1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật thụy an

129 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Khuyết Tật Tại Trung Tâm Phục Hồi Chức Năng Trẻ Tàn Tật Thụy An
Tác giả Hồ Hải Hậu
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

..38 Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN TẬT THỤY AN .... - Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HỒ HẢI HẬU

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN TẬT THỤY AN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu chương trình sau đại học Quản lí Giáo dục tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội , em đã nhận được sự giúp đỡ tậ n tình của các giáo sư , phó giáo sư , các nhà khoa học , các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới các thầy giáo , cô giáo trong trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiê ̣n giúp đỡ em hoàn thành chương trình học và có kiến thức, kỹ năng nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâ u sắc tới PGS TS Đặng Thị Thanh Huyền, người đã tận tâm, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Em xin gư ̉ i lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo , giáo viên, cán bộ nhân viên , phụ huynh và các em h ọc sinh khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An đã tích cực ủng hộ , giúp đỡ nhiệt tình em trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập số liê ̣u liên quan đến đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Hồ Ha ̉i Hậu

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT 13

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13

1.1.1 Trên thế giới 14

1.1.2 Ở trong nướ c 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 17

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 17

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 18

1.2.3 Học sinh khuyết tật và các vấn đề liên quan 20

1.3 Mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐ GDKNS cho HSKT tại các cơ sở GD chuyên biệt 25

1.3.1 Mục đích 25

1.3.2 Nội dung giáo dục KNS cho HSKT 26

1.3.3 Phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật 26

1.3.4 Hình thức tổ chức 26

1.4 Các lực lượng tham gia giáo dục KNS cho HSKT tại cơ sở GDCB 27

1.4.1 Giáo viên 27

1.4.2 Nhân viên y tế 28

1.4.3 Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản HCM 28

1.4.4 Các lực lượng giáo dục khác 29

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống …… 29

1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS 30

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục KNS trong trung tâm 30

Trang 5

1.6 Chức năng quản lí hoạt động giáo dục KNS trong cơ sở Giáo dục chuyên

biệt cho trẻ khuyết tật 34

1.6.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS 34

1.6.2 Tổ chức thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh khuyết tâ ̣t 35

1.6.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trung tâm 35

1.6.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống 36

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS cho HSKT 36

1.7.1 Yếu tố bên trong nhà trường 36

1.7.2 Yếu tố ngoài nhà trường 37

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN TẬT THỤY AN 39

2.1 Vài nét về Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An 39

2.1.1 Đặc điểm, tình hình 39

2.1.2 Cơ cấu bộ máy và nhân sự 41

2.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An 43

2.2.1 Nhận thức vai trò của giáo dục kỹ năng sống 43

2.2.2 Thực trạng việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An 46

2.2.3 Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo kỹ năng sống cho HS khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An 53

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 63

2.3.1 Thực trạng GDKNS 63

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS 63

Tiểu kết chương 2 65

Trang 6

Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN

TẬT THỤY AN 66

3.1 Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67

3.2 Các biện pháp 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm giáo dục KNS đối với học sinh khuyết tật của các lực lượng trong và ngoài Trung tâm 68

3.2.2 Bồi dưỡng, phát triển năng lực tổ chức giáo dục KNS cho đội ngũ cán bộ Trung tâm 81

3.2.3 Đổi mới công tác lập kế hoạch nội dung giáo dục KNS trong các môn học và các mặt giáo dục 84

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kĩ năng sống 86

3.2.5 Phối hợp các lực lượng giáo dục Gia đình – Nhà trường – Trung tâm – Xã hội 98

3.2.6 Tăng cường nguồn lực trong giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật100 3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất 103

3.3.1 Đối tượng khảo sát 103

3.3.2.Cách thức tiến hành khảo sát: 103

3.3.3 Mục đích khảo sát: 103

3.3.4 Các biện pháp được khảo sát: 103

3.3.5 Nội dung khảo sát 104

3.3.6 Kết quả khảo sát 104

Tiểu kết chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 109

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC 113

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ nhân viên về vai trò của

Bảng 2.2 Nhận thức của cha mẹ học sinh về mức độ cần thiết

Bảng 2.3 Ý kiến của giáo viên về hiệu quả thực hiện GDKNS

cho HS khuyết tật tại phòng GDCB (n=15)……… 38 Bảng 2.4 Ý kiến về việc thực hiện GDKNS cho HS khuyết tật

của cán bộ bảo trợ GDCB (n=60)……… 41 Bảng 2.5 Đánh giá hiệu quả thực hiện GDKNS cho HS khuyết

tật tại phòng HN - DN (n=15)……… 44 Bảng 2.6 Ý kiến về hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt

động giáo dục KNS của BLĐ trung tâm (n=14)……… 45 Bảng 2.7: Thực trạng việc quản lý sự phối hợp các lực lượng

giáo dục tham gia tổ chức hoạt động GDKNS (n = 60)……… 47 Bảng 2.8: Ý kiến của lãnh đạo về quản lý CSVC, trang thiết

bị, kinh phí phục vụ cho hoạt động GDKNS của BGĐ (n=14) 51 Bảng 2.9 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động

Trang 9

“Tất cả mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được đi học” điều này đã được khẳng định trong Công ước của Liên hợp Quốc về quyền trẻ em Trẻ khuyết tật cũng như bao trẻ em khác đều có quyền được học tập, vui chơi và tham gia vào mọi hoạt động của xã hội trong khả năng có thể Song do ảnh hưởng của khuyết tật khiến cho việc sinh hoạt, học tập, lao động của các em gặp rất nhiều khó khăn Do đó, để tạo cơ hội hòa nhập cộng đồng cho các em thì giáo dục có vị trí và vai trò quan trọng, đặc biệt là giáo dục kĩ năng sống Giáo dục

kỹ năng sống chính là một trong những mục tiêu cơ bản nhằm hình thành các

kĩ năng như: giao tiếp, nhận thức, tự lập…cho các em, tạo cơ hội cho các em

có cuộc sống độc lập Từ những cơ sở đó các em có điều kiện hòa nhập với cuộc sống cộng đồng xã hội

Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, với chức năng, nhiệm vụ: Khám, tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình phục hồi chức năng, giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề cho trẻ em khuyết tật là đối tượng con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, các cháu bị tàn tật do di chứng của chất độc da cam, và con em các gia đình nghèo của các tỉnh thành phía Bắc Việt Nam Hàng năm, trung tâm tiếp nhận khoảng 200 học sinh gồm các dạng tật như: Khiếm thính, chậm phát triển trí tuệ, vận động ở các độ tuổi từ 6 – 18 tuổi Các em đa phần là trẻ khuyết tật ở miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa từng được đến trường về ở nội trú học tập theo mô hình giáo dục chuyên biệt tại trung tâm Do vậy, những kiến thức cơ bản, kỹ năng sống của các em còn rất hạn chế, bên cạnh đó khả năng nhận thức của các em cũng có những khó khăn nhất định do ảnh hưởng của khuyết tật Chính vì vậy việc giáo dục các em gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Giáo dục trẻ khuyết tật cũng là một lĩnh vực còn mới mẻ ở nước ta, cho nên việc quản lí giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và quản lí giáo dục kĩ năng sống cho trẻ khuyết tật vẫn còn những mặt hạn chế nhất định Là một cán bộ quản lí giáo dục trong lĩnh vực giáo dục trẻ khuyết tật tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại

Trang 10

Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thuỵ An” với mục đích nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật

- Khảo sát thực trạng quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính, học sinh chậm phát triển trí tuệ tật tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An

- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh khuyết tật

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại

Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An

5 Giả thuyết khoa học

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An đã đạt được một số thành tựu, song còn một số hạn chế về công tác quản lí giáo dục kĩ năng sống như lập kế hạch, tổ chức

Trang 11

chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, đổi mới Nếu có những biện pháp quản lí hợp lý; chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện tốt, kiểm tra đánh giá phù hợp, thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học khuyết tật tại Trung tâm

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nghiên cứu của luận văn tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An, Ba Vì, Hà Nội

Luận văn nghiên cứu hoạt động giáo dục kĩ năng sống trên 02 nhóm học sinh khuyết tật ở nội trú: Học sinh khiếm thính, học sinh chậm phát triển trí tuệ, độ tuổi từ 10 đến 18 tuổi

Nghiên cứu cán bộ quản lý (Giám đốc, trưởng phó các phòng ban), cán

bộ nhân viên, giáo viên, phụ huynh HS khuyết tật

+ Kết quả nghiên cứu áp dụng cho các mô hình giáo dục Kĩ năng sống cho trẻ khuyết tật trên phạm vi cả nước

8 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan

đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

8.2 Phương pháp điều tra

Trang 12

8.2.1.Mục đích điều tra:

Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật tại trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thuỵ An

8.2.2 Nội dung điều tra:

Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra tìm hiểu nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ khuyết tật tại Trung tâm

Điều tra đánh giá thực trạng việc triển khai hoạt động giáo dục KNS và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS của Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thuỵ An

Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, phỏng vấn khéo léo, tế nhị theo những nội

dung chủ định của nhà nghiên cứu

8.3.3 Tổ chức:

Gặp gỡ riêng các cá nhân hoặc tập thể GV và học sinh để phỏng vấn thu thập thông tin

8.4 Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra được

Xử lý phần mềm tin học

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận của việc quản lí giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh khuyết tật

Trang 13

Chương 2 Thực trạng quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An

Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An giai đoạn 2013 -

2018

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ

NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 14

1.1.1 Trên thế giơ ́ i

Chương trình giáo dục kỹ năng sống được đề cập nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ XX Trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” của UNICEF, trong chương trình này thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện Những nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng sống và đã đưa ra được một bảng danh mục gồm 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ, đó là: hợp tác, tự do, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, tình yêu, hoà bình, tôn trọng, trách nhiệm, giản dị, khoan dung

và đoàn kết

Thế kỷ XXI kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 5/2000) yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp Trong giáo dục hiện đại, kỹ năng sống của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo dục Do

đó, khi đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến những tiêu chí đánh giá kỹ năng sống của người học Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội Theo đó, vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ đã được đông đảo các nước quan tâm Đặc biệt với khủng hoảng về giá trị đã và đang diễn ra trên toàn cầu và tại mỗi quốc gia Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định Trên thế giới nhiều ngành khoa học trong đó có Tâm lý học, Giáo dục học đã chú

ý nghiên cứu việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ

1.1.2 Ở trong nươ ́ c

Trang 15

Ở Việt Nam Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó khoa học giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với nền giáo dục nước nhà Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ và cần phải có sự quan tâm, phối hợp của các cấp, các ngành trong toàn xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục KNS cho HSSV có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn

đề này và xuất bản nhiều tác phẩm có ý nghĩa lớn trong hoạt động GDKNS cho HS

Nhóm tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng cộng sự đã cho ra đời các đầu sách như: “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu

học”, “ Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT”

PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền cùng cộng sự đã xuất bản cuốn sách

“Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở vùng khó khăn”

PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần

Tác giả Nguyễn Thanh Bình và các cộng sự đã viết một loạt các bài báo các, các đề tài ngiên cứu cấp bộ và giáo trình “ Giáo trình chuyên đề giáo dục

kỹ năng sống”

Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề GDKNS cho HSSV như: PGS.TS Đặng Quốc Bảo, PGS TS.Nguyễn Thị Hường, GS.TS Nguyễn Quang Uẩn, PGS TS Nguyễn Dục Quang TS Đinh Thị Kim Thoa,

TS Trần Văn tính, TS.Vũ Phương Liên Bác sỹ Lê Công Phượng, TS.Lưu Thu Thuỷ; TS.Nguyễn Kim Dung, TS.Vũ Thị Sơn, T.S.Huỳnh Văn Sơn

Nội dung GD KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi

có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội

Trang 16

dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên

Giáo dục trẻ khuyết tật là một hoạt động giáo dục mang tính chất đặc thù, đây là một lĩnh vực khá mới mẻ ở nước ta, tuy nhiên cùng sự phát triển của khoa học giáo dục nói chung thì khoa học giáo dục trẻ khuyết tật càng ngày được quan tâm chú trọng Giáo dục trẻ khuyết tật trung thực hiện tốt Quyết định 23/2006/QĐ ngày 22/5/2006 của Bộ GD&ĐT và công văn 9890/BGD&ĐT ngày 17/9/2007 Phối hợp chặt chẽ với gia đình, cùng giúp các em được hưởng quyền học tập bình đẳng như những người khác Nâng cao chất lượng dạy – học theo điều chỉnh chương trình, phù hợp với từng đối tượng khuyết tật, đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩ năng cơ bản, và thực hiện tốt hòa nhập cộng đồng

