1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 302,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội được nghiên cứu nhằm xem xét thực trạng thị trường vệ sinh công nghiệp và đánh giá sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực này trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trương Đức Toàn

Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi, email: toantd@tlu.edu.vn

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Nhân lực là yếu tố quan trọng của mỗi

doanh nghiệp Sự hài lòng của người lao động

giúp họ làm việc hết mình để cống hiến

cho doanh nghiệp và là điều kiện để đảm bảo

sự phát triển của doanh nghiệp Việc xác định

những yếu tố tác động đến sự hài lòng của

người lao động sẽ giúp cho các doanh nghiệp

có những quyết định chính xác hơn để cải thiện

môi trường làm việc, dùng đúng người đúng

việc, khai thác tốt nguồn lực con người nhằm

mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Thị trường dịch vụ vệ sinh công nghiệp là

một thị trường xuất hiện ở Việt Nam từ

khoảng 20 năm trở lại đây Tuy nhiên, tính

cạnh tranh của thị trường này hiện nay là khốc

liệt Do đặc thù của loại hình dịch vụ, các

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này không chỉ

tuyển dụng và xây dựng đội ngũ nhân lực đáp

ứng yêu cầu của khách hàng mà còn phải làm

thế nào để đội ngũ nhân viên gắn bó lâu dài và

góp phần phát triển doanh nghiệp

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xem

xét thực trạng thị trường vệ sinh công nghiệp

và đánh giá sự hài lòng của người lao động

trong lĩnh vực này trên địa bàn thành phố Hà

Nội Trên thực tế, nghiên cứu liên quan đến

lĩnh vực vệ sinh công nghiệp hiện còn đang

bị bỏ ngỏ Kết quả của nghiên cứu giúp các

doanh nghiệp trên địa bàn có cái nhìn rõ hơn

về thị trường dịch vụ này và nắm bắt được

các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của

người lao động, qua đó có những chính sách

phù hợp để phát triển doanh nghiệp Hơn

nữa, cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ để

tăng cường công tác quản lý ngành

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu là áp dụng mô hình hồi quy logit thứ bậc (Ordered Logit Regression Model) để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Mô hình hồi quy logit thứ bậc trong nghiên

cứu này có biến phụ thuộc Y với thang đo có thứ tự j = 1, 2, 3,…, J và X là vectơ p chiều

của biến độc lập (bao gồm các yếu tố cá nhân người lao động, điều kiện làm việc, các chế

độ chính sách đối với người lao động, và một

số yếu tố khác)

Giả sử j Pr(Y=j) là kết quả xác suất của phân loại j Do đó hàm xác suất tích lũy của

Y có thể được biểu diễn như sau:

Pr(Yj) 12j ; j 1, 2,…, J

Lấy logarit của hàm xác suất tích lũy (gọi

là logit):

      

Pr Y j Logit Pr Y j Log

1 Pr Y j

X , j 1,2, ,J 1

Trong đó:

j - hệ số chặn (hay còn gọi là điểm cắt) thỏa điều kiện 1 2 j1

 - véc tơ hệ số của biến độc lập, hệ số này

mô tả tác động của biến độc lập đến tỉ số khả

dĩ (odds ratio) của phân loại j hoặc phân loại nhỏ hơn j [1]

Để ước lượng ảnh hưởng của các biến giải thích tới sự hài lòng của người lao động, tác giả ước lượng các mức ảnh hưởng biên

(marginal effects - ME) tại điểm trung bình

Trang 2

Ảnh hưởng biên của xác suất lựa chọn các

phương án j (j = 1, 2, 3, 4, 5) khi biến hồi

quy độc lập X thay đổi được xác định theo

Cameron và Trivedi (2009) [2]

Nghiên cứu của Herzberg và nnc [3] đã

đưa ra lý thuyết về sự hài lòng của người lao

đồng và đúc kết thành 2 nhóm nhân tố ảnh

hưởng đó là: nhân tố duy trì và nhân tố thúc

đẩy Nhân tố duy trì gồm: lương và các chế

độ… Nhân tố thúc đẩy gồm: thành tựu, triển

vọng của sự phát triển

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp điều

tra thông qua bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp để

thu thập thông tin và ý kiến đánh giá của người

lao động Đối tượng điều tra là người lao động

trực tiếp trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp

trên địa bàn thành phố Hà Nội Mẫu được chọn

theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Kết quả điều tra thu được 309 phiếu, trong

đó có 10 phiếu không đầy đủ thông tin và bị

loại ra khỏi bộ dữ liệu Số liệu cuối cùng

được tổng hợp gồm 299 phiếu phục vụ phân

tích đánh giá sử dụng phần mềm phân tích

thống kê Stata 13

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sự hài lòng với công việc của người lao

động được đánh giá qua điều tra khảo sát sử

dụng thang đo Likert 5 cấp bậc: Mức 1: Rất

không hài lòng; Mức 2: Không hài lòng; Mức

3: Bình thường; Mức 4: Hài lòng; và Mức 5:

Rất hài lòng

Hình 1 Mức độ hài lòng của người lao động

ở một số doanh nghiệp tiêu biểu

Tổng số 299 lao động thuộc 39 công ty được khảo sát Mức độ hài lòng của người lao động tại một số công ty lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội được thể hiện ở hình 1 (Hình 1) cho thấy sự khác biệt về mức độ hài lòng của người lao động thuộc các doanh nghiệp khác nhau Đối với Công ty Hoàn Mỹ

và Công ty ICT, chỉ khoảng 40% người trả lời với mức từ hài lòng đến rất hài lòng (mức 3 đến 5) Trường hợp đặc biệt đó là Công ty Pan Service khi 100% người lao động được hỏi thỏa mãn với công việc hiện tại ở mức 3 trở lên và có đến 80% người lao động hài lòng và rất hài lòng với công việc hiện tại của mình

Để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động, tác giả sử dụng

mô hình hồi quy thứ bậc như trình bày ở trên Các biến chính được xem xét đưa vào mô hình với các ký hiệu như sau: Biến phụ thuộc

Y là Mức độ hài lòng với công việc hiện tại của người lao động (Q40) Các biến phụ thuộc bao gồm: Thông tin cá nhân và vị trí việc làm gồm: Tuổi (Q2); Giới tính (Q3); Số tháng làm việc cho công ty (Q6); Số người trong gia đình (Q33); Số người có thu nhập trong gia đình (Q34); Mức lương hiện tại (Q28) Thông tin về chế độ chính sách người lao động được hưởng gồm: Bảo hiểm xã hội (Q11); Chế độ ăn ca (Q15); Hiếu hỷ (Q18);

Lễ tết (Q20) Một số nhu cầu của người lao động gồm Nhu cầu làm tăng ca hiện tại (Q39) Các biến dự kiến đưa vào mô hình được kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến sử dụng phương pháp tính giá trị VIF và kết quả cho thấy tất cả các giá trị VIF đối với các biến đều nhỏ hơn 10, do đó có thể khẳng định không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến trong mô hình

Kết quả thống kê các biến chính trong mô hình được chi tiết ở bảng 1

Bảng 1 Thống kê mô tả của các biến chính

Biến

số

Số quan sát (Obs)

Giá trị trung bình (Mean)

Độ lệch chuẩn (Std.Dev)

Giá trị nhỏ nhất (Min)

Giá trị lớn nhất (Max) Q2 299 47.153 9.020283 21 68

Q6 293 3.5636 3.422714 0 20

Trang 3

Bảng 1 (tiếp theo)

Biến

số

Số

quan

sát

(Obs)

Giá trị

trung

bình

(Mean)

Độ lệch chuẩn (Std.Dev)

Giá trị nhỏ nhất (Min)

Giá trị lớn nhất (Max) Q28 298 4.3445 1.13648 2.2 15

(Nguồn: Kết quả số liệu điều tra của tác giả)

