1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê

3 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 371,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê trình bày xác định hàm mật độ đặc trưng cường độ kháng nén đơn trục cho công trình thủy điện A Lưới; Phương pháp xác định các bất định.

Trang 1

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KHÁNG NÉN ĐƠN TRỤC

CỦA ĐÁ BẰNG LÝ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ

Lê Thị Minh Giang1, Phạm Quang Tú1

1 Trường Đại học Thủy lợi, email: giangltm@tlu.edu.vn

1 MỞ ĐẦU

Khối đá gồm hai thành phần là đá nguyên

vẹn và các đứt đoạn (các mặt phân lớp, các

đứt gãy, các khe nứt, các nếp gấp, và các đặc

trưng cấu trúc khác) Đá nguyên vẹn thường

có đặc trưng đẳng hướng, đồng nhất với các

các thông số đặc trưng cơ học gồm cường độ

kháng nén đơn trục (c) và modun đàn hồi

(E) c và E được nhiều tác giả [1, 2] dùng là

thông số đầu vào để xác định các thông số

đặc trưng cơ học của khối đá như modun biến

dạng (Em) và cường độ khối đá (cm); và còn

được dùng trong các bài toán phân tích ổn

định công trình ngầm đi qua đá ít nứt nẻ hoặc

đá rắn chắc, đá giòn [3] Để xác định c và E,

các thí nghiệm nén đơn trục của mẫu đá hình

lăng trụ được thực hiện trong phòng thí

nghiệm.Thí nghiệm này coi là đá đẳng hướng

vì mẫu thí nghiệm có kích thước nhỏ, đồng

nhất, nên không xét được tính dị hướng Tuy

nhiên, việc xác định c và E có chứa nhiều

yếu tố bất định do sự thay đổi tự nhiên của đá

(theo chiều sâu, phương ngang), lỗi trong quá

trình thí nghiệm, thực hiện số lượng mẫu thí

nghiệm ít Các bất định này là điều không

tránh khỏi nhưng ảnh hưởng đến quá trình

thiết kế, quản lý trong các công trình ngầm

Hiện nay, phương pháp thống kê và xác suất

được đưa vào trong lĩnh vực địa kỹ thuật để

xác định đặc trưng cơ học của đá hoặc đất,

thay cho việc dùng một giá trị kiến nghị duy

nhất bằng hàm thống kê phù hợp Trong bài

báo này, tác giả áp dụng phương pháp thống

kê và xác suất để xác định đặc trưng cơ học

c của đá tại công trình thủy điện A Lưới -

huyện A Lưới - tỉnh Thừa Thiên Huế

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ 2.1 Phương pháp xác định các bất định

a) Các thông số thống kê của biến ngẫu nhiên

Một biến ngẫu nhiên là một mô tả bằng số của kết quả thí nghiệm Biến ngẫu nhiên có thể nhận một giá trị, hoặc một giá trị nằm trong một khoảng nào đó thuộc miền giá trị

có thể có của nó

Biến ngẫu nhiên gồm hai loại: biến ngẫu nhiên rời rạc; và biến ngẫu nhiên liên tục trong một khoảng giá trị nếu như các giá trị

có thể có của nó lấp đầy khoảng giá trị đó Các thông số thông kê của biến ngẫu nhiên được xác định gồm giá trị trung bình (), phương sai (Var), độ lệch chuẩn (X), hệ số biến thiên ()

1

;

1 n

i i

x n

  XVar

 2 1

1 1

n i i

  (3)  X

 (4) Trong đó: n - số mẫu của biến ngẫu nhiên;

xi - giá trị của mẫu

Các thông số này sẽ là thông số đầu vào

trong phân tích xác suất địa kỹ thuật

b) Hàm phân bố xác suất và hàm mật độ xác suất

Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên là cách biểu diễn mối quan hệ giữa giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên với các xác suất tương ứng để biến ngẫu nhiên nhận các giá trị đó bao gồm:

• Hàm phân phối xác suất (áp dụng cho cả hai loại biến ngẫu nhiên rời rạc và liên tục)

Trang 2

• Hàm mật độ xác suất (áp dụng cho biến

ngẫu nhiên liên tục)

Ang and Tang [4] giới thiệu một số hàm

phân bố xác suất và mật độ xác suất thường

dùng để biểu diễn cho biến ngẫu nhiên rời rạc

(Bernoulli, Binomial, Geometric,…) và biến

ngẫu nhiên liên tục (Normal, Lognormal,

Weibull, Exponetial,…)

Một số các hàm mật độ xác suất thường

dùng như :

+ Hàm mật độ xác suất Normal:

2

x



    

(5)

(với     ) x

+ Hàm mật độ xác suất Lognormal:

 

 

2

exp 2 2

lnx

f x

x

   

  (6) (với x 0)

+ Hàm mật độ xác suất Weibull:

  1

     

      (7)

(với x >0)

c) Kiểm định sự phù hợp bằng 2

Để kiểm tra sự phù hợp của hàm mật độ lý

thuyết với sự phân bố xác suất quan sát từ mẫu

thí nghiệm, kiểm định Chi-Square được áp

dụng (2)  được xác định theo công thức:

2

1 , 1

k

f j

j

C

Trong đó: nj - tần suất quan sát được của

mẫu thứ j; ej - tần suất theo lý thuyết từ hàm

mật độ xác suất Điều kiện xử dụng Chi -

Square là k5 và ej 5.C1, f là giá trị tiêu

chuẩn hàm 2 tại tần xuất cộng dồn (1-), f =

k-1 là bậc tự do

2.2 Xác định hàm mật độ đặc trưng

cường độ kháng nén đơn trục cho công

trình thủy điện A Lưới

Công trình thủy điện A Lưới được xây dựng

tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế với

công suất lắp máy 170MW Các hạng mục

chính của thủy điện A Lưới được đặt tại các hệ tầng gồm hệ tầng Núi Vú, hệ tầng A Vương, phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn Hệ tầng Núi Vú

có thành phần đá phiến thạch anh - canxit - serixit, đá phiến serixit - thạch anh - clorit, có thế nằm phương TB-ĐN, mặt phiến đổ về ĐB (30 - 40o70 - 75o), phân bố ở vai trái, lòng sông và một phần vai phải của đập; đá phiến silic, phiến silic mica, có thế nằm phương

TB-ĐN, mặt phiến đổ về ĐB (30 - 40o70 - 75o), phân bố bên vai phải đập; đá phiến thạch anh - canxit - serixit, phiến serixit - thạch anh - canxit, thế nằm thay đổi từ 120 - 140o60 - 75o, phân bố ở khu vực kênh dẫn nước Hệ tầng A Vương có thành phần đá phiến serixit - thạch anh, đá phiến thạch anh mica, đá phiến thạch anh - penfat xen kẹp các tập lớp quaczit biotit,

đá có thế nằm phương TB-ĐN đổ về TN, góc dốc 60 - 75o phân bố ở khu vực hầm dẫn nước Phức hệ Bến Giằng Quế Sơn thành phần đá gabrođiorit - điorit biotit - hocblen, granođiorit bocblen xuất hiện ở khu vực hầm và nhà máy

Số mẫu thí nghiệm xác định c (kG/cm2)

là 43 mẫu đá trong đới IIB của hệ tầng Núi

Vú, A Vương và phức hệ Bến Giằng Quê Sơn [5] Với các mẫu thí nghiệm đá phiến, lực nén tác dụng lên mẫu đá theo hướng song song với phiến Áp dụng lý thuyết thống kê

và xác xuất, kết quả lựa chọn hàm phân bố xác suất của c cho đới IIB của các hệ tầng được thể hiện ở bảng 1 và kết quả xác định 2 của các hàm mật độ xác suất áp dụng các hệ tầng được thể hiện ở bảng 2

IIB cho các hệ tầng tại thủy điện A Lưới

Núi Vú

Hệ tầng A Vương

Phức hệ Bến Giằng Quế Sơn

Giá trị min

Giá trị max (kG/cm 2 ) 1287 1037 1482 Giá trị

(kG/cm 2 ) 844.3 883.3 1234.1 Var (kG/cm 2 ) 2 46777.5 7654.5 31251.4

X (kG/cm 2 ) 216.3 87.5 176.8

Trang 3

(%) 25.62 9.83 16.41

Hàm mật độ

xác suất

Log-normal

Log-normal Weibull

Độ gần đúng 2 0.1632 0.0987 0.3863

Thông số hàm

mật độ xác suất

= 6.71

= 0.252

= 6.78

= 0.098

k = 8.66

w = 1310

Độ phù hợp của các hàm mật độ xác suất

với số liệu thí nghiệm trong Bảng 2 của các hệ

tầng đá khác nhau thỏa mãn điều kiện cho phép

với C1, f = 9.49 (giá trị giới hạn được xác

định theo bảng A4 trong tài liệu của Ang and

Tang [4])

