Một trong những yếu tố để phát triển giáo dục là đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng vận dụng các phương pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt, phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh, ưu ti
Trang 1I MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông trong nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 4/11/2013 Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là: " Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả"[6] Công cuộc đổi mới hiện nay đòi hỏi giáo dục phổ thông phải đào tạo những con người toàn diện, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động”[7].
Một trong những yếu tố để phát triển giáo dục là đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng vận dụng các phương pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt, phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh, ưu tiên cho thực hành, khuyến khích sáng tạo; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức với phương châm “giảng ít, học nhiều”, “học đi đôi với hành”; chú trọng hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, rèn luyện phương pháp tự học và mong muốn học suốt đời Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ thuật, đào tạo nghề và giáo dục đại học theo hướng giảm thời lượng dạy lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận và thực hành; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học; chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; chú trọng rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm
Hãy chiêm nghiệm những triết lí về phương pháp: “ Phương pháp là một linh hồn của một nội dung đang vận động”; “ Học phương pháp chứ không học dữ liệu”; “ Thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, Thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí”;
“Phương pháp tốt là làm đơn giản những phức tạp, Phương pháp tồi là làm phức tạp những đơn giản”; “Thầy giỏi dạy cho mọi người hiểu, đồng thời tối ưu khả năng mỗi người” [5]
Qua thực tế giảng dạy ở trường trung học phổ thông Sầm Sơn, tôi nhận thấy việc vận dụng kiến thức liên môn giữa Sinh học với kiến thức các môn học khác làm cho hiệu quả của bài học Sinh học nói riêng, môn học Sinh học nói chung được nâng cao Phần ba: Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10 là phần kiến thức rất khó, nó không chỉ liên quan đến kiến thức của môn Sinh học mà còn liên quan đến kiến thức Hóa học 10, 12; Vật lí 10; Toán học; Giáo dục công dân; Công nghệ 10 Để
Trang 2Sơn, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài sáng kiến kinh nghiệm :"MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM- SINH HỌC LỚP 10 BẰNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN VÀ VẬN DỤNG THỰC TIỄN” để đi đến ứng dụng cho tất cả giáo viên dạy môn Sinh học trong trường có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập bộ môn Sinh học, giúp cho HS phát triển toàn diện Đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy phần ba: Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10- chương trình chuẩn, giúp các em hiểu được vi sinh vật, đặc điểm cấu tạo, sinh trưởng, sinh sản và khả năng xâm nhập, gây bệnh của chúng từ đó có thể vận dụng vào trong đời sống sản xuất cũng như biết bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Môn Sinh học lớp 10 chương trình chuẩn Phần ba: Sinh học vi sinh vật- qua thực tế dạy học ở các lớp 10- Trường THPT Sầm Sơn năm học 2019- 2020
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong đề tài này, Tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết:
+ Tham khảo tài liệu, sách giáo khoa, báo, mạng intenet
+ Phân tích, tổng hợp khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí thuyết
và nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm ở hai lớp: + Lớp thực nghiệm: 10A2
+ Lớp đối chứng: 10A3
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Trang 3II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Nội dung tổng quát:
Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để dạy học tích hợp liên môn và vận dụng thực tiễn cho một chủ đề kiến thức đạt kết quả tốt thì cần đặt ra các câu hỏi sau:
a - Xác định đó là kiến thức nào? Mục tiêu kiến thức mà học sinh cần đạt được là gì? để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp
b - Phần kiến thức đó có liên quan đến môn học nào (liên môn)?
c - Phần kiến thức đó có thể liên hệ thực tiễn không?
Kinh nghiệm giảng dạy của tôi đó là tư duy theo hướng cấu trúc của một bài lên lớp thông thường gồm các bước sau:
(1) Ổn định tổ chức lớp
(2) Kiểm tra bài cũ
(3) Tổ chức các hoạt động dạy học (bài mới)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2, 3, 4 : Bài mới
(4) Củng cố, tổng kết bài học
(5) Hướng dẫn học bài, giao nhiệm vụ về nhà
Phần nội dụng cụ thể tôi sẽ áp dụng cho tiết học, bài học, buổi học hay dự án nói chung bắt đầu từ bước (3) đến bước (5), bước (2) kết hợp trong quá trình giảng dạy và phần chuẩn bị cho bài học trước 1 tuần (hoặc lâu hơn tùy theo bài học)
2.1.2 Nội dung cụ thể: Hoạt động chuẩn bị cho bài mới:
a - Kĩ thuật học theo dự án: GV giao dự án cho các nhóm theo chủ đề trước khi học
bài mới 1 tuần (hoặc lâu hơn tùy theo bài học), các nhóm chuẩn bị để thuyết trình khi học bài mới
b - Phần này có thể kết hợp liên môn để hoàn thiện dự án
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn để hoàn thiện dự án
Bước 3: Tổ chức các hoạt động học tập (bài mới)
* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
a - Đây là phần dẫn dắt để giới thiệu bài mới, tên bài dạy, GV có thể sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1] Cụ thể GV hoặc HS đưa ra hình ảnh, tình huống có vấn đề, sau đó đặt câu hỏi, hướng học sinh cần suy nghĩ để tìm được đáp án trong quá trình học cho đến hết bài học
b - Phần này có thể kết hợp liên môn để giải quyết
c - Phần này có thể nêu một hiện tượng thực tiễn diễn ra để nêu tình huống có vấn
đề cần giải quyết
Ví dụ 1: mở bài cho tiết học “bài 29 cấu trúc các loại virut” giáo viên cho học sinh
Trang 4sinh nội bào bắt buộc? virut có những dạng nào ?”
Ví dụ 2: Trước khi vào học “bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ” giáo
viên cho học sinh xem hình ảnh, sau đó đặt ra câu hỏi cho học sinh suy nghĩ để tìm được đáp án trong quá trình học, câu hỏi như sau: Virut nhân lên trong tế bào chủ như thế nào? các loại virut khác nhau có chu trình nhân lên giống nhau hay không?
và “HIV nhân lên như thế nào? Tại sao đến nay các nhà khoa học chưa nghiên cứu
ra thuốc chữa trị các bệnh do virut gây ra như HIV?”
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
+ HĐ2.1 Nếu mục tiêu muốn học sinh tổng quát được toàn bài học từ khi bắt đầu học cho đến cuối tiết học bao gồm: Những điều các em đã biết, những điều
muốn biết, những điều đã liên quan đến bài học thì giáo viên sẽ:
a - Sử dụng kĩ thuật dạy học “KWL” [1], kết hợp với kĩ thuật này thì GV sử dụng
phương pháp dạy học hợp tác [1]
- Vị trí sử dụng: GV sẽ sử dụng ngay phần bắt đầu bài mới giao phiếu “KWL” cho các nhóm tiến hành
b - Phần này các em kết hợp liên môn để hoàn thành phiếu.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
+ HĐ2.2 Nếu mục tiêu muốn học sinh lĩnh hội kiến thức mới:
HĐ2.2.1 Kiến thức mới lí thuyết có phần kiến thức cũ được nhắc đến
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp dạy học hợp
tác [1], phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học theo dự án [1] Cụ thể
GV yêu cầu 1 nhóm học tập trình bày phần kiến thức đã biết đã được giao nhiệm
vụ trước đó, để làm cơ sở tiếp nhận kiến thức mới
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1] Các nhóm còn lại lắng nghe nhóm được yêu cầu trình bày và đưa ra nhận xét
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
HĐ2.2.2 Kiến thức mới lí thuyết không có phần kiến thức cũ được nhắc đến
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp đàm thoại
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1]
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
HĐ2.2.3 Kiến thức mới có thực hành thí nghiệm có phần kiến thức cũ được nhắc đến
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp dạy học hợp
tác [1], phương pháp đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, phương pháp thực hành thí nghiệm, phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện Cụ thể GV yêu cầu 1 nhóm học tập trình bày phần kiến thức đã biết đã được giao nhiệm vụ trước đó, để làm cơ sở tiếp nhận kiến thức mới
Trang 5- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], kĩ thuật hoạt động góc [1] Các nhóm còn lại lắng nghe nhóm được yêu cầu trình bày và đưa ra nhận xét
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
HĐ2.2.4 Kiến thức mới có thực hành thí nghiệm không có phần kiến thức cũ được nhắc đến
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp dạy học hợp
tác [1], phương pháp đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp, phương pháp thực hành thí nghiệm, phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], kĩ thuật học theo góc [1]
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
* Lưu ý: Các mục HĐ2.1, HĐ2.2, HĐ2.2.1, trong bài dạy có thể là các hoạt
động tương ứng HĐ 3, 4, 5, 6,
Hoạt động 3: Luyện tập
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp đàm thoại,
phương pháp dạy học hợp tác [1]
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], kĩ thuật khăn phủ bàn [1]
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp đàm thoại,
phương pháp dạy học hợp tác [1]
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
Bước 4: Củng cố, tổng kết bài học
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp đàm thoại GV
có thể nhắc nội dung tóm tắt bài học hoặc đặt các câu hỏi, hoặc tổ chức trò chơi có thưởng
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], sơ đồ tư duy [1], kĩ thuật dạy học “KWL” [1]
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
Ví dụ: Câu hỏi: Em hãy kể tên các dịch bệnh hiểm nghèo hiện nay Em cần có trách nhiệm gì trong việc phòng ngừa và đẩy lùi những dịch bệnh trên?
Trang 6* Bước 5: Hướng dẫn học bài, giao nhiệm vụ về nhà (kết hợp trong khi dạy)
a - Sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề [1], phương pháp đàm thoại,
phương pháp học theo dự án [1]
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực [1], kĩ thuật đặt câu hỏi [1], sơ đồ tư duy [1]
b - Phần này các em có thể kết hợp liên môn để hoàn thành bài học.
c - Phần kiến thức này có thể liên hệ thực tiễn.
2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Khi chưa áp dụng SKKN này vào dạy chủ đề virut và bệnh truyền
nhiễm-Sinh học 10- chương trình chuẩn”, học sinh học chương này một cách thụ động,
các em thấy rằng kiến thức này các em đã được học từ những bài trước nên có sự nhàm chán, có nhiều phần kiến thức khó, khô khan các em chưa kết nối được các kiến thức các em đã học và các môn học với nhau, chưa biết vận dụng vào đời sống thực tiễn nên các em không có hứng thú học tập hoặc hứng thú học tập không cao nên hiệu quả và mục tiêu bài học không đạt như mong muốn Để phắc phục được thực trạng trên và để góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục hiện nay tôi đã xây dựng :" MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM- SINH HỌC 10 BẰNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN VÀ VẬN DỤNG THỰC TIỄN”
2.3 CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HOẶC CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Đây là phần kiến thức khó, dài, cần phải vận dụng kiến thức của nhiều môn nên
tôi sử dụng phương pháp dạy học theo dự án
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 1: ( tiết ppct: 29)- Bài 29: Cấu trúc các loại virut
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
*Môn Sinh:
- Nêu được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut
- Trình bày được các đặc điểm cơ bản của virut
- Phân biệt được Virut và vi khuẩn
- Giải thích được vì sao virut kí sinh nội bào bắt buộc
*Môn Công nghệ:
- Nêu được những ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh -Nêu được những ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật
*Môn Tin:
- Mô hình hóa hình thái và cấu trúc của virut
2 Về kỹ năng:
Trang 7- Học sinh có kĩ năng quan sát và phân tích về cấu trúc và hình thái các loại virut
- Học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức về virut vào thực tế đời sống
3 Về thái độ: :
- Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe của mình, người thân và cộng đồng.
- Học sinh có thái độ và tinh thần hăng say nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực:
Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề sinh học trong thực tế
- Phát triển tư duy suy luận logic, tư duy khái quát hóa, tư duy sáng tạo
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác với nhóm, với tập thể
- Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh về các loại bệnh do virut gây ra, tranh hình 29.1; Hình 29.2; Hình 29.3
- Máy vi tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A0, bút dạ, bút màu, bút chì
- Nghiên cứu trước bài ở nhà: Tìm hiểu một số loại virut
III Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
1 Hoạt động : Tình huống xuất phát
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm theo dõi video và ghi nhớ thật nhanh
- GV chiếu 1 video (hoặc 1 loạt ảnh kèm thuyết minh của giáo viên) về 1 danh sách các bệnh truyền nhiễm thường gặp (khoảng 5 – 8 bệnh tại Việt Nam hoặc trên thế giới; mỗi bệnh có kèm hình ảnh về bệnh nhân và virut gây ra bệnh đó) , sau đó đặt câu hỏi cho học sinh như sau: “Vì sao virut ký sinh nội bào bắt buộc? virut có những dạng nào ?”
2 Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu lÞch sö ph¸t hiÖn
virut
GV: Trình chiếu thí nghiệm phát hiện virut năm
1982 của D.I.Ivanopxki,
Yêu cầu học sinh trình bày thí nghiệm
I Khái niệm:
1 Sự phát hiện ra virut.
Năm 1982, D.I.Ivanopxki tiến hành thí nghiệm trên cây thuốc
lá mắc bệnh khảm, phát hiện ra virut
Trang 8HS: Tr×nh bµy thí nghiệm.
GV: Em có nhận xét gì về kích thước và đặc
điểm sống của virút?
GV: Em hãy rút ra khái niệm virut?
HS: trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, hình thái cña
virut.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi tổ là một nhóm
GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và
trình bày kết quả thảo luận (Đã giao nhiệm vụ từ
tiết trước)
Nội dung thảo luận:
- Nhóm 1 và 2: Quan sát hình 29.1 và hình 29.2,
đọc thông tin SGK mục II Trình bày cấu tạo và
hình thái của virut
- Nhóm 3 và 4: Nghiên cứu thông tin và quan sát
hình 29.3 trả loài các câu hỏi:
- Giải thích tại sao virut phân lập được không
phải là chủng B?
- Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể
vô sinh?
2 Khái niệm virut
- Là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và
có cấu tạo rất đơn giản
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc
và chỉ nhân lên được trong tế bào sống
II Cấu tạo, hình thái.
1 Cấu tạo:
- Lõi là axit nuclêic (ADN hoặc ARN) là hệ gen của virút
- Vỏ là prôtêin (Capsit) được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin là capsôme
- 1 số virút còn có thêm lớp vỏ ngoài (lipit kép và prôtêin) Trên bề mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin
Phân loại: Có nhiều cách phân loại:
* Dựa vào lớp vỏ ngoài, người
ta chia ra
- Virut trần (không có vỏ ngoài)
- Virut có vỏ ngoài
Trang 9- Theo em có thể nuôi virut trên môi trường
nhân tạo như nuôi vi khuẩn được không?
- Em hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi
khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc “không”
vào bảng dưới đây:
Tính chất Virut Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa cả ADN và ARN
Chứa ribôxôm
Sinh sản độc lập?
HS: hoµn thµnh
GV: Theo dõi học sinh làm việc, giúp đỡ học sinh
trong quá trình làm việc
HS: Đại diện báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
GV: nhận xét, bổ sung, chính xác hóa kiến thức
2 Hình thái
* Dựa hình thái ngoài của virut, người ta chia ra:
2.1 Cấu trúc xoắn:
- Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic Hình que, sợi (virút gây bệnh dại, virút khảm thuốc lá…)
hình cầu (virút cúm, virút sởi…)
2.2 Cấu trúc khối:
- Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều (virút bại liệt)
2.3 Cấu trúc hỗn hợp:
- Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, đuôi có cấu trúc xoắn (Phagơ hay gọi là thể thực khuẩn
Dự kiến Sản phẩm của nhóm 1, 2:
Trang 103 Hoạt động luyện tập:
GV: Yêu cầu hs thảo luận và trả lời các câu hỏi
Câu hỏi tự luận: Trình chiếu hình 29.3.
Dựa theo hình 29.3, nếu trộn axit nucleic của chủng B với với vỏ capsit của chủng A tạo thành virut lai Biết rằng mỗi loại virut chỉ kí sinh trên một loại vật chủ
- Virut lai có thể xâm nhập vào vật chủ nào?
- Giả sử sau khi xâm nhập, virut lai nhân lên thành các virut mới thì các virut mới này có thể xâm nhiễm vào vật chủ nào? vì sao?
Trả lời:
- Virut lai chỉ có thể xâm nhập vào vật chủ của virut A vì nó có vỏ của virut A
nên chứa thụ thể của virut A mà không chứa thụ thể của virut B
- Sau sau khi xâm nhập, virut lai nhân lên thành các virut mới thì các virut mới
này giống với virut B vì chúng được tổng hợp từ genome của virut B, do vậy các virut mới chỉ có thể xâm nhiễm vào vật chủ của virut B
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về virut?
A Là dạng sống đơn giản nhất