1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Một phương pháp mô hình hóa nhiễu để tăng cường chất lượng nhận dạng tiếng nói

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 252,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Một phương pháp mô hình hóa nhiễu để tăng cường chất lượng nhận dạng tiếng nói tập trung vào tìm hiểu cách tiếp cận thứ 3 (data augmentation) và tìm cách nâng cao chất lượng của mô hình. Hiện tại ta bổ sung rất nhiều loại noise khác nhau với cường độ alpha khác nhau vào dữ liệu để tăng độ tổng quát.

Trang 1

MỘT PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA NHIỄU

ĐỂ TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI

Đỗ Văn Hải

Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Thủy Lợi, email: haidv@tlu.edu.vn

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Đối với nhận dạng tiếng nói nói riêng

cũng như lĩnh vực nhận dạng mẫu nói chung

thì dữ liệu thực tế thử nghiệm (test) càng

giống với dữ liệu huấn luyện (train) thì càng

tốt Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra

trong thực tế Do đó luôn có sự sai khác

(mismatch) giữa dữ liệu huấn luyện (dẫn

xuất là mô hình) và dữ liệu test

Để tăng chất lượng nhận dạng, ta cần thu

hẹp sự sai khác này Cơ bản có các cách tiếp

cận sau:

 Feature adaptation: tức thay đổi dữ liệu

test về gần với mô hình hơn Ta có thể xây

dựng các biến đổi (transform) và các dữ liệu

khác nhau sau khi đi qua biến đổi này sẽ

sang một không gian chung (kể cả tập train

và test) Các bộ dữ liệu khác nhau sẽ có các

biến đổi khác nhau Một ví dụ điển hình của

trường hợp này là kỹ thuật fMLLR [1] dùng

phổ biến trong DNN training

 Model adaptation: tức thay đổi model

huấn luyện về gần với tập test Tức với các

dữ liệu khác nhau, một số tham số của mô

hình sẽ thay đổi theo một số tiêu chí nào đó

ví dụ maximum likelihood, maximum a

posterior, Với mô hình GMM (Gaussian

Mixture Model), kỹ thuật phổ biến đó là

MAP (Maximum a posterior) [2], với mô

hình DNN (Deep Neural Network) có nhiều

biến thế được thực hiện bằng cách xây dựng

các kiến trúc mạng nơ ron đặc biệt để có thể

thích nghi (adapt) nhanh với các bộ dữ liệu

test khác nhau [3]

 Training data augmentation: cách thực

hiện ở đây là làm tăng độ tổng quát của dữ

liệu huấn luyện với hi vọng có thể bao phủ được hầu hết các cases của dữ liệu test Ví dụ

ta có thể thay đổi tốc độ nhanh chậm của dữ liệu huấn luyện [4] ví dụ từ 1 tín hiệu x(t) ta

có thể sinh ra thành 3 version x(0.9t), x(t), x(1.1t) và bổ sung vào tập train Hoặc để mô phỏng môi trường vang, nhiễu ta có thể thêm vang bằng cách mô phỏng các đáp ứng xung (RIR) của các phòng phổ biến, bổ sung các loại noise thông dụng [5] Cách tiếp cận này rất phù hợp với triển khai thực tế vì ta chỉ cần huấn luyện 1 lần và khi triển khai không cần train hay adapt lại Do đó đáp ứng được yêu cầu về thời gian thực hiện Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là thời gian huấn luyện tăng lên nhiều lần

Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽ tập trung vào tìm hiểu cách tiếp cận thứ 3 (data augmentation) và tìm cách nâng cao chất lượng của mô hình Hiện tại ta bổ sung rất nhiều loại noise khác nhau với cường độ alpha khác nhau vào dữ liệu để tăng độ tổng quát x'(t) = x(t) + alpha*n(t)

Trong đó x(t) là tín hiệu tiếng nói gốc, n(t)

là tín hiệu noise, x’(t) là tín hiệu tiếng nói được tạo ra, alpha là hệ số thêm nhiễu

Để nâng cao chất lượng của kỹ thuật data augmentation ta cần áp dụng 2 cách thức sau: Chọn loại noise phù hợp

Xây dựng thuật toán mới cho data augmentation để mô hình hóa noise tốt hơn Tại Trung tâm Không gian Mạng Viettel (VTCC), chúng tôi đã chọn lọc ra nhiều loại noise khác nhau được thu thập từ các nguồn

từ Internet cũng như thu âm trực tiếp tại các môi trường phổ biến như phòng họp, sảnh văn phòng, đường phố, bến tàu xe,… Khi bổ

Trang 2

sung những loại noise này vào cơ sở dữ liệu

tiếng nói để huấn luyện mô hình đã giúp tăng đáng kể sự sự ổn định của mô hình nhận dạng trong các điều kiện khác nhau

Hình 1 Cách thức gán nhãn noise cho transcript

Ở các nghiên cứu trên ta đơn thuần bổ

sung nhiễu vào tín hiệu audio trong khi

transcript (văn bản tương ứng của đoạn

audio) ta vẫn giữ nguyên Trong nghiên cứu

này, chúng tôi đề xuất một phương án tăng

cường chất lượng nhận dạng bằng cách mô

hình hóa các loại noise khác nhau bằng cách

bổ sung cả vào transcript của dữ liệu tương

ứng các noise tag

2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ

HÌNH HÓA NHIỄU

Như đã nói, các phương pháp data

augmentation truyền thống audio có thể

được bổ sung noise với các loại, cường độ

khác nhau nhưng phần transcript vẫn không

đổi Điều gì sẽ xảy ra trong hệ thống khi làm

như vậy? Mô hình sẽ học tất cả các tín hiệu

noise khác nhau là lớp SIL (silence) Do đó

khi số lượng noise tăng lên, đa dạng hơn,

cường độ lớn lên thì model cho class SIL trở

nên quá đơn giản so với sự đa dạng của dữ

liệu đầu vào mà nó cần mô hình hóa Vả lại

bản thân HMM topology của SIL được sinh

ra là cho SIL và nhiễu nhỏ chưa chắc đã phù

hợp với tất cả các tín hiệu noise khác Giải

pháp được đề xuất đó là, ta phải tìm cách

mô hình hóa được các loại noise khác nhau

chứ không để chung vào model SIL như

trước nữa Cách tiếp cận này cũng phù hợp

như phương pháp "chia để trị" được sử dụng

thành công trong nhận dạng speech attribute

[6] khi nhận dạng một đối tượng quá rộng,

đa dạng, ta chia đối tượng đó thành các

sub-objects rồi xây dựng mô hình riêng, nhận

dạng xong, tập hợp kết quả lại

Với phương pháp này ta cần biết loại noise

ta bổ sung vào audio là gì Tuy nhiên làm sao

ta có thể gán nhãn noise tag vào transcript

Do noise được bổ sung trên toàn bộ audio file nên ta không thể bổ sung noise tag vào tất cả transcript Với giả thiết là đầu và cuối mỗi câu là silence (điều này ta hoàn toàn có thể điều khiển được được bằng cách trèn thêm (padding) 1 đoạn nhỏ silence vào đầu vào cuối mỗi câu) Do vậy, ta có thể gán noise tag vào đầu và cuối mỗi câu Hình 1

mô tả 1 ví dụ về việc gán noise vào cả audio

và transcript của dữ liệu huấn luyện

Sau khi thực hiện gán noise cả audio và transcript theo cách đề xuất ở trên, ta cần đặc

tả các loại noise trên được mô hình hóa như thế nào Trong báo cáo này để đơn giản, ta chỉ biểu diễn mỗi loại noise bằng một phoneme và có topology giống như các non-silence phoneme khác

Để tránh việc lúc nhận dạng cho ra các noise tag, trong lúc tạo mô hình ngôn ngữ ta không cho văn bản có các noise tag vào và không sử dụng word-list có chứa noise tag

đó Điều này giúp ta chỉ mô hình hóa về mặt

âm học (acoustic) đối với noise trong khi không mô hình hóa chúng trong mô hình ngôn ngữ

3 THỬ NGHIỆM

Việc thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng 200 giờ dữ liệu huấn luyện Có

3 mô hình được huấn luyện từ cùng tập dữ liệu này:

 S1: mô hình không áp dụng kỹ thuật data augmentation

Trang 3

 S2: mô hình áp dụng kỹ thuật data

augmentation bằng cách bổ sung noise vào

audio data của dữ liệu huấn luyện

 S3: mô hình đề xuất sử dụng kỹ thuật

data augmentation bằng cách bổ sung noise

vào audio data và noise tag vào transcript (noise modelling)

Test set Model

SNR=0 dB

Vivos

s3 addnoise + noise

Bảng 2- Sai số từ - WER (%) của phương pháp sử dụng và không sử dụng noise modelling

với các tập test khác nhau

Ta sử dụng 4 bộ test khác nhau:

 Tập test vlsp2019 được đưa ra bởi tổ

chức VLSP (Vietnamese Language and

Speech Processing)

 Tập Vivos của Đại học Quốc gia Hồ Chí

Minh Tập dữ liệu này được bổ sung nhiễu

với các cường độ khác nhau Tỷ số tín hiệu

trên nhiễu (SNR) từ 0dB đến 5dB (SNR càng

cao, tín hiệu càng ít nhiễu)

Bảng 2 trình bày sai số từ (càng thấp càng

tốt) khi thử nghiệm 4 bộ test này với 3 mô

hình ở trên Ta thấy rằng mô hình S2 bằng

việc áp dụng kỹ thuật data augmentation đã

làm giảm đáng kể sai số nhận dạng so với mô

hình S1 trên tất cả các tập test Mô hình đề

xuất S3 đơn giản chỉ bằng mô hình hóa noise

bằng cách bổ sung các noise tag trong

transcript đã làm giảm sai số nhận dạng so

với mô hình S2 đặc biệt trong những trường

hợp nhiễu lớn (SNR thấp)

4 KẾT LUẬN

Bài báo này đã trình bày những nghiên

cứu và thử nghiệm để xây dựng hệ thống

nhận dạng tiến nói miễn nhiễm với các môi

trường khác nhau bằng cách tác động lên các

các loại noise cũng như cải tiến thuật toán

data augmentation Thay vì đơn thuần như

trước ta chỉ bổ sung noise mà không quan tâm đó là noise gì, thì nay ta đã thêm thông tin về loại noise để có thể mô hình hóa được chúng chính xác hơn Kết quả thử nghiệm đã chứng minh được hiệu quả của phương pháp

đề xuất

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Parthasarathi, Sree Hari Krishnan, et al

"fMLLR based feature-space speaker adaptation of DNN acoustic models." in INTERSPEECH, 2015

[2] Povey, Daniel, Philip C Woodland, and Mark JF Gales "Discriminative MAP for acoustic model adaptation." in ICASSP,

2003

[3] Xue, Shaofei, et al "Fast adaptation of deep neural network based on discriminant codes

Transactions on Audio, Speech, and Language Processing 22.12, pp 1713-1725, 2014 [4] Ko, Tom, et al "Audio augmentation for speech recognition." in INTERSPEECH,

2015

[5] Ko, Tom, et al "A study on data augmentation of reverberant speech for robust speech recognition." in ICASSP, 2017 [6] Van Hai Do, et al “Speech attribute

modeling,” in APSIPA ASC, 2011

Ngày đăng: 10/07/2022, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 S2: mơ hình áp dụng kỹ thuật data augmentation  bằng  cách  bổ  sung  noise  vào  audio data của dữ liệu huấn luyện - Một phương pháp mô hình hóa nhiễu để tăng cường chất lượng nhận dạng tiếng nói
2 mơ hình áp dụng kỹ thuật data augmentation bằng cách bổ sung noise vào audio data của dữ liệu huấn luyện (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm