nhiều về vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học như các đặc điểm tâm lý của học sinh yếu, kém, lưu ban; bản chất của tình trạng bỏ học, tác động, hậu quả của bỏ học đến chiến lượ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Thu Hoa
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn tới: Các thầy cô giảng viên khoa Đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Ban Giám hiệu các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương, cán
bộ, giáo viên, các em học sinh, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Đặc biệt xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Thu Hoa trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong luận văn Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè, các quý vị quan tâm tới vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
Tác giả
Lý Văn Công
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CNXH Chủ nghĩa xã hội
CSVC Cơ sở vật chất GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo
TBDH Thiết bị dạy học THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu viết tắt ii
Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường THPT 13
1.2.4 Học sinh THPT 14
1.2.5 Học sinh bỏ học 16
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 17
1.3 Trường Trung học phổ thông 17
1.3.1.Mục tiêu của giáo dục THPT 17
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học 19
1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 20
1.4.1 Xác định thực trạng học sinh bỏ học 20
1.4.2 Xây dựng kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 21
1.4.3 Tổ chức triển khai kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 23
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 25
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 26
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục tình trạng bỏ học của các trường THPT 28
1.5.1 Yếu tố môi trường xã hội 28
Trang 61.5.2 Yếu tố môi trường nhà trường 29
1.5.3 Yếu tố môi trường gia đình 30
1.5.4 Yếu tố bản thân học sinh 31
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG 34
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Sơn Dương 34
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Về giáo dục 34
2.2 Đặc điểm học sinh các trường THPT Huyện Sơn Dương 40
2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng 41
2.3.1 Mục đích khảo sát 41
2.3.2 Đối tượng khảo sát 41
2.3.3 Nội dung khảo sát 42
2.3.4 Phương pháp khảo sát 42
2.4 Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 42
2.4.1 Tình hình học sinh bỏ học 42
2.4.2 Nguyên nhân bỏ học 44
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục học sinh của các trường THPT Huyện Sơn Dương khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 51
2.5.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS, LLXH về tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra 51
2.5.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 53
2.5.3 Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 56
2.5.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng HS bỏ học 58
2.5.5 Kiểm tra, đánh giá HĐGD khắc phục tình trạng HS bỏ học 60
Trang 72.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục tình trạng bỏ học tại các trường THPT trên
địa bàn huyện Sơn Dương 63
2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGD khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 64
2.7.1 Mặt mạnh 64
2.7.2 Những hạn chế 65
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN SƠN DƯƠNG - TỈNH TUYÊN QUANG 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 70
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 70
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT Huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 70
3.2.1 Trang bị nhận thức cho cho các lực lượng giáo dục về những tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra 70
3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tổ chức các hoạt động GD khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong nhà trường 75
3.2.3 Quản lý việc tổ chức các hoạt động GD khắc phục tình trạng học sinh bỏ hoc trong nhà trường 76
3.2.4 Linh hoạt trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 80
3.2.5 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động GD khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 86
Trang 83.4.1 Khảo sát sự cần thiết của các biện pháp 87
3.4.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 88
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh ở các
trường THPT huyện Sơn Dương (năm học 2015-2016) 35
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực của học sinh THPT từ năm học 2013 -2014 đến năm học 2015-2016 37
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh THPT từ năm học 2013 -2014 đến năm học 2015-2016 37
Bảng 2.4 Số liệu học sinh THPT huyện Sơn Dương bỏ học năm học 2013-2014 43
Bảng 2.5 Số liệu học sinh THPT huyện Sơn Dương bỏ học năm học 2014-2015 43
Bảng 2.6 Số liệu học sinh THPT huyện Sơn Dương bỏ học năm học 2015-2016 43
Bảng 2.7 Thành phần, nghề nghiệp gia đình của học sinh bỏ học 46
Bảng 2.8 Hoàn cảnh kinh tế gia đình của học sinh bỏ học 46
Bảng 2.9 Xếp loại học lực của học sinh bỏ học 47
Bảng 2.10 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh bỏ học 47
Bảng 2.11 Thống kê số học sinh bỏ học năm học 2015-2016 theo các nhóm nguyên nhân 48
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT 53
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt động GD khắc phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT hiện nay 56
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGD khắc phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT hiện nay 58
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá các HĐGD khắc phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT hiện nay 61
Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương 63
Biểu đồ 2.1 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS, LLXH về tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra 51
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 10
Trang 10có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông
do là vấn đề mà các nhà trường, ngành giáo dục cần phải tìm ra nguyên nhân
và hướng giải quyết góp phần thực hiện tốt nghị quyết TW 29
Sơn Dương là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang với dân số
180.267 (tính đến 31/12/2015); người dân trong đó 43,7% người dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao, Cao lan, Thái, Mường, Sán chay, Hơ mông Được sự quan tâm đầu tư tích cực của Đảng và nhà nước, mạng lưới trường lớp của Huyện Sơn Dương cơ bản đã được phát triển đều khắp trong cộng đồng dân cư, cơ sở vật chất trường học cũng như hạ tầng được tăng cường, đội ngũ giáo viên được bổ sung Tuy vậy so với mặt bằng Kinh tế -Xã hội
Trang 11chung của cả nước thì Sơn Dương vẫn là một huyện nghèo, trình độ dân trí thấp, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn Ngành giáo dục tuy đạt được một
số thành tích nhưng chất lượng giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa thật sự cân đối giữa các vùng trong huyện Đặc biệt là tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn diễn ra ở hầu hết các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương Theo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang, tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm ở các trường THPT huyện Sơn Dương khoảng
4,3% (tính cả số liệu học sinh bỏ học trong hè) Vậy thực trạng, nguyên nhân
và giải pháp khắc phục vấn đề này như thế nào?
Hiện tượng bỏ học có nguyên nhân xã hội và sư phạm phức tạp nên khắc phục vấn đề này là công việc rất khó khăn đòi hỏi người quản lý phải
có những biện pháp hợp lý, phù hợp Trong những năm qua các trường THPT trong huyện đã bỏ nhiều công sức, thời gian và hết sức vất vả tìm những giải pháp để khắc phục tình trạng bỏ học nhưng kết quả đạt được còn hạn chế và chưa bền vững
Hiệu trưởng trường THPT là người đứng đầu nhà trường, là nhà hoạt động xã hội trong cộng đồng Vì vậy, Hiệu trưởng trường THPT có vai trò và trách nhiệm quan trọng trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học để thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước
Với vị trí công tác đang là hiệu trưởng trường THPT Đông Thọ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên tôi
chọn đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang" để làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 123 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục học sinh khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp khắc phục tình trạng bỏ học tại các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Giới hạn thời gian: Từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016 Đối tượng khảo sát:
- 18 cán bộ quản lí; 142 giáo viên; 200 học sinh của 06 trường THPT
- 100 cha mẹ học sinh
- 50 cán bộ quản lí các cơ quan và lực lượng xã hội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Các biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì và cần có những biện pháp quản lý nào để giải quyết các vấn đề đó?
Trang 137 Giả thuyết khoa học của đề tài
Công tác quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT huyện Sơn Dương bộc lộ bất cập Vì vậy, nếu đề xuất được các biện pháp đồng bộ phù hợp với đặc điểm địa phương thì sẽ hạn chế tình trạng học sinh bỏ học như hiện nay Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục huyện toàn diện huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
8 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm của các nhà nghiên cứu, những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường THPT, học sinh THPT, học sinh bỏ học, và quản lý hoạt động này
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát nhằm tìm ra những yếu kém trong hoạt động quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; nguyên nhân học sinh bỏ học Đồng thời lấy
ý kiến của CBQL, GV, PHHS về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để nghiên cứu, tính toán các thông số liên quan trong quá trình điều tra, thu thập, xử lí dữ liệu rút ra kết luận khoa học
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 1410 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng
học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng
học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHẮC
PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn quản lý khắc phục học sinh bỏ học, nghiên cứu về quan điểm lý luận chung gồm có: Đặng Thành Hưng; Đặng Vũ Hoạt; Nguyễn Sinh Huy; Trần Kiểm; Các tác giả đã đề cập đến bản chất của hiện tượng lưu ban bỏ học; các nhân tố tác động đến lực lượng bỏ học: xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân học sinh; đề xuất các giải pháp trên bình diện quá trình giáo dục, quá trình dạy học, bình diện xã hội, bình diện nhân cách cá nhân học sinh Các tác giả còn đề cập đến nguyên nhân khiến học sinh bỏ học là do chương trình và sách giáo khoa, do giáo viên gây ra Từ đó các tác giả cho rằng: cần phải sửa tận gốc những sai lầm
đó, có nghĩa là phải tạo ra một cấu trúc mục đích, nội dung chương trình, phương pháp mới, hợp lý hơn và phải áp dụng các biện pháp đồng bộ thì mới
có thể khắc phục được tình trạng học kém - nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng học sinh bỏ học
Nguyễn Hữu Chuỳ, Vấn đề lưu ban, bỏ học xét từ bình diện tâm lý xã hội NCGD số 7/92;
Võ Thị Minh Chí, Tâm lý học thần kinh và một số hướng giải quyết vấn đề học sinh kém TTKHGD, số 43/94;
Hoàng Ngọc Di, Những nguyên nhân của hiện tượng bỏ học, tạp chí khoa học giáo dục số 3, Hà Nội 1964;
Đặng Thành Hưng, Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và hướng ngăn ngừa khắc phục NCGD số 7/92;
Trần Kiểm, Trẻ em bỏ học và trách nhiệm của các bậc cha mẹ TTKHGD số 43/94;
Cách tiếp cận trong việc mô tả xác định nguyên nhân bỏ học NCGD số 5/93 Qua các đề tài nghiên cứu trên tôi nhận thấy các công trình đã đề cập sâu
Trang 16nhiều về vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học như các đặc điểm tâm lý của học sinh yếu, kém, lưu ban; bản chất của tình trạng bỏ học, tác động, hậu quả của bỏ học đến chiến lược phát triển của nguồn nhân lực tuy nhiên các nghiên cứu trên chưa khai thác sâu khía cạnh quản lý của ngành giáo dục, nhất là đối với trường THPT và vai trò vị trí trách nhiệm của nhà trường trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Các giải pháp đề xuất còn chưa bao quát Các khảo sát còn mang tính chủ quan, chưa có công cụ khảo sát phân tích khoa học, chưa phân tích đánh giá cụ thể theo vùng miền, chưa đi sâu đề cập cụ thể đến biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Nghiên cứu quản lý quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học đang là cấp bách Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đặc biệt là khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trước hết đòi hỏi chính hệ thống quản lý làm thế nào để tạo ra nội lực ở chính tổ chức mình cần có một hệ thống giải pháp nào để quản lý giáo dục có hiệu quả hơn, cùng với nguồn lực như hiện nay mà làm giáo dục tốt hơn Đó là vấn đề đặt
ra hết sức cấp thiết
Muốn khắc phục tình trạng bỏ học ở các trường THPT có hiệu quả cần phải quan tâm nghiên cứu, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất một số biện pháp phù hợp, đồng bộ nhằm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội Điều này làm xuất hiện nhu cầu về quản lý Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu
Trang 17C.Mac đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một
sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của các khí quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
H Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [18, tr 327]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [6, tr.9]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là hoạt động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [21, tr.25]
Từ những quan niệm nêu trên chúng ta có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý
Như vậy, có thể thấy quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, quản lý được coi là một nghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnh nhất định, một nhóm người, nhằm đạt được các mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức Do vậy mà người quản lý cần phải hội tụ đầy đủ các yếu tố về kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ quản lý, vừa như một nhà quân sự, vừa như một nhà tâm lí, một nhà sư phạm mẫu mực, một nghệ sĩ sân khấu, vừa phải có một trái tim “nóng”, vừa phải có một cái đầu “lạnh”
Quản lý ngày nay được coi là một trong năm yếu tố phát triển kinh tế
xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý
Trang 18Trong đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là công tác cấp bách, là điều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lượng to lớn của quần chúng nhân dân để hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị do Đảng đề
ra, đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân”
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối Chức năng quản lý nẩy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chuyên môn hóa Như vậy, có thể hiểu chức năng quản lý là nội dung của hoạt động quản lý mà chủ thể sử dụng một cách có ý thức để tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra
Chức năng quản lý bao gồm 4 chức năng đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Chức năng kế hoạch: Là chức là chức năng khởi đầu Kế hoạch là bản
thiết kế, là tiền đề của mọi quá trình quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
(a) xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng đối với tổ chức;
(b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này;
(c) xác định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó
Chức năng tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực
Trang 19Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược của kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định đến hai chức năng kia
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm
đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối
ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu
cơ với nhau trong quá trình quản lý Tuy nhiên, để thực hiện tốt các chức năng trên thì chủ thể quản lý phải sử dụng đến yếu tố thông tin như là một công cụ hỗ trợ để cùng thực hiện mục tiêu của quá trình quản lý
Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý
Trang 20dục ) mà yếu tố chủ yếu là con người, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý thường vận dụng các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng
Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối vì thế trong quản lý chúng ta phải thường xuyên bám sát vào các Chỉ thị, Nghị quyết, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo sự thành công trong công tác quản lý Tạo khả năng quản lý một cách khoa học, có sự kết hợp chặt chẽ của
cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý
Trong thực tiễn người quản lý phải biết kết hợp hài hoà giữa tập trung
và dân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán Song cũng phải biết
sử dụng quyền tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán
và dám chịu trách nhiệm
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải nắm được quy luật phát triển của bộ máy, nắm vững quy luật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa phương, thực tế ngành mình đảm bảo hài hoà lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lý thực hiện tinh thần: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Hoạt động quản lí là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lí:
- W.Taylor, nhà quản lý người Mỹ, đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rõ nhất” [12, tr 31]
Trang 21- Theo Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhiều; với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [18, tr 30]
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu đưa ra những khái niệm về quản lý:
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [19, tr 32]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [15, tr 61]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [21, tr 31]
- Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳng
định: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra”
Trang 22Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: “Quản lý giáo dục là hoạt động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý qua việc sử dụng các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức”
1.2.3 Quản lý nhà trường THPT
Quản lý nhà trường THPT là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường THPT (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là “Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất
cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền đạt lại đồng thời làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó”
Quản lý nhà trường THPT có thể hiểu là một hệ thống những tác động
sư phạm hợp lý có hướng đích của chủ thể quản ý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến Bản chất của hoạt động quản lý là ở chỗ hệ quản lý (chủ thể quản lý) tác động một cách có
hệ thống, có mục đích đến hệ bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra Như vậy là trong quá trình hoạt động, chủ thể và khách thể tương tác lẫn nhau một cách tích cực thông qua mối liên hệ thuận nghịch Trong nhà trường hệ quản lý chỉ gồm các lãnh đạo trường (hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng) còn hệ bị quản lý gồm tập thể giáo viên và tập thể học sinh Tuy nhiên xuất phát từ vai trò chủ đạo của giáo viên có thể nói rằng: Quản lý trường học chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo Trong trường luôn luôn diễn ra quan hệ giáo dục - được giáo dục mà trước hết
là quan hệ giữa hai hệ thống tập thể giáo viên và tập thể học sinh
Công tác quản lý nhà trường THPT bao gồm sự tác động qua lại giữa trường học và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta có thể phân
Trang 23tích quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trường như là một hệ thống gồm 6 thành tố: Mục đích giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Giáo viên; Học sinh; Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ giáo dục
Người quản lý nhà trường THPT chính là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường Hoạt động của người quản lý phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau và đưa lại kết quả mong muốn Như vậy xác định một cách tổng thể: Quản lý nhà trường phổ thông thực chất là tác động một cách có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất Do vậy công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng gồm có hoạt động quản lý trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường và xã hội
1.2.4 Học sinh THPT
Học sinh THPT là học sinh đã tốt nghiệp THCS được tuyển hoặc thi tuyển vào trường THPT, có độ tuổi đầu cấp từ 15 đến 18; học sinh nữ, học sinh dân tộc được tăng 1 tuổi so với tuổi quy định; Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo cho phép Học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn độ tuổi quy định
Học sinh có nhiệm vụ kính trọng thầy cô giáo, nhân viên nhà trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường, chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy cô giáo và của nhà trường Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường Tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường, của lớp của Đoàn
Trang 24thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường, giúp đỡ gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xã hội
Học sinh có quyền được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp những thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện để phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, được tôn trọng và bảo
vệ, được đối xử bình đẳng dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình Được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu vế các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Học sinh ở lứa tuổi này đang cơ bản hoàn thiện về tâm, sinh lý Tuy nhiên những biểu hiện của môi trường xã hội, gia đình, nhà trường sống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tâm lý của các em, vừa tạo nên những nét độc đáo, lý thú vừa tạo nên những khó khăn cho giáo viên trong quá trình quản lý, giáo dục, hình thành nhân cách
Trong quá trình phát triển nhân cách, học sinh THPT không chỉ chịu ảnh hưởng của người GV, mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như gia đình, bạn bè, môi trường Những yếu tố này tác động lên việc hình thành nhân cách học sinh một cách tự phát, trên nhiều mặt và theo những phương hướng khác nhau
Ở lứa tuổi này các em đang tập, muốn thể hiện mình là người lớn, các
em có tình cảm phong phú, có lòng nhân ái, biết sống có tình có nghĩa, có ý thức làm việc thiện, nhưng ở độ tuổi này các em có một số biểu hiện tiêu cực: thường hay đua đòi, chạy theo cái mới, dễ bị sa vào những biểu hiện tiêu cực, phản ứng thường mang tính cực đoan, bên cạnh những mặt chưa tốt, những học sinh này cũng có những nét tâm lý đáng quý Các em thường
Trang 25nhanh nhẹn, hoạt bát, thể hiện tính nhạy cảm, hiếu động, trí tưởng tượng phong phú Nhiều em có năng khiếu nhạc, hoạ, cờ vua, thể thao và thường
ẩn dưới vẻ bên ngoài bất cần, các em vẫn ước muốn được an ủi, chia sẻ, động viên Nắm được đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THPT là điều kiện thuận lợi cho nhà trường tổ chức một cách có hiệu quả hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường
1.2.5 Học sinh bỏ học
Bỏ học tức là không tiếp tục đi học nữa, có loại bỏ học hẳn như học xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loại đang học dở một buổi học bỏ một hoặc vài tiết để giải quyết một vấn đề nào đó hoặc đi chơi (bỏ học trong thời gian ngắn) Trong giới hạn của đề tài này chủ yếu nói về học sinh ở lứa tuổi THPT bỏ học, đang học giữa năm thì bỏ học không đi học nữa, hoặc chưa học hết bậc THPT đến hè thì bỏ hẳn
Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn các sở giáo dục tính số học sinh bỏ học theo khái niệm: là học sinh có trong danh sách của trường, nhưng đã tự ý nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo Không tính học sinh chuyển từ trường phổ thông này sang trường phổ thông khác hoặc chuyển sang học bổ túc văn hóa, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp
Xét sâu xa hơn, việc bỏ học bất thường sẽ gây xáo trộn về mặt tâm lý của học sinh đang còn đi học, gây hậu quả xấu cho ngành giáo dục, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tương lai
Bác Hồ dạy: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, đúng vậy, khi học sinh
bỏ họ tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu
quả cho nền kinh tế và xã hội; "Thanh niên mới là chủ nước nhà", "thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên"
Vậy các em sẽ làm cho nước nhà thịnh hay suy với khối óc trống rỗng, không kiến thức, không kinh nghiệm; các em không hiểu rằng kiến thức tốt, kinh nghiệm phong phú sẽ là cơ hội cho người nghèo bứt phá, vượt lên phía trước để tiếp cận với những cơ hội có thu nhập cao, để cải thiện cuộc sống
Bỏ học, thất học và mê tín dị đoan thường hay đi cùng nhau Chính sự
Trang 26hiểu biết nông cạn đã biến những người thất học thành nạn nhân của những
vụ lừa đảo, thành công cụ cho kẻ địch lợi dụng tuyên truyền, xuyên tạc ảnh hưởng đến chính trị, trật tự an ninh của xã hội
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Quản lý hoạt động giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, … bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực Các hoạt động giáo dục trong nhà trường phải có sự thống nhất với nhau Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào Dạy và học Vì vậy quản lý hoạt động giáo dục thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Như vậy, quản lý hoạt động giáo duc thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
là cách thức tiến hành các hoạt động quản lý cụ thể, "Quản lý khắc phục tình trạng bỏ học là hệ thống những cách thức cụ thể ; tiến hành các tác động đến các mối quan hệ quản lý với các đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học, để khắc phục được tình trạng bỏ học của học sinh" Công
tác quản lý phải có mục tiêu cụ thể, rõ ràng, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, khả thi và đạt được mục tiêu đề ra
1.3 Trường Trung học phổ thông
1.3.1.Mục tiêu của giáo dục THPT
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học có nhiều cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/3/2011 ghi rõ: Trường THPT là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Trường THPT được đặt dưới sự quản lý của Sở GD&ĐT
Trang 27Mỗi trường THPT có Ban giám hiệu gồm một Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng (1 hoặc 4 tùy qui mô, loại hình của trường)
Trường THPT có các tổ chức hoạt động không ngoài mục đích của công việc giáo dục Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
Mục tiêu của chương trình cấp giáo dục THPT là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Bảo đảm cho học sinh trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương
Tại khoản 4, Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009- ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11) quy định “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Giáo dục phổ thông đặt nền móng cho phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ CNH, HĐH đất nước; để đáp ứng đòi hỏi phát triển bền vững, người lao động cần phải có những yêu cầu sau đây:
- Phải có kiến thức tổng hợp của nhiều lĩnh vực khoa học xã hội, tự nhiên, kiến thức lý thuyết và thực tế
- Khối kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn: bao gồm hiểu biết
Trang 28chung về văn hoá, xã hội, lịch sử, chính trị, nghệ thuật, thể dục thể thao… của nhân loại và trước hết của dân tộc Những kiến thức về văn hoá, xã hội, chính
trị, đạo đức là nền tảng của sự phát triển nhân cách, đặc biệt của sự hình
thành nhân sinh quan, thế giới quan Đồng thời những kiến thức đó là điều kiện cho mỗi người phát triển các năng lực khác, tạo ra động lực bên trong của hành động
Khối kiến thức về khoa học tự nhiên và công nghệ: nội dung khối kiến
thức này rất phong phú, trên các lĩnh vực khoa học như: Toán học, Hoá học, Vật lý, Sinh học và các môn công nghệ, hướng nghiệp…
Khối kiến thức thứ về tri thức công cụ: bao gồm ngoại ngữ và Tin học
(ở một số nước xếp Toán học vào môn công cụ vì Toán phổ thông cơ bản được xem như tri thức ứng dụng vào các lĩnh vực của nghiên cứu khoa học và sản xuất, hoạt động thực tiễn)
Như vậy, muốn tồn tại và tham gia vào quá trình phát triển kinh tế tri thức thì người lao động sẽ phải có trình độ học vấn tối thiểu là THPT vì đó là kiến thức nền tảng của một phương thức lao động kỹ thuật và phải có một trình độ ngoại ngữ, tin học và có năng lực lao động của một lĩnh vực ngành nghề cụ thể
Từ những yêu cầu trên đặt ra cho ngành giáo dục những vấn đề đổi mới Ngành giáo dục cần thực hiện đổi mới mạnh mẽ từ mục tiêu, nội dung, chương trình đến việc kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục của tất cả các cấp học, ngành học Đối với giáo dục phổ thông đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ hơn nữa đặc biệt là cấp THPT Để thực hiện việc đổi mới có hiệu quả thì cần thực hiện đổi mới về tư duy quản lý và xây dựng lộ trình đổi mới phù hợp và
có tính khả thi
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THPT do Bộ trưởng Bộ
Trang 29Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
1.4.1 Xác định thực trạng học sinh bỏ học
Thực trạng bỏ học của học sinh THPT hiện nay là một vấn đề cấp thiết
và cần có sự quan tâm đối với toàn xã hội Từ trước đến nay giáo dục được Đảng và Nhà nước ta đặt lên mục tiêu hàng đầu bởi vì một đất nước có trình
độ dân trí cao thì nền kinh tế mới phát triển Đối với đất nước ta hiện nay nền kinh tế đang phát triển theo xu hướng “công nghiệp hoá - hiện đại hoá” nên
nó đòi hỏi người lao động phải có trình độ và tay nghề cao Đó chính là mục tiêu của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn mới, nhưng nhìn lại thực tế tình trạng bỏ học của học sinh THPT đang còn nhiều và nó diễn ra trên tất cả các tỉnh thành của cả nước Với số lượng học sinh bỏ học nhiều thì chúng ta có thể đạt được mục tiêu của ngành giáo dục đề ra đó là: “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế hiện nay không? Hàng năm với hằng nghìn học sinh THPT bỏ học với nhiều nguyên nhân khác nhau buộc các cấp, các ngành có liên quan phải phân tích
Trang 30những nguyên nhân cơ bản để có thể tìm ra biện pháp khắc phục và giải quyết tình trạng bỏ học của học sinh Việc học sinh THPT bỏ học hàng loạt khiến cho các trường nơi các em theo học cũng hết sức hoang mang Bên cạnh đó tình trạng học sinh bỏ học như hiện nay đã gây ra những hậu quả vô cùng to lớn đối với sự phát triển của xã hội nói chung và của từng địa phương nói riêng Điều đó đã ảnh hưởng sâu sắc về mặt nhân tố con người, khi con người không có điều kiện phát triển, không có kiến thức thì sẽ dẫn tới tình trạng chậm phát triển về mọi mặt của xã hội Trước những hậu quả to lớn như vậy
cả xã hội mong muốn tìm ra được những giải pháp tích cực nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học
Để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các nhà trường cần xác định rõ
bốn chức năng quản lý cơ bản đó là: “Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo -
Kiểm tra” Liên kết chặt chẽ giữa bốn chức năng quản lý chính là sợi dây
thông tin Dựa vào thông tin mà bốn chức năng quản lý có sự gắn kết chặt chẽ, tạo nên hiệu quả, chất lượng của toàn bộ hoạt động quản lý Bốn chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất trong hoạt động quản lý Để thực hiện việc quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT, người cán
bộ quản lý cần thực hiện vai trò quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Vì thế nội dung quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT cũng căn cứ vào các chức năng quản lý, bao gồm các nội dung cụ thể sau:
1.4.2.Xây dựng kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Xây dựng kế hoạch là điểm khởi đầu cho một chu trình quản lý khoa học mà người cán bộ quản lý nào cũng phải thực hiện Việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT cũng bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch
Để tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, thì các trường THPT cần phải thành lập ra ban chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục Trong đó, cán bộ quản lý nhà trường giữ vai
Trang 31trò chủ chốt, gia đình và xã hội là thành viên của ban chỉ đạo sự phối hợp Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một quy chế phối hợp, trong đó xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của từng thành viên trong ban chỉ đạo Cần cụ thể hóa nội dung phối hợp, thời gian, hình thức phối hợp sao cho hiệu quả Có thành lập được ban chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, mới được quản
lý một cách thống nhất, thường xuyên và hiệu quả
Ngay từ đầu năm học, cán bộ quản lý chỉ đạo các tổ chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, kế hoạch của các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, kế hoạch hoạt động của đoàn thanh niên Trong đó có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Trên cơ sở kế hoạch chung của nhà trường, các tổ, ban, đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm, xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần Các
kế hoạch này được tổ chức thảo luận, lấy ý kiến góp ý của các thành viên và ban hành để thực hiện
Yêu cầu của kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học phải được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, bối cảnh địa phương, lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức phù hợp, đáp ứng với nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường Trong xây dựng kế hoạch tránh tình trạng hình thức, máy móc, thiếu thực tiễn; không phù hợp với điều kiện của nhà trường và bối cảnh của địa phương Kế hoạch phải được chi tiết, cụ thể cho hoạt động của toàn trường, từng khối lớp, từng thời kỳ, dần
đi vào ổn định, nề nếp Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học phải được tổ chức thường xuyên, kiên trì Do đó phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chung của năm học trong sự phối kết hợp của các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục và phải có thời gian cụ thể cho từng tuần, từng tháng và cả năm học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh
Trang 32bỏ học là xây dựng trình tự các nội dung, lựa chọn các hình thức tổ chức được
bố trí, sắp xếp theo thứ tự của năm học Cần lựa chọn các hoạt động phù hợp gắn với các chủ đề, chủ điểm của nhà trường Phải có kế hoạch hoạt động cho toàn trường, lịch hoạt động cho từng khối lớp, cho từng thời điểm để tiến tới
sự ổn định thành nề nếp, thường xuyên và liên tục Người cán bộ quản lý phải xây dựng kế hoạch, xác định rõ các mục tiêu cần đạt, lựa chọn các nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức phù hợp cho từng hoạt động, từng chủ đề, lập chương trình tổ chức các hoạt động
Như vậy, nội dung lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT “không chỉ là căn cứ để triển khai các hoạt động mà nó còn có vai trò làm căn cứ kiểm tra, đánh giá thành tích của đơn vị hay cá nhân” bao gồm các nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm về tổ chức hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Phân công kế hoạch cụ thể cho các ban, tiểu ban phụ trách triển khai kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, học sinh, gia đình, xã hội nâng cao nhận thức về tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí, trang thiết bị cho tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường như: Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm Kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng ngoài nhà trường như: gia đình, xã hội
1.4.3 Tổ chức triển khai kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Tổ chức kế hoạch là sự sắp xếp những hoạt động, những công việc, cụ thể cho các bộ phận, các cá nhân một cách khoa học và hợp lý để tạo sự thống nhất và tích hợp giữa các bộ phận Khi phân công thực hiện, sắp xếp nhân lực,
Trang 33phân bổ kinh phí và điều kiện vật chất để thực hiện kế hoạch cần chú ý đến các hoạt động có tính ưu tiên Cán bộ quản lý phải phổ biến, triển khai kế hoạch đến các thành viên trong nhà trường sao cho mỗi thành viên hiểu và
thực hiện đúng kế hoạch Hay nói cách khác phải “giao kế hoạch cho các bộ phận, truyền đạt, giải thích nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kế hoạch” Phải quy định rõ chức năng, quyền hạn cho từng thành viên và tính
đến năng lực hiệu quả cho từng hoạt động, xác lập cơ chế phối hợp giữa các
bộ phận và các thành viên
Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên là một yếu tố rất quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác quản lý Trong quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học, người cán bộ quản lý cần xây dựng mối quan hệ giữa BGH với đoàn thanh niên, công đoàn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với gia đình và xã hội Cần phải tổ chức, bố trí, sắp xếp cán bộ giáo viên một cách hợp
lý, đúng người đúng việc sao cho mỗi cá nhân phải phát huy hết khả năng và tính sáng tạo của mình Trong quá trình phân công thực hiện nhiệm vụ cần chỉ
rõ quyền hạn và nghĩa vụ của từng thành viên giúp cán bộ quản lý, tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Từ những nhận định nêu trên có thể thấy nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT bao gồm:
- Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các bộ phận tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm trong
tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong đó đoàn thanh niên giữ vai trò chủ chốt
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Trang 34- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm việc
tổ chức thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Chỉ đạo là sự xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý; là sự huy động mọi nguồn lực để đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch, giúp đạt mục tiêu đề ra Trong chỉ đạo thực
hiện kế hoạch phải xây dựng kế hoạch tác nghiệp quý, tháng, tuần, cần “cụ thể hóa các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra” Nội dung chủ yếu của
chức năng này là lãnh đạo, chỉ huy để đạt được mục tiêu đã định, thường xuyên theo dõi, giám sát để kịp thời có những quyết định đúng đắn
Chỉ đạo thực hiện tổ chức hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT là công việc của người cán bộ quản
lý nhằm chỉ đạo, điều hành các bộ phận trong nhà trường diễn ra thuận lợi, theo đúng chương trình và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học đã xây dựng Trong quá trình thực hiện, người cán bộ quản lý cần lưu ý giáo viên cần phải cải tiến, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp với tâm lý, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của học sinh Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh vào việc tham gia các hoạt động
Bên cạnh đó, cần huy động sự tham gia của tất cả các thành viên, phát huy hiệu quả của gia đình và các lực lượng xã hội Chuẩn bị các điều kiện về
cơ sở vật chất, kinh phí để tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Từ những phân tích trên, nhận thấy nội dung chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT bao gồm:
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng đầy đủ kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Triển khai kế hoạch cho giáo viên và học sinh
Trang 35- Gắn nội dung hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học với hoạt động của đoàn trường và giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn
- Lồng ghép hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học với hình thức vui chơi, giải trí để tạo hứng thú cho học sinh như: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa , thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội…
- Chỉ đạo việc họp phụ huynh học sinh để thông báo tình hình học tập, thống nhất các hình thức tổ chức các hoạt động khắc phục học sinh bỏ học
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu của người cán bộ quản lý Tất cả các hoạt động giáo dục khi tổ chức thực hiện người cán bộ quản lý phải kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục, rút ra những ưu điểm, nhược điểm để điều chỉnh, tổ chức hoạt động nhằm đạt hiệu quả như mong muốn
Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của cán bộ quản lý bao gồm: kiểm tra việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học , nội dung, hình thức, phương pháp… Kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của các khối lớp, giáo viên chủ nhiệm, ban nghành đoàn thể thông qua báo cáo số liệu học sinh bỏ học, nguy
cơ học sinh bỏ học… là những thông tin để người cán bộ quản lý đánh giá được hiệu quả của việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Qua đó, chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu và những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, so sánh hiệu quả đạt được so với yêu cầu, mục tiêu trong kế hoạch đã xay dựng
Hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong nhà trường phổ thông có nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức rất đa da ̣ng và
Trang 36phong phú Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục có thể tổ chức theo nhiều hình thức, phương pháp hoạt động khác nhau Cán bộ quản lý phải chỉ đạo các tổ, các ban, các bộ phận xây dựng tiêu chí để đánh giá kết quả giáo dục của mỗi hoạt động, căn cứ vào mục đích, yêu cầu của mỗi hoạt động để xây dựng chuẩn đánh giá, làm cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời
Như vậy, nội dung kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường THPT bao gồm:
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách của giáo viên chủ nhiệm, đoàn thể trong trường
- Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học thông qua tham dự một số sinh hoạt lớp, họp phụ huynh học sinh được tổ chức
- Kiểm tra việc phối hợp giữa các lực lượng trong phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Cán bộ quản lý cần thường xuyên thực hiện việc kiểm tra đánh giá, trong đó cần lưu ý đến nội dung kiểm tra định kỳ và kiểm tra giai đoạn cuối
kỳ “kiểm tra định kỳ để đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch để có thể điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết và kiểm tra giai đoạn cuối kỳ và đánh giá tổng kết, đây được coi là một trong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch cho chu trình mới”
Ngoài ra để tổ chức các hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các nhà trường đạt hiệu quả, mục đích đề ra cần tăng cường cơ
sở vật chất - kĩ thuật phục vụ hoạt động giáo dục.Thực tiễn cho thấy, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình tổ
Trang 37chức các hoạt động giáo dục học học sinh của các nhà trường Do đó cần tăng cường cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học và đảm bảo 3 yêu cầu cơ bản sau: Đầy đủ cơ sở vật chất, kĩ thuật; sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, kĩ thuật; tổ chức quản lý tốt
cơ sở vật chất, kỹ thuật trong trường
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục tình trạng bỏ học của các trường THPT
1.5.1 Yếu tố môi trường xã hội
Toàn cầu hoá là cơ hội để đất nước ta tiếp cận với khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh được sự du nhập của những văn hoá phẩm đồi trụy làm tha hoá một bộ phận gồm những người không có tư tưởng kiên định và niềm tin trong sáng Biến họ thành những kẻ hám lợi, trục lợi từ đối tượng học sinh, dẫn đến việc các em mất lòng tin vào người lớn, vào cộng đồng và xã hội, dẫn đến việc các em bị sa ngã, dẫn đến con đường ham chơi, hư hỏng, và đây chính là ngưỡng cửa của bỏ học
Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
đã góp phần làm cho kinh tế nước ta tăng trưởng, đời sống của đại bộ phận dân cư đã được cải thiện, tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường đã làm cho một bộ phận dân cư đang bị nghèo đi, trở thành nhóm xã hội bên lề do không có cơ hội phát triển Đây có thể được xem là nguyên nhân chính của tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh khó khăn dẫn đến tình trạng bỏ học Bên cạnh đó, tình trạng một số trong những sinh viên ra trường, những người có học thức cao vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo Bệnh duy ý chí vẫn còn trong một số cấp lãnh đạo trong việc đề ra mục tiêu và chính sách giáo dục; đời sống giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn… đã tác động đến nhà trường và thông qua đó lại tác động đến học sinh
Bên cạnh đó phong tục tập quán lạc hậu của đồng bào miền núi chưa quan tâm đúng mức đến con cái Mặt khác phần đông là gia đình nông dân nghèo, đời sống kinh tế gia đình hết sức khó khăn, 100% tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học, học sinh bỏ học phải tham gia lao động phụ giúp gia
Trang 38đình, đa phần thiếu thốn điều kiện, phương tiện học tập, không được sự quan tâm chăm sóc học hành của cha mẹ và gia đình, nhiều gia đình học sinh cho rằng con cái họ học thêm nữa cũng chẳng để làm gì nên con cái muốn học thì học mà bỏ cũng chẳng sao, một số bậc phụ huynh do cuộc sống khó khăn, đã khuyên con bỏ học ở nhà lao động sản xuất giúp đỡ gia đình, nhiều em thấy ở nhà lại vui thích nên sẵn sàng đồng ý cho con bỏ học
1.5.2 Yếu tố môi trường nhà trường
Nhà trường được xem là nơi mang ánh sáng tri thức đến cho cộng đồng, là nơi có nhiệm vụ cao cả là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên, trong bối cảnh của tiến bộ khoa học
kỹ thuật và sự phát triển của phương tiện thông tin đại chúng hiện nay, quá trình đào tạo của nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng đang gặp nhiều thách thức như sau:
Ngoài những trường hợp do có sự đầu tư tốt và ở vào các vùng thuận lợi đạt chuẩn về cơ sở vật chất- sư phạm, số còn lại vẫn còn trong tình trạng nghèo nàn về cơ sở vật chất sư phạm, môi trường thiếu tính thẩm mỹ so với
cơ sở vật chất tiên tiến của cộng đồng nên không có sức hấp dẫn và gây ấn tượng với học sinh
Mặt khác sự tồn tại của một "nhà trường thứ hai" qua phương tiện thông tin đại chúng dồn dập đưa các tri thức không hệ thống đến học sinh Nhà trường truyền thống có những mặt lạc hậu so với nhà trường thứ hai này, không đủ sức kế hoạch hoá, điều phối tri thức thiết yếu tới học sinh, một số giáo viên vẫn dùng lối sư phạm quyền uy để thực hiện tiến trình đào tạo, và một bộ phận giáo viên chưa đủ năng lực và phẩm chất,… đã làm phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ thầy trò, làm xói mòn truyền thống tôn sư trọng đạo, làm mất đi hình ảnh cao đẹp của người thầy trong niềm tin của học sinh
Thu nhập giáo viên mặc dù đã được cải thiện, song vẫn còn nhiều khó khăn, chính điều này đã đẻ ra việc dạy thêm, học thêm tràn lan, cộng thêm chương trình học ngày càng khó và càng quá tải đã tạo cơ hội cho một số giáo
Trang 39viên thiếu phẩm chất biến việc dạy thêm thành việc cải thiện thu nhập, trục lợi bằng cách ép buộc học sinh đi học thêm Dạy thêm, học thêm bị tác động bởi
cơ chế thị trường đã trở thành một vấn nạn làm xói mòn quan hệ thiêng liêng của tình thầy trò
Những tiêu cực trên đã tác động trực tiếp đến học sinh và hậu quả là các em bỏ học vì chán trường Tình trạng bỏ học đang ở mức báo động; nhưng một số trường vẫn xem đó là chuyện bình thường, bởi vì số học sinh
bỏ học thường không quá 5% so với số học sinh của nhà trường; còn đối với một số giáo viên chủ nhiệm và một số người trong các bộ phận đoàn thể của trường thì việc bỏ học của học sinh là làm giảm đi gánh nặng cho trường cho lớp, vì họ cho rằng đa số các em bỏ học là vì quá nghèo, quá yếu và quá ngỗ nghịch Nghiêm trọng hơn là việc chạy theo thành tích một số trường đã
"biến" các em trở thành những kẻ đã theo gia đình đi làm ăn xa, biến các em thành những bóng ma dốt nát ngay bên cạnh môi trường giáo dục và ngay ở chính quê hương mình
1.5.3 Yếu tố môi trường gia đình
Là yếu tố cấu thành xã hội, là xã hội thu nhỏ, là môi trường gần gũi của học sinh, những yếu tố tích cực, tiêu cực hàng ngày hàng giờ tác động đến học sinh Nhận thức hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương pháp giáo dục của cha mẹ không phù hợp với tâm lý của con cái, hoàn cảnh sống, nề nếp gia đình… gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các
em Bên cạnh đó còn phải kể đến những tác động của xã hội đến gia đình và thông qua gia đình tác động đến học sinh, về mặt này có thể kể đến tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường gây phân hoá xã hội mạnh mẽ làm thay đổi sâu sắc định hướng giá trị của cha mẹ học sinh về việc học của con mình
Mặt khác gia đình là chủ thể đầu tiên trong việc thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ em Pháp lệnh nhà nước quy định rõ: cha mẹ phải làm đầy đủ nghĩa vụ của mình là chăm sóc, giáo dục các con phát triển toàn diện, nhưng
Trang 40ở nhiều gia đình khó khăn thì "lực bất tòng tâm", cho dù rất hiểu lợi ích của việc học tập, cho dù nhà nước quy định phổ cập bắt buộc và miễn phí, trên thực tế, chi phí cho một đứa con đi học là quá tốn kém Hơn nữa, những gia đình khó khăn thường ít chú ý, chăm sóc và tạo điều kiện học tập cho con cái, bởi những lo toan kiếm sống trước mắt còn quan trọng hơn nhiều so với việc đầu tư cho con em học tập Chỉ cần biết đọc biết viết để xoá mù, rồi làm việc giúp đỡ cha mẹ hoặc ra thành phố tìm cơ hội kiếm sống Trong điều kiện kinh
tế và việc làm hiện nay dưới con mắt của nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì tương lai đầu ra của việc học tập không mấy lạc quan: học mấy rồi cũng quay về kiếm việc làm và sinh sống Chính vì quan niệm như vậy, trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn thường ít học và bỏ học giữa chừng
Với xu thế toàn cầu hoá như hiên nay, quy mô gia đình ngày càng thu nhỏ, gia đình một con ngày càng nhiều; chính vì có một con nên gia đình dành cho các em tất cả sự nuông chiều, và mặt trái của việc này là các em trở nên ích kỷ, kém ý chí, thiếu sự quyết đoán và thiếu lòng tin Hậu quả của việc này là các em trở thành những kẻ khó giáo dục, dễ sa ngã vào cạm bẫy và tệ nạn, ham chơi, đua đòi… và cuối cùng là bỏ học
1.5.4 Yếu tố bản thân học sinh
Học sinh với tư cách là thực thể của xã hội cũng chịu tác động của xã hội, là thành viên của gia đình cũng bị ảnh hưởng của gia đình, là khách thể của quản lý trường học nên cũng bị tác động bởi trường học Xét cho cùng, học sinh là đối tượng bị nhiều áp lực nhất, áp lực từ môi trường, từ thầy cô, gia đình và bè bạn, những áp lực này đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị vấn đề học tập của học sinh Đối với những em sinh ra trong những gia đình khó khăn bắt buộc phải bỏ học sớm, nhưng cũng có em từng bỏ học để đi làm với hy vọng “đổi đời”, với những em sinh ra trong gia đình khá giả, nhưng cha mẹ mải mê làm ăn, quản lý con lỏng lẻo, dẫn đến việc các em dễ sa vào việc ham chơi, chán học Bên cạnh đó, cũng có những học sinh bỏ học vì chán