Như vậy cách giải tự luận chỉ làmột trong các phương án giúp ta tìm đáp án cho câu hỏi trắc nghiệm mà thôi.Trong khi đó để lựa chọn ra đáp án đúng thì có rất nhiều cách tiếp cận khác nha
Trang 1SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG I
===***===
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “ĐẶC BIỆT HÓA”
ĐỂ GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 12
Người thực hiện: Lê Văn Minh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN môn : Toán
THANH HÓA NĂM 2020
MỤC LỤC MỤC LỤC……… ………Trang 1
Trang 2I MỞ ĐẦU……….…….Trang 2
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ………… … …… …Trang 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3 Nội dung cụ thể………Trang 4 DẠNG TOÁN 1 : CÁC BÀI TOÁN CHỨA MŨ, LOGARIT
DẠNG TOÁN 2 : CÁC BÀI TOÁN VỀ HÀM SỐ……… Trang 6 DẠNG TOÁN 3 : CÁC BÀI TOÁN NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN….Trang 8 DẠNG TOÁN : CÁC BÀI TOÁN VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN….Trang 12
2.4 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề………….… …Trang 16 Phiếu khảo sát thực nghiệm
Kết quả thu được……… …… Trang 18
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… …… ……….…Trang 19
IV PHỤ LỤC……… ……… Trang 20
4.1 Tài liệu tham khảo
4.2 Các sáng kiến kinh nghiệm đã đạt giải
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP “ĐẶC BIỆT HÓA” ĐỂ GIẢI
Trang 3MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
kỹ thuật làm bài thi trắc nghiệm còn hạn chế Do đó, trong công tác giảng dạy, tôiphải liên tục cập nhật, hoàn thiện các phương pháp dạy cho phù hợp với tình hìnhmới Với mong muốn cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh lớp 12
và chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm với đồng nghiệp tôi đã tìm tòi, thực nghiệm và viếtnên đề tài này
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Trang bị cho học sinh phương pháp tư duy “đặc biệt hóa” để giải bài toán trắcnghiệm, giúp học sinh rút ngắn thời gian làm bài một cách đáng kể Ngoài ra, giúphọc sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính cầm tay để hỗ trợ trong quá trình giảitoán
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Các học sinh đang học lớp 12 THPT.Trong đó đặc biệt là hướng tới các học sinh khá, giỏi
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu : Từ nghiên cứu thực tiễn các đề thi đếnhình thành tư duy phương pháp giải toán “đặc biệt hóa”
Tiến hành triển khai nội dung phương pháp, lấy ví dụ minh họa sau đó chohọc sinh làm bài kiểm tra để đánh giá hiệu quả của đề tài
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trang 4Hình thức làm bài tự luận và hình thức làm bài trắc nghiệm khách quan có sựkhác nhau cơ bản đó là : Khi làm bài tự luận, hoc sinh phải trình bày lời giải để tìm
ra đáp án Còn khi làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh phải biết lựa chọn đáp
án nào trong số những đáp án mà đề bài đã cho Như vậy cách giải tự luận chỉ làmột trong các phương án giúp ta tìm đáp án cho câu hỏi trắc nghiệm mà thôi.Trong khi đó để lựa chọn ra đáp án đúng thì có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau,trong đó phương pháp “ đặc biệt hóa” là một phương pháp độc đáo giúp ta có thểchọn được đáp án một cách nhanh chóng cho một số dạng bài toán trắc nghiệm.Khi gặp một bài toán mà giả thiết bài toán là các đối tượng chung chung, cótính tổng quát thì ta hoàn toàn có thể xét các đối tượng đặc biệt thỏa mãn giả thiết
đó mà không làm ảnh hưởng đến kết quả của bài toán, nghĩa là cho ra một đáp ánđúng Và khi làm việc với các đối tượng cụ thể, các đối tượng đặc biệt thì sẽ thuậnlợi hơn rất nhiều so với các đối tượng mang tính tổng quát Do đó sẽ tìm được đáp
án nhanh hơn
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trong thực tiễn giảng dạy, tôi thấy nhiều em học sinh vẫn còn mang nặng tưduy tự luận truyền thống, có những em làm bài tự luận rất tốt, trình bày sạch đẹpnhưng làm bài trắc nghiệm ít khi được điểm cao vì phương pháp giải toán chưa đadạng, chưa linh hoạt khi đứng trước một bài toán trắc nghiệm Do đó khi làm bàithi các em còn mất khá nhiều thời gian hoặc không thể tìm ra được đáp án trongmột thời gian ngắn Trong khi đó theo cấu trúc thì một đề thi trắc nghiệm có 50 câuvới thời gian 90 phút, trung bình là 1,8 phút/1 câu Vì vậy học sinh phải có nhiềuphương pháp lựa chọn để tìm ra đáp án
Qua việc nghiên cứu các đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT, đề thi thử của cáctrường THPT trên cả nước, tôi thấy có những bài ở mức độ vận dụng, vận dụngcao nhưng nếu biết sử dụng phương pháp “ Đặc biệt hóa” sẽ cho ta đáp án mộtcách nhanh chóng, chính xác
2.3 Nội dung cụ thể :
Trang 5Sử dụng nguyên lí chung : Nếu mệnh đề nào đó đúng với mọi đối tượng
thì mệnh đề đó cũng đúng cho các đối tượng X cụ thể (hoặc X đặc biệt) trong K.
DẠNG TOÁN 1 : CÁC BÀI TOÁN CHỨA MŨ, LOGARIT
Với những bài toán tính toán giá trị biểu thức thì ta có thể dạy học sinh cách
sử dụng máy tính cầm tay kết hợp phương pháp đặc biệt hóa để tìm kêt quả
Ví dụ 1 : Cho Tính
A 15 B 20 C 21 D 18
Phương pháp đặc biệt hóa :
Ghi vào máy tính cầm tay biểu thức
Sử dụng phím CALC và nhập giá trị của A, B Chẳng hạn cho A = 2, B = 3 ta được
kết quả là 15 Đáp án A
Ví dụ 2: Cho biểu thức với Khẳng định nào đúng ?
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
- Ghi vào máy tính cầm tay biểu thức
- Ấn phím CALC nhập X = 2 Ta được kết quả và lưu vào phím A bằng cách ấn phím SHIFT RCL ALPHA A.
- Thử đáp án : ấn phím ALPHA A – 2 ta được kết quả là 0 Vậy đáp án A
a a A
a a
với a 0 ta được kết quả
m n
Trang 6Ta có
- Ghi vào máy tính biểu thức
- Nhập giá trị cho A (cho A = 2) : ấn phím CALC 2 = kết quả là
- Suy ra Kết quả đáp án C.
Ví dụ 4 (Đề tham khảo 2016 – 2017) : Cho các số thực thỏa mãn
và Giá trị của biểu thức bằng
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
Với bài toán này, từ giả thiết suy ra Ta cho
- nhập lưu vào phím X ( SHIFT RCL X)
- Ghi biểu thức
- Ấn phím CALC : nhập giá trị ấn = ta được kết quả và ấn phím
SHIFT RCL ALPHA Y ( để lưu kết quả vào phím Y)
- Thử đáp án : ALPHA Y – ( ) được kết quả khác 0 (loại A)
ALPHA Y –( ) được kết quả là 0
Vậy B là đáp án của bài toán
Ví dụ 5: Cho là các số dương khác 1 và Rút gọn biểu thức
A B C D
Trang 7Phương pháp đặc biệt hóa :
- Ghi biểu thức
- Nhập giá trị chẳng hạn ta được kết quả và lưu kết quả vào phím X
- Thử đáp án C : ALPHA X - ta được kết quả là 0
- Vậy C là đáp án đúng.
Ví dụ 6 : Cho các số thực khác 0 và thỏa mãn Tính
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
Với bài toán này ta cho suy ra
Như vậy ta chỉ cần tính kết quả là 2
Vậy B là đáp án của bài toán.
DẠNG TOÁN B 2 : CÁC BÀI TOÁN VỀ HÀM SỐ
-o0o -Ví dụ 1 : Cho hàm số xác định và khác 0 trên và Đường thẳng nào sau đây là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
- Chọn hàm thỏa mãn giả thiết Sử dụng máy tính nhập
- Nhập ta được kết quả 0.24999
Trang 8- Kết quả :đáp án B.
Ví dụ 2 : Cho là các số thực thỏa mãn Tìm số giao điểm của
A 3 B 2 C 1 D 0
Phương pháp đặc biệt hóa :
Cho thỏa mãn giả thiết, ta được hàm
Sử dụng máy tính ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt
Vậy đáp án A.
Ví dụ 3 Cho hàm số thỏa mãn Số điểm cực trịcủa hàm số bằng :
Phương pháp đặc biệt hóa :
Chọn thỏa mãn giả thiết
Trang 9- Chọn nên chọn ta được hàm
nghiệm phân biệt nên hàm có 5 điểm cực trị Vậy đáp án D.
Cách giải thông thường : Ta có hàm số là hàm số bậc 3 và liên tục trên R
Do a > 0 nên
Ta có:
Khi đó, phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt trên R Đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số
có đúng 5 cực trị
Ví dụ 5 Cho đồ thị hàm số f x x3bx2cx d cắt trục hoành tại 3 điểm phân
biệt có hoành độ x1, x2, x3 Tính giá trị biểu thức 1 2 3
Cho có đồ thị cắt Ox tại ba điểm
Sử dụng máy tính nhập biểu thức : ta được kết quả là 0
Vậy B là đáp án của bài toán.
Nhận xét : Rõ ràng với bài toán này, để giải bằng phương pháp thông thường thì
học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian
-o0o -DẠNG TOÁN 3 : CÁC BÀI TOÁN NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN
Ví dụ 1 : Cho hàm số liên tục trên R và có Tính
A 2 B 3 C 1/2 D 3/2
Trang 10Phương pháp đặc biệt hóa :
- Đặt Từ gt suy ra Sử dụng máy tính cầm tay tính ta
được - Kết quả là : Vậy đáp án D.
Tổng quát : Đối với dạng bài toán cho thì ta có thể chọn hàm
thay vào giả thiết và tìm được
Ví dụ 2 : Cho hàm số liên tục trên R thỏa mãn và
Trang 12Tổng quát : Đối với dạng bài toán cho thì ta có thểchọn hàm thay vào giả thiết và tìm được
Nhận xét : ta thấy đây là một cách giải rất hay và cho kết quả nhanh chóng.
Ví dụ 6 (đề tham khảo lần 3 THPT QG năm 2017 của Bộ GD&ĐT) Cho hàm số
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
Vậy cần tính
Sử dụng máy tính cầm tay ta được kết quả là : -2
Vậy C là đáp án của bài toán
Tổng quát : Đối với dạng bài toán cho với là một hàm số chẵn thì ta chọn
Ví dụ 7 Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên R, và
với mọi Giá trị của tích phân bằng
Phương pháp đặc biệt hóa :
bài toán
Ta cần tính Sử dụng máy tính ta được kết quả là -1/4
Trang 13Vậy đáp án của bài toán là D.
Tổng quát : Đối với dạng bài toán cho trong đó
thì ta chọn
Ví dụ 8 Cho hàm số liên tục trên R và ta có và
Giá trị của tích phân là
Phương pháp đặc biệt hóa :
Chọn Rõ ràng thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ta cần tính Dễ thấy kết quả là 1009 Đáp án C.
Nhận xét : ta thấy đây là một cách giải rất ấn tượng vì tốc độ tìm đáp án rất nhanh
so với cách giải thông thường
-o0o -DẠNG TOÁN 4 : CÁC BÀI TOÁN THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
Ví dụ 1 Cho hình chóp S ABCD. có đáy là hình bình hành Gọi M, N , P, Q lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB, SBC, SCD, SDA Gọi O là điểm bất kỳ trên mặt đáy ABCD Biết thể tích khối chóp O MNPQ. bằng V Tính thể tích khối chóp.
Trang 14Không làm ảnh hưởng đến kết quả của bài toán ta coi chóp là chóp đều,
là hình chiếu của đỉnh xuống đáy Gọi G, F, H, I lần lượt là trung điểm của AB,
MQ IG
,
2 3
Theo giả thiết, ta có 1 , 1 ,
Trang 15Suy ra .
27 2
Thể tích khối đa diện có các đỉnh bằng
Lời giải
Phương pháp đặc biệt hóa
Coi hình hộp là hình lập phương, cạnh bằng 2 suy ra thể tích bằng 8 Khối
là bát diện có MN vuông góc với (PQEF) tại tâm của hình vuông PQEF
Phương pháp giải thông thường
Thấy hình đa diện là một bát diện nên
Do đó:
Trang 16Ví dụ 3 (Đề tham khảo TN THPT lần 2 năm 2020 của Bộ GD&ĐT) : Cho hình
hộp có chiều cao bằng 8 và diện tích đáy bằng 9 Gọi
lần lượt là tâm của các mặt Tính thể tích khối đa diện lồi có đỉnh là các điểm và
A 27 B 30 C 18 D 36.
Phương pháp đặc biệt hóa :
Không làm ảnh hưởng đến kết quả của bài toán ta chọn hình hộp là hình hộpchữ nhật, có đáy là hình vuông cạnh bằng 3, chiều cao bằng 8 Gọi lần lượt là trung điểm của ; là trung điểm
Dễ thấy là hình hộp chữ nhật có kích thước là nên
Thể tích khối đa diện cần tính bằng
Vậy đáp án của bài toán là B.
Ví dụ 4 Cho khối tứ diện có thể tích Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh và lần lượt là trọng tâm của các tam giác
Tính thể tích khối tứ diện theo
A B C D.
Phương pháp đặc biệt hóa :
Không làm ảnh hưởng đến kết quả của bài toán ta coi tứ diện là tứ diện đều
có cạnh bằng 3
Dễ thấy cũng là một tứ diện đều
Vì có 6 cạnh bằng nhau và bằng 1
Trang 17Ví dụ 5 : Cho hình chóp có đáy là hình bình hành Hai điểm lần lượt
thuộc hai đoạn ( không trùng với ) sao cho Kí hiệu lần lượt là thể tích của các khối chóp và Tìm giá trị lớn nhất của tỉ số
A B C D
Phương pháp đặc biệt hóa :
Không làm ảnh hưởng đến kết quả của bài toán ta chọn hình chóp có đáy
là hình vuông, cạnh AB = 1, SA vuông góc với (ABCD), SA = 3
,
Lập bảng biến thiên của hàm số ta được khi
Chọn đáp án A.
2.4 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
- Thống kê, tìm hiểu tình hình làm bài của học sinh qua các đề thi thử của cáctrường THPT trên cả nước và đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT thuộc các chuyên
đề : mũ, logarit; hàm số, thể tích khối đa diện trước khi áp dụng đề tài vào thựctiễn
- Nghiên cứu các cách giải tối ưu cho từng dạng toán : bài nào cần dùngphương pháp tư duy lự luận, bài nào cần sư dụng phương pháp “đặc biệt hóa”
- Đưa vào thực nghiệm : Chọn hai lớp 12 C1 và 12 C3 chất lượng ngang nhau,đều có đa số là học sinh khá, giỏi Trong đó, lớp 12 C1 đã được học phương pháp
“đặc biệt hóa”, lớp 12C3 chưa được học Giao hai lớp làm một bài kiểm tra trắcnghiệm khách quan, thời gian làm bài : 45 phút Số lượng câu hỏi là 10, trong đó
có 3 câu mức độ thông hiểu, 5 câu mức độ vận dụng và 2 câu mức độ vận dụngcao
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN 12
Trang 18Câu 4 : Cho đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt
có hoành độ Tính giá trị của biểu thức
A B 0 C D
Câu 5 : Một hình đa diện có các mặt là các tam giác Gọi và lần lượt là sốmặt và số cạnh của hình đa diện đó Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 6 : Cho khối lăng trụ ABC A B C có thể tích bằng (với a 0) Gọi M , N
lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AA và BB Đường thẳng CM cắt đườngthẳng C A tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C B tại Q Thể tích khối đadiện lồi A MPB NQ bằng
Trang 19Câu 7 : Cho hình chóp có đáy là hình bình hành Gọi V là thể tích của
khối chóp và lần lượt là trung điểm của Thể tích của khối tứ diện
A B C D
Câu 8: Cho lăng trụ có thể tích bằng Gọi theo thứ tự
là trung điểm các cạnh và Tính thể tích khối chóp
A B C D
Câu 9 : Cho hình chóp có đáy là hình bình hành, gọi là trung điểm của Gọi là giao điểm của với mặt phẳng chứa và song song với Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp và
Trang 20Mức điểm Số lượng Phần trăm
Nhận xét : So sánh điểm số đạt được của học sinh của hai lớp ta thấy rõ ràng điểm
của lớp 12 C1 cao hơn hẳn so với điểm của lớp 12 C3 đặc biệt là mức độ điểm 8đến 9 Đây là kết quả phản ánh được tính ứng dụng thực tiễn của đề tài trong việcnâng cao chất lượng dạy học môn toán
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Khi triển khai đề tài áp dụng vào thực tiễn, kết quả thu được là khá tích cực
- Học sinh biết đơn giản hóa một bài toán phức tạp, mang tính tổng quát
- Học sinh có thể giải quyết một số dạng toán trắc nghiệm với tốc độ nhanhhơn trước đây nhiều lần
- Bản thân cải thiện được chất lượng các học sinh trực tiếp giảng dạy
- Giúp đồng nghiệp, nhà trường nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục toàndiện
3.2 Kiến nghị.
Qua việc thực hiện đề tài, tôi mong muốn được chia sẻ kinh nghiệm với cácđồng nghiệp để học hỏi thêm nhiều ý tưởng sáng tạo hơn nữa Tôi đề xuất với SởGD&ĐT lập trang Web sáng kiến kinh nghiệm riêng cho tỉnh để giáo viên có thể
Trang 21giao lưu học hỏi được nhiều hơn nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượnggiáo dục của tỉnh Thanh Hóa.
Cuối cùng mặc dù đã có nhiều cố gắng song khó tránh khỏi thiếu sót của đềtài Vì vậy tôi mong nhận được ý kiến trao đổi, góp ý để đề tài được hoàn thiệnhơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Nông Cống, Ngày 10 tháng 6 năm 2020
TÁC GIẢ
Lê Văn Minh
IV PHỤ LỤC 4.1 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đề thi minh họa của Bộ GD& ĐT năm 2020 và đề thi thử của các trườngtrên cả nước
2 Các chuyên đề luyện thi đại học 2019 - Võ Văn Chinh – Internet
3 Một số bài toán tự sáng tác của tác giả