báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần khải phấn đấu đạt hiệu quả kinh doanh, không ngừng phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt nhằm thoả mản nhu cầu tiêu dùng và mang lại lợi nhuận cao nhất Do đó để tồn tại và phát triển thì mỗi Doanh Nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng, mẫu mã đẹp để có thể cạnh tranh với các Doanh Nghiệp khác trên thương trường tạo uy tín cho sản phẩm của mình và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Để làm được như vậy thì lợi nhuận thu về phải bù đắp được các khoản chi phí và nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước Ngoài ra còn phải trích một phần lợi nhuận để đầu tư vào máy móc công nghệ và mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp , hiện nay là tiết kiêm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giá thành sản phẩm
có ý nghĩa quan trọng trong việc tích luỹ tăng thu nhập cho người lao động , tích luỹ cho Nhà nước Cho nên yêu cầu đặt ra không đủ hạ thấp giá thành sản phẩm
mà Doanh Nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý giá thành
Xuất phát từ những ý nghĩa và nhận thức được tầm quan trọng những vấn
đề trên cùng với những kiến thức đã được trang bị ở trường và qua tiếp cận thực
tế tại Công ty cổ phần Xây Lắp và Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam cũng như sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm và sự giúp
đỡ của các chị trong phòng kế toán em đã đi sâu tìm hiểu và quyết định chọn đề
tài: “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN SUẤT VA TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM” Để làm chuyên đề thực tập cho mình
Nội dung đề tài: gồm 3 phần
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Phát
Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại
Công ty Cổ Phần Xây Lắp và Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam
Phần III: Nhận xét và ý kiến đề xuất của mình về Công ty cổ phần Xây
Lắp và Phát Triển dịch vụ Bưu Điện Quảng Nam
Trong quá trình thực tế thưc tâp tại Công ty còn hạn hẹp nên đề tài này không tránh khỏi thiếu sót Bản thân em kính mong quí thầy cô giáo cùng các anh chị Phòng kế toán Công Ty đóng góp ý kiến để báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tam Kỳ, Ngày27 tháng 7 năm 2007 Học sinh thực hiện
Huỳnh Thị Mỹ Dung
Trang 2PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂY LẮP
VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
I Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty cổ phần Xây Lắp và phát triển Dịch vụ bưu Điện Quảng Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Quá trình hình thành
Cổ phần hoá DNNN và phát triển Doanh nghiêp cổ phần mới là một trong nhưng chủ trương lớn cuả Nhà Nước ta trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế đất nước trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập Viêc hình thành các Doanh Nghiệp cổ phần sẽ tạo nên những Doanh Nghiêp mới đủ sức cạnh tranh trên thị trương trong nước và quốc tế Không ngoài lộ trình đó , công ty Xây Lắp
và phát triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam ra đời và hoạt động trên cơ sở góp vốn của tổng Công ty bưu chính viển thông Việt Nam và các cổ đông chủ yếu là cán bộ công nhân viên Bưu Điện tỉnh Quảng Nam Công ty cổ phần Xây lắp và phát triển dịch vụ Bưu Điện Quảng Nam được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 25/1/2002
- Vốn của công ty Bưu Chính viển thông Việt Nam:2.000.000.000 đồng
- Vốn góp của cán bộ công nhân viên: 3.000.000.000 đồng
1.2 Quá trình phát triển của công ty
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty co hiện quả Công ty đã nhanh chóng hoàn thiện phương án tổ chức bố trí lao động một cách hợp lý mở rộng qui mô kinh doanh đảm bảo tính thống nhất và đoàn kết nội bộ cao, nhằm phấn đấu vì mục tiêu bảo toàn và phát triển vững chắt tại các địa bàn thi công tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi , Thành Phố Đà Nẵng và các địa bàn khác trên mỗi huyện ,thị xã công ty đều có đội ngủ thi công riêng Với đội ngủ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao để thữ hiện tối chất lượng , hiêu quả chất lương
Trang 3thể , vận động công nhân viên đẩy mạnh các phong trào thi đua sản xuất hoàn thành các mục tiêu đề ra , tạo nền móng vững chắt cho sự phát triển bền vững của Công ty trong giai đoạn mới.
Nhằm giúp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đi vào nề nếp và đúng qui định , đến nay công ty dã ban hành đầy đủ các qui chế văn bản như:Qui chế tài chính, qui chế hoạt dộng của HĐQT, Ban kiển soát , ban giám đốc, các phòng chức năng , ở các đơn vị trực thuộc thoả ứơc lao động tập thể , nôi qui lao động , qui chế phân phôi thu nhập ,qui trình thanh -quyết tài chính , qui trình luân chuyển văn bản -chứng từ,qui chế thi đua khen thưởng và các văn bản khác
Đôi khi Công ty cũng trãi qua nhiều khó khăn thử thách nhưng đến nay Công ty đã tồn tại và phát triển mạnh, ngày càng mở rộng them qui mô sản xuất
và thu được nhiều đối tác
2 Chức năng nhiện vụ của Công ty
● Chức năng của công ty
- Tư vấn thiết kế kỷ thuật , thi công các công trình bưu chính viễn thông-Thi công xây lắp các công trình bưu chính viễn thông ,cơ điện, điện lạnh va phát thanh truyền hình
- Thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng , giao thông và thuỷ lợi
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hàng hoá, thiết bị bưu chính viển thông, điện tử tin học cơ điện , điện tử và các thiết bị khác
- Bảo trì bảo dưỡng hổ trợ vận hành các thiết bị khác
- Sản xuất kinh doanh phụ kiện xây lắp , vật tư thiết bị chuyên ngành viển thông tin học
- Kinh doanh phát triển dịch vụ bưu chính viển thông
● Nhiện vụ của công ty
- Thực hiện chế độ quản lý vật tư,hàng hoá tài sản, tiền vốn được Nhà nước giao cho đơn vị , không được để thất thoát,ghi chép phải ánh đầy đủ trên sổ sách
kế toán thống kê hằng tháng, hằng ngày, có quyết toán chính xác
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thưc hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật , tiếp tục khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng
- Thực hiện tốt công tác phát triển nguồn nhân lực
-Xúc tiến các hoạt động thương mại có trọng tâm, chủ yếu nhằm khai thác tối đa năng lực sản xúât kinh doanh của công ty.Cung cấp các sản phẩm, vật tư chuyên ngành bưu chính viễn thông,thiết lập đại lý phân phối cho đon vị sản xuất Cáp và vật liệu viển thông trong và ngoài nước
-Triển khai xây dựng hoàn chỉnh tru sở công ty, đầu tư hoàn thiện dây chuyền sản xuất thuê bao điện thoại , đầu tư hệ thống sản xuất một số vật tư, phụ kiện chuyên ngành BC_VT
Trang 4II Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cuả Công ty
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
1.1 Qui trình công nghệ
1.1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ
Công ty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam
Xí 10 đội 3 đội Chi Chi
nghiệp xây lắp chuyển nhánh nhánh
sản xuất ngoại mạch Đà Quảng
vật liệu vi truyền dẫn Nẵng Ngãi
1.1.2 Chức năng nhiêm vụ từng bộ phận
Thi công các công trình bưu chính viễn thông, cơ điện và điện lạnh
Thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, giao thông và thuỷ lợi
Kinh doanh mua bán hang hoá, thiết bị bưu chính viễn thông điện tử, tin học và các thiết bị khác
- Đội xây lắp chuyển mạch truyền dẫn: làm nhiện vụ thi công cáp mạng ,lien kết giữa các tổng đài với nhau
- Đội xây lắp ngoại vi: là xây lắp mạng lưới viễn thông nằm phía bên ngoài nhà trạm , bao gồm hệ thống cáp quang, cáp đồng, mạng cáp thuê bao đi trong cống bể hoặc đi trần
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu bưu điện: chuyên sản xuất các thiết bị viễn thông như đúc cột bê tong, sản xuất dây thuê bao, điện thoại
- Chi nhánh Quảng ngãi: thực hiện công tác bưu chính viễn thông theo
sự uỷ quyền của công ty
Trang 52 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty
Sơ đồ tổ chỳc bộ mỏy quản lý tại cụng ty
2.3 Chức năng nhiện vụ của từng bộ phận
-Hội đồng quản trị: cú vai trũ lảnh đạo cao nhất trụng cụng ty,thực hiện chức năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp, chịu trỏch nhiệm trước chớnh phủ về
sự phỏt triển của doanh nghiệp theo mục tiờu mà Nhà nứơc giao
-Giỏm đốc: đều hành và chịu trỏch nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của cụng ty
-Phú giỏm đốc:Cộng sự vơi Giỏm đốc trong viờc lónh đạo cụng ty, đựoc phú giỏm đốc giao nhiện vụ phụ trỏch một số lĩnh vực Đồng thời được giỏm đốc uỷ quyền trỏch nhiệm quản lý chỉ đạo sản xuất khi Giỏm đốc đi vắng
- Phũng kinh doanh tiếp thi : Tham mưu cho Giỏm đốc về những vấn đề lien quan đến thị trượng tiờu thụ , kiễm tra giỏm xỏc cỏc hoạt động cú liờn quan đến Cụng ty
-Phũng kế toỏn tài chớnh:Tam mưu cho cỏc lảnh đậo cụng ty vố cỏc cụng tỏc tài chớnh cú nhiện vụ theo dừi,phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh
HỘI ĐễNG QUẢN TRỊ
P.kĩ thuật
HC
3 đội
XL mạng ngoại vi
3 đội
CM truyền dẫn
4 đội
XD dân dụng
XD giao thông thuỷ lợi
Trang 6-Phòng kỉ thuật :chịu trách nhiêm giám xác về mặt kỉ thuật cho toàn bộ quá trình sản xuất, xây dựng,giám soát công việc thiết kế thi công, thưc hiện nghiên cứu chế độ ,cải tiến những sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất của Công ty
- Phòng tổ chức hành chính với chức năng tuyển chọn, báo trí đào tạo lao động đáp ứng qui mô sản xuất ngày càng mở rộng của công ty
- Các chi nhánh là đơn vị trực thuộc của công ty hoạt động theo điều lệ, tổ chức qui chế hoạt động của công ty
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
3.1 sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 thành viên:1 kế toán trưởng,1 phó kế toán trưởng, 1 kế toán vật tư, 1 kế toán thanh toán , 1 kế toán công nợ, 1 kế toán phân tích và quản trị , 1 kế toán chuyên quản và 1 thủ quỷ
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
●chú thích; Quan hệ trực tuyến
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
-Kế toán trưởng :là người quản lý ,chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty, giúp giám đốc quản lý tài chính, thống kê, tổ chức các kế hoạch tài chính hằng năm và là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
-Phó kế toán trưởng:có nhiệm vụ phụ trách phần hành kế toán thanh toán về
kế toán tổng hợp toàn Công ty, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
P.KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT vËt
t KT thanh
to¸n
KT c«ng nî
KT chuyª
n qu¶n
KT ph©n tÝch vµ QT
Thñ quû, v¨n th
KT thanh to¸n
Trang 7- Kế toán vật tư:Có nhiện vụ ghi chép phải ánh kip thời tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật tư, công cụ dụng cụ , tính giá các loại vật tư xuất dung hợp
lý Định kỳ lập cáo cáo xuất nhập tồn vật tư
- Kế toán thanh toán:Yêu cầu của bộ phận liên quan thực hiện đúng các qui định về thanh toán của công ty,các qui định về phát luật kế toán ,thuế , và cac qui định tài chính liên quan
- Kế toán chuyên quản:chịu trách nhiệm về tính hợp lý , hợp lệ, hợp pháp về các khoản thu chi ỏ các đơn vị trực thuộc
- Kế toán phân tích tài chính và quản trị :Có nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính ở công ty , phân tích nhu cầu vốn của công ty, lập kế hoạch doanh thu , chi phí cho công ty
- Thủ quỹ văn thư:kiểm tra chứng từ hơp lệ trước khi thu chi tiền cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị đó Cuối tháng tổng hơp số liệu gởi về phòng kế toán trung tâm của Công ty
3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty
Muốn đảm bảo cho công việc cung cấp thông tin và xử lý kịp thời tạo điều kiên thuân lợi cho quản lý thì cần phải lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với trình độ và qui mô sản xuất Vì vậy công ty dã sử dụng phần mềm kế toán past
và áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH Hình thức ghi sổ :”KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH”
Trang 8TC/QĐHĐQT 1/11/1995 của BộTài Chính và được sửa đổi vào tháng 12/2004
Một số tài khoản công ty không áp dụng
TK 129: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
TK 222:vốn góp liên doanh
TK 228: đầu tư dài hạn khác
TK 229: dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
TK 461: nguồn kinh phí sự nghiệp
TK 466:nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TK 611: mua hàng
TK 631: giá thành sản xuầt
2 Phương pháp hàng tồn kho tại công ty
Công ty hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp này đảm bảo cho công tác hạch toán kế toán của đơn vị được chặt chẽ về tình hình nhâp,xuất,sử dụng nguyên vật liệu thuần tiến cho việc theo dõi các khoản chi phí và tính giá thành sản phẩm,chi tiết cho từng loai sản phẩm
3 Phương pháp tính thuế: Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ
4 Kỳ tính giá thành tại công ty :Công ty tính giá thành theo tháng với
cách tính này thuận lợi hơn trong việc theo dõi các khoản chi phát sinh trong tháng,trong việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đối với công ty
Trang 9PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNGTY CPXL VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
I Đối tượng hach toán chi phí, đố tượng tính giá thành tại công ty
1 Đối tượng hach toan chi phí
Xuất phát từ yêu cầu là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dòi hỏi vừa phải đơn giản và phù hợp với việc tính giá thành đồng thời vùa cụ thể trong quá trình tập hợp chi phi Theo tính chất sản phẩm và loại hình sản xuất của Công ty đơn giản chỉ sản xuất một loại sản phẩm theo chiều dài (km) của dây thuê bao điện thoại nên đối tượng hạch toán chi phí áp dụng ngay cho sản phẩm được sản xuất đó
2 Đối tượng tính giá thành
Dựa vào mặt tổ chức sản xuất và đặc điểm của sản phẩm , đố tượng tính giá thành tại công ty là một loại sản phẩm:dây thuê bao điện thoại
Công ty CPXL và PTDVBD Quảng Nam sản xuất mặt hang chính là dây thuê bao điện thoại Qui trình sản xuất của dây thuê bao như sau:
Xoắn dây đồng Bọc dây mành Bọc thành phẩm
Đánh cuộn, kiểm tra , đóng gói
Đầu tiên, công nhân xoắn dây đồng dùng Đồng 0.18 , hạt nhựa màu đỏ,và hạt nhựa PE để xoắn dây đồng lại với nhau (dùng bằng máy) tiếp đến công nhân bọc dây mành dùng thép 7 sợi , hạt nhựa PVC và hạt nhựa màu trắng để bọc dây mành Sau đó công nhân bọc thành phẩm tién hành bọc sản phẩm sản suất cho dây thuê bao điện thoại Cuối cùng công nhân đóng cuộn kiểm tra đóng gói tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đóng cuộn , đóng gói nhập kho hoặc xuất bán ra ngoài Do công ty sản xuất ra dây thuê bao điện thoại nên sản phẩm được sản xuất ra được tính thoa khối lượng chiều dài Tổng sản phẩm sản xuất trong tháng 5/2007 là720 km/dây thuê bao nên công nhân được hưởng lương 15000đồng /km
Trong quá trình sản xuất sản phẩm đã phát sinh ra các loại chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp , chi phí sản xuất chung
Trang 10Tất cả các chi phí được phát sinh trong phân xưởng được tập hợp lại để tính giá thành , giá thành của sản phẩm được tính trong một tháng nên tất cả các chi phí được phat sinh đều được hạch toán trong 1 tháng để tính giá thành sản phẩm
II Phưong pháp hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
1 Phương pháp hạch toán chi phí
Công ty CPXL và PTDVBD Quảng Nam hạch toán chi phí theo phương pháp nhâp trước xuất trước
I.1 Chi phí nguyên vật liệu
1.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng :Tk621
Tại công ty chi phí NVL cho ngành sản xuất riêng, cho ngành xây lắp riêng Chi phi NVL trực tiếp của ngành sản xuất dây thue vao điện thoại được
mở như sau :
TK 6211B1: chi phí NVL của đồng 0.18
TK6211B2:chi phí NVL của dây thép 7 sợi
TK6211B3:chi phí NVL của hạt nhựa PVC
TK6211B4:chi phí NVL của hạt nhựa P E
TK6211B5:chi phí NVL của hạt nhựa màu đỏ
TK6211B6:chi phí NVL của hạt nhựa màu trắng
Tương tự đối ứng có TK152B chi tiết cho các loại NVL
Tại Công ty, chi phí NVL trực tiếp đuợc hạch toán vào đối tượng sử dụng là dây thuê bao điện thoại Giá vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước , vật liệu tồn kho được theo dỏi theo phương pháp kê khai thường xuyên Tại Công ty chi phí NVL trực tiếp gồm:
- Vật liệu chính : Đồng 0.18, dây thép 7 sợi , hạt nhưạ PVC, hạt nhựa PE, hạt nhựa màu đỏ, hạt nhựa màu trắng
-Vật liệu phụ : chất dẫn truyền, phụ kiện điện…
1.1.2 Chứng từ sử dụng
-Sổ chi tiết thực tế NVL xưởng sản xuất
- Lưu trình thủ tục xuất kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu sản xuất dây thuê bao
- Bảng kê chứng từ
1.1.3 Sổ sách sử dụng : sổ Cái TK 621
Trên cơ sở dự trù vật tư được lập , căn cứ vào kế hoạch và tiến độ thi công, phụ trách công trình lập “Giấy đề nghị cung cấp vật tư”
Trang 11Cty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam Cộng Hoà Xã Hội Chỉ Nghĩa Việt Nam Đường Phan Bội Châu, tam kỳ, Quảng Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Họ và tên: Nguyễn Đình Tâm Bộ phận:xưởng sản xuất
Kính đề nghị lảnh đạo Công ty xét duyệt cho xuất vật tư hàng hoá
Lý do:xuất vật tư để phục vụ công trình sản xuất dây thuê bao điện thoại
700800100018042Cộng
Căn cứ vào giấy đề nghị cung cấp vật tư, nếu xét thấy phù hợp với tình hình sản xuất, phòng kế toán sẻ trình giám đốc phê duyệt Sau đó tiến hành lập phiếu xuất kho
Sau khi được phòng KH-KT và giám đốc kỷ thuật ký duyệt , thủ kho sẻ xuất kho vật tư cho công trình
Trang 12Cty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam
Đường Phan Bội Châu, tam kỳ, Quảng Nam
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ 05
Người nhận hàng: Nguyễn Đình Tâm
Đơn vị : BCB022 - Nguyễn Đình Tâm
Địa chỉ : Xưởng sản xuất
Nội dung(NĐTâm) xuất NVL sản xuất dây thuê bao
Số lượn g Đơn giá Thành tiền
621B 621B 621B 621B 621B 621B
152B 152B 152B 152B 152B 152B
Kg Kg Kg Kg Kg Kg
700 800 1000 180 4 2
100.000 32.521 10.259 20.005 23.790 45.723
70.000.000 26.016.800 10.256.000 5.600.900 95.160 91.446
Bằng chữ; Một trăm, mười triệu không trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm lẻ sáu đồng y
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán vật tư Người nhận hàng Thủ kho
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Sau khi lập phiếu xuất kho máy tính sẻ cho ra bảng tổng hơp chi tiết NVL sản xuất dây thuê bao điện thoại
Trang 13ggggggggggggggggggggggggg
Trang 14Qua bảng tổng hợp chi tiết NVL sản xuất dây thuê bao điên thoại laọi 7 sợi vào tháng 5/2007 , ta thấy dở dang đầu kỳ của chi phí NVL là 14.846.511 đồng Trong tháng 5 chi phí NVL được phát sinh là 485.846.511 đồng, dở dang cuối
kỳ của tháng 5 là 3.468.575 đồng Để sản xuất được 720 km thì tổng NVL cần là: số lượng đầu kỳ+số lượng phát sinh trong kỳ-số lượng dở dang cuối kỳ(tương ứng với số tiền)
Vói tổng NVl sản xuất 8=(1)+(3)-(5) thì có định mức thực tế của tổng NVL sản xuất la 22057, để sản xuất ra 720 km dây thuê bao điện thoại (tương ứng với định mức của mỗi NVL ).Trong phâm xưởng sản xuất chỉ có chi phí NVL dổ dang , không có sản phẩm dở dang nên chi phí NVL được xem là chi phi sanr xuất dở dang Cuối kỳ chi phí này có đựoc do chênh lệch của số lưong NVL của định mức dự toán với số lượng NVL của định mức thực tế sản xuất và do chênh lệch của đơn giá lô vật tư xuất sau
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ có lien quan,kế toán lập phiếu nhâp phiếu xuất , nhập số liệu vào máy vi tính.Khi nhâp số liệu
dã đầy đủ thông tin để hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nên máy tính tự động in ra sổ cái , sổ tổng hợp đối ứng tài khoản,bảng kê chứng từ loại phiếu xuất , toàn bộ chứng từ phiếu xuất kho được kê vào bảng kê và lưu theo sổ (bao gồm tài khoản 152,156,155,153)
Tổng Công ty bưu chính viễn thông
Công ty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam
Trang 15
Đồng thời từ chứng từ gốc của phiếu xuất , cưối tháng máy tính sẻ tự động kiểm tra đánh số thứ tự và cho ra sổ cái Tk 621
Công ty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam Mẫu SO3B-DN
Đường Phan Bội Châu, tam kỳ, Quảng Nam (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng :
Tk622-chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm :
-Tiền lương và phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Các khoản trich BHXH, BHYT,KPCĐ Theo lương tính theo tỉ lệ qui định Cuối tháng , kế toán lập bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
Cuối tháng ,công ty trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất là 6.071.548 đồng cho 5 công nhân(7.920.000đồng- 1.848.452 đồng của quản đốc phân xưởng)
Trang 162.2 Chứng từ , sổ sách sử dụng:
2.2.1Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân
-Bảng phâm bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổng Công ty bưu chính viễn thông
Công ty CPXL và PTDVBĐ Quảng Nam
Trang 17BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG