Bài giảng Chẩn đoán trước sinh bất thường nhiễm sắc thể ở thai có tứ chứng Fallot trình bày các nội dung chính sau: Mô tả đặc điểm nhiễm sắc thể ở thai có tứ chứng Fallot; Với đối tượng là thai nhi được chẩn đoán TOF trên siêu âm và tham gia chọc hút ối đánh giá NST tại trung tâm CĐTS – BV PSTW.
Trang 1HỘI NGHỊ PHỤ SẢN TOÀN QUỐC
THS.BS BÙI HẢI NAM PGS.TS.TRẦN DANH CƯỜNG
Trang 2 Tứ chứng Fallot (TOF) kết hợp 4 bất thường về giải phẫu của tim
Hẹp động mạch phổi Thông liên thất
Động mạch chủ chờm lên vách liên thất Phì đại tâm thất phải
Tỷ lệ 2 - 3/10.000 trẻ sống
Chẩn đoán trước sinh TOF được thực hiện bằng siêu
âm ( mặt cắt 4 buồng, đường ra thất trái, đường cắt 3 mạch máu)
ĐẶT VẤN ĐỀ
hinhanhykhoa.com
Trang 3 TOF có tỷ lệ bất thường NST khoảng 12%
TOF liên quan đến bất thường số lượng NST:
HC Down (trisomy 21), HC Edward (trisomy 18)
* TOF liên quan đến bất thường cấu trúc NST:
HC DiGeorge ( vi mất đoạn 22q11)
MỤC TIÊU
Mô tả đặc điểm nhiễm sắc thể ở thai có tứ chứng Fallot
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4 Đối tượng : Thai nhi được chẩn đoán TOF trên siêu âm
và tham gia chọc hút ối đánh giá NST tại trung tâm CĐTS – BV PSTW
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Các chỉ số nghiên cứu : Tuổi thai, kết quả siêu âm tim có
TOF, bất thường khác tại tim, bất thường khác ngoài tim, kết quả NST
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 5 Tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Siêu âm
• Mặt cắt trục dọc thất
trái: ĐMC xuất phát
từ thất trái, thông
liên thất, ĐMC chờm
lên vách liên thất.
• Doppler có hình ảnh
ĐMC nhận máu từ 2
tâm thất.
Trang 6Tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu
Đánh giá bộ NST: Mẫu nước ối của thai TOF được xét nghiệm đồng thời Kỹ
thuật Bobs (Bacs –on – beads) và kỹ thuật nuôi cấy TB ối để phân tích NST.
Bộ NST bình thường: 46 (XX,XY)
Bất thường về số lượng:
Trysomy 21: HC Down 47(XX,XY) +21
Trysomy 18: HC Edwards 47 (XX,XY) + 18
Trysomy 13: HC Patau 47 (XX,XY) + 13
Hc Klinefelter: 47 XXY
Monosomy X: HC Turner 45X
Bất thường về cấu trúc: Chuyển đoạn, đảo đoạn, mất đoạn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 7Có 51 trường hợp TOF tham gia chọc hút ối làm NST.
+ Tuổi thai phát hiện TOF:
TB 22,2 tuần (16 – 28,6 tuần) + Tuổi thai chọc ối TOF:
TB 23,1 tuần (17 – 29,5 tuần)
* (Mademont Soler (2013) tuổi thai chọc ối TB 23 tuần 2 ngày (15 –
38 tuần)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 8Đặc điểm NST Đặc điểm siêu âm
NST bình thường
NST bất thường
Tổng
Tỷ lệ bất thường NST ở thai TOF
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 9Đặc điểm NST Kỹ thuật NST Số
lượng
Đặc điểm siêu âm
BoBs Karyotype
Bất thường số lượng NST: 6/15
Trisomy 13 + + 1 TOF + khe hở môi một bên
Trisomy 18 + + 2 TOF + tăng KSSG
TOF + nang đám rối mạch mạc
Trisomy 21 + + 2 TOF đơn thuần
TOF + tắc tá tràng bẩm sinh
Hội chứng Turner + + 1 TOF đơn thuần
Bất thường cấu trúc NST: 9/15
Hc DiGeogre
(22q11)
+ - 8 (7) TOF đơn thuần
(1) TOF + giãn bể thận 2 bên
47,XY,+9[50]/47,XY,+mar[22] - + 1 TOF đơn thuần
Đặc điểm bất thường NST ở thai TOF
Trang 10 Tỷ lệ bất thường NST ở thai có TOF là 29,4% (15/51)
Bất thường về số lượng NST 6/15.
Bất thường về cấu trúc NST 9/15 (8 trường hợp HC
Digeogre)
Khuyến nghị: Cần phối hợp cả 2 kỹ thuật BoBs và nuôi cấy
ối trong chẩn đoán trước sinh ở trường hợp TOF nói riêng và bệnh tim bẩm sinh nói chung.
KẾT LUẬN
hinhanhykhoa.com
Trang 11XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!