skkndowloadbychat@gmail.co m LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, việc phân tích tình hình tài chính đã trở thành nhu cầu thiết yếucủa các doanh nghiệp, đặc biệt là bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang tr
Trang 1BÀI TẬP LỚN
Kỹ năng phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Trang
Mã số sinh viên : 18A4010562
Hà Nội, tháng 6 năm 2022
Trang 3skkndowloadbychat@gmail.co m
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TIẾN
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2018-2020
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TIẾN
2.1 Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Quang Tiến
2.1.1 Phân tích qua bảng cân đối kế toán
2.1.2 Phân tích qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
15 2.1.3 Phân tích qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
19
Bảng 2.9: Lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018-2020
19
2.2 Phân tích các nhóm hệ số tài chính
21
2.2.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán
21 2.2.2 Nhóm hệ số khả năng sinh lời
22 2.2.3 Nhóm hệ số về khả năng sử dụng tài sản
24 2.2.4 Nhóm hệ số cơ cấu vốn
27
Trang 4skkndowloadbychat@gmail.co m
2.3 Phân tích Dupont
28 2.4 Đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần Quang Tiến
30
2.4.1 Những thành tựu đạt được
312.4.2 Những mặt hạn chế
353.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
353.2.4 Nâng cao khả năng sinh lời
353.2.5 Một số giải pháp khác
Trang 5skkndowloadbychat@gmail.co m
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực mậu dịch tự do Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
BCTC Báo cáo tài chính
CCDV Cung cấp dịch vụ
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
G7 Tập hợp bảy nước kỹ nghệ tiên tiến trên thế giới
HĐQT Hội đồng quản trị
KCN Khu công nghiệp
P.TGĐ Phó Tổng giám đốc
PGS.TS Phó Giáo sư Tiến sĩ
ROA Khả năng sinh lời từ tài sản
ROE Khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu
ROI Khả năng sinh lời từ hoạt động đầu tư
ROS Khả năng sinh lời từ doanh thu
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 6skkndowloadbychat@gmail.co m
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 –
2020
Bảng 1 2: So sánh tình hình kinh doanh giữa 3 năm 2018-2020 | 1000đ
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020 10 Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020 11 Bảng 2 3: So sánh tài sản qua các năm 12 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2018-2020 14 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020 14 Bảng 2 6: Biến động cấu trúc vốn qua các năm | 1000đ 15 Bảng 2.7: Hoạt động bán hàng và CCDV giai đoạn 2018-2020 16 Bảng 2.8: Hoạt động tài chính giai đoạn 2018-2020 17 Bảng 2.9: Lợi nhuận doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020 18 Bảng 2 10: So sánh doanh thu – Lợi nhuận qua các kỳ 19 Bảng 2 11: Lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018-2020 20 Bảng 2.12: Khả năng thanh toán giai đoạn 2018-2020 22 Bảng 2.13: Phân tích khả năng sinh lời giai đoạn 2018-2020 24 Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2018-2020 26 Bảng 2 15: Phân tích cơ cấu vốn giai đoạn 2018- 2020 28 Bảng 2.16 : Phân tích ROE theo phương trình Dupont giai đoạn 2018-2020 30
Trang 7skkndowloadbychat@gmail.co m
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc phân tích tình hình tài chính đã trở thành nhu cầu thiết yếucủa các doanh nghiệp, đặc biệt là bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quátrình chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế khu vựccũng như toàn cầu Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, tuy đã ổn địnhđược phần nào nhưng nó vẫn có những ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Trước các biến động của nền thịtrường đòi hỏi nhà đầu tư phải luôn thận trọng trong việc phân tích tình hình tàichính và định hướng của doanh nghiệp, để cái nhìn tổng thể về khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp
Vì vậy, em lựa chọn đề tài phân tích báo cáo tài chính và chỉ ra các nhận xétchỉ báo để nhận định thời điểm hợp lý cho việc đầu từ chứng khoán của Công ty Cổphần Dược Hậu Giang từ đó phân tích và đánh giá quá khứ và triển vọng tương laicủa công ty
Trang 8skkndowloadbychat@gmail.co m
