Bài giảng Nghiên cứu chức năng thận ở bệnh nhân suy tim do Bs. Vũ Minh Phúc trình bày các nội dung chính sau: Xác định tỉ lệ, đặc điểm rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân suy tim; Tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ suy giảm chức năng thận với mức độ suy tim, chức năng tâm thu thất trái và nồng độ BNP.
Trang 1NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG THẬN
Ở BỆNH NHÂN SUY TIM
Hà Nội, năm 2017
Bác sỹ Vũ Minh Phúc Bệnh viện Quân y 103
Trang 2- Suy tim thường
Hamaguchi JCARE-CARD 2009 Aug;73(8):1442-7
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Löfman Open Heart 2016 Jan 18;3(1):e000324
Trang 4Giảm cung lượng tim
Giảm tưới máu thận
cơ tim kéo dài
Chết tế bào theo chu trình
Suy tim
Trang 51 Xác định tỉ lệ, đặc điểm rối loạn chức
năng thận ở bệnh nhân suy tim
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ suy giảm chức năng thận với mức độ suy tim,
chức năng tâm thu thất trái và nồng độ BNP
MỤC TIÊU
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn BN: 95 BN được CĐ suy tim mạn tính theo tiêu
chuẩn CĐ của Hội tim mạch Châu Âu (ESC) 2008, có đầy đủ
thông tin theo mẫu bệnh án điều trị tại khoa Tim mạch-BVQY 103
từ 11/2016 đến 04/2017
Tiêu chuẩn loại trừ:
• BN có bệnh thận từ trước
• BN có các bệnh cấp tính nặng
• BN không đủ dữ liệu phục vụ nghiên cứu
• BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 72 Một số chỉ tiêu đánh giá dùng trong nghiên cứu:
• Đánh giá mức độ suy tim theo NYHA:
• Phân độ giai đoạn suy thận theo Hội thận học Hoa
Kỳ(2012), dựa vào MLCT:
- Giai đoạn 1: MLCT ≥ 90 ml/ph/1,73m²da
- Giai đoạn 2: 60 ≤ MLCT < 90 ml/ph/1,73m²da
- Giai đoạn 3: 30 ≤ MLCT < 60 ml/ph/1,73m²da
- Giai đoạn 4: 15 ≤ MLCT < 30 ml/ph/1,73m²da
- Giai đoạn 5: MLCT < 15 ml/ph/1,73m²da
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
95 bn suy tim mạn tính
MLCT <
60ml/ph/1,73m²da
MLCT ≥ 60ml/ph/1,73m²da
LS và CLS
Tỉ lệ, đặc điểm rối loạn chức năng thận ở bệnh
nhân suy tim
Mối liên quan giữa mức độ suy giảm chức năng thận với mức độ suy tim, chức năng tâm thu thất trái, nồng độ
BNP
Tính MLCT (Theo công thức MDRD-4)
Trang 9Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hogenhuis Eur J Heart Fail 2007 Aug;9(8):787-94
• Hogenhuis: 541 BN suy tim mạn tính, tuổi TB :71±11, nam (62%), nữ (38%)
Chỉ số Kết quả (n = 95) Tuổi trung bình (năm) 70,23 ± 12,58
Trang 10Biểu đồ 5 Tỉ lệ suy giảm chức năng thận nặng ở nhóm nghiên cứu
• Rusinaru : 358 BN suy tim mạn tính, 190 (53%) BN có MLCT < 60 ml/ph/1,73 m² da
• Brush: 269 BN suy tim mạn tính, 135 (50,2%) BN có MLCT< 60 ml/ph/1,73m² da
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Rusinaru Int J Cardiol 2011 Mar 3;147(2):278-82
Brush J Heart Lung Tranplant 2010 Dec;29(12):1337-41
(Nhóm 1) (Nhóm 2)
0 10 20 30 40 50 60
52.63%
33.68%
13.68%
Trang 11Bảng 6 Đặc điểm nguyên nhân gây suy tim ở các bệnh nhân suy tim mạn tính có hoặc không có suy giảm chức năng thận nặng
BMV (n (%)) 18 (36%) 5 (11,11%) < 0,05
ĐTĐ (n (%)) 11 (22%) 7 (15,56%) > 0,05
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 7 Đặc điểm lâm sàng ở các bệnh nhân suy tim mạn tính có
hoặc không có suy giảm chức năng thận nặng
Phù (n (%)) 34 (68%) 21 (46,67%) < 0.05
Ran ở phổi (n (%)) 27 (54%) 11 (24,44%) < 0.05
Tràn dịch đa màng (n (%)) 12 (24%) 3 (6,67%) < 0.05
HA tâm thu(𝑿 ± 𝐒𝐃) (mmHg) 135,5 ± 22,55 125,33 ± 15,82 < 0.05
• Ahmad: có 45% bệnh nhân suy thận, tỷ lệ phù ở nhóm suy tim có suy thận cao hơn với p < 0,01
• Silva: nhóm huyết áp tâm trương ở nhóm BN suy tim có suy thận thấp hơn rõ rệt với p<0,05
Al-Ahmad J Am Coll Cardiol 2001 Oct;38(4):955-62
Silva J Am Coll Cardiol 2006 Aug 1;98(3):391-8
Trang 13Bảng 8 Đặc điểm kết quả XN sinh hoá máu ở bệnh nhân suy tim
có hoặc không có suy giảm chức năng thận nặng
K+(µmol/l) 4,24 ± 0,68 3,95 ± 0,50 <0,05
BNP(pg/ml) 1875,02 ± 1612,84 1108,26 ± 1117,43 <0,01 Troponin I(pg/ml) 327,90 ± 1360,60 319,85 ± 1280,56 >0,05
Trang 14Bảng 9 Đặc điểm thiếu máu ở bệnh nhân suy tim có
hoặc không có suy giảm chức năng thận nặng
Hb(g/l) 117,02 ± 19,85 130,22 ± 20,69 < 0,05 Thiếu máu 28(56%) 15(33,33%) < 0,05
• Silva NC 955 BN suy tim: 30,6% thiếu máu, trong số đó có 52% BN suy giảm chức
năng thận
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Silva J Am Coll Cardiol 2006 Aug 1;98(3):391-8
(Thiếu máu khi Hb ở Nam <130g/l, Nữ < 120 g/l)
Trang 15Bảng 11 Mức độ suy tim ở bệnh nhân có hoặc không có
suy giảm chức năng thận nặng
• Hamaguchi: độ suy tim TB 3,3 ± 0,7 Ở nhóm có MLCT <60 ml/ph/1,73m²da độ suy
tim TB 3,4 ± 0,6; nhóm có MLCT ≥ 60ml/ph/1,73m² độ suy tim TB 3,2 ± 0,7;
Trang 16Biểu đồ 7 Tỉ lệ có và không có suy giảm chức năng thận nặng ở bệnh nhân suy tim LVEF bảo tồn (≥50%) và LVEF giảm (<50%)
• Amsalem: 4102 BN suy tim, tỉ lệ có suy thận trong nhóm suy tim LVEF <50% 55,1%;
Trang 17Biểu đồ 8.Mối liên quan giữa mức lọc cầu thận với
phân số tống máu thất trái
• Huỳnh Thị Nhung NC 162 BN suy tim mạn tính: có sự tương quan tuyến tính thuận
chiều có ý nghĩa giữa MLCT và LVEF với r =0,54
Trang 18Biểu đồ 9 Mối liên quan giữa mức lọc cầu thận
với nồng độ BNP huyết tương
• Nhận xét: Mức lọc cầu thận và nồng độ BNP huyết tương có sự tương quan tuyến
tính ngược chiều với r = - 0,25
Trang 191 Tỉ lệ, đặc điểm rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân suy tim
Trong 95 BN suy tim thuộc nhóm nghiên cứu:
50 BN suy giảm chức năng thận nặng(52,63%)
BN suy tim có suy giảm chức năng thận nặng có các triệu chứng lâm sàng rõ ràng hơn, tỉ lệ thiếu máu cao hơn
KẾT LUẬN
Trang 20 Khi suy tim càng nặng, mức lọc cầu thận càng giảm
EF càng giảm, mức lọc cầu thận càng giảm
(r=0,52; p<0,001)
BNP càng tăng, mức lọc cầu thận càng giảm
(r= -0,25; p< 0,01)
2 Mối liên quan giữa mức độ suy giảm chức năng thận với mức
độ suy tim, chức năng tâm thu thất trái và nồng độ BNP
Trang 21KIẾN NGHỊ
Trang 22Xin chân thành cảm ơn!