1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.

90 37 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Influencer Marketing Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Xe Điện (Ô Tô - Xe Máy) Tại Việt Nam
Tác giả Vũ Đặng Vương Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Thoan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI

THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện

(Ô tô - xe máy) tại Việt Nam

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Vũ Đặng Vương Linh

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Thoan

Hà Nội - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài“Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh

xeđiện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam”là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được

viết dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu của trong lĩnh vựckinh doanh xe điện tại Việt Nam Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tạicác công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nàokhác

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đặng Vương Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoạithương, Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đãtrang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơnPGS.TS Nguyễn Văn Thoan, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ýkiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

HàNội,ngày tháng năm2022

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đặng Vương Linh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜICAMĐOAN i

LỜICẢMƠN ii

MỤCLỤC iii

DANH MỤC BẢNG,BIỂUĐỒ vi

DANH MỤCSƠĐỒ,HÌNHVẼ vi

DANH MỤCCÁC CHỮVIẾTTẮT vii

TÓM TẮTLUẬNVĂN viii

MỞĐẦU 1

1 Tính cấp thiết củađềtài 1

2 Tình hìnhnghiêncứu 3

2.1 Tình hình nghiên cứuthếgiới 3

2.2 Tình hình nghiên cứu ởViệtNam 5

3 Mục tiêu và nhiệm vụnghiêncứu 6

3.1 Mục tiêunghiêncứu 6

3.2 Nhiệm vụnghiêncứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu củađềtài 6

4.1 Đối tượngnghiên cứu 6

4.2 Phạm vinghiêncứu 6

5 Phương pháp nghiên cứuđềtài 6

6 Kết cấu củaluậnvăn 7

CHƯƠNG1: CƠSỞLÝLUẬNVỀINFLUENCERMARKETINGTRONGDOANHNGHIỆPKI NHDOANH 8

1.1 Tổng quanvềmarketing 8

1.1.1 Khái niệm, đặcđiểmmarketing 8

1.1.2 Vai tròcủamarketing 10

1.1.3 Phânloạimarketing 11

Trang 6

1.2 Cơ sở lý luận vềInfluencermarketing 15

1.2.1 Khái niệm, đặc điểminfluencermarketing 15

1.2.2 Phân loạiinfluencermarketing 16

1.2.3 Xu hướng influencer marketing ở Việt Namhiệnnay 21

1.2.4 Tiêu chí đánh giá một chiến dịchinfluencermarketing 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG INFLUENCER MARKETING TRONGLĨNH VỰC KINH DOANH XE ĐIỆN (Ô TÔ – XE MÁY) TẠI VIỆT NAM 26

2.1 Khái quát ngành kinh doanh xe điện (Ô tô – Xe máy) tạiViệt Nam 26

2.1.1 Thị trường xe điện (Ô tô – Xe máy) tạiViệtNam 26

2.1.2 Giới thiệu một số doanh nghiệp kinh doanh xe điện (Ô tô – Xe máy) tạiViệtNam 30

2.1.3 Cơ hội và thách thứctrongngành 32

2.2 Thực trạng Influencer Marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô – Xemáy) tạiViệtNam 33 2.2.1 Tiêu chí lựa chọn người có ảnh hưởng phổ biến tạiViệtNam 33

2.2.2 Một số người có ảnh hưởng hàng đầu trong hoạt động influencermarketing tại Việt Namhiệnnay 36

2.2.3 Phân tích Case Study: VinFast và SơnTùngM-TP 39

2.2.3 Đánh giá về hoạt động influencer marketing kinh doanh xe điện (Ô tô -xe máy) Việt Nam qua matrậnSWOT 44

CHƯƠNG3:MỘTSỐGIẢI PHÁP HOÀNTHIỆNHOẠTĐỘNGINFLUENCERMARKETING TRONGDOANHKINH DOANHXEĐIỆN(Ô TÔ- XEMÁY)ỞVIỆTNAM 51

3.1 Xu hướng phát triển của hoạt động influencer marketing trong thời đạimới 51 3.1.1.5 lý do chứng minh tại sao influencer marketing tốt hơn CelebrityMarketing 51

3.1.2.Cácxu hướng phát triển của hoạt độnginfluencermarketing 55

Trang 7

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động influencer marketing trong

kinhdoanh xe điện (Ô tô - xe máy)ViệtNam

68

3.2.1 Giải pháphoàn thiệninfluencermarketing 68

3.2.2 Xây dựng quan hệ hợp tác với người có tầmảnhhưởng 693.2.3 Giải pháp đẩy mạnh microinfluencermarketing 703.2.4 Giải pháp sử dụng phần mềm đánh giá hiệu quả influencermarketing.713.2.5 Giải pháp sử dụng các công cụ quản lý trên các mạngxãhội 72

KẾTLUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆUTHAMKHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 1.1: MatrậnSWOT 14

Bảng 2.1: ma trận SWOT của influencer marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô -xe máy)ViệtNam 44

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang HìnhA:Influencer MarketingGlobalMarketSize 3

HìnhB:TiktoklàtrungtâmcủathếhệZ 4

Hình1.1: Cáchthứcphânloạiinfluencer 17

Hình1.2:CasĩSơnTùngM-TPvà2mẫuxemáyđiệnVinfast 18

Hình1.3: Nguyễn HữuTrí(Thầy Quéo)reviewWeaver200 19

Hình1.4:BloggerĐinhHằngvới hìnhảnh minh họa chodulịchtiết kiệmIndonesia 20 Hình1.5:Tiếnsĩ PhanThị Huyền Trân(Dr.Pepper) trongchiếndịch ViệcnhàcóthểđợicủaSunlight 21

Hình2.1:Attractive OpportunitiesintheElectricalVehicleMarket 26

Hình2.2: E-bike Market, Growth Rate byRegion(2022-2027) 27

Hình2.3:Influencer nổibậttrênInstagram 17

Hình2.4:MVCóchắcyêulàđâyvànhữngconsốấntượng 39

Hình2.5:VinFast Impes trongMV CóchắcyêulàđâycủaM-TP 40

Hình2.6:MVChúngtacủahiệntại vànhữngkỷlục 42

Hình2.7:HaimẫuxeđiệncủaVinfast xuất hiệntrongMVcủaM-TP 42

Hình2.8:Khảnăng tiếp cậncủakháchhàngđến vớisảnphẩm 47

Trang 9

Tiêu chuẩn hóa Quốc tế độc lập

R&D Research &

Development

Nghiên cứu và phát triển

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2035 được phê duyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014của Thủ tướng Chính phủ đã xác định rõ “Khuyến khích sản xuất dòng xe thân thiệnmôi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xechạy điện ), đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn khí thải theo lộ trình đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt” và “phát triển ngành công nghiệp ô tô đồng bộ với pháttriển hạ tầng giao thông” Tuy nhiên, đến nay, theo số liệu của Cục Đăng kiểm ViệtNam cho biết, số lượng xe điện hóa (hybrid, plug-in hybrid, và xe thuần điện) ởViệt Nam hiện còn rất ít, năm 2019 là 140 xe điện, năm 2020 tăng lên 900 xe và đếnhết Quý I/2021 có thêm 600 xe Tất cả số xe trên đều là nhập khẩu và gần như toàn

bộ là xe hybrid, xe plug-in hybrid, số xe chạy pin chiếm tỷ lệ rất nhỏ Nhà sản xuất

ô tô nội địa đầu tiên của Việt Nam VinFast đang dần làm thay đổi sự chấp nhận vànhận thức về xe điện tại Việt Nam thông qua việc ra mắt mẫu ô tô điện đầu tiên vàonăm 2021 là VFe34 Sản phẩm này đã lậpkỷlục tại thị trường Việt Nam khi nhậnđược hơn 25.000 đơn đặt cọc chỉ sau một thời gian ngắn mở bán VinFast hiện cũngđang sản xuất nhiều mẫu xe máy điện và xe buýt điện cho thị trường Việt Nam Để

có thể phát triển thị trường xe điện và mục tiêu to lớn hơn là ngành công nghiệp xeđiện, rõ ràng cần có ngay một hệ khung chính sách ưu đãi cho người sử dụng xeđiện, cho hãng sản xuất và cả cơ sở hạ tầng của các ngành liên quan như điện, điện

tử Ngoài ra cần quảng bá đến người tiêu dùng và việc thông qua người nổi tiếng đểquảng bá không còn mới Nhưng trong thời gian qua việc áp dụng chưa được đồng

bộ Đề tài“Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe

máy)tại Việt Nam”đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp của mình

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sửdụng các phương pháp sau: Phương pháp hệ thống hóa: là phương pháp giúp ngườiviết tập hợp các tài liệu và hệ thống hóa những vấn đề về hoạt động influencersmarketing; Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: là phương pháp được áp

Trang 11

dụng nhằm phân tích và tập hợp các nội dung về thực trạng hoạt động influencersmarketing tại các công ty kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) Việt Nam, cũng nhưđưa ra các đánh giá của tác giả trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được về vấn đềnghiên cứu của đề tài; Mô hình SWOT: phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh),Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) nhằm xácđịnh mục tiêu chiến lược, hướng đi nhằm phát triển influencers marketing cho công

ty kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) Việt Nam

Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về Influencer Marketing trong doanh nghiệpkinh doanh Phân tích, đánh giá thực trạng Influencer Marketing trong doanh nghiệpkinhdoanhxeđiện(Ôtô–Xemáy)tạiViệtNam.Từđóđềxuấtgiảipháphoànthiện

