Bài viết Điều kiện sử dụng an toàn thiết bị bảo vệ rò điện dùng dòng đo một chiều trong các mạng điện mỏ hỗn hợp được nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng đảm bảo điều kiện an toàn của các thiết bị bảo vệ rò dùng dòng đo một chiều để kiểm tra điện trở cách điện và xác định điều kiện sử dụng chúng trong các mạng điện mỏ hỗn hợp.
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Kiểm tra thường xuyên cách điện là công việc
không thể thiếu để vận hành an toàn và tin cậy một
hệ thống điện mỏ Trong các mạng điện mỏ hầm lò
điện áp đến 1140V có trung tính cách ly, thường sử
dụng rộng rãi các thiết bị bảo vệ rò điện (rơle rò)
dùng nguồn đo một chiều để kiểm tra điện trở cách
điện của mạng Ưu điểm của phương pháp kiểm
tra điện trở cách điện bằng dòng đo một chiều là
cấu trúc đơn giản, đáp ứng nhanh, độ chính xác
cao và không nhạy cảm với điện dung của mạng
so với đất Tuy nhiên, trong các mạng điện mỏ
hỗn hợp, tức là mạng có chứa cả phần mạch xoay
chiều tần số công nghiệp, phần mạch một chiều
và phần mạch xoay chiều có tần số có thể điều
chỉnh, độ an toàn khi sử dụng rơle rò dùng nguồn
đo một chiều cần phải được nghiên cứu, đánh giá
một cách khách quan và khoa học Nhiều nghiên
cứu đã cho thấy, một trong những nguyên nhân
chính cản trở việc vận hành an toàn các mạng điện
mỏ hỗn hợp là các rơle rò hiện tại có nguyên lý
làm việc dựa trên kết quả xếp chồng dòng đo một
chiều lên mạng cần bảo vệ, có thể không hoạt động
khi phát sinh rò hoặc khi có sự giảm dần điện trở
cách điện ở phần mạch một chiều [3],[4] Trên cơ
sở xây dựng và phân tích biểu thức tính dòng qua
cơ cấu đo của thiết bị kiểm tra cách điện, mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng đảm bảo điều kiện an toàn của các thiết bị bảo vệ rò dùng dòng đo một chiều để kiểm tra điện trở cách điện và xác định điều kiện sử dụng chúng trong các mạng điện mỏ hỗn hợp
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Về phương diện an toàn điện giật, một mạng điện mỏ hỗn hợp khi sử dụng nguồn một chiều
để kiểm tra cách điện có thể thay thế bằng sơ đồ tương đương trên hình H.1 [1],[2]
A R A C B R B C C R C C
A B C
1
ĐC
+ C + R
− C
− R
+ MTBT
MMC
−
0
U f
U
BIẾN TẦN NGHỊCH LƯU CHỈNH LƯU
D D3 D5
6
D
4
D D2
MSBT
1
R
0
E I0
1
V V2 V3
4
V V5 V6
Bf R Cf
C ĐC2
Af
R RCf Af
C CBf
a b c fa u
2
R
H.1 Sơ đồ tương đương mạng điện mỏ hỗn hợp dùng nguồn một chiều để kiểm tra cách điện
Trong sơ đồ ký hiệu RA, RB, RC, CA, CB, CC là điện trở cách điện và điện dung các pha so với đất của phần mạng trước biến tần (MTBT); RAf, RBf,
RCf, CAf, CBf, CCf là điện trở cách điện và điện dung
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG AN TOÀN THIẾT BỊ BẢO VỆ RÒ ĐIỆN
DÙNG DÒNG ĐO MỘT CHIỀU TRONG CÁC MẠNG ĐIỆN MỎ HỖN HỢP
Kim Ngọc Linh
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Email: kimngoclinh@humg.edu.vn
TÓM TẮT
Từ mô hình tương đương mạng điện mỏ về phương diện an toàn điện giật, áp dụng phương pháp kinh điển phân tích mạch điện, đã xây dựng được biểu thức tình dòng qua cơ cấu đo của thiết bị bảo vệ
rò sử dụng dòng do một chiều để kiểm tra điện trở cách điện của các mạng điện mỏ có sử dụng các bộ biến đổi bán dẫn (mạng hỗn hợp) Trên cở sở phân tích biểu thức có được, đã xác định được điều kiện
sử dụng an toàn và không an toàn cho các thiết bị bảo vệ rò dùng dòng đo một chiều trong các mạng điện mỏ hỗn hợp Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để đề xuất giải pháp mới kiểm tra điện trở cách điện các mạng điện mỏ có chứa các bộ biến đổi bán dẫn đang ngày càng được sử dụng nhiều trong các mạng điện mỏ hầm lò Việt Nam.
Từ khóa: mạng điện mỏ hỗn hợp; dòng đo một chiều; điện trở cách điện; nguồn tương đương
Tevenin.
Trang 2các pha so với đất của phần mạng sau biến tần
(MSBT); R+, R-, C+, C- là điện trở cách điện và điện
dung giữa cực dương (+) và cực âm (-) so với đất
của phần mạch một chiều (MMC); Uf là điện áp pha
cuộn thứ cấp của máy biến áp khu vực; U0 là trị
số trung bình của điện áp chỉnh lưu cầu ba pha (
); E0 là sức điện động của nguồn một
chiều kiểm tra cách điện; R1 là điện trở mạch tạo
trung tính để nối nguồn kiểm tra cách điện vào lưới;
R2 là điện trở trong của nguồn một chiều E0
Có sáu giai đoạn hoạt động của nghịch lưu
trong một chu kỳ của điện áp pha phần MSBT (ví
dụ ufa) Trong các giai đoạn này điện trở cách điện
giữa cực dương và cực âm của phần MMC so với
mặt đất được mô tả trong Bảng 1 [2]
Bảng 1 cho thấy điện trở cách điện nhìn từ cực
dương và cực âm phần MMC so với đất thay đổi
theo chu kỳ làm việc của nghịch lưu
Từ sơ đồ hình H.1, nếu giả thiết các van bán
dẫn là lý tưởng ta có sơ đồ tương đương để tính
dòng một chiều qua cơ cấu đo điện trở cách điện
như hình H.2 [2] Trong sơ đồ này để tiện phân
tích mạch đã thay thế các điện trở cách điện bằng
các điện dẫn cách điện tương ứng (Gi=1/Ri), các
van bán dẫn V1-V6 được thay thế bằng các chuyển
mạch lý tưởng S1-S6
Af
G
0
E
+
G
A
G G B
Bf
G G Cf
C
G
−
G
0
G
2
0/
6
S
4
S
5
S
1
S
2
S
3
S
0
I
H.2 Sơ đồ tương đương tính dòng qua cơ cấu đo điện trở cách điện
Theo phương pháp nguồn tương đương, sơ đồ H.2 có thể thay thế bằng sơ đồ đơn giản hình H.3
0
E
0
G
0
tđ
E
H.3 Sơ đồ tính dòng qua cơ cấu đo
Trong sơ đồ (hình H.3) ký hiệu E0 và
là sức điện động và điện dẫn trong của nguồn một chiều kiểm tra cách điện, Etđ
và Gtđ là sức điện động và điện dẫn của nguồn tương đương Têvenin
Từ sơ đồ (hình H.3) có biểu thức tổng quát để tính dòng qua cơ cấu đo kiểm tra cách điện:
tð
G / G /
E E I
1
1 0 0
+
Ta đi tính các thông số của nguồn tương đương Têvenin ứng với 6 giai đoạn làm việc của nghịch lưu
Ø Trong khoảng , trong hình H.2 các khóa S1, S3 và S5 đóng, có sơ đồ tính Etđ và Gtđ nêu trên hình H.4
Af
G +
G
A
G G B
Bf
G
Cf
G
C
G
−
G
2
0/
ho
tđ U
E =
H.4 Sơ đồ tính E và G trong khoảng 0 ÷ π/3
Bảng 1 Điện trở cách điện phần MMC trong một chu kỳ làm việc của nghịch lưu
TT Góc pha của điện áp pha u af Van dẫn Điện trở cách điện nối giữa cực dương và đất Điện trở cách điện nối giữa cực âm và đất
5 4π/3÷5π/3 V2, V3, V4 R+, RBf, RCf R-, RAf
Trang 3Từ sơ đồ (hình H.4) tính được điện dẫn của nguồn tương đương chính bằng tổng điện dẫn cách điện của mạng Gcd :
Áp dụng phương pháp xếp chồng tính được sức điện động của nguồn tương đương Etđ1:
) G G G G G (
)]
G G G G G /(
[ )]
G G G
/(
[
/ U U
Bf C
B A Bf C
B A Cf
Af
1 1
1
2
0 1
) G G G G G G G
G
/ ) G G G ( U U
Cf Bf Af C
B A
Cf Af
0 1
) G G G G G G (
)]
G G G G G G /(
[ )]
G G
/(
[
/ U U
Cf Af C
B A Cf Af C
B A Bf
1 1
1
2
0 2
) G G G G G G G
G
/ ) G G G ( U U
Cf Bf Af C
B A
Cf Bf
0 2
Vậy
) G G G G G G G G
/ )]
G G ( ) G G G [(
U U
U U
E
Cf Bf Af C
B A
Bf Cf
Af ho
ho ho
0 2
1
Trong khoảng /3 2/3, các khóa S1, S5 và S6 đóng, sơ đồ tính Etđ và Gtđ nêu trên hình H.5
Af
G
G
A
G G B
Bf
G
Cf
G
C
G
G
2
0/
ho
tđ U
E
Từ sơ đồ (hình H.5) tính được điện dẫn của nguồn tương đương:
Gtđ2 GA GB GC G G GAf GBf GCf (4)
Áp dụng phương pháp xếp chồng tính được sức điện động của nguồn tương đương Etđ2:
) G G G G G G (
)]
G G G G G G /(
[ )]
G G
/(
[
/ U U
Cf Bf C
B A Cf Bf C
B A Af
1 1
1
2
0 1
) G G G G G G G
G
/ ) G G ( U U
Cf Bf Af C
B A
Af
0 1
) G G G G G (
)]
G G G G G /(
[ )]
G G G
/(
[
/ U U
Af C
B A Af C
B A Cf
Bf
1 1
1
2
0 2
) G G G G G G G
G
/ ) G G G ( U U
Cf Bf Af C
B A
Cf Bf
0 2
Vậy
) G G G G G G G G
/ )]
G G G ( ) G G [(
U U
U
E
Cf Bf Af C
B A
Cf Bf Af
ho ho
0 2
1
Tính toán tương tự trong các khoảng thời gian còn lại cho các kết quả:
Trong khoảng 2 / 3, các khóa S1, S2 và S6 đóng có:
Cf Bf Af C
B A
G 3
H.5 Sơ đồ tính E tđ và G tđ trong khoảng π/3 ÷ 2π/3
Trang 4) G G G G G G G G
/ )]
G G ( ) G G G [(
U E
Cf Bf Af C
B A
Cf Bf
Af
0
Trong khoảng 4 / 3, các khóa S2, S4 và S6 đóng có:
Cf Bf Af C
B A
) G G G G G G G G
/ )]
G G G ( ) G G [(
U E
Cf Bf Af C
B A
Cf Af Bf
0
Trong khoảng 4/35/3, các khóa S2, S3 và S4 đóng có:
Cf Bf Af C
B A
) G G G G G G G G
/ )]
G G ( ) G G G [(
U E
Cf Bf Af C
B A
Af Cf
Bf
0
Trong khoảng 5/32, các khóa S3, S4 và S5 đóng có:
Cf Bf Af C
B A
) G G G G G G G G
/ )]
G G G ( ) G G [(
U E
Cf Bf Af C
B A
Bf Af Cf
0
Suy ra trị số trung bình của điện dẫn và sức điện động nguồn tương đương:
6
6 5 4 3 2
G (
Gtđ tđ tđ tđ tđ tđ tđ
6
6 5 4 3 2
E (
Etđ tđ tđ tđ tđ tđ tđ
cd Cf
Bf Af C
B A
) G G ( U ) G G G G G G G G
/ ) G G ( U E
2
Từ (1), (6) và (7) có dòng qua cơ cấu đo bằng:
cd
cd tđ
tđ
G / G /
G / ) G G ( U E G / G /
E E I
1 1
2 1
0 0 0
0
Khi G+=G- có:
cd
G / G /
E I
1
3 THẢO LUẬN, TRAO ĐỔI
Ø Các biểu thức (8) và (9) cho phép được tính
dòng điện qua cơ cấu đo của thiết bị bảo vệ dòng
điện rò dùng dòng đo một chiều khi sử dụng trong
các mạng điện mỏ hỗn hợp Biểu thức (7) tính được
trị số trung bình sức điện động nguồn tương đương
Ø Từ (7) và (8) suy ra, thành phần Etđ có trị số
phụ thuộc vào mức độ mất đối xứng điện trở cách
điện của phần mạch một chiều Trường hợp điện
dẫn cách điện phần mạch một chiều G+ và G- khác
nhau nhiều thì Etđ có thể lớn hơn nhiều nguồn công
tác một chiều E0 của thiết bị kiểm tra điện trở cách
điện Sự xuất hiện thành phần Etđ đã làm thay đổi
đáng kể trị số dòng đo một chiều chảy qua cơ cấu
đo của thiết bị kiểm tra điện trở cách điện
Ø Các biểu thức (8) và (9) cũng cho thấy rằng, chỉ trong trường hợp điện trở cách điện phần mạch điện một chiều đối xứng (G+=G-) thì dòng qua cơ cấu đo mới tỷ lệ với điện trở cách điện của mạng Nếu G+≠
G-, tức phần mạch điện một chiều có điện trở cách điện không đối xứng, dòng qua cơ cấu đo không phản ánh đúng điện trở cách điện thực tế của mạng
Ø Đối với các mạng điện mỏ hỗn hợp mà phần mạch một chiều có có điện trở cách điện đối xứng, nếu lựa chọn chọn sơ đồ cung cấp điện sao cho phần mạch xoay chiều sau biến tần có chiều dài ngắn để điện dung của mạng so với đất nhỏ có thể
bỏ qua, thì có thể sử dụng các thiết bị bảo vệ dòng điện rò có nguyên lý dùng dòng đo một chiều để kiểm tra điện trở cách điện
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kim Ngọc Linh, 2018 Nghiên cứu xác định dòng điện rò trong mạng điện mỏ hầm lò có sử dụng các
bộ biến đổi Tạp chí Công nghiệp Mỏ, số 3-2018, trang 15-19.
2 Piotr Olszowiec (2014), Insulation measurement and supervision in live AC and DC unearthed systems (p171-172) Springer 2014 (second edition)
распределительных сетях угольных шахт, «УкрНИИВЭ»
4 Синчук О.Н., Ликаренко А.Г., Петриченко А.А (2015) Исследование защитных характеристик аппаратов защиты от токов утечки рудничных участковых распределительных сетей на постоянном оперативном токе в условиях дестабилизирующих факторов комбинированных сетей // Гірнича електромеханіка та автоматика − 2015 − №94 − С 3-12
CONDITIONS FOR SAFE USE OF EARTH LEAKAGE CURRENT PROTECTION EQUIPMENT WITH DC MEASUREMENT CURRENT IN COMBINED MINE POWER NETWORKS
Kim Ngoc Linh
ABSTRACT
From the equivalent model of the mine power network in terms of electric shock safety applying the classic integral method, the author has built the expression of current through measuring device of the earth leakage current protection equipment using DC current for monitoring the insulation resistance
of underground mine power networks using semiconductor converters (combined networks) On the basis of the analysis of the obtained expressions, the conditions of safe and unsafe use of leakage current protective equipments using DC measurement current have been determined in combined power networks The results of this study are the basis for recommending a new solution to monitor the insulation resistance of combined power networks, which are increasingly widely used in underground mine power networks in Vietnam.
Keywords: combined power networks, DC measurement current, insulation resistance, equivalent
voltage, Thevenin
Ngày nhận bài: 12/6/2021;
Ngày gửi phản biện: 15/6/2021;
Ngày nhận phản biện: 21/6/2021;
Ngày chấp nhận đăng: 25/7/2021.
Trách nhiệm pháp lý của các tác giả bài báo: Các tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về các
số liệu, nội dung công bố trong bài báo theo Luật Báo chí Việt Nam.
Ø Đối với các mạng điện mỏ hỗn hợp mà phần
mạch một chiều có có điện trở cách điện không đối
xứng, các thiết bị bảo vệ rò dùng dòng đo một chiều
hiện có trong các mỏ hầm lò không thể sử dụng vì
không đảm bảo điều kiện an toàn điện giật
Ø Vấn đề đảm bảo mức an toàn tối thiểu cho
các mạng điện mỏ hỗn hợp cần phải giải quyết theo
hướng nghiên cứu chế tạo các hệ thống kiểm tra
cách điện và bảo vệ rò sử dụng dòng đo xoay chiều
khác tần số công nghiệp
4 KẾT LUẬN
Đối với các mạng điện mỏ hỗn hợp, điều kiện sử dụng an toàn thiết bị bảo vệ rò điện dùng dòng đo một chiều để kiểm tra điện trở cách điện là phần mạch điện một chiều phải có điện trở cách điện so với đất đối xứng (G+=G-) Nếu G+≠G-, tức phần mạch điện một chiều có điện trở cách điện không đối xứng, việc sử dụng thiết bị bảo vệ dòng điện rò dùng dòng đo một chiều trong các mạng điện mỏ hỗn hợp là không an toàn
Trang 61 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay vấn đề tiết kiệm và sử dụng năng
lượng hiệu quả là một trong những vấn đề cấp
bách, quan trọng để phát triển bền vững trong
ngành khai thác mỏ Phần lớn điện năng tiêu thụ
trong khai thác mỏ thuộc về các hệ truyền động
điện Động cơ điện là thiết bị động lực được dùng
để tạo ra các truyền động cho các thiết bị khai thác
mỏ Trong công nghiệp thì hơn 70% năng lượng
điện được tiêu thụ bởi các hệ truyền động, trong
khai thác mỏ ở Việt Nam năng lượng điện được
tiêu thụ bởi các hệ truyền động chiếm hơn 75%
tổng điện năng tiêu thụ của mỏ
Theo tiêu chuẩn IEC60034-30 hiệu suất động
cơ được phân thành các cấp: IE1 - động cơ hiệu
suất tiêu chuẩn (IE1-Standard Efficiency), IE2-động
cơ hiệu suất cao (IE2- High Efficiency), IE3- động
cơ có hiệu suất cao cấp (IE3-Premium Efficiency),
IE4-động cơ hiệu siêu cao (IE4 -Super Premium
Efficiency) và IE5- động cơ hiệu suất cực cao
(IE5-Ultra Premium Efficiency) Theo tiêu chuẩn
IEC60034-30 các mức hiệu suất từ IE1 đến IE5 của
động cơ có đồ thị phụ thuộc như hình H.1
Động cơ truyền thống sử dụng trong khai thác
mỏ là các động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc
(IM) Loại động cơ này có nhiều ưu điểm như: Cấu
tạo đơn giản, độ bền cao, mômen khởi động lớn,
giá thành rẻ Tuy nhiên, nhược điểm lớn của các
loại động cơ này là khó có khả năng nâng cao được hiệu suất do vẫn tồn tại tổn thất điện năng trên rotor trong quá trình làm việc Việc nâng cao hiệu suất động cơ IM lên mức IE2, IE3 theo tiêu chuẩn IEC60034-30 đang thực sự khó khăn [1] Công trình nghiên cứu [7] chỉ ra rằng để nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng của cơ cấu truyền động trong ngành khai thác mỏ ở Hoa Kỳ là sử dụng động cơ tiết kiệm năng lượng hiệu suất cao Theo phân tích của các tác giả việc sử dụng các động cơ tiết kiệm năng lượng tuy có chi phí ban đầu tăng nhưng sẽ nhanh chóng thu hồi vốn nhờ tiết kiệm chi phí điện trong quá trình hoạt động Theo sự phân tích của tạp chí Machinedesign nổi tiếng về thiết kế động cơ điện, đối với những khâu tiêu thụ năng lượng lớn có yêu cầu cao về hiệu
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ HIỆU SUẤT CAO
TRONG KHAI THÁC MỎ
Đỗ Như Ý
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Email: donhuy.humg@gmail.com
TÓM TẮT
Trong những năm vừa qua nhiều nghiên cứu đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng cho các cơ cấu truyền động trong ngành khai thác mỏ, một trong các giải pháp mới đó là sử dụng động cơ hiệu suất cao thay thế cho động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc đang được sử dụng rộng rãi ở các mỏ Để có thể áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả nhất cần thiết phải có những phân tích về hiệu quả việc thay thế sử dụng các loại động cơ này về yếu tố kinh tế và kỹ thuật Bài báo này phân tích hiệu quả sử dụng động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu hiệu suất cao thay thế cho động cơ không đồng bộ trong khai thác mỏ Kết quả phân tích sẽ giúp ích đối với người quản lý và vận hành trong chiến lược tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả trong ngành khai thác mỏ
Từ khóa: động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu, động cơ không đồng bộ, IM, LSPMSM.
H.1 Quan hệ phụ thuộc giữa mức hiệu suất và công suất động cơ
Trang 7suất thì động cơ hiệu suất cao sẽ dần dần được
thay cho các động cơ IM
Việc đầu tư động cơ hiệu suất cao sẽ làm tăng
chi phí ban đầu, tương quan chênh lệch giữa chi
phí đầu tư mua động cơ và chi phí vận hành động
cơ điện trong quá trình sử dụng lâu dài được thể
hiện trên hình H.2 [1]
H.2 Hiệu quả giữa động cơ tiêu chuẩn và động cơ hiệu suất cao
Từ H.1 thấy rằng, việc phải gánh thêm chi phí
ban đầu thì trong khoảng thời gian sử dụng ngắn thì
động cơ tiêu chuẩn có lợi hơn về mặt chi phí Nhưng
sau khoảng thời gian làm việc Tlv thì việc tiết kiệm
được điện năng trong quá trình sử dụng động cơ
hiệu suất cao sẽ có hiệu quả kinh tế cao hơn
Theo nghiên cứu [4] một giải pháp thay thế
cho động cơ IM là sử dụng động cơ đồng bộ nam
châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp từ lưới (Line
Start Permanent Magnet Synchronous Motor)
(LSPMSM) khởi động trực tiếp từ lưới là loại
động cơ hiệu suất cao Nội dung của bài báo này
là phân tích hiệu quả sử dụng động cơ hiệu
suất cao LSPMSM thay thế động cơ IM trong
khai thác mỏ
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về động cơ hiệu suất cao
lspmsm
Động cơ LSPMSM có thể được ứng dụng ở
nhiều khâu trong khai thác mỏ, nhất là các khâu
mà có cơ cấu điện năng tiêu thụ lớn như: Thông
gió, bơm nước, máy nén khí, vận tải, sàng tuyển
và còn có thể được ứng dụng triển khai cho các
phụ tải khác Động cơ LSPMSM là một động cơ lai
với dây quấn ba pha được phân bố trong các rãnh
stator (tương tự động cơ IM), rotor của động cơ
LSPMSM sử dụng lồng sóc với thanh nhôm và có
gắn thêm nam châm vĩnh cửu, cấu trúc của động
cơ được đưa ra như trên hình H.3
H.3 Động cơ LSPMSM cấu trúc rotor L-shape [2]
Động cơ IM tổn hao trên rotor chiếm 20%, tuy nhiên với động cơ LSPMSM khi hoạt động ổn định làm việc ở chế độ đồng bộ nên không có tổn thất trên rotor động cơ Ngoài ra tổn thất trên stator của động cơ LSPMSM được giảm đáng kể do giảm được dòng điện từ hóa của động cơ Do vậy, động
cơ LSPMSM có hiệu suất cao IE3 và có thể lên tới hiệu suất siêu cao IE4 Động cơ LSPMSM thương mại với công suất từ 0,55kW đến 7,5kW đều đạt được hiệu suất IE4
Động cơ LSPMSM có kết cấu rotor lồng sóc nên động cơ có thể khởi động trực tiếp khi kết nối lưới
mà không cần sử dụng bộ điều khiển, sau khi động
cơ khởi động sẽ làm việc với tốc độ đông bộ với mômen cao, quán tính thấp [7]
2.2 Phân tích yếu tố kinh tế khi sử dụng động cơ hiệu suất cao LSPMSM
Động cơ IM sử dụng trong khai thác mỏ ở Việt Nam thường có hiệu suất đạt dưới ngưỡng IE1 [1] Giả sử hệ truyền động của các thiết bị khai thác mỏ được thay thế động cơ IM có hiệu suất IE1 bằng sử dụng động cơ hiệu suất cao có hiệu suất IEn (với n=2, 3, 4) Theo [3] chi phí vận hành tiết kiệm được mỗi năm khi sử dụng động cơ hiệu suất cao thay thế cho động cơ hiệu suất IE1 được tính theo công thức
(1) Trong đó: Pout - công suất động cơ (kW); C- là giá bán điện (đồng/kWh); T- số giờ làm việc mỗi năm (h); En, E1 - lần lượt là hiệu suất động cơ theo chuẩn IEn và IE1
Chênh lệch chi phí ban đầu giữa hai động cơ hiệu suất cao IEn và động cơ thông thường IE1được xác định theo công thức [5] [6]:
∆C=m.Y (2) trong đó: m - Chênh lệch khối lượng, vật liệu;
Y – chênh lệch đơn giá
Thời gian thu hồi vốn:
Trang 8Tc=∆C/S (3)
Từ cơ sở lý thuyết trên, so sánh hiệu quả kinh tế
thu được giả sử đối với quạt thông gió cục bộ trong
mỏ hầm lò đang sử dụng động cơ IM 5,5kW có
hiệu suất IE1 thay bằng động cơ LSPMSM 5,5kW
có hiệu suất cao IE2, các động cơ có thông số kỹ
thuật như trong Bảng 1
Bảng 1 Thông số của động cơ IM và động LSPMSM
1 Công suất (kW) 5,5kW 5,5kW
2 Điện áp (V) 380/660 380/660
6 Hiệu suất động cơ (%) 83 (IE1) 86,5(IE2)
Theo tài liệu [5], khối lượng của nam châm điện
cần dùng cho động cơ LSPMSM 5,5kW khoảng
mPM=0,65kg, giá bán nam châm NdFeB43l là
PPM=200$/kg tương đương 4,7triệu đồng/kg Theo
tài liệu [6] chênh lệch chi phí sử dụng lá thép mật
độ từ thông cao cho động cơ LSPMSM 5,5kW là
m’PM=3,5kg, giá bán chênh lệch P’PM=10$/kg tương
đương khoảng 0,235 triệu đồng/kg
Từ công thức (2) xác định chênh lệch chi phí
ban đầu giữa động cơ hiệu suất cao LSPMSM và
động cơ tiêu chuẩn IM là:
∆C=[mPM.PPM+m’PM.P’PM]=[0,65.4,7+3,5.0,235]
=3,88tr đồng
Chi phí vận hành tiết kiệm được mỗi năm khi
thay thế động cơ LSPMSM 5,5kW cho động cơ IM
5,5kW theo công thức (1)
= 1,95tr đồng
Trong đó: Giá bán điện C=1.600đồng/kWh; xí
nghiệp mỏ làm việc ba ca T=5.000h/năm
Thời gian thu hồi vốn khi thay thế động cơ
LSPMSM 5,5kW cho động cơ IM 5,5kW của quạt
thông gió cục bộ xác định theo công thức (1):
Tc=∆C/S=3,88/1,95=2 năm
2.3 Phân tích yếu tố kỹ thuật khi sử dụng
động cơ hiệu suất cao LSPMSM
Ngoài tính hiệu quả về kinh tế, còn phải xét tới
các yếu tố kỹ thuật của động cơ để đánh giá sự
phù hợp khi thay thế Theo [2] đưa ra hình động cơ LSPMSM và xây dựng mô hình mô phỏng để đánh giá thông số kỹ thuật làm việc của hai loại động cơ được đưa ra trên hình H.4
H.4 Mô hình đánh giá động cơ LSPMSM với động cơ IM
Trên mô hình mô phỏng gồm động cơ LSPMSM
và động cơ IM có thông số trong Bảng 1 Hai động
cơ được cung cấp cùng một nguồn điện, với cùng một hệ số mang tải Kết quả khảo sát về dòng điện stator, tốc độ và mômen động cơ trên hệ tương đối (pu) cho kết quả trên hình H.5, hình H.6 và hình H.7
H.5 Đặc tính dòng điện stator
H.6 Đặc tính tốc độ của động cơ
H.7 Đặc tính mômen của động cơ
Trang 93 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả từ phân tích kinh tế thấy rằng, do việc
tiết kiệm điệm năng trong quá trình sử dụng nên
việc thay thế động cơ LSPMSM 5,5kW cho động cơ
IM 5,5kW mang lại hiệu quả kinh tế cao Sau khi so
sánh giữa chi phí chênh lệch vốn đầu tư ban đầu
và chi phi tiết kiệm được từ việc giảm điện năng
tiêu thụ thì thời gian thu hồi vốn ngắn trong khoảng
2 năm Ngoài ra việc thay thế động cơ LSPMSM
hiệu suất cho cho động cơ IM còn chưa kể đến hiệu
quả từ việc việc nầng cao hệ số công suất cosφ do
động cơ LSPMSM có hệ số công suất cosφ từ 0,9
trở lên so với động cơ IM thường có hệ số cosφ chỉ
khoảng 0,85 từ đó giảm được tổn hao trên đường
dây truyền tải
Từ kết quả khảo sát về dòng điện stator, tốc
độ và mômen động cơ trên hệ tương đối (pu) cho
kết quả trên hình H.5, H.6 và H.7, thấy rằng về cơ
bản thông số kỹ thuật của hai động cơ là tương
đương nhau Trên hình H.5 dòng điện stator của
động cơ IM có giá trị lớn hơn dòng điện stator của
độngc cơ LSPMSM, cộng thêm với việc không có
tổn hao trên rotor điều này giải thích lý do động cơ LSPMSM có hiệu suất cao hơn động cơ IM Về tốc
độ và mômen trên hình H.6 và H.7 cho thấy hai loại động cơ là tương tự nhau, tuy nhiên thời gian dao động, độ đập mạch của động cơ LSPMSM sẽ lớn hơn động cơ IM dẫn tới khi làm việc động cơ LSPMSM sẽ gây ra rung độnglớn hơn và lâu ổn định hơn động cơ IM
