá được hiệu lực và hiệu quả quản lý của nhà trường Từ đó, Hiệu trưởng có dự kiến, chương trình tổ chức, điều hành và điều chỉnh cho các thành tố của quá trình quản lý một cách phù hợp

Với phụ huynh nhằm cung cấp thông tin chính xác về khả năng học tập rèn luyện của các em từ đó gia đình có kế hoạch tăng cường phối kết hợp cùng giáo viên, nhà trường trong công tác giáo dục

- Quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên: Bồi dưỡng chuyên

môn nghiệp vụ của giáo viên được đánh giá khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học Vì vậy HT phải có chương trình, kế hoạch, chủ động trong việc bồi

dưỡng giáo viên nhằm từng bước nâng cao trình độ và năng lực cho giáo viên

Việc bồi dưỡng diễn ra thường xuyên theo quy định của Bộ GD&ĐT, tham gia các lớp tập huấn do cấp trên tổ chức; bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng nâng chuẩn, bồi dưỡng thông quan hội thảo chuyên đề, qua nghiên cứu

- Quản lý việc hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học

ột vấn đề quan trong trong chương trình giáo dục là việc tổ chức cho HS được học tập và NCKH là việc làm không thể thiếu trong mỗi nhà trường NCKH là

cơ hội để các em được bày tỏ quan điểm, cơ hội chia sẻ ý tưởng, các dự án khoa học

Ngày đăng: 10/07/2022, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Kế hoạch tổ chức quản lý . Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổ chức quản lý . Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Thống kê
2. Bộ GD & ĐT, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/ QĐ–BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
3. Bộ GD&ĐT, Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. Ban hành kèm theo quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/01/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục và Đào Tạo (2014), Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào Tạo Website của Bộ GD – ĐT đăng ngày 12/02/2014 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào Tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào Tạo
Năm: 2014
6. Bộ Giáo dục và Đào Tạo (tháng 8 năm 2015), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
7. Chính phủ. Nghị Quyết số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn ban hành một số điều của Luật Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
8. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ- TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ- TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ
Tác giả: Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
9. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23,Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 23,Nxb chính trị quốc gia
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia"
Năm: 1993
10. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, tái bản lần thứ 2, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý, tái bản lần thứ 2
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị Quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về Giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
14. Phạm Minh Hạc , Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
15. Trần Kiểm (1997), Giáo trình quản lý giáo dục. Viện Khoa học và Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục. Viện Khoa học và Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
16. Trần Kiểm , Quản lý giáo dục và quản lý trường học. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học. Viện Khoa học Giáo dục
17. Trần Kiểm , Khoa học quản lý giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Nxb Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục"
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012
19. Phạm Viết Nhụ, Định hướng đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Hà Nội, 2004 20. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý, Trường CBQL TW, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông", Hà Nội, 2004 20. Nguyễn Ngọc Quang, "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý, Trường CBQL TW
21. Nguyễn Ngọc Quang, Dạy học con đường hình thành nhân cách, Trường CBQL - ĐT, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học con đường hình thành nhân cách, Trường CBQL - ĐT

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý (Trang 17)
Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm trường THCS  Giang Biên  Năm học - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm trường THCS Giang Biên Năm học (Trang 47)
Bảng 2.4. thống kê kết quả thi vào THPT hệ công lập các năm học - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.4. thống kê kết quả thi vào THPT hệ công lập các năm học (Trang 48)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung chương trình của giáo viên - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung chương trình của giáo viên (Trang 52)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý, PCCM - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý, PCCM (Trang 53)
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện việc chuẩn bị bài của giáo viên - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện việc chuẩn bị bài của giáo viên (Trang 54)
Bảng 2.13. Bảng thống kê  kết quả học sinh giỏi - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.13. Bảng thống kê kết quả học sinh giỏi (Trang 60)
Bảng 2.15: Thực trạng mức độ chuẩn bị bài ở nhà của học sinh - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.15 Thực trạng mức độ chuẩn bị bài ở nhà của học sinh (Trang 62)
Bảng 2.17. Thực trạng việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.17. Thực trạng việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS (Trang 63)
Bảng 2.21. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài GV - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.21. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài GV (Trang 68)
Bảng 2.22.Thực trạng quản lý việc lên lớp ĐMPPDH của GV - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.22. Thực trạng quản lý việc lên lớp ĐMPPDH của GV (Trang 69)
Bảng 2.23.Thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập của học sinh - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.23. Thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập của học sinh (Trang 72)
Bảng 2.24.Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.24. Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn (Trang 73)
Bảng 2.25.Thực trạng quản lý hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.25. Thực trạng quản lý hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học (Trang 75)
Bảng 2.27.Thực trạng quản lý nề nếp và thái độ học tập của HS - Thành phố hải phòng hay còn gọi với một cái tên rất thân thương là thành phố hoa phượng đỏ,thuộc châu thổ sông hồng,cách thủ đô hà nội 120km,có tổng diện tích là 152300 ha,chiếm 0,45% diện tích cả nước
Bảng 2.27. Thực trạng quản lý nề nếp và thái độ học tập của HS (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w