Sử dụng mô hình logit thứ bậc đối với biến

phụ thuộc là sự hài lòng của người lao động

và các biến độc lập Sau khi xác định các yếu

tố tác động, mô hình được lựa chọn và xem

xét các khuyết tật của mô hình được thực

hiện theo Nguyễn Quang Dong 2012 [4] Kết

quả mô hình được lựa chọn như ở bảng 2

Bảng 2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

Q20 -.2278127 29871

/cut1 5707299 1.514553

/cut2 2.756166 1.498363

/cut3 4.660003 1.517135

/cut4 7.103147 1.568503

(Ghi chú: các mức ý nghĩa thống kê ***

p<0,01; **p<0,05; *p<0,1)

Bảng 2 cho thấy các yếu tố tác động tới sự

hài lòng của người lao động có ý nghĩa thống

kê trong mô hình bao gồm: số tháng người

lao động đã làm việc cho doanh nghiệp; số

người trong gia đình; mức lương hiện tại lao

động được hưởng; bảo hiểm xã hội nhận

được; và nhu cầu làm tăng ca

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp được liệt kê trong bảng 3 thông qua giá trị ảnh hưởng biên

Bảng 3 Hệ số tác động biên của mô hình

Biến

Q6

-.00074

**

(.0005)

-00355

**

(.0022)

-.00139

**

(.0010)

.00463

**

(.0029)

.00106

**

(.0006) Q28 -.01567***

(.0055)

-.07480

***

(.0191)

-.02941

***

(.0139)

.09756

***

(.0255)

.02232

*** (.0071) Q11

-.04762

***

(.0157)

-.22233

***

(.0425)

-.13942

***

(.0436)

.30638

***

(.0586)

.10299

***

(.0323) Q39

-.01193

***

(.0051)

-.05698

***

(.0201)

-.02240

***

(.0120)

.07432

***

(.0267)

.01700

*** (.0068)

(Ghi chú: Sai số chuẩn và các mức ý nghĩa thống kê *** p<0,01; **p<0,05; *p<0,1)

Bảng 3 cho thấy tác động biên của các yếu

tố tới sự hài lòng của người lao động Ví dụ, một sự tăng lên 1 đơn vị tiền lương (Q28) sẽ làm tăng xác suất sự hài lòng của người lao động (ở Mức 4) lên 9,75%

4 KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động gồm mức lương và các chính sách đối với người lao động như chế độ bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế và một số yếu tố khác

Một số hàm ý rút ra từ nghiên cứu đó là: 1) Doanh nghiệp cần lắng nghe ý kiến phản hồi của người lao động, có chế độ tiền lương hợp

lý, quyền lợi về bảo hiểm, và chế độ khác nhằm tăng sự gắn bó với doanh nghiệp; 2) Nhà nước cần có sự giám sát chặt chẽ hơn đối với các doanh nghiệp trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc đối với lao động

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Long, J S & Freese, J (2014), Regression models for categorical dependent variables using stata (3rd ed.) College Station, TX: Stata Press

[2] Cameron, A.C & Trivedi, P.K (2009), Mircoeconometrics Using Stata, StataCorp

LP, College Station, Texas

Ngày đăng: 10/07/2022, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mức độ hài lòng của người lao động - Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 1. Mức độ hài lòng của người lao động (Trang 2)
(Hình 1) cho thấy sự khác biệt về mức độ hài lòng của người lao động thuộ c các doanh  nghiệp khác nhau - Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 1 cho thấy sự khác biệt về mức độ hài lòng của người lao động thuộ c các doanh nghiệp khác nhau (Trang 2)
Bảng 2. Kết quả ước lượng mơ hình hồi quy - Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 2. Kết quả ước lượng mơ hình hồi quy (Trang 3)
Bảng 2 cho thấy các yếu tố tác động tới sự hài lòng của người lao động có ý nghĩa th ố ng  kê trong mơ hình bao gồm: số tháng người  lao động đã làm việc cho doanh nghiệp; số người trong gia đình; mức lương hiện tạ i lao  động được hưởng; bảo hiểm xã hội  - Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 2 cho thấy các yếu tố tác động tới sự hài lòng của người lao động có ý nghĩa th ố ng kê trong mơ hình bao gồm: số tháng người lao động đã làm việc cho doanh nghiệp; số người trong gia đình; mức lương hiện tạ i lao động được hưởng; bảo hiểm xã hội (Trang 3)
Bảng 1 (tiếp theo) - Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1 (tiếp theo) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm