Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 26 3.1.1.Bối cảnh kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT HÀ NỘI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hệ Đào Tạo : Cao Đẳng Chính Quy
Hà Nội, Ngày 18 Tháng 5 Năm 2013
Trang 2Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái quát về Vốn cố định của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn cố định
1.1.2 Phân loại vốn cố định theo nguồn hình thành Vốn cố định 6
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm hiệu quả vốn cố định
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định.
1.3.Những nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Doanh nghiệp 10
1.3.1.Các nhân tố khách quan.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐ ĐỊNH TẠI Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 13
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 13
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Minh Hoàng
2.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại v giai đoạn 2010 -2012 22
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam giai đoạn 2010 -2012 24
2.3.1 Kết quả đạt được.
2.3.2 Một số tồn tại
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 26
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 26
3.1.1.Bối cảnh kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động của Công ty Cổ phần
Minh Hoàng MTM Việt Nam
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam giai đoạn 2013 -2015
Trang 33.1.3 Các nguyên tắc cần quán triệt trong việc xác định giải pháp hiệu quả vốn của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam 28
3.2.1 Giải pháp chung
3.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.2.2.1.Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định.
3.2.2.2 Tăng cường việc đầu tư đổi mới, bổ sung và tìm nguồn tài trợ cho TSCĐ
3.2.2.3 Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
3.2.2.4 Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV nhằm nâng cao trình độ sử dụng và quản lý tài sản cố định.
3.3.Kiến nghị 35
3.3.1 Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật, cải tiến cơ sở hạ tầng kĩ thuật
3.3.2 Phát triển hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp ………
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có một lượng vốn kinh doanh nhất định Vốn kinh doanh sẽquyết định đến quy mô cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong đó vốn cố định lại đóng vai trò quan trọng trong vốn kinh doanh Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ, vốn cố định trong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh Quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và quyết định tới năng xuất loa động, chất lượngsản phẩm
Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, làm thế nào để vốn cố định được sử dụng có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong công tác quản
lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian qua, xung quanh vấn đề này có nhiều ý kiến đóng góp và thu được những kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc đòi hỏi cần phải tiếp tục tìm kiếm phương hướng hoàn thiện.Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam, trên cơ sở những kiến trức và thực
tế tích luỹ được em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam” làm đề tài báo cáo
quản lý của mình
Kết cấu của đề tài gồm những phần chính sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố
định của Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Công ty Cổ
phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ
phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian kiến tập tại Công Ty
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hà Văn Thủy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản đề án môn học này
Trang 5CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về Vốn cố định của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn cố định
Việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định(TSCĐ) của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải thanh toán chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi được sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình
Vì là vốn đầu tư ứng trước để đầu tư mua sắm, xây dựng các TSCĐ nênquy mô của Vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quy định quy mô TSCĐ, có ảnh hưởnglớn tới trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Song những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụnglại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và lưu chuyển vốn cốđịnhTrong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định,một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải cómột số tiền ứng trước, vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm tài sản cố định hữuhình và tài sản cố định vô hình được gọi là vốn cố định Do vậy, đặc điểm vậnđộng của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định.Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tàisản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng chođến lúc hư hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần,phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra sản phẩm và được bù đắp lạibằng tiền khi sản phẩm được tiêu thụ Tài sản cố định cũng là một loại hàng hoá cógiá trị và giá trị sử dụng, nó là sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trênthị trường sản xuất
Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy, vốn
cố định của Doanh nghiệp có đặc điểm tương tự như tài sản cố định Như thế, sau
Trang 6nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn cố định giảm dần và phần vốn đã luânchuyển tăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạomột tài sản mới Lúc này tài sản cố định cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cốđịnh đã kết thúc một vòng tuần hoàn luân chuyển Do đó, có thể nói vốn cố định làbiểu hiện số tiền ứng trước về những tài sản cố định mà chúng có đặc điểm chuyểndần từng phần vào trong chu kỳ sản xuất và kết thúc một vòng tuần hoàn khi tàisản cố định hết thời hạn sử dụng.
1.12 Phân loại vốn cố định theo nguồn hình thành Vốn cố định.
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổsung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài củaDoanh nghiệp Do đó, việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tưnhư vậy là rất quan trọng, bởi vì nó là yếu tố quyết định cho việc quản lý và sửdụng vốn cố định sau này Về tổng thể thì người ta có thể chia ra làm 2 loại nguồntài trợ chính
Nguồn tài trợ bên trong: Là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh nghiệpnhư vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn thuộc quyền sởhữu của Doanh nghiệp
Nguồn tài trợ bên ngoài: Là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từ bênngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như vốn vay, pháthành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng như đặc điểm của từng nguồn hìnhthành vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cốđịnh, người ta thường chia các nguồn vốn như sau:
Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhànước Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mớibắt đầu hoạt động Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảo toàn vốn doNhà nước cấp Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tếcũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía Nhà nước trong một số trường hợp cầnthiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên
do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đếnnguồn tài trợ này Bên cạnh đó, Nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các Doanhnghiệp nằm trong danh mục ưu tiên Hình thức hỗ trợ có thể được diễn ra dướidạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản, hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí
Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Trang 7Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các Doanhnghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinhdoanh của Doanh nghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt đượcmột tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của Công ty, Doanhnghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định.
Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành từmột phần lợi nhuận bổ sung để mở rộng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.Thực tế cho thấy tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt, rất nhiềuCông ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đápứng nhu cầu vốn ngày càng tăng Tuy nhiên với các Công ty cổ phần thì việc để lạilợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm Bởi khi Công ty để lạilợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổphần Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sởhữu số vốn tăng lên của Công ty Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổphiếu do cổ đông chỉ được nhận một phần nhỏ cổ tức và do đó giá cổ phiếu có thể
bị giảm sút
Vốn cổ phần
Nguồn vốn này hình thành do những người sáng lập Công ty cổ phần pháthành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốnnhất định Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh nghiệp, cácnhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường, thu hút lượngtiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh Đặc biệt, để tài trợ cho các dự ánđầu tư dài hạn thì nguồn vốn cổ phần rất quan trọng, nó có thể kêu gọi vốn đầu tưvới khối lượng lớn Mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thịtrường vốn, tận dụng các cơ hội đầu tư để được giá mà người đầu tư và Doanhnghiệp phát hành chấp nhận Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quátrình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lý tài chính phải cực kỳ thận trọng và tỉ mỉtrong việc đánh giá các nhân tố có liên quan như: uy tín của Công ty, lãi suất thịtrường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công ty gần đây để đưa rathời điểm phát hành tối ưu nhất, có lợi nhất trong Công ty
Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Trang 8vay, số lượng vốn đầu tư có Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều kiện cho Doanhnghiệp huy động vốn càng nhiều nhưng lại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khảnăng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay.
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các Doanh nghiệp hoặc chủDoanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một Doanh nghiệp mới.Mức độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận giữacác bên tham gia liên doanh
Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)
Các Doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trúc mà không phải là chủ
sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mướn hay còn gọi là thuê vốn.Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là những hình thức: bánrồi thuê lại, thuê dịch vụ, thuê tài chính
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả vốn cố định
Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đó khi đánh giá hiệuquả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tàisản cố định
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là 1 yếu tố đầu vào của doanh nghiệp ta
sẽ tiến hành đánh giá nó bằng việc so sánh nó với các kết quả thu được trong chu
kì kinh doanh
* Công thức tính:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =_eq f (Tổng doanh thu hoặc lợi nhuận hàngnăm; vốn cố định bình quân trong năm)_
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định
Hiệu quả kinh doanh: Còn gọi là hiệu quả Doanh nghiệp, là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của Doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinhdoanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà Doanh nghiệp nhận được vàchi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Ta thấy:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Yếu tố đầu vào
Trang 9(Hiệu quả tuyệt đối)
Một cách chung, kết quả đầu ra mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêukinh doanh càng lớn hơn đầu vào (chi phí bỏ ra) bao nhiêu thì càng có lợi bấynhiêu
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định.
Như đã nói, tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đó, khiđánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệuquả sử dụng tài sản cố định
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp
ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu được trong chu kỳkinh doanh
Có những chỉ tiêu biểu đạt hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định) nhưsau:
Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định
Công thức tính:
Trang 10Tỷ suất lợi nhuận
VCĐ =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trong năm
VCĐ sử dụng bình quân năm
Ý nghĩa của chỉ tiêu phản ánh một đồng VCĐ trong kì có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập
Chỉ tiêu 4: Hiệu suất sử dụng Vốn cố định.
Sau khi đã tính được các chỉ tiêu nêu trên, người ta tiến hành so sánh chúnggiữa các năm với nhau để thấy Vốn cố định (hoặc TSCĐ) sử dụng có hiệu quả haykhông Người ta cũng có thể so sánh giữa các Doanh nghiệp trong cùng một ngành,một lĩnh vực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng sử dụng và quản lý kinhdoanh có hiệu quả hay không
1.3.Những nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Doanh nghiệp.
1.3.1.Các nhân tố khách quan.
a Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môitrường và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứ một sự thay đổinào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của Doanhnghiệp
Đối với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp thì các vănbản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớntrong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tàisản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ cũng như các văn bản về thuếvốn, khuyến khích nhập một số máy móc, thiết bị nhất định đều có thể làm tănghay giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định
b.Tác động của thị trường
Tuỳ theo mỗi loại thị trường mà Doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệuquả sử dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trường cần căn cứ vào
Trang 11nhu cầu hiện tại và tương lai Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lượng cao, giáthành hạ mà điều này chỉ xảy ra khi Doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượngcông nghệ kỹ thuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi Doanh nghiệp phải có kếhoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài, nhất lànhững Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao, tốc độ thay đổicông nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãisuất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của Doanh nghiệp Sự thay đổi lãi suất
sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định
c.Các nhân tố khác.
Các nhân tố này có thể được coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địchhoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) củaDoanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biếttrước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi
1.3.2 Các nhân tố chủ quan.
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định vàqua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp Nhân tốnày gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việc xem xét đánh giá
và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng Thông thườngngười ta thường xem xét những yếu tố sau:
a Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựachọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chínhgồm:
Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chínhcủa công ty ra sao
Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với cácđối thủ cạnh tranh đến đâu
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảolâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không
b.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêuquan trọng, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy mócthiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn,Doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại luôn phải đốiphó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng
Trang 12Do vậy, Doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khógiữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy mócthiết bị cao, Doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghềcông nhân cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định.
c Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ,
ăn khớp nhịp nhàng với nhau
Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhautới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phụcvụ sản xuất kinh doanh
Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán kế toán trong nội bộ Doanhnghiệp (luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùngDoanh nghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụcủa mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dụngvốn cố định và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại trong quá trình sửdụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết
d Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp.
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bịcủa công nhân cao, song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc,tâm sinh lý
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải cómột cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định định trách nhiệmkhông rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐ ĐỊNH
TẠI Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
Trang 132.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Minh
Hoàng MTM Việt Nam
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
- Địa chỉ: Lô 58, Tập thể Học viện An ninh, P Văn Quán, Q Hà Đông, Hà Nội
- Mã số thuế: 0105500176
- Ngành nghề kinh doanh :
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Cho thuê xe có động cơ
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam, được thành lập tháng 7 năm
2006 Với ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo vàmột định hướng, chiến lược đúng đắn, đã có bước phát triển vượt bậc,bước đầucông ty đã gặt hái được nhiều thành công trong những năm vừa qua Trên đà pháttriển nhanh chóng cùng với việc luôn coi trọng yếu tố con người là yếu tố quantrọng và bền nhất trong việc phát triển bền vững
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam.
Bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam.
Trang 14Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận
* Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trừ những quyền thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư
- Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục tiêu chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Bổ nhiệm bãi nhiệm và quyết định mức lương của cán bộ quản lý Công ty theo đềnghị của Giám đốc điều hành
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, quy chế quản lý nhân viên và quỹ lương của Công ty
- Thực hiện các khiếu nại của Công ty về cán bộ quản lý và lựa chọn đại diện của Công ty trong các thủ tục pháp lý liên quan đến vụ khiếu nại đó
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu và bãi miễn, có trách nhiệm kiểm soát các công tác của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty, Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P.KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
P.BẤT ĐỘNG SẢN
P KINH DOANH
P.KẾ HOẠCH
DỰ ÁN
Trang 15- Kiểm tra hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.
- Tiến hành giám sát đối với các hành vi vi phạm pháp luật và điều lệ Công ty của HĐQT, giám đốc tiến hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ
- Có quyền tìm tài liệu, số liệu và các thuyết minh liên quan đến hoạt động của Công ty
- Báo cáo trước Đại hội cổ đông về các sự kiện tài chính bất thường xảy ra trong Công ty
- Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra quyết toán năm tài chính của Công
ty, ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT và Tổng giám đốc theo ý kiến độc lập của mình
* Hội đồng đầu tư:
Là một hội đồng thành lập để điều hành các hoạt động đầu tư như việc góp vốn đầu
tư, hay đư ra thảo luận , hội thảo khi xem xét, quyết định đầu tư
* Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc: Giám đốc là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước cấp trên
và nhà nước về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Là người điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo hiệu quả và đúng pháp luật Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật lao động, đời sống xã hội, thựchiện công tác kiểm soát, kiểm tra quá trình kinh doanh
-Phó giám đốc : Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát hoạt đọng của công
ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hoạt động Hnàg tháng báo cáo với giám đốc về tình hình kinh doanh
*Các phòng ban:
- Phòng kinh doanh : Xây dựng và thực hiện các kế hoạch về tiêu thụ và mở
rộng thị truờng cho từng kỳ trong năm Điều hành các hoạt động bán hàng, theo dõi hoạt động kinh doanh Theo dõi tập hợp các phản ánh và khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hàng hoá Thống kê các số liệu về sản lượng tiêu thụ, thi phần của công ty
- Phòng kế toán – tài chính: Ghi chép,, tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp
thời hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo từng ngày, tháng, quý, năm vàlập báo cáo nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý, giúp giám đốc trong điều hành, quản lý
-Phòng kế hoạch dự án : Đây là ột bộ phận quan trọng đối với công ty Bộ phận
này có vai trrò lập và phân tích dự án.Lập các dự toán sơ bộ trình lên ban giám đốc,thực hiện các khâu quan trọng của dự án kể từ khi dự án mới hình thành, tiến hànhgiả tỏa, đền bù giải phóng mặt bằng
Trang 16-Phòng bất động sản: Là một phòng ban quan trọng trong công ty với nhiệm vụ
tiếp nhận ác dự án BĐS, tìm hiểu các dự án BĐS tham ưu cho ban lãnh đạo công ty
và cùng hợp tác hỗ trợ với các phòng ban khác như phòng kinh doanh,phòng dựán…
2.1.3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Dưới ánh sáng của Nghị quyết Tỉnh Đảng Bộ, với chủ trương phát triển sảnxuất kinh doanh đúng đắn của Hội đồng thành viên Công ty cộng với tinh thầnhăng say lao động của CBCNV Công ty, trong 3 năm gần đây Công ty đã đạt đượcmột số thành quả trong sản xuất kinh doanh theo bảng dưới đây:
Qua bảng 1 có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là tốt, pháttriển và tăng trưởng theo chiều hướng đi lên
Trong suốt giai đoạn 2010-2012 Công ty đã có doanh thu liên tục tăng, nămsau cao hơn năm trước và đặc biệt tốc độ tăng ngày càng tăng Đây là một kết quảtốt, rất đáng khích lệ
Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng đều mà không ổn định: lúctăng, lúc giảm Đây chính là lí do làm cho các chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bánhàng và doanh lợi vốn kinh doanh cũng không ổn định
Doanh thu, lợi nhuận tăng và thu nhập bình quân của người lao động đượcnâng cao hơn, các khoản nộp Ngân sách cũng được tăng lên và các khoản đónggóp cho xã hội của doanh nghiệp cũng được cao hơn
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
thời kì 2010-2013
tuyệt đối
So với 2000
Số tuyệt đối
So với 2001
Trang 17(Trích Báo cáo tài chính 2010-2012)
Riêng về sử dụng vốn, năm 2011 và 2012 tỉ lệ tăng cao hơn so với tỉ lệ tăng củadoanh thu là vì Công ty phải đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho Công ty và đầu
tư mua sắm phương tiện vận chuyển như ô tô, xe chở hàng, dây chuyền,
Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Minh HoàngMTM Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh củacông ty chưa thực sự đạt hiệu quả cao, cơ cấu vốn và tài sản chưa hợp lý Trongthời gian tới, để đạt được lợi nhuận cao và giảm thiểu rủi ro cần phải chuyển dịch
cơ cấu vốn và tài sản nhằm đảm bảo cho một sự phát triển bền vững với hiệu quảngày càng cao
Với sự phát triển của thế giới nói chung và trong nước nói riêng, Công ty Cổphần Minh Hoàng MTM Việt Nam nhận thức, nắm bắt được điều này Để tiếnhành hành được những dự án, bắt buộc mọi doanh nghiệp đều phải có vốn Công ty
đã tạo được một nguồn vốn khá vững chắc, hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 18với qui mô ngày càng lớn Chính vì vậy đã đảm bảo cho các dự án của công tyđược liên tục và hoàn thành đúng tiến độ.
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các công trình theo đúngthời gian quy định Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường đóng góp một phầnkhông nhỏ vào ngân sách nhà nước tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống chongười lao động Trong một số năm lại đây sản xuất kinh doanh của công ty pháttriển, đời sống của công nhân viên nâng lên rõ rệt
Bảng 2 Kết cấu vốn của Công ty Cổ phần Minh Hoàng MTM Việt Nam
V: tri u ĐV: triệu đồng ệu đồng đồngng
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
Thực trạng về tình hình tài chính của Công ty hiện nay được thể hiện thôngqua bảng cân đối kế toán trong các năm gần đây của Công ty
Thông qua bảng cân đối kế toán của 3 năm gần đây, chúng ta nhận thấy:Thứ nhất, tổng số tài sản của công ty ngày càng tăng:
- Năm 2011 bằng 151% năm 2010
- Năm 2012 bằng 139% năm 2011
Bảng cân đối kế toán cho thấy tài sản lưu động của Công ty đã không ngừngtăng qua các năm Nhưng có một đặc điểm cần lưu ý là các khoản phải thu cũng
Trang 19liên tục tăng trong cơ cấu tài sản lưu động Điều này chứng tỏ có nhiều công trình
đã hoàn thành bàn giao nhưng chưa được chủ đầu tư thanh toán gây ứ đọng vốnlưu động Do vậy, Công ty cần có những giải pháp khắc phục tình trạng ứ đọngvốn nhằm giải phóng vốn để hoạt động có hiệu quả hơn
Bảng 3 Bảng cân đối kế toán
Trang 21- Năm 2011 bằng 130% so với năm 2010
- Năm 2012 bằng 127% so với năm 2011
Với những cố gắng về mọi mặt trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, đến nay tình hình tài chính của Công ty đã có khả năng đáp ứng nhữngyêu cầu cho việc nhập và bán những hàng nhập khẩu, giá trị lớn
Thứ ba, tổng số tài sản lưu động của công ty qua các năm đều lớn hơn các khoản
nợ phải trả