Giáo dục KNS là một nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục trẻ khuyết tật Một số chương trình nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật được thực hiện thông qua các đề án, dự án, chương trình Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đang tiến hành biên soạn và thử nghiệm chương trình 7 năm bậc học Tiểu học cho trẻ khuyết tật trí tuệ Trong đó chú trọng và tập trung chủ yếu vào giáo dục kỹ năng sống (Bao gồm 3 phân môn:

Kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội) nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết gắn với đời sống hàng ngày của trẻ khuyết tật trí tuệ Nó là một phương tiện hữu ích, là “hành trang”

bổ ích để các em bước vào đời và tự tin hòa nhập vào cộng đồng xã hội Đây

là điều thiết yếu nhất cho nên dạy kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật trí tuệ là phù hợp, là cần thiết, là chính đáng và cần phải thực hiện ngay lập tức để đáp ứng đúng nhu cầu và khả năng của trẻ Bên cạnh đó, còn có các chương trình như: xây dựng chương phát triển giao tiếp, giáo dục giới tính cho trẻ khiếm thính và nhiều nghiên cứu khác

Mặc dù cũng có những công trình nghiên cứu GDKNS cho học sinh khuyết tật nhưng những nghiên cứu này chưa nhiều Các công trình nghiên

Trang 17

cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh bình thường Để đạt kết quả cao trong công tác giáo dục học sinh khuyết tật cần quan tâm nghiên cứu, ứng dụng giáo dục KNS cho học sinh bởi đây chính là tiền đề quan trọng để giúp các em hòa nhập cộng đồng một cách hiệu quả nhất

Với chức năng, nhiệm vụ chăm sóc, phục hồi chức năng, giáo dục và hướng nghiệp nghề cho học sinh khuyết tật ở các tỉnh thành phía Bắc Việt Nam, Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An, đã và đang áp dụng những chương trình giáo dục KNS cho HS khuyết tật Tuy nhiên do đối tượng HS khuyết tật tại Trung tâm đa dạng tật và tuổi của các em không đồng đều (từ 6-

18 tuổi), các em ở nội trú sống xa gia đình cho nên quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật ở Trung tâm gặp phải những khó khăn bất cập Kế thừa và phát huy những kết quả của nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh bình thường và học sinh khuyết tật, đề tài: “ Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An” đề cập đến thực tiễn quản lý giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật trên cơ sở nghiên cứu đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát

triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng

và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một

hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung Có rất nhiều định nghĩa về quản lý, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài khái niệm quản lý được xem xét như sau:

Trang 18

Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất [9]

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quan niệm về quản lý giáo dục có thể có các cách diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản

lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu QLGD, cách thức và công cụ quản lí giáo dục Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất" [13]

Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

1.2.2.1 Kỹ năng sống

“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó

Kỹ năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào

mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động

Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thức thách của cuộc sống hàng ngày

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng sống nhưng thống nhất

Trang 19

trên những nội dung cơ bản sau;

Theo WHO (1993): Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày

Theo UNICEF, giáo dục dựa trên kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ, hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng

vào giá trị nào) thành hành động (làm gì, và làm như thế nào)

Theo tổ chức Giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc (UNESCO)

kĩ năng sống gắn với trụ cột của giáo dục đó là:

* Học để biết (learn to know) gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…

* Học để làm (learn to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…

* Học để cùng chung sống (learn to live tohgether) gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

* Học làm người (learn to be) gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…

KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói

Trang 20

một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

1.2.2.2 Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ ở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp

GDKNS cho HS được hiểu là GD những kỹ năng mang tính cá nhân và

xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị), thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống

1.2.3 Học sinh khuyết tật và các vấn đề liên quan

1.2.3.1 Khái niệm HS khuyết tật

Theo Luật người khuyết tật Việt Nam: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao đô ̣ ng, sinh hoa ̣t, học tập gặp khó khăn [16 ]

Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều

83 Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân [15 ]

HS khuyết tật là những em bị người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều

bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.3.2 Phân loại

Có rất nhiều cách phân loại khuyết tật, theo Luật người khuyết tật Việt Nam có 6 dạng khuyết tật đó là:

Trang 21

Khuyết tật nghe: Khiếm thính (Hearing Difficulty) sự suy giảm hay mất khả năng nghe, dẫn đến chậm phát triển hoặc không có khả năng tự hình thành ngôn ngữ nói

Khuyết tật nhìn: Khiếm thị (Seeing Difficulty) sự suy giảm hay mất khả năng nhìn do nhiều nguyên nhân khác nhau (mù hoặc nhìn kém)

Khuyết tật trí tuệ (mental disability): Bị suy giảm nhiều hay ít năng lực hoạt động nhận thức và khả năng thích ứng trong sinh hoạt cá nhân, cộng đồng và xã hội

Khuyết tật vận động (Moving Difficulty)Những cơ quan vận động bị tổn thương do các nguyên nhân khác nhau (chấn thương, hậu quả của một số bệnh, ) gây nên những khó khăn khi di chuyển, hoạt động cầm nắm, đứng, ngồi

Khuyết tật thần kinh , tâm thần : trầm cảm, tăng động giảm tập trung, hành vi xa lạ, không kiểm soát được hành vi

Khuyết tật khác: Tự kỷ, Đao, Khó khăn về học, tật ngôn ngữ - giao tiếp

1.2.3.3 Các mô hình giáo dục trẻ khuyết tật

Mô hình giáo dục chuyên biệt:

Giáo dục chuyên biệt là hình thức tách trẻ em có các dạng khuyết tật khác nhau vào học trong các cơ sở giáo dục/trường riêng Trong đó, có thể trẻ cùng loại tật vào học chung một trường nhưng cũng có thể nhiều trẻ khuyết tật khác nhau vào học chung một trường Mỗi lớp học có nhiều trẻ khuyết tật

ở những mức độ khuyết tật khác nhau, không giống nhau về năng lực (Ví dụ, trẻ khiếm thính vẫn còn có khả năng nghe và nói được học chung với những trẻ không nghe được âm thanh lời nói và không nói được) Vì vậy, trẻ cần được học trong những trường lớp riêng biệt, chương trình học riêng, phương tiện dạy - học riêng

Mô hình giáo dục hội nhập:

Trang 22

Giáo dục hội nhập là phương thức trẻ khuyết tật được học theo nhóm trong hệ thống giáo dục phổ thông Chẳng hạn như một số lớp chuyên biệt được đặt trong một trường phổ thông bình thường, trong quá trình giáo dục trẻ khuyết tật có khả năng học một số môn hoặc tham gia hoạt động cùng trẻ bình thường

Mô hình giáo dục hoà nhập:

Là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật được học với trẻ bình thường trong trường phổ thông tại nơi trẻ sống Giáo dục hoà nhập dựa trên quan điểm giáo dục cho mọi trẻ em không tính đến nguồn gốc xã hội, kinh tế, dân tộc, mức độ khuyết tật…Giáo dục hoà nhập mọi trẻ em là khác nhau và nhờ sự khác nhau đó tạo nên môi trường nhà trường tốt hơn cho tất cả mọi người

1.2.3.4 Chủ trương của Đảng, nhà nước về giáo dục trẻ khuyết tật

Chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng cho người khuyết tật là trách nhiệm của xã hội:

Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một nhà nước tiên tiến, đại diện cho quyền lợi, lợi ích của dân tộc, tạo ra cho mọi người sự bình đẳng trên tất

cả các lĩnh vực Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến các lĩnh vực của đời sống xã hội Đặc biệt là quan tâm đến những người thiệt thòi trong xã hội Việc chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng cho người khuyết tật là đạo lý của người Việt Nam Đó là sự cụ thể hóa Điều 59 của Hiến pháp năm 1992 Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, phần đường lối và chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội trang 107, Đảng chỉ rõ: “Chính sách chăm sóc bảo vệ trẻ em tập trung vào thực hiện quyền trẻ em Trẻ em mồ côi bị khuyết tật, sống trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có cơ hội được học tập và vui chơi”

Đại hội IX, Đảng ta khẳng định: “Chính sách chăm sóc, bảo vệ trẻ tập trung vào thực hiện quyền trẻ em, tạo điều kiện cho trẻ em được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh

Trang 23

thần và đạo đức trẻ em mồ côi, bị khuyết tật, sống trong hoàn cảnh khó khăn

có cơ hội học tập và vui chơi”

Trên cơ sở những quan điểm của Đảng, Nhà nước đã từng bước xây dựng những văn bản pháp luật cụ thể hóa thành những chính sách xã hội nhằm ngày càng chăm sóc tốt hơn người khuyết tật, tìm mọi biện pháp từ chữa bệnh tới dạy nghề để tạo điều kiện đưa họ hòa nhập cộng đồng

Cụ thể Điều 59 của Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được học văn hóa và học nghề phù hợp”

Nhà nước ta trong những năm qua đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như nghị định, nghị quyết, chỉ thị, thông tư để thể chế hóa đường lối của Đảng tạo cơ chế chính sách lâu dài cũng như trước mắt cơ sở pháp lý để thực hiện các quyền của người khuyết tật cũng như khẳng định trách nhiệm của gia đình, người thân, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ chăm sóc người khuyết tật

Cụ thể một số văn bản liên quan như sau:

Ngày 09 tháng 01 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị

số 01/2006/CT-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện các chính sách trợ giúp người tàn tật Tiếp theo đó, ngày 24/10/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 239/2006/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006-2010

Luật giáo dục năm 2005 không có chương riêng đối với học sinh, giáo viên là người khuyết tật, nhưng có tới 8 điều quy định liên quan giáo dục đối với học sinh bị khuyết tật

Thực hiện Pháp lệnh về người tàn tật và các văn bản luật, pháp lệnh chuyên ngành có những quy định đến lĩnh vực tàn tật từ năm 1998 đến nay, Chính phủ và các, Bộ ngành cơ quan Trung ương đã ban hành trên 200 văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định của các

Trang 24

văn bản Luật và Pháp lệnh Trong đó có các Nghị định; Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ; Thông tư của các Bộ và liên Bộ

17/6/2010 Luật người khuyết tật đã được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 là thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, các tổ chức xã hội, đoàn thể của mọi tầng lớp nhân dân đối với người khuyết tật Luật người khuyết tật có 10 chương, 53 điều

Việc ban hành luật Người khuyết tật khẳng định rõ về mặt pháp lý, vai trò trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội, cộng đồng và gia đình đối với trẻ em khuyết tật Đồng thời cũng thể hiện rõ được bản chất của Nhà nước, thể hiện tính nhân văn cao cả, thể hiện truyền thống tương thân tương ái của dân tộc

Luật người khuyết tật ra đời là một bước tiến quan trọng trong việc thể chế hoá đầy đủ và toàn diện các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về người khuyết tật nhằm tạo môi trường pháp lý, điều kiện, cơ hội bình đẳng, không rào cản đối với người khuyết tật theo hướng xây dựng các chính sách trên cơ sở tiếp cận và bảo đảm quyền của người khuyết tật; quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội

Cụ thể, luật Người khuyết tật đã quy định rõ các quyền của người khuyết tật (trong đó có trẻ em) được Nhà nước trợ giúp như sau:

- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội

Trang 25

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực giáo dục: Trẻ em khuyết tật được nhập học ở độ tuổi

cao hơn so với độ tuổi quy định; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của

cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập; được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia Nhà nước khuyết khích phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; khuyết khích thực hiện phương thức giáo dục hoà nhập Đồng thời có chính sách ưu đãi như phụ cấp, hỗ trợ đào tạo chuyên môn và các ưu đãi khác đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục

1.3 Mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐ GDKNS cho HSKT tại các cơ sở GD chuyên biệt

1.3.1 Mục đích

Giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp học sinh khuyết tật:

- Trang bị cho các em những kiến thức, giá trị, thái độ và ky năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

- Giúp các em có kỹ năng nhận thức về bản thân, nhằm có những hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình

- Giúp các em biết làm chủ bản thân vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình, xã hội

Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên

Trang 26

1.3.2 Nội dung giáo dục KNS cho HSKT

Có rất nhiều KNS mà con người cần học trong suốt cuộc đời, nhưng đối với học sinh khuyết tật do có những hạn chế mà khuyết tật đem lại nên GDKNS cho các em cần tính đến đặc điểm khó khăn của từng dạng khuyết tật Trong đó cần tập trung vào một số kĩ năng cơ bản như:

Kỹ năng nhận thức

Kỹ năng giao tiếp ứng xử

Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ

Kỹ năng hoạt động nhóm

Kỹ năng ra quyết định

Kỹ năng phòng vệ

Kĩ năng giải quyết vấn đề

1.3.3 Phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật

Một số phương pháp thường được sử dụng trong giáo dục KNS :

- Phương pháp thuyết trình: Thường sử dụng trong phần giới thiệu mục tiêu

- Phương pháp động não: Giúp người học trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó

- Phương pháp nghiên cứu tình huống:

- Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho người học tham gia một trò chơi nào đó để thông qua đó để tìm hiểu một vấn đề, biểu hiện thái độ hay thực hiện hành động, việc làm

- Phương pháp nhóm: Giúp mọi người cùng tham gia trao đổi hoặc cùng làm về một vấn đề nào đó theo nhóm nhỏ

- Phương pháp đóng vai: Giúp người học thực hành một số cách ứng

xử nào đó trong tình huống giả định

Trang 27

- Thông qua môn học KNS (Lao động trị liệu, kĩ năng tự lập, phát triển ngôn ngữ và giao tiếp)

- Thông qua hoạt động lồng ghép tích hợp vào các môn văn hoá

- Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề

- Thông qua các hoạt động ngoại khóa

1.4 Các lực lƣợng tham gia giáo dục KNS cho HSKT tại cơ sở GDCB

1.4.1 Giáo viên

Giáo viên chủ nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm là người được giám đốc trung tâm giao nhiệm vụ phụ trách quản lý và dạy văn hóa cho học sinh trong lớp Do đặc thù của các

cơ sở giáo dục chuyên biệt, giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm dạy các môn văn hóa, nên giáo viên cần phải tích hợp nội dung dạy KNS vào các môn học Chẳng hạn khi dạy môn toán giáo viên không chỉ dạy cho trẻ biết cách cộng trừ, nhân chia theo các phép tính trong sách mà còn phải dạy các em kĩ năng tính toán trong tình huống đi chợ Trong môn tự nhiên xã hội, giáo viên giúp các em nhận thức về bản thân mình, biết cách vệ sinh thân thể và phòng tránh các bệnh thông thường Giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi nhất với các em học sinh, là người hiểu được các nhu cầu và khả năng của từng em Chính vì vậy, giáo viên chủ nhiệm cũng chính là những người những người bạn tâm tình chia sẻ tâm tư tình cảm với các em học sinh GVCN là người tổ chức cho các em các hoạt động tập thể, là cố vấn cho các hoạt động Đoàn Giáo viên chủ nhiệm cần sáng tạo để tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các hoạt động tập thể, các giờ sinh hoạt lớp theo một kịch bản linh hoạt Với vai trò đó giáo viên chủ nhiệm sẽ tạo ra được động lực thi đua, tạo môi trường thân thiện giữa thầy, cô và trò, giữa các thành viên trong tập thể, Giữa tập thể lớp với tổ chức Đoàn, với hội cha mẹ học sinh Như vậy việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động của giáo viên chủ nhiệm sẽ giúp hoàn thiện nhân cách cho các em học sinh, tạo cho các em tự tin hơn để hoà nhập

Trang 28

cộng đồng Người GVCN là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động GDKNS

cho học sinh

Giáo viên dạy nghề

Hoạt động hướng nghiệp dạy nghề đối với HSKT trong các cơ sở GDCB dành cho HSKT là cực kì quan trọng Giáo viên dạy nghề được giám đốc giao trách nhiệm đánh giá khả năng học nghề và hướng nghiệp dạy nghề phù hợp cho từng đối tượng HSKT Thông qua hoạt động động dạy nghề, GV gần gũi, động viên khích lệ HS cố gắng đạt hiệu quả cao trong học tập, đồng thời giáo dục các em có ý thức trong hoạt động lao động nghề nghiệp nhằm tạo khả năng độc lập trong cuộc sống sau này

1.4.2 Nhân viên y tế

Nhân viên y tế có trách nhiệm trong sóc sức khỏe thể chất cho HS, đối với HSKT mỗi dạng khuyết tật có khó khăn khác nhau về mặt thể chất, nhân viên y tế thông qua các hoạt động chăm sóc sức khỏe sẽ hướng dẫn, tư vấn cho các em các kĩ năng cơ bản trong phòng tránh và cách thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân

Đối với bộ phận chăm sóc các em học sinh ngoài giờ lên lớp, thông qua các hoạt động đó nhân viên y tế dạy các em các kỹ năng tự lập cần thiết như:

kỹ năng ăn uống, kỹ năng vẹ sinh cá nhân, kỹ năng làm việc nhà

1.4.3 Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản HCM

Tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường là nơi đoàn kết, tập hợp thanh niên, tham gia các hoạt động tập thể, Đoàn có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, Giáo dục lý tưởng XHCN cho đoàn viên, Giáo dục luật pháp, lối sống, nếp sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sức khỏe, môi trường Giáo dục về phát huy, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Giáo dục truyền thống Cách mạng, truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và cả cộng đồng

Trang 29

Bên cạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng Đoàn còn tổ chức nhiều phong trào hành động cách mạng cụ thể, thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ Các phong trào hành động cách mạng của Đoàn là nơi để tuổi trẻ cơ sở giáo dục xây dựng cho mình nền tảng vững chắc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng phòng vệ… khơi dậy trong ĐVTN tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ, dám nhận những nhiệm vụ khó khăn, dám đón nhận sự hy sinh gian khổ từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của người thanh niên với cộng đồng xã hội

Bằng các hoạt động tích cực và các phong trào hành động cách mạng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực sự là nơi để tuổi trẻ nhà trường rèn luyện, cống hiến và trưởng thành

Việc chăm lo, giáo dục cho HS khuyết tật nói chung và GDKNS cho các em nói riêng là một việc làm đòi hỏi sự tỉ mỉ, lâu dài và tốn nhiều công sức, chính vì vậy để đạt được hiệu quả cao trong công tác này đòi hỏi sự chung tay, góp sức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm như: chính quyền địa phương, các cơ quan đoàn thể, các cá nhân và tổ chức

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

Quản lý hoạt động giáo dục KNS là bộ phận của quản lý trường học (các cơ sở giáo dục), bao gồm hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn,

Trang 30

tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể

sư phạm, của các lực lượng giáo dục theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết

Quản lý GDKNS cho HS chính là quản lý kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ GD rèn luyện KNS ở

HS

Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm

là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý (giám đốc, trưởng phó các bộ phận) lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục KNS (giáo viên, nhân viên chăm sóc, cán bộ nhân viên, tổ chức đoàn thể, nội dung, chương trình, kế hoạch…) nhằm đạt được mục tiêu HSKT có các kĩ năng sống cơ bản nhất để các em có thể sống hoà nhập cộng đồng

1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS

Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật là quản lý các hoạt động giáo dục trong trung tâm (cơ sở giáo dục) kể cả hoạt động dạy học nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của học sinh từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực, có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng cuộc sống

Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật là hướng tới quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục giúp học sinh nâng cao hiểu biết, hình thành và phát huy được những kỹ năng cơ bản, cần thiết

để các em có thể sống một cách độc lập nhất trong khả năng có thể

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục KNS trong trung tâm

Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật là một công việc quan trọng nhưng rất mới mẻ và đòi hỏi sự bền bỉ lâu dài và tỉ mỉ Để quản lý tốt hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật các cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật cần chú ý những nội dung sau:

Trang 31

1.5.2.1 Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa giáo viên và học sinh, dưới tác động tổ chức điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đặt ra, tổng hợp thành quả các bài học, các môn học, các mặt giáo dục, học sinh hình thành được nhân cách của bản thân thông qua kiến thức, kỹ năng, thái độ với các hiện tượng của đời sống thực tiễn Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học chính là quản lý việc thực hiện các nội dung trong chương trình có liên quan đến việc giáo dục KNS; Quản lý phương pháp dạy học của giáo viên, giáo viên giúp học sinh không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà còn nhận thức được các giá trị đạo đức, hình thành các thái độ, hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống; Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ đơn thuần là chú trọng đến việc nắm kiến thức của học sinh mà còn quản lý việc đánh giá thông qua hành vi, thái độ mà học sinh lĩnh hội được thông qua bài học Nói cách khác quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học trên

cả ba phương diện: Kiến thức, thái độ và hành vi

1.5.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động giáo dục

Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình tác động bền

bỉ, lâu dài bằng nhiều con đường khác nhau Ngoài việc giáo dục giá kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học, việc giáo dục kỹ năng sống còn được thông qua hoạt động giáo dục Trung tâm phải quản lý từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực thi kế hoạch, đôn đốc, kiểm tra đánh giá sát sao; chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn thanh niên, với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên quản sinh phụ trách các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, lao động hướng nghiệp, các cán bộ nhân viên trong trung tâm, phối hợp với các lực lượng xã hội như hội cha mẹ HS khuyết tật, hội người khuyết tật, hội cứu trợ trẻ tàn tật với chính quyền địa phương trên

Trang 32

địa bàn địa phương nơi trung tâm đặt trụ sở, Công An huyện, Huyện đoàn thanh niên nhằm tổ chức các chương trình giáo dục chuyên đề về KNS

1.5.2.3 Quản lý về đội ngũ tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật

Để quá trình giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật đạt hiệu quả, Trung tâm cần xây dựng phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất, nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng thể trong quá trình GDKNS Trung tâm cần quản lý chỉ đạo phối hợp tốt các lực lượng sau:

+ Quản lý GV trong việc tích hợp hoạt động GDKNS vào môn học

Từ kiến thức lý thuyết của bài giảng đến thực tế cuộc sống là quãng đường khá xa, đối với trẻ khuyết tật đặc biệt là trẻ khuyết tật trí tuệ các em khó có thể ứng dụng được Do đó giáo viên cần tích hợp được nội dung giáo dục kỹ năng sống vào bài giảng Đây là một hình thức mới mẻ, đòi hỏi giáo viên phải có sự khéo léo, tinh tế trong việc lựa chọn nội dung lồng ghép sao cho phù hợp

Để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp thực thi tốt nhiệm vụ của mình, nhà quản lý cần chỉ đạo căn cứ kế hoạch tổng thể của trung tâm xây dựng kế hoạch giáo dục KNS phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp mình, triển khai

kế hoạch và tổ chức hoạt động cho học sinh, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đánh giá thi đua kết quả rèn luyện của học sinh bằng các tiêu chí cụ thể

+ Quản lý nhân viên y tế trong điều trị sức khỏe thể chất

Để đội gũ cán bộ, nhân viên y tế thực hiện tốt việc GDKNS thông qua việc tập luyện, phục hồi chức năng về mặt thể chất, giám đốc trung tâm cần yêu cầu các bộ phận phải có kế hoạch lồng ghép GDKNS vào họat động chuyên môn

+ Quản lý đội ngũ BCH Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giáo dục KNS

Trang 33

Để nâng cao được hiệu quả hoạt động giáo dục KNS trong hoạt động của Đoàn thanh niên Nhà quản lý cần nhận thức đầy đủ các yếu tố có ảnh hưởng tới việc giáo dục KNS ở Đoàn viên thanh niên nhà trường, từ đó có những biện pháp quản lý để tác động vào những yếu tố tích cực, phát huy hiệu quả giáo dục, khắc phục và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực Đồng thời quản lý tốt các giờ sinh hoạt chi đoàn, các tiết chào cờ đầu tuần, các hoạt động chủ điểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn trong năm, các hoạt động phối hợp với CMHS, với GVCN, GV quản sinh, với các tổ chức tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường Chỉ đạo đoàn thanh niên xây dựng các tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua về mức độ tham gia hoạt động của các chi đoàn

+ Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác

Để tạo nên sức mạnh tổng thể trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và giáo dục KNS cho các em nói riêng, Trung tâm cần huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm tham gia vào quá trình giáo dục như Hội cha mẹ học sinh, các cấp ủy Đảng, chính quyền nơi học sinh cư trú, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn tuyển sinh như Công an, Y tế, Huyện Đoàn…… Có như vậy nhân cách và lý tưởng sống của các em được giáo dục và rèn luyện ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp các em củng cố bổ sung và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện các kiến thức đã được học trên lớp để vận dụng giải quyết các vấn đề do đời sống thực tiễn đặt ra Chính vì vậy để công tác giáo cho học sinh nhà trường đạt hiệu quả cao trung tâm cần tạo dựng được sự chung tay ủng hộ

và tham gia của các lực lượng xã hội trong và ngoài trung tâm

1.5.2.4 Quản lý về cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo kỹ năng sống

Cũng như trong dạy học các môn văn hóa, hoạt động giáo dục KNS cần

có CSVC, phương tiện, tài liệu để hoạt động đạt hiệu quả giáo dục mong muốn Trên thực tế, đại đa số giáo viên nhà trường chưa được đào tạo một cách căn bản về giáo dục KNS, phương tiện, tài liệu dành cho hoạt động này

Trang 34

còn thiếu thốn nhiều, vì vậy, ngoài việc giao trách nhiệm cho giáo viên, nhà trường cũng thường xuyên tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ tổ chức hoạt động cho giáo viên, động viên khích lệ tinh thần và có chế độ thỏa đáng kịp thời, từ đó khơi dậy lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm trong họ, có như vậy tính hiệu quả của hoạt động mới cao

Trung tâm ngoài việc quản lý tận dụng những CSVC hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của hoạt động, cần phải tiết kiệm, cân đối nguồn ngân sách được giao hàng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho hoạt động, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội CMHS, của các cá nhân và tổ chức xã hội hỗ trợ cho hoạt động

1.5.2.5 Quản lý về kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động giáo dục KNS

Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS góp phần đánh giá chất lượng giáo dục chung trong trung tâm, qua kiểm tra đánh giá CBQL trung tâm đánh giá mức độ thực hiện của đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên, mức độ hưởng ứng tham gia của học sinh, quá trình thực hiện trong trung tâm diễn ra có đảm bảo kế hoạch hay không, đó là cơ sở để CBQL trung tâm xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, nội dung, đội ngũ, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động

Để việc đánh giá đạt mục tiêu đề ra, CBQL cần phải bám sát vào những nội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp

và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học

1.6 Chức năng quản lí hoạt động giáo dục KNS trong cơ sở Giáo dục chuyên biệt cho trẻ khuyết tật

1.6.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục KNS

Đây là nội dung rất cần thiết cho các nhà quản lý giáo dục sau khi xác định được mục tiêu và nội dung (hệ thống) các kỹ năng sống phù hợp với học sinh khuyết tật Xây dựng kế hoạch chính là thiết kế trước được các bước đi , biện pháp thực hiện các hoạt động giáo dục , kỹ năng sống cho học sinh

Trang 35

khuyết tâ ̣t trong trung tâm Khi xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào đặc điểm của cơ sở, của địa phương để lựa chọn những những kỹ năng sống phù hợp với cơ sở thực tiễn của trung tâm, với đặc điểm tình hình của học sinh Kế hoạch phải có tính thời gian trong từng tháng, từng học kì và cả năm học, kế hoạch phải chỉ ra những điều kiện, biện pháp để thực hiện kế hoạch một cách khả thi như nguồn tài chính để hoạt động, các lực lượng tham gia giáo dục Đặc biệt kế hoạch nên được sự tham gia đóng góp xây dựng các cán bộ chuyên môn, của giáo viên chủ nhiệm nhằm phù hợp với đặc điểm của trẻ khuyết tật Có như vậy mới thu hút các em tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo và như vậy chúng ta mới đạt được mục tiêu giáo dục

1.6.2 Tổ chức thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh khuyết tâ ̣t

Trong quá trình quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động GDKNS nói riêng thì giám đốc trung tâm phải xây dựng các lực lượng giáo dục là rất quan trọng nó quyết định đến thành hay bại của công tác quản lý cơ

sở giáo dục Quản lý hoạt động GDKNS trong trung tâm, giám đôc trung tâm phải xây dựng được mối quan hệ giữa BLĐ với tổ chức Đoàn thanh niên, với giáo viên chủ nhiệm, với nhân viên chăm sóc, hội cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục địa phương cho phù hợp Giám đốc phải bố trí sắp xếp cán bộ giáo viên, nhân viên một cách hợp lý, đúng người, đúng việc sao cho mỗi cá nhân phát huy hết khả năng sáng tạo của mình Cần phân cấp quản lý rõ ràng, tạo ra quyền hạn và ý thức trách nhiệm của những người cộng sự, giúp cho giám đốc hoàn thành nhiệm vụ điều hành công việc của trung tâm đạt mục tiêu giáo dục đề ra

1.6.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trung tâm

Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDKNS là sự lãnh đạo của người đứng đầu cơ sơ, chỉ huy toàn bộ quá trình giáo dục kỹ năng sống, là huy động mọi lực lượng trong và ngoài trung tâm tham gia thực hiện HĐGDKNS cho học sinh, điều hành các tổ chức, các bộ phận, các cá nhân để đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra đúng kế hoạch đã đề ra Nội dung chủ yếu của chức năng

Trang 36

này là lãnh đạo, chỉ huy để đạt được mục tiêu mong muốn; thường xuyên theo dõi giám sát kịp thời để ra những quyết định đúng đắn Động viên khuyến khích và khen thưởng kịp thời những tập thể các nhân hoàn thành tốt nhiệm

vụ, đồng thời cần có những biện pháp về hành chính và tổ chức để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện kế hoạch HĐGDKNS

1.6.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Đây là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý của Giám đốc, đồng thời

mở ra một chu trình quản lý mới Kiểm tra gắn liền với đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu, phân tích được nguyên nhân thành công và hạn chế để rút

ra bài học kinh nghiệm Công tác kiểm tra, đánh giá giúp Giám đốc kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch Công nhận những giá trị và những đóng góp của những tập thể và cá nhân đối với hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung tâm

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS cho HSKT

1.7.1 Yếu tố bên trong cơ sở giáo dục

Giáo dục bên trong cơ sở giáo dục là hoạt động giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ

sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục tại các cơ sở GD được tiến hành

có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách Thông qua đó, mỗi cá nhân học sinh được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn

Trung tâm là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình GD kỹ năng sống cho HSKT Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động GD

kỹ năng sống cho học sinh

Trang 37

1.7.2 Yếu tố ngoài cơ sở giáo dục

Gia đình luôn giữ vai trò là trường học đầu tiên và suốt đời của mỗi con người Gia đình giữ vị trí và vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của các em học sinh, cha mẹ và các thành viên trong gia đình là những người gần gũi mật thiết thường xuyên ở bên cạnh các em, chính

vì vậy để thực hiện tốt chức năng giáo dục, mỗi thành viên trong gia đình tuỳ thuộc vị trí của mình ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị) phải trở thành những tấm gương sáng cho các em học tập và làm theo Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường

Đối với HS khuyết tật do ảnh hưởng của khuyết tật khiến các em tự ti, mặc cảm, chính vì vậy những thành viên trong gia đình càng phải gần gũi,

động viên các em, giúp các

Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiều thách thức và khó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế, tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ…đặc biệt là mối quan hệ gắn bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ cần dành thời gian để tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi và chia sẻ với con những điều con cảm thấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm cho con sức mạnh và bản lĩnh để ứng phó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật trong các cơ sở giáo dục HS khuyết tật là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác phục hồi chức năng toàn diện cho các em Thông qua hoạt động này giúp các em ngày càng phát triển về mặt nhận thức, thành thạo về mặt kĩ năng và đó chính là tiền đề quan trọng giúp các em có thể hoà nhập cộng đồng một cách tốt nhất Chính vì vậy các cơ sở giáo dục HS khuyết tật cần chú trọng đến nhiệm vụ này

Để đạt được chất lượng trong hoạt động giáo dục KNS cho HS khuyết tật tại các cơ sở giáo dục HS khuyết tật thì công tác quản lý hoạt động GDKNS đóng vai trò chủ đạo Gám đốc hay người đứng đầu các cơ sở giáo dục cho HS khuyết tật cần phải thực hiện tốt các chức năng của quản lý, chủ động trong tất

cả các khâu của quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây dựng lực lượng,

tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong cơ sở Người quản lý cần nâng cao nhận thức và trang bị kiến thức, kỹ năng về giáo dục KNS cho tập thể đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên trong cơ sở, đồng thời trang cấp các cơ sở vật đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giáo dục kĩ năng sống

Trong chương 1, chúng tôi đã phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản về giáo dục KNS, tầm quan trọng và các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh cũng như công tác quản lý GDKNS cho học sinh khuyết tật tại các

cơ sở giáo dục chuyên biệt Đây là cơ sở lý luận quan trọng để chúng tôi có

cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An Tuy nhiên muốn đề ra được các giải pháp mang tính khả thi và có hiệu quả thì đòi hỏi người cán bộ quản lý ngoài việc nắm vững những vấn đề về mặt lý luận đã trình bày ở trên thì phải

có sự đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay của các cơ sở giáo dục chuyên biệt

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC

HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN TẬT THỤY AN 2.1 Vài nét về Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An

Ngày 28/01/1985 theo Quyết định số 41/QĐ-TBXH Trung tâm được dụng cụ chỉnh hình đối với người khuyết tật

Tổ chức khám, chữa bệnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm cho người kiện toàn cơ cấu tổ chức và đổi tên thành Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Hà Nội, đối tượng tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng là: Con liệt sỹ tàn tật mồ côi, con thương, bệnh binh, gia đình

có công với cách mạng và con gia đình quân nhân

Ngày 15/4/1995 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 1176/QĐ-LĐTBXH đổi tên thành Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thuỵ An, đối tượng tiếp nhận được mở rộng thêm là trẻ em khuyết tật do di chứng của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật thuộc các gia đình hộ nghèo trong phạm vi các tỉnh thành phía Bắc

Quyết định 1322/QĐ-LĐTBXH ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, về việc kiện toàn, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thuỵ An

Trang 40

Trung tâm được Bộ giao nhiệm vụ (theo QĐ 1322/QĐ-LĐTBXH ngày 26/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):

1 Khám bệnh, điều trị và phục hồi chức năng đối với trẻ em khuyết tật, người có công với cách mạng

2 Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, điều dưỡng người có công với các mạng theo quy định của pháp luật

3 Tổ chức giáo dục, dạy nghề và hướng nghiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

4 Tổ chức sản xuất, lắp ráp dụng cụ trợ giúp và bệnh có thẻ bảo hiểm y

tế theo quy định của bộ Y tế

6 Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học thuộc lĩnh vực được giao

7 Tham gia đào tạo và đào tạo lại cho viên chức theo sự phân công của

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao

Hiện nay, Trung tâm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận các trẻ em khuyết tật là đối tượng con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, các cháu bị di chứng

Ngày đăng: 10/07/2022, 06:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Chính (2002), Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
3. Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục. Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
4. Đặng Quốc Bảo - Đinh Thị Kim Thoa (2007). Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. Nhà xuất bản Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo, quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường –Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo, quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường –
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
6. Nguyễn Thanh Bình (2004), Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống. Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
Năm: 2004
7. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống. Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
Năm: 2009
8. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1994/2004), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
9. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Bài giảng lí luận đại cương về quản lí. Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lí luận đại cương về quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010). Đại cương khoa học quản lý .Nhà xuất bản ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG
Năm: 2010
11. Nguyễn Thanh Hoa, Tài liệu tập huấn giáo viên Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ chậm phát triển trí tuệ. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn giáo viên Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ chậm phát triển trí tuệ
12. Vũ Cao Đàm (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
13. GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc – PGS.TS.Đặng Quốc Bảo – TS.Nguyễn Trọng Hậu – TS.Nguyễn Quốc Chí – TS.Nguyễn Sĩ Thƣ (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc – PGS.TS.Đặng Quốc Bảo – TS.Nguyễn Trọng Hậu – TS.Nguyễn Quốc Chí – TS.Nguyễn Sĩ Thƣ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa - Bùi Thị Thúy Hằng (2010). Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa - Bùi Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
17. Bùi Thanh Quân, Trần Bội Lan, Trịnh Thanh Hà, Kĩ năng sống cho trẻ em; Hướng dẫn phát triển. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng sống cho trẻ em; Hướng dẫn phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
18. Huỳnh Văn Sơn (2009). Nhập môn kỹ năng sống. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
19. Đinh Thị Kim Thoa, NguyễnThị Mỹ Lộc, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học phát triển. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa, NguyễnThị Mỹ Lộc, Trần Văn Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
20. Hà Nhật Thăng(2007), Đạo đức và giáo dục đạo đức. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức và giáo dục đạo đức
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2007
21. Trung ƣơng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - BTC(2006), Hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ công tác tổ chức đoàn.NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ công tác tổ chức đoàn
Tác giả: Trung ƣơng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - BTC
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2006
1. Cẩm nang công tác Thanh thiếu niên dành cho cán bộ Đoàn, Hội, Đội (2006). Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
15. Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 16. Luật người khuyết tật Việt Nam 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w