NỘI DUNG
CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
- Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Điện thoại văn phòng: (0292) 3891433 – 3890802
- Email: dhgpharma@dhgpharma.com.vn
- Website:dhgpharma@dhgpharma.com.vn
- Lĩnh vực kinh doanh chính: cung cấp thiết bị, vật tư, phụ tùng cho các nhàmáy xi măng; nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng – trang trí nội thất; nhàmáy nhiệt điện, luyện kim, sản xuất thức ăn chăn nuôi và ngành khai khoáng
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Quang Tiến được chính thức cấp giấy phép thành lập và hoạtđộng vào năm 29/08/2005 Công ty đi vào hoạt động chính thức với số vốn điều lệ là
Trang 9Công ty Cổ phần Quang Tiến là nhà phân phối chính thức của Công ty Cổphần Xi măng Bỉm Sơn, Nhà máy Xi măng Duyên Hà, Công ty Cổ phần Xi măngLong Sơn
Về máy móc: Công ty đang là nhà nhập khẩu, nhà phân phối chính thức các sảnphẩm như: Hệ thống lọc bụi công nghiệp, Máy móc phụ tùng nguyên liệu ngành dệt
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TIẾN CHƯƠNG 3: Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Quang Tiến
3.1.1 Phân tích qua bảng cân đối kế toán
3.1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản công ty
Qui mô của bất kỳ doanh nghiệp nào đều được đánh giá qua tài sản:
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020
Trang 10TỔNG TÀI SẢN 42.201.801.001 24.928.880.425 30.559.141.224
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của Công ty
Từ bảng cơ cấu tài sản trên, để đánh giá được sự biến động của tài sảntrong 3 năm vừa qua, bảng sau sẽ được dùng để phân tích tình hình biến động củatài sản:
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020
Trang 11TỔNG TÀI SẢN 100,00 100,00 100,00
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của Công ty Bảng 2 3: So sánh tài sản qua các năm
Thông qua bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty, ta có thểthấy được, đánh giá được những biến động về tình hình tài sản của công ty
Theo hai bảng trên, trong vòng 3 năm từ 2018 đến 2020 tổng tài sản có nhữngdiễn biến ngược chiều qua các năm Cụ thể là, năm 2018 tổng tài sản là 42,201 tỷVNĐ và giảm đi còn 24,929 tỷ VNĐ vào năm 2019 (tức giảm 40,93%) Tuy nhiên,sang năm
Trang 12Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, do đó nguyên nhân
có sự thay đổi về tổng tài sản cũng là do sự thay đổi về tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn Thế nên, ta đi vào phân tích sâu hơn các chỉ tiêu có trong 2 bảng trên
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty, có
sự tăng giảm qua các năm, cụ thể là do có sự thay đổi các khoản mục như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Trong năm 2019, tiền và các khoản
tương đương tiền giảm 78,61% so với 2018, lượng tiền giảm là do công ty phải trả
nợ cho những khoản nợ đã đến hạn Đến năm 2020, tài sản ngắn hạn tăng đồng thờitiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng, cho thấy dấu hiệu tốt hơn về tínhthanh khoản của công ty
Các khoản đầu tư ngắn hạn: Công ty không đầu tư vào các khoản đầu tư
ngắn hạn vì công ty không phải là nhà đầu cơ
Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn vào năm 2019
giảm 3 lần so với năm 2018, sau đó tăng trở lại vào 2020, có thể là do công ty bánhàng nhiều nhưng chưa thu được doanh thu vào thời điểm phát sinh
Hàng tồn kho: công ty có tỷ trọng hàng tồn kho cao, thậm chí có năm lên
đến 59,2% (năm 2019) Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng tương đối lớn là do chínhsách của công ty, công ty dự trữ một lượng hàng hóa nhằm đề phòng sự thiếu hụt vàchính sách quản lý bán hàng của công ty chưa thực sự hiệu quả khiến hàng hóa củacông ty còn ứ đọng lại trong kho Việc này làm tăng chi phí lưu kho, giảm hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm chi phí
trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu của nhànước và tài sản ngắn hạn khác Các khoản mục này có sự biến động tăng dần quatừng năm
Trang 13skkndowloadbychat@gmail.co
m
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty thay đổi qua từng năm khác
nhau, để có thể hiểu rõ hơn về sự biến động đó, nghiên cứu tiếp tục đi sâu vào từngmục nhỏ như sau:
Các khoản phải thu dài hạn: Công ty không có khoản phải thu dài hạn nào.
Các khoản phải thu của công ty tập trung ở phần phải thu ngắn hạn, chứng tỏ công
ty không có nợ lâu năm mà không đòi được
Tài sản cố định: Tài sản cố định chiếm phần lớn tài sản dài hạn Năm 2019
tài sản cố định giảm 25,1% khiến tài sản dài hạn giảm 3,5 % Sự biến động giảmnhư vậy là do công ty chưa chú trọng đầu tư thêm TSCĐ, nguyên giá của TSCĐ bịđánh tụt và hết giá trị hao mòn Năm 2020, tài sản cố định tăng 131% khiến tài sảndài hạn tăng 86,28%
Bất động sản đầu tư: Công ty không có khoản bất động sản đầu tư nào.
Đầu tư tài chính dài hạn: Công ty không đầu tư tài chính dài hạn.
Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hại, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác Tài sản dài hạn khác có cùng chiều hướng biếnđộng tăng giảm với tổng tài sản dài hạn và tài sản cố định, có giá trị cao nhất là552,594 triệu VNĐ vào năm 2019 và thấp nhất là 97,926 triệu VNĐ vào năm 2018
1.1.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn chính là một phần quan trọng trong bảng cân đối kế toán Nguồnvốn là phần cung cấp mọi khoản chi để mua sắm tài sản, để đầu tư, mang lại doanhthu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Bảng sau đây sẽ thể hiện cơ cấu vốn của Côngty:
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2018-2020
Trang 14skkndowloadbychat@gmail.co m
B Vốn chủ sở hữu 22.301.085.355 22.740.506.308 22.824.207.595TỔNG NGUỒN VỐN 42.201.801.001 24.928.880.425 30.559.141.224
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của Công ty Từ bảng cơ cấu nguồn vốn trên, để làm rõ về sự thay đổi qua từng
năm, ta có
bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau:
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018-2020
Trang 15skkndowloadbychat@gmail.co
m
Bảng 2 6: Biến động cấu trúc vốn qua các năm | 1000đ
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy, chỉ tiêu Nợ phảitrả cao nhất ở năm 2018, sau đó lại giảm mạnh 89,01% vào năm 2019 và tăngngược lại vào năm 2020 Bên cạnh đó, Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm, tuynhiên tỷ trọng VCSH năm 2019 là cao nhất, chiếm 91,22% tổng nguồn vốn Để tìmhiểu sâu hơn, ta đi vào phân tích chi tiết các khoản mục nhỏ hơn:
Nợ phải trả: nhìn vào bảng 2.4 ta thấy, nợ phải trả của công ty năm 2018 là
19,9 tỷ đồng; sau đó giảm mạnh chỉ còn 2,188 tỷ đồng năm 2019 Sau đó khoản nợphải trả có xu hướng tăng lên 7,734 tỷ vào năm 2020 Sự biến động của khoản mụcnày phụ thuộc nhiều vào các khoản nợ ngắn và dài hạn
Nợ ngắn hạn: từ bảng 2.4 ta thấy, nợ ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong
cơ cấu nợ phải trả Trong đó, phải trả người bán ngắn hạn có sự biến động tỷ lệthuận với chỉ tiêu nợ ngắn hạn Năm 2019, nợ ngắn hạn giảm mạnh từ 18,635 tỷVNĐ xuống còn 0,942 tỷ VNĐ Sự giảm đáng kể này là một tín hiệu đáng mừngcho doanh nghiệp khi
Trang 16Nợ dài hạn: chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong cơ cấu nợ phải trả Nợ dài
hạn không có sự thay đổi đáng kể trong 2 năm 2018 và 2019 Sau đó, năm 2020, giátrị khoản mục này lại bắt đầu tăng mạnh trở lại, tăng gần 4 lần so với năm 2019 Sựthay đổi nợ dài hạn bị chi phối mạnh mẽ bởi khoản muc vay và nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu: vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty năm 2018 đến năm
2020 luôn là 22 tỷ đồng Trong khi đó, năm 2014, chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở
hữu là 7,07 tỷ đồng, năm 2015 là 17,67 tỷ đồng.Việc tăng vốn chủ sở hữu giúp công
ty nâng cao tính tự chủ về mặt tài chính Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có sự