InfluencerMarketingtrongdoanhnghiệpkinhdoanhxeđiện(Ôtô–Xemáy)tạiViệt Nam

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tínhcấp thiết của đềtài

Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2035 được phê duyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014của Thủ tướng Chính phủ đã xác định rõ “Khuyến khích sản xuất dòng xe thân thiệnmôi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xechạy điện ), đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn khí thải theo lộ trình đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt” và “phát triển ngành công nghiệp ô tô đồng bộ với pháttriển hạ tầng giao thông” Tuy nhiên, đến nay, theo số liệu của Cục Đăng kiểm ViệtNam cho biết, số lượng xe điện hóa (hybrid, plug-in hybrid, và xe thuần điện) ởViệt Nam hiện còn rất ít, năm 2019 là 140 xe điện, năm 2020 tăng lên 900 xe và đếnhết Quý I/2021 có thêm 600 xe Tất cả số xe trên đều là nhập khẩu và gần như toàn

bộ là xe hybrid, xe plug-in hybrid, số xe chạy pin chiếm tỷ lệ rấtnhỏ

Nhà sản xuất ô tô nội địa đầu tiên của Việt Nam VinFast đang dần làm thayđổi sự chấp nhận và nhận thức về xe điện tại Việt Nam thông qua việc ra mắt mẫu ô

tô điện đầu tiên vào năm 2021 là VF e34 Sản phẩm này đã lậpkỷlục tại thị trườngViệt Nam khi nhận được hơn 25.000 đơn đặt cọc chỉ sau một thời gian ngắn mởbán VinFast hiện cũng đang sản xuất nhiều mẫu xe máy điện và xe buýt điện chothị trường ViệtNam

Song song với việc phát triển sản phẩm, DN này còn phát triển hệ thống trạmsạc tại các địa phương, xưởng dịch vụ cho thuê pin xe điện Đây là những hạ tầngcốt yếu để xe điện hoạt động Dự kiến hết năm 2021, VinFast quy hoạch 2.121 vị trítrạm sạc ở 63 tỉnh thành, với hơn 2.000 trạm sạc cung cấp khoảng 40.000 trụ sạc ô

tô, xe máy điện cho người dùng trên cả nước Trước đó, VinFast đã công bố kếhoạch xây dựng từ 30.000 đến 50.000 trạm sạc

Mặc dù, Việt Nam hiện chưa có ưu đãi cụ thể cho ô tô điện, nhưng các DN

tư nhân đã nỗ lực thúc đẩy ngành này Các công ty khởi nghiệp cũng đang nỗ lựcquảng bá xe máy điện như bước đột phá ban đầu về xe điện cho người dân trongnước.DatBike,startupxemáy điệnduynhấtđượccôngnhận"xuấtxứViệtNam",

Trang 13

gần đây đã vừa gọi vốn được 2,6 triệu USD trong vòng pre-series A từ nhóm quỹngoại, do nhà đầu tư Jungle Ventures dẫn đầu Thông thường, quỹ này ít khi rót vốnvào các startup non trẻ như Dat Bike Đây được họ xem là một "ngoại lệ" Mục tiêucủa công ty khởi nghiệp này là tạo những chiếc xe máy có chi phí thấp, sản xuấttrong nước và có công suất ngang bằng hoặc thậm chí vượt qua xe máy chạy bằngxăng.

Hiện, mẫu xe máy điện đời đầu của Dat Bike có công suất và quãng đường đingang bằng với xe máy xăng Loại xe này có động cơ 5.000 W và có thể tăng tốc từ

0 - 50km/h trong 3 giây, gấp 3 lần so với các loại xe máy điện khác trên thị trường.Với một lần sạc đầy pin, xe có thể chạy được quãng đường 100 km, gấp đôi khảnăng vận hành thực tế của các xe điện khác trên thị trường Không sử dụng ắc quychì, xe của startup này dùng pin lithium ion, cùng thành phần hóa học với lõi pindùng trong ô tô điện của Tesla và có tuổi thọ lên đến 10 năm Loại pin lithium ionnày cũng không hề độc hại và có thể thải tại bãi rác

Điều đó cho thấy sức hấp dẫn của thị trường và tiềm năng xe điện sẽ đóngmột vai trò quan trọng trong tương lai của Việt Nam Các DN đầu tư có thể đạtđược lợi thế là người đi trước và có thể thu được lợi ích khi thị trường cuối cùng đãchín muồi Ngoài ra, xe điện liên quan đến một chuỗi hoàn chỉnh các nhà cung cấp

và các dịch vụ liên quan từ cung cấp và phân phối điện, trạm sạc và pin bao gồmsạc, tái chế và thải bỏ Điều này sẽ tạo ra một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm ngườimua, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng đóng góp vào việc làm và nềnkinhtế

Những DN tham gia thị trường xe điện hóa Việt Nam hiện cũng đang đẩymạnh ứng dụng các giải phápkỹthuật số và công nghệ nhằm phục vụ cho các nhucầu cụ thể của người dân Việt Nam thông qua AI, blockchain và thậm chí cả nănglượng mặt trời Tuy nhiên, những nỗ lực này sẽ trở nên vô ích nếu không có cácchính sách và quy định pháp lý phù hợp đối với xe điện được thông qua tại ViệtNam Sự hỗ trợ của chính phủ sẽ rất cần thiết để khuyến khích người dân chuyểnđổi sang các phương tiện xeđiện

Trang 14

Để có thể phát triển thị trường xe điện và mục tiêu to lớn hơn là ngành côngnghiệp xe điện, rõ ràng cần có ngay một hệ khung chính sách ưu đãi cho người sửdụng xe điện, cho hãng sản xuất và cả cơ sở hạ tầng của các ngành liên quan nhưđiện, điện tử Ngoài ra cần quảng bá đến người tiêu dùng và việc thông qua ngườinổi tiếng để quảng bá không còn mới Nhưng trong thời gian qua việc áp dụng chưađược đồng bộ.

Nhận thấy vấn đề này tác giả lựa chọn đề tài:“Influencer Marketing

tronglĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam” Cho luận văn tốt

nghiệp của mình Mục đích của luận văn là mong muốn Việt Nam thúc đẩy và khaithác được tiềm năng của thị trường xe điện trong tương lai

2 Tìnhhình nghiêncứu

2.1 Tìnhhình nghiên cứu thếgiới

Theo cuộc khảo sát của Werner Geyser (influencermarketinghub.com), báo

cáo mới nhất tính đến thời điểm tháng 3 năm 2022 Các thông tin về lĩnh vựcInfluencer Marketing có thể thấy theo những điểm nhấn dưới đây:

 Influencer Marketing có thể phát triển lên tới 16,4 tỷ USD vào năm2022

Hình A: Influencer Marketing Global Market Size

( Nguồn: influencermarketinghub, 2022)

Trang 15

 Các nền tảng tập trung vào Influencer Marketing đã huy động được hơn

800 triệu đô la tài trợ chỉ trong năm 2021, một dấu hiệu cho thấy sự tăng trưởngđáng kể củangành

 Số lượng cung cấp dịch vụ liên quan đến Influencer Marketing trên toàncầu đã tăng 26% chỉ tính riêng trong năm 2021, đạt con số đáng kinh ngạc 18.900công ty cung cấp hoặc chuyên về các dịch vụ InfluencerMarketing

 Hơn 75% nhà tiếp thị thương hiệu dự định dành ngân sách cho InfluencerMarketing vào năm2022

 Sự tăng trưởng của Influencer Marketing có tác động mạnh mẽ bởi mứctăng ước tính 9% so với cùngkỳnăm trước trong việc sử dụng các công cụ chặnquảng cáo, với tỷ lệ chặn quảng cáo trên máy tính để bàn trung bình trên43%

Hình B: Tiktok là trung tâm của thế hệ Z

( Nguồn: influencermarketinghub, 2022)

 Năm 2021 chứng kiến sự gia tăng đáng kể các thương hiệu trả tiền choInfluencer Marketing Hiện có sự phân chia công bằng giữa thanh toán bằng tiền vàtrao đổi sản phẩm miễnphí

Trang 16

2.2 Tìnhhình nghiên cứu ở ViệtNam

Tại Việt Nam, chỉ có 33% người mua hàng tin tưởng vào các mẫu quảng cáotrong khi con số dành cho những lời giới thiệu đến từ những nhân vật có sức ảnh

hưởng lại lên đến 90% (Báo cáo về ngành Influencer Marketing tại Việt Nam

2020từ 7SAT).

Tác giả Ngọc Huyền(419.vn), có 3 nguyên nhân chính dẫn đến việc khách

hàng càng ngày càng tin tưởng vào các Influencer như sau:

Hiệu ứng hào quang từ Influencer: Thông qua hiệu ứng hào quang từinfluencer, thương hiệu gián tiếp khẳng định được uy tín, giá trị đối với người dùng.Tuy nhiên, trường hợp influencer đại diện vướng phải mổ scandal hoặc có một độngthái xấu trên mạng xã hội sẽ ảnh hưởng đến uy tín, lợi nhuận thương hiệu

Influencer tiếp cận trực tiếp và dễ dàng kết nối với khách hàng mục tiêu: Vìmỗi influencer sẽ có một nhóm đối tượng người dùng tương đồng về thói quen, nhucầu, hành vi, sở thích, độ tuổi… Các thương hiệu sẽ dễ dàng lựa chọn được ngườiảnh hưởng phù hợp với định vị hình ảnh, sản phẩm

Sự phát triển mạnh của mạng xã hội, Influencer kết nối với người tiêu dùngqua nhiều kênh khác nhau: Theo báo cáo Digital 2020 của We are social, số lượngngười dùng mạng xã hội ở Việt Nam là 65 triệu người (chiếmtỷlệ 67% số dân) Đặcbiệt với sự phát triển của TikTok cũng dẫn đến việc booking Tiktoker trở nên hothơn Cùng việc mua sắm online bùng nổ cũng dẫn đến việc các KOL đi theo hướngaffiliate, giới thiệu sản phẩm và nhận hoa hồng để gia tăng hiệu quả về mặt doanh

số cũng như tối ưu chiphí

Tác giả Thanh Hương(marketing24h.vn), chỉ riêng năm 2020, đã có đến 78%

doanh nghiệp chi tiêu một khoảng ngân sách lớn cho xu hướng InfluencerMarketing vào các chiến dịch quảng cáo của mình Đặc biệt, 39% kinh phí được chitiêu riêng cho việc kết hợp với những người nổi tiếng Con số này có thể lên đếnhàng tỷ đồng cho một chiến dịch quy mô lớn và những người có sức ảnh hưởng cao.Tính đến năm 2020, thị trường Influencer Marketing tại Việt Nam đã đạt đến doanh

số đến 9,7tỷUSD và dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng lên trong ít nhất 2 nămnữa

Trang 17

3 Mụctiêu và nhiệm vụ nghiêncứu

3.1 Mục tiêu nghiêncứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá thực trạng Influencer Marketing

trong kinh doanh xe điện (Ô tô – xe máy) và đưa ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả Influencer Marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô – xe máy) tại ViệtNam

3.2 Nhiệm vụ nghiêncứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu ở trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thểsau:

- CụthểhóacáclýluậnliênquanvềInfluencerMarketingtrongdoanhnghiệp

- Đánh giá thực trạng Influencer Marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô–

xe máy) tại Việt Nam

- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Influencer Marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô – xe máy) tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đềtài

4.1 Đối tượng nghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu là Influencer Marketing trong kinh doanh xe điện (Ô tô– xe máy) tại Việt Nam Case study: Vinfast và chiến lược quảng bá xe máy điện khi kết hợp với Sơn TùngM-TP

4.2 Phạmvi nghiêncứu

Phạm vi không gian: Tại các doanh nghiệp kinh doanh xe điện (Ô tô – xe máy) tại Việt Nam

Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ 2015-2020

5 Phương pháp nghiên cứu đềtài

Phương pháp hệ thống hóa: là phương pháp giúp người viết tập hợp các tài liệu và hệ thống hóa những vấn đề về hoạt động influencers marketing Phương

Trang 18

pháp này nhằm giúp tiếp cận với cơ sở lý luận của khoa học quản trị doanh nghiệp

về marketing, là căn cứ đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt độngmarketing tại các công ty kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) Việt Nam

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: là phương pháp được áp dụngnhằm phân tích và tập hợp các nội dung về thực trạng hoạt động influencersmarketing tại các công ty kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) Việt Nam, cũng nhưđưa ra các đánh giá của tác giả trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được về vấn đềnghiên cứu của đề tài

Mô hình SWOT: phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses(Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) nhằm xác định mục tiêuchiến lược, hướng đi nhằm phát triển influencers marketing cho công ty kinh doanh

xe điện (Ô tô - xe máy) Việt Nam

6 Kếtcấu của luậnvăn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Influencer Marketing trong doanh nghiệp kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng Influencer Marketing trong doanh nghiệp kinh doanh

xe điện (Ô tô – Xe máy) tại Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện Influencer Marketing trong

doanhnghiệp kinh doanh xe điện (Ô tô – Xe máy) tại Việt Nam.

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ INFLUENCER MARKETING TRONG

DOANH NGHIỆP KINH DOANH 1.1 Tổng quan vềmarketing

1.1.1 Khái niệm, đặc điểmmarketing

Trên thực tế, có nhiều cách hiểu khác nhau về Marketing như: Marketing làviệc xây dựng lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sảnxuất ra, marketing là việc tổ chức quảng cáo và khuyến mãi, marketing là quá trìnhtìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường hay marketing là làm thị trường,nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó… Tùy theo từng quan điểm, góc độ nhìnnhận mà có những sự khác nhau đó, tuy nhiên mỗi cách hiểu ấy chỉ mới nhận ra mộtkhía cạnh nào đó của Marketing Để có thể hiểu rõ một cách đầy đủ hơn vềmarketing xin đưa ra một số khái niệm nhưsau:

Viện nghiên cứu Marketing của Anh định nghĩa: “Marketing là quá trình tổchức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện và biến sứcmua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một hàng hóa cụ thể, đến việcsản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảocôngtythu được lợi nhuận dự kiến.” (Quản trị Marketing, Philip Kotler, 1997, NXBThống Kê, trang 20) Khái niệmnàycho thấy rằng Marketing là một hoạt động tổnghợp, quản lý công ty về mặt tổ chức cũng như về hoạt động, bản chất của Marketing

là tìm kiếm, phát hiện và thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng về một loại sảnphẩm nào đó, đồng thời sản xuất, hoàn thiện sản phẩm và phân phối nó đến tayngười dùng cuối cùng nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận mà công ty đềra

Theo hiệp hội Marketing Mỹ thì “Marketing là quá trình kế hoạch hóa vàthực hiện nội dung sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho sản phẩm, dịch vụ

và tư tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổchức.” (Quản trị Marketing, Philip Kotler, 1997, NXB Thống Kê, trang 20) Kháiniệm này mô tả một cách đầy đủ các hoạt động của Marketing đó là việc lập kếhoạch và thực hiện các kế hoạch về sản xuất sản phẩm, xác định giá, đề ra cácchương trình xúc tiến và xây dựng mạng lưới phân phối cho sản phẩm nhằm mục

Trang 20

tiêu đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đạt đượcnhững mục tiêu mà công ty mong muốn.

Theo Philip Kotler (2005) thì “Marketing là hoạt động của con người hướngtới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi” định nghĩa củaPhilip Kotler (theo Principles of Marketing) là định nghĩa mà em cho rằng chínhxác nhất Một định nghĩa xúc tích nhưng thể hiện đầy đủ nội dung của Marketing đó

là tổng hợp tất cả mọi hoạt động mà người làm Marketing thực hiện để đáp ứng nhucầu của khách hàng thông qua trao đổi, định nghĩa này bao gồm cả quá trình traođổi không kinh doanh như một bộ phận củaMarketing

Như vậy khái niệm marketing đang ngày càng phát triển, hoàn thiện hơn và

có thể hiểu marketing chính là một thuật ngữ chỉ các hoạt động trong các tổ chức(cả tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận) bao gồm việc tạo dựng giá trị từkhách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây dựng mô hình sản phẩm,giá cả, hệ thống phân phối và chiến dịch promotion, với mục đích nhằm tạo ra sảnphẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của 1 hoặc nhiều nhóm khách hàng nhất định vàthu về giá trị lợi ích từ những giá trị đã được tạo ra Marketing là hoạt động gắn liềnvới quá trình trao đổi và lưu thông hàng hóa trong thị trường, khi cung hàng hóanhiều hơn so với cầu hàng hóa thì buộc các doanh nghiệp phải tìm và thực hiện cácgiải pháp để tiêu thụ hàng hóa củamình

Theo Giáo trình Marketing căn bản (2013) thì Marketing có chức năng cụ thể

Trang 21

+ Thực hiện các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.

+ Quảng cáo, tuyên truyền

Chức năng nghiên cứu thị trường Đó là việc xem xét các biến động của thịtrường và bản chất hoạt động của các chiến lược Marketing của công ty Chức năngnày bao gồm các hoạt động sau: thu thập thông tin về thị trường, phân tích tiềmnăng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triểnvọng

Chức năng tổ chức quản lý

+ Tăng cường khả năng của các xí nghiệp thích ứng với điều kiện biến độngthường xuyên về lao động, vật tư, tài chính, thị trường

+ Phối hợp và lập kế hoạch

+ Thoả mãn nhu cầu thị trường ngày càng cao

+ Tổ chức và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ, phân phối sản phNm

Chức năng hiệu quả kinh tế Marketing có tác dụng thúc đẩy sự phát triểncủa doanh nghiệp, hợp lý hoá các hoạt động sản xuất và kinh doanh, tạo lợi nhuậncho các doanhnghiệp

1.1.2 Vai trò của marketing

Chiến lược Marketing và Marketing hỗn hợp là hoạt động hết sức quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược Marketing giúp doanhnghiệp tìm kiếm những thông tin hữu ích về thị trường, có điều kiện mở rộng thịtrường và tăng quy mô kinh doanh Các công cụ Marketing giúp doanh nghiệpchiếm lĩnh thị trường tăng thị phần, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ bằng cách nâng caokhả năng cạnh tranh và làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Nhờ có chiến lượcMarketing các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện một cách đồng bộ,doanh nghiệp sẽ tiếp cận với thị trường tiềm năng, chinh phục và lôi kéo kháchhàng và có thể nói rằng chiến lược Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp gần hơnvới thịtrường

Quản trị chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ mục đích và

Trang 22

hướng đi cụ thể là việc xây dựng các chiến lược Marketing hỗn hợp cho thị trườngmục tiêu Hoạch định chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp nắm vững cơ hội,nguy cơ, hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình trên cơ sở đó có thể đối phóvới những biến động của thị trường và có được những chiến lược thích hợp.

Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xâydựng một kế hoạch Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặt chẽ của chiến lượcMarketing hỗn hợp, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựachọn Xây dựng một chiến lược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thựchiện tốt nhiệm vụ

Hoạch định chiến lược Marketing là một tiến trình quản trị, nhằm phát triển

và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng củadoanh nghiệp, và bên kia là các cơ hội marketing đầy biến động Nó dựa vào triểnkhai một ý định kinh doanh vững chắc, mục tiêu marketing phù hợp, trên cơ sởphân tích môi trường marketing (sản phẩm, thị trường, cạnh tranh), thiết lập nhữngchiến lược hoạt động có tính chất liênkết

1.1.3 Phân loạimarketing

Tùy theo phạm vi hoạt động, đối tượng tác động,v.v… mà những loại hìnhMarketing mang một số đặc trưng riêng như Marketing nội địa, Marketing toàn cầu,Marketing dịch vụ, Marketing công nghiệp, cụ thể là:

Căn cứ theo thời gian phát triển của marketing trong lịch sử kinh tế

Marketing truyền thống:Các hoạt động Marketing chỉ xảy ra trên thị trường

trong khâu lưu thông Hoạt động đầu tiên của Marketing chính là làm việc với thịtrường và việc tiếp theo của nó là trên các kênh truyền thông Về bản chất thìMarketing cổ điển chỉ chú trọng đến việc tiêu thụ nhanh những hàng hoá và dịch vụ

mà không chú trọng đến khách hàng Tồn tại trong điều kiện cạnh tranh quá gay gắtnếu chỉ cần quan tâm đến khâu tiêu thụ thì chưa đủ mà cần phải quan tâm đến tínhđồng bộ của cà hệ thống Vì thế việc thay đổi Marketing truyền thống bằng một loạiMarketing khác là điều cần thiết

Trang 23

Marketing hiện đại:Sau khi Marketing hiện đại ra đời thì nó đã góp phần to

lớn vào việc khắc phục các tình trạng khủng hoảng thừa thải và nâng cao việc thúcđẩy khoa họckỹthuật phát triển mạnh mẽ Marketting hiện đại đã chú ý tới kháchhàng nhiều hơn và nhắm đến thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình sảnxuất hàng hoá Lúc này nhu cầu của khách hàng là quan trọng nhất Bên cạnh đó, vìviệc chú ý đến tính đồng bộ của các hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trungtạo nên sức mạnh lớn để đáp ứng mạnh nhất nhu cầu của khách hàng Marketing cómục tiêu chính là tối đa hoá các lợi nhuận nhưng nó chính là các mục tổng thể, dàihạn còn biểu hiện trong ngắn hạn chính là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu củakháchhàng

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

Ngày nay, Marketing đã phát triển mạnh, áp dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau và được chia thành hai nhóm chủ yếu là Marketing trong kinh doanh vàMarketing phi kinh doanh Marketing trong kinh doanh ( Business Marketing):Marketing được ứng dụng trong những lĩnh vực sản xuất kinh doanh như:

+ Marketing công nghiệp (Business to Business Marketing)

+ Marketing thương mại (Trade Marketing)

+ Marketing du lịch (Tourism Marketing)

+ Marketing dịch vụ (Service Marketing)

+ Marketing phi kinh doanh ( Non Business Marketing) hay còn gọi làMarketing xã hội ( Social Marketing) Hình thức Marketing này được ứng dụngtrong những lĩnh vực chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, xã hội

Căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động

+Marketing vi mô (Micro marketing): do các doanh nghiệp thực hiện

+ Marketing vĩ mô (Macro Marketing): do các cơ quan của chính phủ thựchiện nhằm định hướng phát triển các ngành kinh tế, hoặc thị trường chung cả nước

Căn cứ vào phạm vi hoạt động

Trang 24

+ Marketing trong nước (Domestic Marketing): thực hiện Marketing trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia.

+ Marketing quốc tế (International Marketing): được vận dụng khi các doanhnghiệp mở rộng hoạt động tại nhiều quốc gia

Căn cứ vào khách hàng

+ Marketing cho các tổ chức ( Business to Business Marketing): đối tượngtác động của Marketing là các nhà sử dụng công nghiệp, trung gian, các tổ chứcchínhphủ

+ Marketing sản phẩm vô hình: còn gọi là Marketing dịch vụ Marketingđược ứng dụng trong các tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, du lịch,thông tin

Hoạt động influencer marketing được nghiên cứu trong khuôn khổ đề tàithuộc lĩnh vực marketing thương mại.

Ma trận SWOT

Trong quá trình phân tích tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong công tycũng như các cơ hội nguy cơmàcông ty gặp phải ta chọn những yếu tố chính vàquan trọng có ảnh hưởng đến chiến lược marketing để lập thànhmatrận SWOT.Trong đó Phân tích SWOT được dùng để xác định các chiến lược khả thi làm tiền

đề cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược, chương trình hành động thích hợp.Dựa trên việc phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến các yếu tốkinhdoanh

Tiến trình phân tích SWOT bao gồm các bước sau:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp: Điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức.

Bước 2: Xác định các chiến lược dựa trên ma trận SWOT Ma trận

SWOT được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 25

Bảng 1.1: Ma trận SWOT

SWOT

CƠ HỘI(O)O1.O2.

O3.

O4.

THÁCH THỨC(T)T1 T2.

S+T Tìm cách phát huy các điểm mạnh làm giảm các mối đe dọa bên ngoài.

W+T Xây dựng kế hoạch phòng thủ nhằm chống lại các rủi ro, tránh các tác hại của

điểm yếu.

(Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản, ĐH Kinh tế quốc dân, 2017)

Bước 3:Lựa chọn chiến lược.Chọn chiến lược khả thi, sắp xếp thứ tự ưu tiên

các chiến lược Từ kết quả của việc phân tích môi trường marketing hiện tại củacông ty và những mục tiêu mà công ty muốn đạt được, lựa chọn thị trường mục tiêu

là việc lựa chọn những nhóm khách hàng tiềm năng mà công ty định hướng sẽ phục

vụ với những sản phẩm cụ thể ở những thị trường nhất định.Tùytheo mức độ phântích và khả năng tài chính của công ty mà công ty có thể chọn một hay một đoạn thịtrường Khi lựa chọn thị trường mục tiêu cần chú ý để làm rõ các yếu tố sau: (i)Loại sản phẩm sẽ phục vụ cho những nhóm khách hàng có nhu cầu; (ii) Phươngtiện

Trang 26

phục vụ; (iii) Doanh số bán và lợi nhuận ở thị trường đó; (iv) Mức độ thỏa mãn nhu cầu ở thị trường đó.

Thiết lập marketing - mix

Marketing – mix (marketing hỗn hợp) là một tập hợp những yếu tố biến độngkiểm soát được của marketingmàcông ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứngmong muốn từ phía thị trường mục tiêu Marketing bao gồm tất cả những gìmàcông

ty có thể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Khi nói đếnmarketing hỗn hợp thì chỉ quan tâm đến 4 yếu tố cấu thành như: chiến lược sảnphẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến Trongđó:

Chiến lược sản phẩm: là việc công ty xác định giá trị, công dụng, kiểu dáng,chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, kích cỡ, dịch vụ hậu mãi, tiện íchkhác

Chiến lược giá: là việc lựa chọn các phương pháp định giá các nguyên tắcđịnh giá của công ty

Chiến lược phân phối: là việc xác định kiểu kênh phân phối để đưa sản phẩmđến tay khách hàng, mục tiêu thiết lập một hệ thống kênh phân phối và toàn bộmạng lưới phânphối

Chiến lược xúc tiến: là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá nhữngthông tin về sản phẩm, dịch vụ của công ty bao gồm các hoạt động như quảng cáo,kích thích tiêu thụ, khuyến mãi, chào hàng và các công cụ để truyền thông khác

Đề ra chương trình hành động và dự toán ngân sách

Tổng hợp lại kế hoạch marketing thành một bảng thống nhất để sắp xếp lịchthời gian thực hiện, kiểm soát và điều hành bộ phận marketing Đồng thời phải dựđoán ngân sách trong suốt quá trình thực hiện

1.2 Cơ sở lý luận về Influencermarketing

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm influencermarketing

Để hiểu influencer marketing là gì, trước hết cần biết khái niệm influencer.Theo từ điển tiếng Anh thì influencer có nghĩa người có tầm ảnh hưởng Họ có thể

Trang 27

thay đổi cách cư xử hay thậm chí là lối sống của nhiều người khác.

Theo Anna Ritchie (2017) và Influencer Marketing Hub (2017) thì đưa rakhái niệm khá hoàn chỉnh về influencer, đó là influencer hay còn gọi là "người gâyảnh hưởng", bất kỳ người dùng Online nào đều có khả năng trở thành người có sứctác động đến những đối tượng hoặc thị trường nhất định Tùy vào hoạt động, tiếngnói, lĩnh vực mà họ đang ở trong, hoặc mục đích dùng mạng xã hội mà sẽ cónhững mức độ ảnh hưởng rộng hẹp khác nhau Họ có thể là doanh nhân, ca sĩ,blogger, người kể chuyện hài

Có thể hiểu Influencer Marketing là phương thức marketing thông qua nhữngngười có sức ảnh hưởng xã hội (Influencer) đến đối tượng mục tiêu Việc kết nốivới những người có ảnh hưởng có liên quan đến lĩnh vực mà nhà sản xuất nhắm đến

sẽ gia tăng sự tương tác và cả sự tin tưởng mọi người dành cho sản phẩm Nhữngngười ảnh hưởng hàng đầu trong lĩnh vực có thể giúp nhà sản xuất, các doanhnghiệp tiếp cận đến với nhiều khách hàng mục tiêu hơn Họ có thể dẫn dắt cho mọingười sự tin tưởng vào thương hiệu của sản phẩm bằng cách kết nối sản phẩm vớinhững người quan tâm đếnhọ

1.2.2 Phân loại influencermarketing

Việc phân loại influencer marketing hiện nay dựa trên các nhóm influencerkhác nhau Influencers có thể được phân thành nhiều nhóm với những đặc điểm, thếmạnh riêng Tuỳ vào mục tiêu mỗi chiến dịch, nhãn hàng có thể sử dụng 1 hay kếthợp nhiều nhóm influencer để đạt kết quả mong muốn Có nhiều cách để phân loạiinfluencer marketing, trong đó phổ biến nhất và hiệu quả nhất đối với marketing đó

là dựa trên ảnh hưởng của những người có ảnh hưởng mà có thể phân loạiinfluencer thành 4 nhóm chính: (1) Người nổi tiếng, (2) Người ảnh hưởng lớn, (3)Người ảnh hưởng vừa và nhỏ, và (4) Người ảnh hưởng siêu nhỏ cụ thểlà:

Trang 28

Hình 1.1: Cách thức phân loại influencer

(Nguồn: Theo số liệu thống kê của chuyên trang Hiip.asia)

Social celebrities – Người nổi tiếng

Đây thường là những người hoạt động trong giới giải trí, có thương hiệu cánhân, đại diện cho lối sống riêng và có lượng fan siêu lớn (trên 1 triệu người hâmmộ) Họ sẽ giúp thêm giá trị sản phẩm, dịch vụ thông qua độphủsóng và khả năngtác động đến tâm lí người dùng cũng như uy tín của bản thân Họ thích hợp làm đại

sứ thương hiệu để xây dựng hình tượng người tiêu dùng chuẩn (đại diện) của sảnphẩm, từ đó lôi cuốn những người tiêu dùng có đặc tính tương tự đến với sản phẩm

Ví dụ, Vinfast chọn Sơn Tùng M-TP làm đại diện cho 2 mẫu xe máy điện phiên bảnđặc biệt Impes Milky sky và Ludo Mint tobe.Tuy nhiên, các doanh nghiệp và dự ánchắc chắn sẽ phải có kinh phí không hề nhỏ khi hợp tác với những đối tượng này.Mặt khác, theo dữ liệu trên, người nổi tiếng thật sự không có nhiều sự kết nối vớingười hâm mộ trên các trang mạng xã hội của họ (tỷ lệ tương tác0,76%)

Trang 29

Hình 1.2: Ca sĩ Sơn Tùng M-TP và 2 mẫu xe máy điện Vinfast

(Nguồn: VinID.net)

Macro influencers – Người ảnh hưởng lớn (vĩ mô)

Họ có thể là những chuyên gia nổi bật trong một lĩnh vực nào đó, thường lànhững người tạo ra xu hướng mới, kích thích người thoe dõi làm theo trào lưu và có

từ 250.000 – 1 triệu người hâm mộ, theo dõi Mặc dù độ nổi tiếng không bằngngười nổi tiếng nhưng người ảnh hưởng vĩ mô gần gũi với fan hơn và có khả năngthay đổi định kiến, ý kiến tiêu dùng cũng dễ hơn,mứcđộ tương thích và liên quanđến sản phẩm, dịch vụ cũng tương đối tốt Những người ảnh hưởng vĩmôlà ý tưởngtuyệt vời để nhãn hàng quảng bá sản phẩm đến một nhóm người cụ thể nhưng vẫnđảm bảo sản phẩm có thể được nhìn thấy rộngrãi

Mặt khác, người tiêu dùng sẽ nhận ramứcđộ phổ biến của sản phẩm thôngqua người ảnh hưởng vĩ mô Ví dụ, nếu bạn đang có ý định mua một chiếc DatbikeWeaver 200, và bạn xem được một review chất lượng từ Mr Quéo, chắc chắn bạn

sẽ thấy yên tâm hơnnhiều

Trang 30

Hình 1.3: Nguyễn Hữu Trí (Thầy Quéo) review Weaver 200

(Nguồn: Tác giả sưu tầm)

Power middle influencers – Người ảnh hưởng vừa và nhỏ

Những cái tên như nhà văn Phan Ý Yên, nhà sản xuất chương trình TrầnQuốc Khánh, vũ công Giang popper, blogger du lịch Đinh Hằng, … nằm trongnhóm này Họ thường nổi tiếng trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó như: nhàvăn, vũ công, đạo diễn, huấn luyện viên yoga, blogger du lịch, đánh giá sản phẩmcông nghệ Người hâmmộtheo dõi họ thường có sự quan tâm đặc biệt cũng như tintưởng vào những nội dung/lĩnh vựcmàhọ chiasẻ

Sở hữu từ 10.000 – 250.000 người theo dõi, nhóm này tương tác đủ tốt vàthường xuyên trao đổi với người theo dõi Người ảnh hưởng vừa và nhỏ có nhiềukhả năng thuyết phục người theo dõi thử sản phẩm hoặc tạo ra nhận diện về thươnghiệu Khi hợp tác với nhóm này, thông điệp về nhãn hàng sẽ được truyền tải qualăng kính và phong cách riêng của từng người Từ đó, người tiêu dùng dễ dàng tiếpnhận thông điệp về chất lượng/đặc tính sản phẩm mà nhãn hàng muốn truyền tải Ví

dụ, blogger Đinh Hằng thường xuyên post những bài viết chia sẻ kinh nghiệm dulịch bụi tiết kiệm nên khi cô “chia sẻ” thông tin vé máy bay giảm giá của 1 hãng baynào cũng được fan quan tâm rất nhiều

Trang 31

Hình 1.4: Blogger Đinh Hằng với hình ảnh minh họa cho du lịch tiết kiệm Indonesia

(Nguồn: Tác giả sưu tầm)

Micro influencer – Người ảnh hưởng siêu nhỏ

Họ được xem là những người “bình thường” nhất trong các nhóm ngườiảnh hưởng Họ có thể là người mẫu, nhà nhiếp ảnh tự do, sinh viên múa… và cóquan hệ thân thiết với người theo dõi Thông thường, khán giả theo dõi nhữngngười ảnh hưởng siêu nhỏ này bởi vì họ thật sự có một mối quan hệ thật ngoài đờihoặc là chia sẻ một sự quan tâm đặc biệt về một chủ đề nào đó trong cuộc sống.Chia sẻ của họ cũng là trải nghiệm thật sự của 1 người tiêu dùng bình thườngnênmứcđộ đáng tin rất cao Dữ liệu phân tích của Hiip cho thấy, dù giới hạn về lượttheo dõi (1.000 – 10.000 người theo dõi) nhưng Người ảnh hưởng siêu nhỏ lại lànhóm cótỷlệ tương tác cao nhất trong 4 nhóm Do đó, nếu muốn tiếp cận kháchhàng mục tiêu ở cấp độ “ngách” nhất, nhãn hàng có thể hợp tác với nhóm này Mặtkhác, hợp tác với người ảnh hưởng siêu nhỏ cũng giúp nhãn hàng tiết kiệm được rấtnhiều chi phí mà vẫn đạt được một số mục tiêu nhấtđịnh

Như vậy, nhóm Người ảnh hưởng nào cũng có thế mạnh và mang lại lợi íchriêng Tuỳ theo từng mục tiêu chiến dịch cũng như ngân sách mà nhãn hàng nên cócách sử dụng một hoặc kết hợp nhiều nhóm người ảnh hưởng khác nhau đểđạth i ệ u

Trang 32

quả mong muốn Nếu một chiến dịch nhằm mục đích gia tăng nhận diện thươnghiệu nhưng đồng thời cũng muốn xây dựng hình tượng cao cấp của thương hiệu,nhãn hàng có thể hợp tác với người nổi tiếng, kết hợp với người ảnh hưởng vĩ mô.Nếu 1 chiến dịch muốn người tiêu dùng trải nghiệm, tham gia, tương tác thì sự kếthợp giữa người ảnh hưởng nhỏ và siêu nhỏ cũng cóthểlà giải pháp phù hợp Trênthực tế, nhiều nhãn hàng luôn có sự kết hợp các nhóm người ảnh hưởng khác nhaukhi triển khai 1 chiến dịch influencer marketing Điển hình như Sunlight với chiếndịch “Việc nhà có thể đợi” Ngoài hợp tác với người nổi tiếng như MC Phan Anh,

ca sĩ Đăng Khôi, tiến sĩ Tâm lý học Phan Thị Huyền Trân thì nhãn hàng còn chọnnhững cái tên “vĩ mô” như nhà văn Trang Hạ, MC Trang Moon, ThuỳMinhhaynhững “vi mô” như nhà báo Thu Hà, Uyên Bùi để lan truyền thông điệpcủamình

Hình 1.5: Tiến sĩ Phan Thị Huyền Trân (Dr.Pepper) trong chiến dịch Việc nhà có thể

đợi của Sunlight

(Nguồn: Báo cáo hoạt động bán hàng của Sunlight, 2019)

1.2.3 Xuhướng influencer marketing ở Việt Nam hiệnnay

Năm 2019 đã chứng kiến sự phát triển vượit bậc của mạng xã hội, cho thấykhả năng sáng tạo content độc đáo sẽ mang đến hiệu ứng lan truyền từ cộng đồng

Có thể nói, 2019 là một năm thành công của Influencer Marketing khi trở thànhhình thức phổ biến và hữu dụng cho việc cải thiện doanh số bán hàng của doanhnghiệp Kể từ đầu năm 2019, nhiều thương hiệu Việt Nam đã mạnh tay khai thácgiátrịảnhhưởngcủanhữngngườicóảnhhưởngchocácchiếndịchtruyềnthông

Trang 33

của mình Tận dụng các tiêu chí như: khả năng tạo thảo luận, tương tác, tác độngđến cảm xúc của người tiêu dùng để chuyển đổi thành doanh thu Có thể nói, thờigian đầu năm 2019 là khoảng thời gian phát triển mạnhmẽcủa Influencer Marketing.Đối với chiến dịch Influencer Marketing hiện nay, các thương hiệu hầu hết phụthuộc ít hơn vào lượng tiếp cận thuần tuý để đánh giá hiệu quả của một chiến dịchmarketing Vì thế, muốn tạo được nội dung hấp dẫn, dấu ấn truyền thông mạnh mẽthì xu thế influencer marketing hiện nay sẽ gồm các nội dungsau:

Interactive Gameshow

Interactive Gameshow là một hình thức độc đáo mới cùng người ảnh hưởngnhư livestream chơi trò chơi lồng ghép với sản phẩm/dịch vụ Mục tiêu đầu tiên mànhãn hàng hướng đến khi triển khai chiến dịch Influencer Marketing chính là tạoniềm tin với khách hàng về sản phẩm và giới thiệu đến người tiêu dùng Người ảnhhưởng được chọn có thể là người nổi tiếng hoặc người có tầm ảnh hưởng lớn, sởhữu lượng người hâm mộ, theo dõi ổn định và giá trị thương hiệu cá nhân cao Ưuđiểm của Interactive Gameshow đó là có thể nhìn thấy lượng tương tác thật từngười hâm mộ của người ảnh hưởng đó Ngoài ra, đưa các phần quả hấp dẫn vàogameshow sẽ thu hút người xem nhiều hơn Từ đó, độ phủ thương hiệu sẽ tăng lêngấp 37 lần khi nhãn hàng xuất hiện và được nhắc nhiều lần, ghim dấu ấn sâu hơnvào sự nhận biết của ngườixem

TikTok

TikTok được biết đến là nền tảng video âm nhạc và mạng xã hội được giớitrẻ yêu thích hiện nay Nội dung hiển thị trên TikTok thường là những video ngắn,độc đáo và thu hút giới trẻ Số lượng người dùng truy cập vào nền tảng này kháđông, vì thế các nhãn hàng xem đây là thị trường hấp dẫn để chiếm lĩnh Trong năm

2020, Người ảnh hưởng trên TikTok Marketing đã trở thành một xu hướng mới màcác nhà quảng cáo đặc biệt quan tâm Trong thời gian sắp tới, nền tảng có lượngngười dùng đông đảo này sẽ cập nhật thêm các hình thức quảng cáo mới, thu hút vàsáng tạo hơn nhằm gia tăng cơ hội cho các nhãn hàng lồng ghép thông điệp và sángtạo nội dung hấp dẫn độcđáo

Trang 34

đã trở thành xu hướng quảng cáo mới trong năm 2018, và nósẽlà một vũ khí tốithượng giúp phủ sóng chiến dịch Marketing cho các nhãn hàng trong năm 2020.Các thương hiệu lựa chọn hình thức này với mục tiêu lan tỏa thông điệp của nhãnhàng, truyền thông hình ảnh của sản phẩm/thương hiệu trên diện rộng Có vô vàncách thức triển khai như Livestream hoặc chụp ảnh, quay video cùng sản phẩm.Nhãn hàng có thể kết hợp với các trò chơi, thử thách để tạo ra sự hấp dẫn cho chiếndịch Sự khác biệt này sẽ giúp các thương hiệu gây ấn tượng với người tiêu dùng,đây sẽ là điểm nổi bật của xu hướngnày.

1.2.4 Tiêu chí đánh giá một chiến dịch influencermarketing

Trên thực tế, có khá nhiều các tiêu chí đánh giá một chiến dịch Influencer Marketing là hiệu quả hay không Với mỗi một lĩnh vực kinh doanh, mô hình hoạtđộng thì Doanh nghiệp sẽ có các tiêu chí khác nhau để lựa chọn Ở luận văn của mình, tác giả lựa chọn các tiêu chí tổng quan nhất để đưa ra các phân tích và so

sánh Tiêu chí dựa trên nghiên cứu của 7SAT (advertisingvietnam)

Lượng tiếp cận thực tế (Reach) và độ tương tác (Engagement)

Lượng người dùng tiếp cận thực tế (Reach) là số liệu cơ bản nhất cần có củachiến dịch Chúng thể hiện mức độ phổ biến của bài viết đối với người dùng trêncác nền tảng (nội dung đăng tải của Influencer đã xuất hiện trên bản tin của baonhiêu người) Lượng tiếp cận càng lớn chứng tỏ content mà Influencer tạo ra càng

có sức hút mạnh mẽ và được lan truyền rộngrãi

Trang 35

Hình 1.6: Lượng người tiếp cận và tương tác quyết định phần lớn sự thành

công về mặt truyền thông của chiến dịch.

(Nguồn: advertisingvietnam)

Mức độ tương tác - Engagement.

Chỉ số này là được tính bởi số người click vào và hành động với bài đăng(nhấn xem thêm, thích, chia sẻ, bình luận hoặc click xem các thông tin khác củaKOL) Độ tương tác khẳng định cho hiệu quả nội dung tạo ra bởi Influencer Nộidung càng hấp dẫn sẽ càng kích thích người dùng thao tác và quan tâm về sảnphẩm

Đối tượng khách hàng tiếp cận được (Target Audience)

Các con số về Reach hay Engagement sẽ chẳng còn ý nghĩa nếu như chiếndịch của bạn tiếp cận không đúng đối tượng khách hàng tiềm năng

Tất nhiên, trước khi thực hiện chiến dịch, bạn đã phải xác định được chândung khách hàng của mình qua những câu hỏi như: Họ là ai? Độ tuổi? Họ đangsống tại đâu? Hành vi và suy nghĩ của họ như thế nào? Họ có nhu cầu của họ làgì?

Khi đã làm điều này ngay từ đầu, bạn có thể dựa vào đó để so sánh với lượng ngườid ù n g đ ã t i ế p c ậ n v ớ i c h i ế n d ị c h đ ể đ á n h g i á k ế t q u ả L ư ợ n g R e a

c h h a y

Trang 36

Engagement sẽ “bớt quan trọng” đi nếu bạn tiếp cận được đúng đối tượng tiềm năng

và tăng tỷ lệ “chốt đơn” cho mình

Tần suất nhắc đến thương hiệu (Brand Mention)

Một nỗi e ngại thường gặp nhất của các nhãn hàng chính là nội dung bìnhluận từ người dùng chỉ toàn những lời có cánh dành cho Influencer hoặc là nhữngicon vô nghĩa Các thảo luận này dường như không hề liên quan đến sản phẩm haythông điệp Influencer truyền tải

Điều này chứng tỏ nội dung chiến dịch chưa thực sự được thể hiện nổi bật.Khi không thể có được sự quan tâm của người dùng về sản phẩm, thương hiệu vàthông điệp chiến dịch thì phải chăng bạn đang “ném tiền qua cửa sổ”? Vì vậy, tầnsuất nhắc đến thương hiệu trong các thảo luận của người theo dõi nên được xem làmột tiêu chí đánh giá hiệu quả không thể bỏ qua

Phản hồi tích cực, tiêu cực của khách hàng (Sentiment Buzz)

Nếu đã đo lường được tần suất nhắc đến thương hiệu thì điều mà bạn cầnquan tâm tiếp theo đó là nội dung của bình luận

Các phản hồi từ người dùng có thể được chia thành 3 loại: Tích cực(Positive), Trung lập (Neutral) và Tiêu cực (Negative) Nhờ phân loại cụ thể, bạn sẽbiết được những khách hàng tiềm năng đang thực sự nghĩ gì về chiến dịch, về sảnphẩm và cả thương hiệu của mình

Bên cạnh đó, các phản hồi cũng thể hiện việc bạn đã chọn đúng Influencerhay chưa, liệu Influencer có giúp sản phẩm trở nên nổi bật hay đi đúng với địnhhướng xây dựng hình ảnh của thương hiệu Đây chính là nguồn dữ liệu giá trị đểbạn có thể rút kinh nghiệm cho những chiến dịch vềsau

Khả năng chuyển đổi (Conversion)

Cuối cùng, bên cạnh những hiệu quả về mặt truyền thông và nhận diệnthương hiệu thì hầu hết các nhãn hàng đều quan tâm đến doanh số mà chiến dịchmang lại Một chiến dịch Influencer Marketing thành công sẽ có ảnh hưởng đáng kểđến sự tăng trưởng bán hàng bên cạnh hiệu quả truyền thông

Tuy nhiên, sẽ khá mạo hiểm nếu như bạn đặt quá nhiềukỳvọng vào sựchuyển đổi doanh số cho chiến dịch Influencer Marketing Số lượng sản phẩm bán

ra còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: chất lượng sản phẩm, giá bán,nhu cầu thị trường… Trong trường hợp này, bạn có thể kết hợp cùng Influencer quahình thức Social Commerce để tối ưu hiệuquả

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG INFLUENCER MARKETING TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH XE ĐIỆN (Ô TÔ – XE MÁY) TẠI VIỆT NAM2.1 Khái quát ngành kinh doanh xe điện (Ô tô – Xe máy) tại ViệtNam

2.1.1 Thị trường xe điện (Ô tô – Xe máy) tại ViệtNam

Thị trường Ô tô điện toàn cầu

Quy mô Thị trường toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 8.151 nghìn chiếc vào năm

2022 lên 39.208 nghìn chiếc vào năm 2030, với tốc độ CAGR là 21,7% Các yếu tốnhư nhu cầu ngày càng tăng đối với phương tiện ít phát thải hay việc các chính phủ

hỗ trợ các phương tiện di chuyển công cộng, không phát thải thông qua trợ cấp vàgiảm thuế đã buộc các nhà sản xuất cung cấp xe điện trên khắp thế giới lao vào cuộcchạy đua phát triển Thị trường xe điện ở Châu Á Thái Bình Dương được dự báo sẽtăng trưởng ổn định do nhu cầu cao đối với các phương tiện hiệu quả chi phí thấp vàphát thải thấp hơn, trong khi thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu là những thị trườngphát triển nhanh do các sáng kiến của chính phủ tăng cường phương tiện chở kháchhiệu suấtcao

Hình 2.1: Attractive Opportunities in the Electrical Vehicle Market

Thị trường xe điện được thống trị bởi các công ty lâu đời như Tesla (Mỹ),Volkswagen AG (Đức), SAIC Motors (Trung Quốc), BYD (Trung Quốc) và

Trang 38

Stellantis (Hà Lan) Xếp hạng thị trường xe điện được hình thành bằng cách xemxét doanh số bán xe điện vàtỷlệ phần trăm nhất định trong doanh thu phân khúc củatừng công ty được đề cập ở trên Các công ty này cũng cung cấp các sản phẩm vàgiải pháp phong phú cho ngành công nghiệp ô tô Các công ty này có mạng lướiphân phối mạnh mẽ ở cấp độ toàn cầu và họ đầu tư rất nhiều vào R&D để phát triểncác sản phẩmmới.

Thị trường Xe máy điện toàn cầu

Thị trường xe đạp điện được định giá 27,22 tỷ USD vào năm 2021 và dựkiến sẽ đạt 54,48tỷUSD vào năm 2027, đạt tốc độ CAGR là 12,26% trong giai đoạn

dự báo(2022-2027)

Hình 2.2: E-bike Market, Growth Rate by Region (2022-2027)

Với những lo ngại ngày càng tăng về khí thải xe cộ và tắc nghẽn giao thôngtrên toàn thế giới, một số nhà sản xuất ô tô, như General Motors, Audi và BMW, đã

và đang có kế hoạch tham gia vào thị trường xe đạp điện đang phát triển, nhằm đadạng hóa danh mục đầu tư của họ

Tác động của COVID-19 đối với thị trường xe điện

Việc sản xuất và bán xe mới đã bị đình trệ trên toàn cầu vì toàn bộ hệ sinhthái đã bị gián đoạn trong đợt bùng phát covid 19 đầu tiên Các đơn vị sản xuất đãphải đợi cho đến khi việc phong tỏa được dỡ bỏ để tiếp tục sản xuất, điều này ảnhhưởng đến doanh nghiệp của họ Do đó, các nhà sản xuất xe phải điều chỉnh khối

Trang 39

lượng sản xuất Ngoài ra, sản xuất linh kiện đã bị đình chỉ, và các nhà sản xuất quy

mô nhỏ cấp II và cấp III phải đối mặt với các vấn đề thanh khoản Ngành côngnghiệp ô tô rất tốn nhiều vốn và phải dựa vào ngân sách tài chính địnhkỳđể tiếp tụchoạt động Do đó, việc đình chỉ sản xuất trong những tháng đầu của đợt bùng phát

và nhu cầu thấp hơn của thị trường tiêu thụ đã có tác động lớn đối với các nhà sảnxuất xe điện trong những tháng đầu của đạidịch

Do đại dịch COVID-19, nhiều quốc gia đã áp đặt lệnh phong tỏa hoàn toàntrong hơn hai tháng, do đó, đã ảnh hưởng đến sản xuất xe Các đơn vị sản xuất trênkhắp thế giới đã bị đóng cửa và doanh số bán xe đã bị ảnh hưởng rất lớn Tuy nhiên,phần lớn các nhà sản xuất ô tô đã tiếp tục sản xuất xe với số lượng hạn chế và ápdụng các biện pháp cần thiết Điều kiện được cải thiện trong những tháng cuối năm,nhưng nhìn chung các nhà sản xuất xe điện không bị ảnh hưởng nhiều khi nhu cầu

về xe không phát thải tăng trong những tháng cuối năm 2020 Điều này dẫn đến sựgia tăng tổng thể nhu cầu về xe điện trên thị trường

Tuy nhiên, sau thời gian phong tỏa, nhu cầu về xe điện tăng vọt khi nhiềuchính phủ trên khắp thế giới ngày càng khuyến khích chuyển sang các phương tiện

sử dụng nhiên liệu phát thải thấp Nhiều quốc gia cũng tăng trạm sạc EV và trạmnhiên liệu hydro trên khắp quốc gia của họ Nhìn chung, thị trường xe điện không

có nhiều tổn thất trong đại dịch do nhu cầutăng

Thị trường xe điện Việt Nam

Thị trường xe điện tại Việt Nam chưa gây được nhiều sự chú ý so với cácnước trong khu vực và trên toàn cầu, nhưng điều này không có nghĩa là không có cơhội Xe điện là xu hướng không thể đảo ngược và sẽ là tương lai khi các chính phủhướng tới năng lượng sạch và coi trọng môi trường Điều này có nghĩa là các nhàđầu tư quan tâm có thể thiết lập cơ sở bao gồm cơ sở sản xuất, chuỗi cung ứng vànhân lực để chuẩn bị cho sự chuyển dịch trong tương lai này

Với dân số hơn 96 triệu người, khoảng một nửa dân số Việt Nam sở hữu xemáy, trong khi tỷ lệ sở hữu ô tô là 23 trên 1.000 người Các thành phố lớn như HàNội, TP Hồ Chí Minh đã bị gia tăng ô nhiễm và tắc nghẽn, thậm chí đã nhiều lần

Trang 40

xếp hạng cao về mức độ ô nhiễm trên toàn cầu Một cuộc khảo sát của IQAir đã liệt

kê Việt Nam là quốc gia ô nhiễm thứ 15 trên thế giới

Việt Nam đang tìm cách sử dụng công nghệ khi phát triển các thành phố lớntrở thành thành phố thông minh Ô tô điện đáp ứng các tiêu chí của khái niệm thànhphố thông minh khi ngày càng có nhiều người di chuyển đến các trung tâm đô thị.Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam là khoảng 3% mỗi năm với tầng lớp trung lưu ngàycàng giàu có và nhận thức được các lựa chọn cá nhân của họ Trong khi giá nhiênliệu tăng có lợi cho thị trường xe điện

Các chính sách của Việt Nam đối với ô tô điện vẫn còn tụt hậu so với cácnước khác như Thái Lan, Malaysia và Indonesia Tuy nhiên, sự thay đổi đang diễn

ra chậm nhưng chắc chắn ở Việt Nam Xe điện chở khách du lịch có thể thấy ở HàNội, Vịnh Hạ Long và Đà Nẵng, trong khi học sinh nhỏ tuổi cũng lái xe máy điện ở

TP Hồ ChíMinh

Hiện tại, hoạt động nhập khẩu ô tô điện không bền vững do thuế nhập khẩucao Ngoài ra, ô tô điện nhập khẩu phải chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt từ 15% đến70% Bộ Tài chính đã ban hành dự thảo Nghị định giảm một nửa lệ phí trước bạ đốivới xe điện Nếu được chấp nhận, mức giảm sẽ được áp dụng trong 5 năm kể từngày nghị định có hiệu lực Theo quy định hiện hành, đăng ký lần đầu đối với xechở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống là 10-15% giá trị của xe Dự thảo đề xuất rằngmức phí này sẽ giảm xuống còn 5 đến 7,1% đối với ô tô điện có đăng ký tiếp theo ởmức 2% Bộ Giao thông Vận tải đang làm việc với các cơ quan hữu quan của Chínhphủ về việc thực hiện các chiến lược phát triển giao thông thân thiện với môitrường, bao gồm các chính sách ưu đãi đối với ô tô điện, ắc quy và phụtùng