4 KẾT LUẬN
Từ sự phân tích kinh tế và kỹ thuật kể trên nhận thấy rằng, việc ứng dụng động cơ hiệu suất cao LSPMSM trong khai thác mỏ mang lại hiệu quả kinh tế trong việc tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên
về đặc tính kỹ thuật khi sử dụng động cơ LSPMSM dẫn tới quá trình quá độ diễn ra dài hơn, độ rung động xảy ra lớn hơn Do đó,để áp dụng có hiệu quả động cơ hiệu suất cao LSPMSM trong khai thác
mỏ cần phải phân tích lựa chọn thay thế cho các khâu khai thác phù hợp với đặc tính kỹ thuật của động cơ, như các thiết bị có chế độ làm việc không thường xuyên phải khởi động, các thiết bị có yêu cầu về mức độ rung động không cao❏
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Minh Định (2016) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo động cơ điện tiết kiệm năng lượng sử dụng vật liệu có mật độ từ cảm cao Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia, KC-05
2 Lê Anh Tuấn, Phạm Văn Cường, Nguyễn Thị Minh Hiền, Vũ Thị Kim Nhị (2019) Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng khởi động của động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp 3 pha, 2,2kW Tạp chí Khoa học & Công nghệ, số 55
3 Hiroaki Toda, Kunihiro Senda, Shigeo Morimoto, Tatsuhiko Hiratani (2013) Influence of Various Non-Oriented Electrical Steels on Motor Efficiency and Iron Loss in Switched Reluctance Motor IEEE Journals & Magazines, Volume: 49, Issue:7
4 Michael J Melfi Stephen D Umans Judith E Atem (2014) Viability of highlyefficient multi-horsepower line-start permanent-magnet motors Petroleum and Chemical Industry Technical Conference, Record
of Conference Papers Industry Applications Society 60th Annual IEEE, pp 1-10
5 M A Rahman (2014) Status Review of Advances in Hybrid Electric Vehicles Professor M A Rahman Memorial Memorial University of Newfoundland
6 Ramesh Ugale, Gaurav Singh, Srinivas Baka, B.N Chaudhari (2009).Effective energy conservation for the agricultural sector using line start permanent magnet synchronous motors Conference: TENCON-IEEE Region 10 Conference
7 Riyaz Papar, P.E, Andrew Szady, P.E, William D Huffer, Vern Martin, P.E, Aimee McKane (1999) Increasing Energy Efficiency of Mine Ventilation Systems Conference: 8th US Mine Ventilation Symposium, Rolla, MO (United States)
Trang 10ANALYSIS OF EFFECTIVELY USING HIGH PERFORMANCE
ELECTRIC MOTORS IN MINING
Do Nhu Y
ABSTRACT
In recent years, the studies have provided solutions to improve the power efficiency in mining One
of the new solutions is the use high efficiency motors o replace the cage rotor asynchronous motor widely used in mines For effective application, It is necessary to have an analysis for the effectiveness
of the replacement of these motors The content of this article analyzes the efficiency of using line start permanent magnet synchronous motor instead of asynchronous one in mining The analysis results will help managers and operators save and useenergy efficiently in mining industry.
Keywords: Line start permanent magnet synchronous motor, asynchronous motor, IM, LSPMSM.
Ngày nhận bài: 8/6/2021;
Ngày gửi phản biện: 10/6/2021;
Ngày nhận phản biện: 28/6/2021;
Ngày chấp nhận đăng: 18/7/2021
Trách nhiệm pháp lý của các tác giả bài báo: Các tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về các số liệu,
nội dung công bố trong bài báo theo Luật Báo chí Việt Nam.