biến động tương đối ổn định và tăng qua các năm, thể hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty tương đối tốt và khá chắc chắn
3.1.2 Phân tích qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.2.1 Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và CCDV chính là phần thu lớn nhất của
hầu hết các doanh nghiệp
Bảng 2.7: Hoạt động bán hàng và CCDV giai đoạn 2018-2020
Đơn vị: VND
2018 2019 2020
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 74.823.627.279 23.303.549.164 30.518.893.323
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
Trang 17skkndowloadbychat@gmail.co
m
Bảng 2 8: So sánh hoạt động bán hàng và CCDV qua các năm | 1000đ
Các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấphàng hóa dịch vụ có sự biến thiên tỷ lệ thuận với nhau Nhìn vào bảng 2.7, ta thấydoanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 cao nhất với74,823 tỷ VNĐ trong 3 năm gần đây Tuy nhiên năm 2019, doanh thu bán hànggiảm mạnh chỉ còn 31,14%, giá vốn giảm còn 26,97% so với năm trước Cùng vớiviệc tăng/ giảm doanh thu thì chi phí giá vốn hàng bán biến thiên tỷ lệ thuận Nhưphân tích trước, tỷ trọng hàng tồn kho lại tương đối cao Vì thế, doanh nghiệp nên
có chính sách quản lý kho phù hợp để tạo ra được nhiều giá trị thặng dư hơn nữa.Báo cáo cho thấy trong cả 3 năm 2018, 2019 và 2020 công ty không phát sinhkhoản giảm trừ doanh thu nào Nhờ đó mà lợi nhuận gộp của công ty vào 2019 chỉgiảm nhẹ 4,83% dù có sự giảm mạnh cả về doanh thu và giá vốn so với năm 2018.Sang đến năm 2020, Công ty có một kết quả tốt hơn khi mà giá vốn chỉ tăng25,21% và doanh thu tăng 30,96% dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 55,98% so với năm2019
Trang 193.1.2.3 Lợi nhuận của doanh nghiệp
Qua từng năm, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty có sựbiến đổi khác nhau Chỉ tiêu này đang có sự thay đổi tiêu cực trong hai năm 2018 và
2019 Đặc biệt là năm 2019 khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm lỗgấp hơn 38 lần so với năm 2018 Điều này cho thấy năm 2019 doanh nghiệp chưađạt kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh nhưng năm 2020 công ty đã khắc phụcđược tình trạng không tốt đó với mức lợi nhuận thuần là 99 triệu VNĐ Để tìm hiểu
rõ hơn về từng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, ta có bảng thống kê lợi nhuậnnhư sau:
Bảng 2.11: Lợi nhuận doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020
kinh doanh (619.564.198)
(2.381.670.993
) 99.713.580Lợi nhuận sau thuế TNDN 332.577.479 439.420.954 175.620.136
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của công ty
Trang 20skkndowloadbychat@gmail.co
m
Bảng 2 12: Biến động doanh thu – Lợi nhuận qua các kỳ
Tuy doanh nghiệp chịu mức lỗ từ hoạt động kinh doanh lớn nhất trong năm
2019, nhưng nhờ những chỉ tiêu còn lại như thu nhập khác, lợi nhuận khác đã giúpcho lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng và là mức lợi nhuận cao nhất 439 triệuVNĐ Sang năm 2020, doanh nghiệp có lợi nhuận thuần tăng nhưng lợi nhuận sauthuế lại giảm 60,03% so với 2019 Nguyên nhân là do trong 2020, các khoản chi phítăng mạnh so với 2019 và dù doanh thu tăng nhưng không đủ bù đắp cho các khoảnchi phí phát sinh nên lợi nhuận sau thuế giảm
Trang 21skkndowloadbychat@gmail.co m
3.1.3 Phân tích qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 2 13: Lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018-2020
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của công ty
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện việc thu – chi của doanh nghiệp trong kỳquá khứ, là bức tranh giúp người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo tiền vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Đây cũng là một công cụ để dự đoán tiền,lập kế hoạch sử dụng nguồn tiền thích hợp từ đó giúp cho nhà quản lý có cơ sởvững chắc, đáng tin cậy để giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp
Trang 22skkndowloadbychat@gmail.co m
3.1.3.1 Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh
Công ty có chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công
ty âm đều trong suốt ba năm Số liệu âm năm 2018, 2019 và 2020 cho thấy công ty
đã chi nhiều hơn thu Nguyên nhân làm cho lưu chuyển tiền thuần âm trong hai nămnày là do các khoản chi tiêu từ mua hàng hóa, chi trả cho người bán Sang đến
2020, chỉ tiêu này giảm hơn 282 lần so với năm trước, và còn -11,158 triệu đồng,điều này thể hiện doanh nghiệp đã có những phương án điều chỉnh và thắt chặt cânbằng giữa thu và chi tốt hơn
3.1.3.2 Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư
Chỉ tiêu này vẫn luôn âm qua các năm 2018 và 2019 Nhưng trong đó, năm
2018, chỉ tiêu này âm hơn 27 triệu đồng Tuy nhiên con số này được cải thiện ở năm
2019 và năm 2020, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt đầu tư đạt mức 0 đồng, tăng hơn
10 triệu đồng so với 2019 Trong những năm này, công ty cũng có quan tâm tới cáchoạt động đầu tư cho cơ sở vật chất trong doanh nghiệp như mua sắm TSCĐ, nhưng tiền thu lại từ lãi vay, từ thanh lý TSCĐ không nhiều khiến không thể bù đắpcho phần vốn bỏ ra, dẫn đến các chỉ số âm
3.1.3.3 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính
Từ số liệu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty trong 3năm có sự chênh lệch đáng kể Năm 2018, chỉ tiêu này đạt 1,046 tỷ đồng, sang đến
2019 con số đã xuống mức -19 triệu đồng tỷ đồng, giảm xấp xỉ 101,87% so với
2018 Có lẽ là do 2019 là năm đến hạn trả tiền vay cả gốc lẫn lãi nên con số về lưuchuyển thuần từ hoạt động tài chính không được khả quan như năm trước Tuynhiên sang đến năm 2020 chỉ tiêu này đã tăng đáng kể với con số 3,063 tỷ đồng,tăng gấp 158 lần so với 2019, chứng tỏ rẳng công ty đã có sự chặt chẽ hơn về côngtác quản lý hoạt động tài chính để đưa ra con số khả quan như vậy
Trang 23skkndowloadbychat@gmail.co
m
3.1.3.4 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần cuối kỳ = Lưu chuyển tiền thuần đầu kỳ + Lưuchuyển tiền thuần trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong các năm 2018 và 2019 đều là các con số âm, tuynhiên lại có sự cải thiện và năm 2020 Từ năm 2019 là hơn -3,184 tỷ đồng nhưngđến 2020 chỉ tiêu này đã tăng mạnh lên 3,052 tỷ đồng, con số này tăng đáng kểcũng là do lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính năm 2020 có những điểm khảquan hơn những năm trước
Số liệu cho thấy chênh lệch tương đối qua các năm không ổn định lúc âm lúcdương, tình hình tạo tiền và sử dụng tiền của doanh nghiệp chưa tốt, tuy nhiên công
ty vẫn cố gắng cân đối thu chi đảm bảo việc kinh doanh tạo lợi nhuận
CHƯƠNG 4: Phân tích các nhóm hệ số tài chính
4.1.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của công ty tốt hay xấu đều ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả hoạt động của công ty Vì vậy, để đánh giá tình hình tài chính cuả công tykhông thể không đánh giá tình hình và khả năng thanh toán Từng chỉ tiêu trongbảng sau đây thể hiện được khả năng thanh toán của công ty: tỷ số thanh toán ngắnhạn, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán tiền mặt
Khả năng thanh toán hiện hành =Tàisản ngắnhạn
Khả năng thanh toán nhanh =Tàisản ngắnhạn −Hàngtồn kho
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt = Tiền mặt