Ở phân khúc xe máy điện, theo Motorcyclesdata nhận định, thị trường đangcho thấy sự tăng trưởng rõ rệt khi chiếm 10% doanh số toàn ngành trong năm 2021(doanh số toàn ngành năm 2021 đạt 2.8 triệu xe) ,năm 2018 là 2.9% và Việt Namđang là thị trường xe máy điện lớn thứ hai thế giới, sau Trung Quốc

Ngày đăng: 10/07/2022, 06:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abeysinghe, D., & Paul, H. (2005).“Privatization and technologicalcapability development in the telecommunications sector:a case study of Sri Lanka Telecom”.Technology in Society, 27,487–516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Privatization andtechnologicalcapability development in the telecommunications sector:"a case study of Sri Lanka Telecom”
Tác giả: Abeysinghe, D., & Paul, H
Năm: 2005
2. Anderson, M., & Sohal, A. (1999). “A study of the relationshipbetweenquality management practices and performance in small businesses”.International Journal of Quality and Reliability Management, 16(9), 859−877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of therelationshipbetweenquality management practices and performance insmall businesses”
Tác giả: Anderson, M., & Sohal, A
Năm: 1999
3. Bourreau, M., & Dogyan, P. (2001).“Regulation and innovation in thetelecommunications Industry”.Telecommunications Policy, 25, 167 – 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Regulation and innovation inthetelecommunications Industry”
Tác giả: Bourreau, M., & Dogyan, P
Năm: 2001
4. Cai, J., & Tylecote, A. (2008).“Corporate governance andtechnological dynamism of Chinese firms in mobile telecommunications: A quantitative study”.Research Policy, 37, 1790–1811 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Corporate governanceandtechnological dynamism of Chinese firms in mobiletelecommunications: A quantitative study”
Tác giả: Cai, J., & Tylecote, A
Năm: 2008
5. Garbacz, C., & Thompson, H. G., (2007).“Demandfortelecommunication services in developingcountries”.Telecommunications Policy, 31,276–2896. Haper W. Boyd (1996),Marketing StrategyPlanningandImplementation, Printer: R.R. Donnelley &SonsCompany Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Demand"fortelecommunication services in developing"countries”."Telecommunications Policy, 31,276–289"6." Haper W. Boyd (1996),"Marketing Strategy"PlanningandImplementation, Printer: R.R. Donnelley &
Tác giả: Garbacz, C., & Thompson, H. G., (2007).“Demandfortelecommunication services in developingcountries”.Telecommunications Policy, 31,276–2896. Haper W. Boyd
Năm: 1996
7. Kamiru N. Alex (2015),Adoption of open source software by thetelecommunications industry in Kenya, School of Business, University ofNairobi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kamiru N. Alex (2015)
Tác giả: Kamiru N. Alex
Năm: 2015
8. Kang, C. C. (2009).“Privatization and production efficiency inTaiwan’s telecommunications industry”.Telecommunications Policy, 33 ,495–505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Privatization and production efficiencyinTaiwan’s telecommunications industry”
Tác giả: Kang, C. C
Năm: 2009
9. Lau, R.S.M., (2002).“Competitiveness factor and their ralativeimportance in the US electronics and computer industries”.International Journal of Operations and Production Management,22(1), 125-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Competitiveness factor and theirralativeimportance in the US electronics and computerindustries”
Tác giả: Lau, R.S.M
Năm: 2002
10. Li, W., & Xu, L. C. (2004).“The impact of privatization andcompetition in the telecommunications sector around the world”.Journal of Law and Economics, 47,395–430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The impact of privatizationandcompetition in the telecommunications sector around theworld”
Tác giả: Li, W., & Xu, L. C
Năm: 2004
11. Mattos, C., & Coutinho, P. (2005).“The Brazilian model oftelecommunications reform”.Telecommunications Policy, 29, 449–466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Brazilian modeloftelecommunications reform”
Tác giả: Mattos, C., & Coutinho, P
Năm: 2005
12. Mehrizi & Pakneiat (2008).“Comparative analysis of sectoralinnovation system and diamond model (the case of telecom sector of Iran), .Juanal of technology management & innovation, 3,78- 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Comparative analysis ofsectoralinnovation system and diamond model (the case of telecomsector of Iran)
Tác giả: Mehrizi & Pakneiat
Năm: 2008
13. Michael A.Blech (1995),An Integrated Marketing CommunicationPerspective, Printer: Von HoffmanPress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Michael A.Blech (1995)
Tác giả: Michael A.Blech
Năm: 1995
14. Mu, Q., &Lee, K. (2005).“Knowledge diffusion, market segmentationandtechnologicalcatch-up:Thecaseofthetelecommunicationindustry in China”.Research Policy, 34,759–783 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Knowledge diffusion, marketsegmentationandtechnologicalcatch-"up:Thecaseofthetelecommunicationindustry in China”
Tác giả: Mu, Q., &Lee, K
Năm: 2005
15. International Telecommunication Union (2002),Vietnam Internet CaseStudy,a. Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Telecommunication Union (2002),"Vietnam InternetCaseStudy
Tác giả: International Telecommunication Union
Năm: 2002
16. Phillip Kotler (1997),Marketing căn bản, NXB Thống Kê, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Phillip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
17. Sirikrai, S. B., & Tang, J.C.S., (2006).“Industrial competitivenessanalysis: Using the analytic hierarchy process”.Journal of High Technology Management Reseach, 17,71-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Industrialcompetitivenessanalysis: Using the analytic hierarchy process”
Tác giả: Sirikrai, S. B., & Tang, J.C.S
Năm: 2006
18. Yan Ling Yu (2004).“The competitiveness of ChineseTelecommunication Industry: Comparision Before and After China’s Accession to theWTO”Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yan Ling Yu (2004)."“The competitiveness ofChineseTelecommunication Industry: Comparision Before and AfterChina’s Accession to theWTO”
Tác giả: Yan Ling Yu
Năm: 2004
25. https//www.kolsquare.com/en/guide/influencer-marketing-campaigns-a-must-have-for-marketers/studies-data/kpis/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Tình hình nghiên cứu - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu (Trang 14)
Hình B: Tiktok là trung tâm của thế hệ Z - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
nh B: Tiktok là trung tâm của thế hệ Z (Trang 15)
Bảng 1.1: Ma trận SWOT - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Bảng 1.1 Ma trận SWOT (Trang 25)
Hình 1.1: Cách thức phân loại influencer - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.1 Cách thức phân loại influencer (Trang 28)
Hình 1.2: Ca sĩ Sơn Tùng M-TP và 2 mẫu xe máy điện Vinfast - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.2 Ca sĩ Sơn Tùng M-TP và 2 mẫu xe máy điện Vinfast (Trang 29)
Hình 1.3: Nguyễn Hữu Trí (Thầy Quéo) review Weaver 200 - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.3 Nguyễn Hữu Trí (Thầy Quéo) review Weaver 200 (Trang 30)
Hình 1.4: Blogger Đinh Hằng với hình ảnh minh họa cho du lịch tiết kiệm Indonesia - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.4 Blogger Đinh Hằng với hình ảnh minh họa cho du lịch tiết kiệm Indonesia (Trang 31)
Hình 1.5: Tiến sĩ Phan Thị Huyền Trân (Dr.Pepper) trong chiến dịch Việc nhà có thể đợi của Sunlight - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.5 Tiến sĩ Phan Thị Huyền Trân (Dr.Pepper) trong chiến dịch Việc nhà có thể đợi của Sunlight (Trang 32)
Hình 1.6: Lượng người tiếp cận và tương tác quyết định phần lớn sự thành công về mặt truyền thông của chiến dịch . - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 1.6 Lượng người tiếp cận và tương tác quyết định phần lớn sự thành công về mặt truyền thông của chiến dịch (Trang 35)
Hình 2.1: Attractive Opportunities in the Electrical Vehicle Market - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 2.1 Attractive Opportunities in the Electrical Vehicle Market (Trang 37)
Stellantis (Hà Lan). Xếp hạng thị trường xe điện được hình thành bằng cách xem xét doanh số bán xe điện và tỷ lệ phần trăm nhất định trong doanh thu phân khúc của từng công ty được đề cập ở trên - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
tellantis (Hà Lan). Xếp hạng thị trường xe điện được hình thành bằng cách xem xét doanh số bán xe điện và tỷ lệ phần trăm nhất định trong doanh thu phân khúc của từng công ty được đề cập ở trên (Trang 38)
Hình 2.3: Influencer nổi bật trên Instagram - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 2.3 Influencer nổi bật trên Instagram (Trang 49)
cấp độ Celebrities, họ sẽ dễ dàng tiếp cận và phủ sóng hình ản hở các mạng xã hội mới. - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
c ấp độ Celebrities, họ sẽ dễ dàng tiếp cận và phủ sóng hình ản hở các mạng xã hội mới (Trang 50)
Hình 2.5: VinFast Impes trong MV Có chắc yêu là đây của M-TP - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 2.5 VinFast Impes trong MV Có chắc yêu là đây của M-TP (Trang 51)
Hình 2.6: MV Chúng ta của hiện tại và những kỷ lục - Influencer Marketing trong lĩnh vực kinh doanh xe điện (Ô tô - xe máy) tại Việt Nam.
Hình 2.6 MV Chúng ta của hiện tại và những kỷ lục (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w