Hàm mật độ

xác suất

Hệ tầng

Núi Vú

Hệ tầng A Vương

Phức hệ Bến Giằng Quế Sơn

Lognormal 0.163 0.098 0.459

Weibull 0.290 0.187 0.382

Normal 0.283 0.115 0.398

Exponetial 2.259 8.049 5.311

1000 950 900 850 800

0.24

0.2

0.18

0.14

0.1

0.08

0.04

0

c (kG/cm2)

- tần suất của mẫu thí nghiệm

- Hàm mật độ xác suất Lognormal lý thuyết

Hình 1 Phân mật độ xác suất của c đá đới

IIB thuộc hệ tầng A Vương

1280 1200 1120 1040 960 880 800 720 640

0.36

0.32

0.28

0.24

0.2

0.16

0.12

0.08

0.04

0

c (kG/cm2)

- tần suất của mẫu thí nghiệm

- Hàm mật độ xác suất Lognormal lý thuyết

Hình 2 Phân mật độ xác suất của c đá đới

IIB thuộc hệ tầng Núi Vú

1800 1700 1600 1500 1400 1300 1200 1100 1000 900

0.36 0.32 0.28 0.24 0.2 0.16 0.12 0.08 0.04 0

c (kG/cm2)

- tần suất của mẫu thí nghiệm

- Hàm mật độ xác suất Weibull lý thuyết

Hình 3 Phân mật độ xác suất của c đá đới IIB thuộc phức hệ Bến Giằng Quế Sơn

Kết quả thu được từ bảng 1 và bảng 2 cho thấy, hàm mật độ xác xuất c của đới đá IIB cho các hệ tầng đá của công trình thủy điện A Lưới là khác nhau Đá đới IIB hệ tầng Núi

Vú có hàm mật độ xác suất c phù hợp nhất

là hàm Lognormal với  = 6.71 và  = 0.252

Đá đới IIB hệ tầng A Vương cũng có hàm Lognormal phù hợp nhất để biểu diễn mật độ xác suất c nhưng với  = 6.78 và  = 0.098 Trong khi đó, đá đới IIB phức hệ Bến Giẳng Quế Sơn có hàm mật độ xác suất Weibull là phù hợp nhất với k = 8.66 và w = 1310

3 KẾT LUẬN

Qua việc nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đới đá nguyên vẹn IIB cho công trình thủy điện A Lưới, hàm mật độ Lognormal phù hợp với đá hệ tầng Núi Vú và

hệ tầng A Vương; đá thuộc phức hệ Bến Giằng Quế Sơn phù hợp với hàm mật độ Weibull Kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo cho việc ứng dụng lý thuyết xác suất thống kê trong cơ học đá ở Việt Nam

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] G S Kalamaras and Z Bieniawski, "A rock mass strength concept for coal seams," in

Proc 12th Conf Ground Control in Mining Morgantown, 1993, pp 274-283

[2] E Hoek, C Carranza-Torres, and B Corkum, "Hoek-Brown failure

criterion-2002 edition," Proceedings of NARMS-Tac,

vol 1, no 1, pp 267-273, 2002

Ngày đăng: 10/07/2022, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hàm mật độ xác suất của c - đới IIB cho các hệ tầng tại thủy điện A Lưới  - Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê
Bảng 1. Hàm mật độ xác suất của c - đới IIB cho các hệ tầng tại thủy điện A Lưới (Trang 2)
Hình 1. Phân mật độ xác suất của c đá đới - Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê
Hình 1. Phân mật độ xác suất của c đá đới (Trang 3)
Hình 2. Phân mật độ xác suất của c đá đới - Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê
Hình 2. Phân mật độ xác suất của c đá đới (Trang 3)
Bảng 2. Kết quả 2các hàm mật độ xác suất của  c - đới IIB tại thủy điện A Lưới  - Nghiên cứu xác định cường độ kháng nén đơn trục của đá bằng lý thuyết xác suất thống kê
Bảng 2. Kết quả 2các hàm mật độ xác suất của  c - đới IIB tại thủy điện A Lưới (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm