SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “SỬ DỤNG BẢNG NIÊN BIỂU ĐỂ HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 – 2000 GIÚP HỌC SIN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“SỬ DỤNG BẢNG NIÊN BIỂU ĐỂ HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1954 – 2000 GIÚP HỌC SINH LỚP 12 ÔN THI TỐT
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 Mở đầu ……… 1
1.1 Lí do chọn đề tài ……… 1
1.2 Mục đích nghiên cứu ……… 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu ………. 1
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ……… 2
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm ……… 2
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm …… 2
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề ……… 3
2.3.1 Xây dựng kế hoạch chung ……….
2.3.1.1 Nội dung kiến thức bảng niên biểu ………
2.3.1.2 Lựa chọn loại bảng niên biểu phù hợp với nội dung ………
2.3.1.3 Thời lượng ………
2.3.1.4 Thời điểm thực hiện ………
2.3.1.5 Đối tượng dạy học ………
2.3.1.6 Phương tiện hỗ trợ giảng dạy ………
3 3 4 4 4 4 4 2.3.2 Thiết kế nội dung bảng niên biểu lịch sử Việt Nam từ 1954 – 2000 4
2.3.3 Thiết kế giáo án minh hoạ ……… 13 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
18
3.1.2 Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm 19
Trang 31 MỞ ĐẦU1.1 Lí do chọn đề tài
“Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục” đang là vấn đề được Đảng, Nhà nước và cả xã hội quan tâm Với tinh thần đó, là một giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch sử
bản thân và các đồng nghiệp trong nhà trường đã thường xuyên thực hiện việc đổimới soạn - giảng và tổ chức học tập cho học sinh, để nhằm nâng cao chất lượngdạy – học, đặc biệt là đối với bộ môn lịch sử
Thực tế những năm gần đây kết quả các kì thi trung học phổ thông quốc giacho thấy đa số học sinh không nắm được những kiến thức của Lịch sử dân tộc, tỉ
lệ điểm môn lịch sử đạt trên điểm trung bình rất thấp Trăn trở lớn nhất của bảnthân tôi và có lẽ cũng là của tất cả giáo viên bộ môn Lịch sử đó là làm thế nào đểhọc sinh có thể làm tốt bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử
Trong quá trình dạy học bản thân tôi nhận thấy với hình thức thi trắcnghiệm thì lượng kiến thức của đề thi dàn trải khá rộng, nhiều sự kiện, niên đại,địa danh Yêu cầu đặt ra là học sinh phải tư duy, hiểu rõ bản chất của từng mốclịch sử, từng giai đoạn lịch sử sau đó các em phải biết phân tích tổng hợp, kháiquát hóa vấn đề Có rất nhiều phương pháp khác nhau, trong đó sử dụng bảng niênbiểu là một phương pháp học và ôn tập rất hiệu quả, nó giúp giáo viên hệ thống và
ôn tập kiến thức cho học sinh hiệu quả hơn Học sinh cũng cảm thấy hứng thú và
dễ học hơn trong việc ghi nhớ kiến thức, kết quả ôn tập cũng đạt kết quả cao hơn.Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Sử dụng bảng niên biểu để hệ thống
hóa kiến thức phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 2000 giúp học sinh lớp 12
ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng trongviệc hệ thống kiến thức cần thiết phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 2000dưới hình thức là bảng niên biểu để gây hứng thú học tập giúp cho các em ghi nhớ
sự kiện lịch sử một cách dễ dàng và đạt được hiệu quả ôn tập cao nhất
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ tập trungvào nội dung kiến thức Lịch sử Việt Nam từ 1954 - 2000 để nâng cao hiệu quảtrong việc ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông cho đối tượng học sinh lớp 12 học
kì II
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý thuyết thông qua việc thu thập, sưu tầm tài liệu, giáotrình liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê, xử lý thông tin thông
- Lập dàn ý, bố cục đề tài và chọn lọc các phương pháp thực hiện phù hợp
Trang 42 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
* Thế nào là bảng “niên biểu”, “niên biểu lịch sử”?
Niên biểu là bảng ghi thời gian xảy ra những sự kiện đáng chú ý trong mộtnăm, một giai đoạn, một thời đại
Niên biểu lịch sử là bảng ghi thời gian xảy ra những sự kiện lịch sử đángchú ý
Niên biểu lịch sử trong phạm vi nghiên cứu của đề tài được hiểu theo nghĩa
là bảng ghi lại thời gian xảy ra những sự kiện lịch sử quan trọng nằm trongchương trình sách giáo khoa lịch sử hiện hành
* Các loại bảng niên biểu
- Niên biểu tổng hợp: Bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian
dài Loại niên biểu này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ những sự kiện chính màcòn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quantrọng Ví dụ, niên biểu các sự kiện trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Niên biểu chuyên đề: niên biểu này đi sâu trình bày nội dung một vấn đề
quan trọng nổi bật nào đó trong một thời kỳ lịch sử nhất định; nhờ đó học sinhhiểu được bản chất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ Ví dụ, niên biểu các giaiđoạn chính trong cách mạng tư sản Pháp thế kỷ XVIII
- Niên biểu so sánh: Dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra cùng một
lúc trong một thời gian, hoặc thời gian khác nhau nhưng có điểm tương đồng, dịbiệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện đó; hoặc để rút ra mộtkết luận khái quát Ví dụ, bảng niên biểu so sánh chiến lược “chiến tranh cục bộ”
và chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ
* Cách lập bảng niên biểu lịch sử.
Bước thứ nhất Căn cứ vào nội dung bài học, giáo viên xác định những vấn
đề, nội dung có thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng Đó là các sự kiện theo trình
tự thời gian, các lĩnh vực Nhưng chú ý chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúphọc sinh nắm kiến thức tốt nhất
Bước thứ hai Lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp, nghĩa
là chọn ra loại bảng biểu thích hợp với nội dung
Bước thứ ba Lập bảng, sắp xếp và đưa kiến thức vào bảng, đảm bảo các
yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn Có rất nhiều sự kiện cũng diễn ra trong mộtthời điểm, vì vậy phải biết chọn lọc những gì cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chínhxác, cô đọng, không nên ôm đồm nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nênrườm rà, mất đi tính hệ thống, lôgic Nếu điều kiện lập bảng càng cụ thể, càngphong phú thì kết quả giáo dục, giáo dưỡng và phát triển càng cao
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
“Lịch sử là sự kiện” Đó là một tổng kết mang tính chất kinh điển Bản thânnhững sự kiện lịch sử vốn đã khô khan, nhất là những bài, những chương viết vềcác trận đánh có rất nhiều những con số về ngày, tháng, năm xảy ra sự kiện hoặcnhững số liệu về các thành tựu đã đạt được trên mọi lĩnh vực Để chuyển tải chohọc sinh những số liệu một cách khô cứng như vậy, đòi hỏi người giáo viên phảilinh hoạt và sáng tạo trong việc sử dụng phương pháp Và lập bảng niên biểu
Trang 5những sự kiện lịch sử là một trong những phương pháp giúp học sinh ôn tập và hệthống hoá kiến thức hiệu quả nhất Thực ra đây không phải là một phương phápmới, tuy nhiên các bảng niên biểu tôi được tham khảo trước đây đều có chung đặcđiểm là chỉ dừng lại ở việc liệt kê thời gian, sự kiện đơn thuần chứ chưa lồng ghépvào đó đặc điểm, ý nghĩa của sự kiện Nhiều bảng niên biểu chưa hệ thống và sắpxếp sự kiện theo từng giai đoạn, vì thế học sinh nếu có tiếp cận cũng sẽ không thểghi nhớ sự kiện và hiểu được bản chất của các vấn đề lịch sử
Từ thực trạng trên, tôi đã tự thiết kế các niên biểu trong đó lồng ghép nhiềunội dung khác nhau và sử dụng trong các tiết ôn tập trái buổi Sử dụng niên biểugiúp giáo viên hệ thống và ôn tập kiến thức cho học sinh hiệu quả hơn mà lại mất
ít thời gian Học sinh cũng cảm thấy hứng thú và dễ dàng hơn trong việc ghi nhớkiến thức, kết quả học tập cũng được cải thiện rõ rệt
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Sử dụng bảng niên biểu để hệ
thống hóa kiến thức phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-2000 giúp học sinh lớp 12 ôn thi trung học phổ thông quốc gia” với mong muốn cung cấp cho các
đồng nghiệp một số kinh nghiệm tâm đắc được đúc rút từ lý luận và thực tiễn bảnthân trong 17 năm kinh nghiệm dạy học bộ môn Lịch sử
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Xây dựng kế hoạch chung
2.3.1.1 Nội dung kiến thức của bảng niên biểu
* Miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai (1954-1973)
- Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương
- Phong trào “Đồng khởi” (1954-1960)
- Miền Nam chiến đấu chống Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc
Mĩ (1961-1965)
- Miền Nam Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ(1965-1968)
- Miền Nam Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (1969-1973)
* Miền Bắc trong những năm 1954-1973
- Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1957)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960)
- Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, vừa sản xuất
và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 – 1968)
- Hiệp định Pari năm 1973 về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ởViệt Nam
* Khôi phục và phát triển kinh tế xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
- Miền Nam đấu tranh chống “bình định lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tớigiải phóng hoàn toàn
- Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Trang 6* Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976)
- Đất nước trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000)
2.3.1.2 Lựa chọn loại bảng niên biểu phù hợp với nội dung
Trong phần kiến thức này, tôi sẽ sử dụng cả 3 loại bảng niên biểu:
- Niên biểu tổng hợp: khái quát và hệ thống lại toàn bộ các sự kiện quantrọng trong chuyên đề, có kèm theo ý nghĩa và các thông tin liên quan khác ở mỗi
2.3.1.3 Thời lượng: tổng 6 tiết trong đó:
- Niên biểu chuyên đề “miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai (1954 –1973) - 3 tiết
- Niên biểu chuyên đề “miền Bắc trong những năm (1954 – 1975) – 1 tiết
- Niên biểu chuyên đề “đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam1973 – 1975 – 1tiết
- Niên biểu chuyên đề “Việt Nam từ 1975 – 2000” - 1 tiết
2.3.1.4 Thời điểm để thực hiện: học kì II của năm học.
2.3.1.5 Đối tượng dạy học: là học sinh lớp 12.
2.3.1.6 Phương tiện hỗ trợ giảng dạy: Máy tính, máy chiếu.
2.3.2 Thiết kế nội dung bảng niên biểu.
* Niên biểu ôn tập chuyên đề “Miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai (1954-1973)”.
16/5/1955
Toán lính Pháp cuốicùng rút khỏi đảo Cát
Bà (Hải Phòng)
Miền Bắc hoàntoàn giải phóng
Nhiệm vụ: tiến lênCNXH (vai tròquyết định nhất)
5/1956
Pháp rút quân khỏi miềnNam, Mĩ nhảy vàomiền Nam thay Pháp vàđưa Ngô Đình Diệm lênnắm chính quyền
Miền Nam chưađược giả phóng
Miền Nam tiếp tụccuộc cách mạng dântộc dân chủ nhândân (vai trò quyếtđịnh trực tiếp)
1957-1959
Mỹ -Diệm thi hànhchính sách khủng bố,đàn áp dã man
Cách mạng miềnNam găp nhiềukhó khăn
Trang 7Hội nghị lần thứ 15BCH trung ương Đảngquyết định để nhân dânmiền Nam sử dụng bạolực CM
Nguyên nhân chủquan dẫn đếnphong trào ĐồngKhởi
17/1/1960
“Đồng khởi” nổ ra ởhuyện Mỏ Cày (tỉnhBến Tre), sau đó nhanhchóng lan ra toàn tỉnhBến Tre
Cách mạng miềnNam: Từ thế giữgìn lực lượngsang thế tiếncông
Cuối 1960
Ta đã làm chủ nhiềuthôn, xã ở Nam Bộ, venbiển Trung Bộ và TâyNguyên
20/12/1960
Mặt trận dân tộc giảiphóng miền Nam ViệtNam ra đời
Trực tiếp lãnhđạo các lực lượng
Chứng minh nhânmiền Nam hoàntoàn có khả năng
đánh bại “Chiến
tranh đặc biệt”
của Mĩ, mở ra caotrào “thi đua ẤpBắc, giết giặc lậpcông”
1-11 -1963
Mĩ làm đảo chính lật đổNgô Đình Diệm
Chính quyền SàiGòn lâm vàokhủng hoảng triềnmiên
2/12/1964
Chiến thắng Bình Giã – BàRịa
Chiến lược
“Chiến tranh Đặcbiệt” phá sản về
cơ bản
Đông xuân
1964-1965
Chiến thắng Bình Giã – BàRịa, An Lão - Bình Định,
Ba Gia – Quảng Ngãi,Đồng xoài – Bình Phước
Chiến lược
“Chiến tranh Đặcbiệt” phá sảnhoàn toàn
1965-1968 Miền Nam Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
18-8-1965 Chiến thắng Vạn Tường Vạn Tường được
Trang 8(Quảng Ngãi) coi là “Ấp Bắc”
đối với quân Mĩ,
mở đầu cho caotrào “Tìm Mĩ màđánh, lùng ngụy
mà diệt”
1965-1966
Quân và dân miền Nam
đã đập tan các cuộcphản công chiến lượcmùa khô thứ nhất
Làm phá sản âmmưu “tìm diệt” và
“bình định” củaMỹ
có 450 cuộc hànhquân, trong đó có 5cuộc hành quân lớnnhằm vào: ĐôngNam Bộ và Liênkhu V
1966-1967
Quân và dân miền Nam
đã đập tan các cuộcphản công chiến lượcmùa khô thứ nhất
có 895 cuộc hànhquân, lớn nhất làcuộc hành quânGianxơn Xiti đánhvào căn cứ DươngMinh Châu (BắcTây Ninh),
1968
Cuộc Tổng tiến công vànổi dậy Xuân Mậu Thân
- Làm lung lay ýchí xâm lược của
Mĩ, buộc Mĩ phảituyên bố “phi Mĩhóa chiến tranh”
- Ngừng hoàntoàn ném bombắn phá miềnBắc, chấp nhậnđàm phán với ta ởPari
1969-1973 Miền Nam Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ)
6 -6 -1969
Chính phủ cách mạnglâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam thànhlập
Được 23 nước côngnhận, 21 nước đặtquan hệ ngoại giao
24-25/4/1970
Hội nghị cấp cao 3 nướcĐông Dương
Biểu thị quyếttâm đoàn kếtchống Mĩ
30/4–
30/6/1970
Quân đội VN cùng vớiquân dân Campuchia,đập tan cuộc hành quânxâm lược Campuchia
Trang 9của 10 vạn quân Mĩ vàquân Sài Gòn.
12/2-23/3/1971
Quân đội Việt Namphối hợp với quân dânLào, đã đập tan cuộchành quân “Lam Sơn719” của 4,5 vạn quân
Buộc Mĩ phảituyên bố “Mĩhóa” trở lại chiếntranh xâm lượctức là thừa nhậnthất bại của chiếnlược “Việt Namhóa chiến tranh”
Ta chọc thủng 3phòng tuyến mạnhnhất của địch:Quảng Trị, ĐôngNam Bộ, TâyNguyên
- Niên biểu chuyên đề:
+ Niên biểu về phong trào Đồng Khởi (1959-1960)
Hoàn cảnh
- Những năm 1957-1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố phong tràođấu tranh của quần chúng ; đề ra luật 10/59, đặt Cộng sản ngoài vòngpháp luật làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng, đòi hỏi phải cóbiện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn
- Tháng 1/1959, Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 15 quyết định đểnhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền
Mĩ -Diệm
Diễn biến
Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (tỉnh Bến Tre),sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớnchính quyền của địch
“Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên
+ Niên biểu về những thắng lợi của quân dân ta trong chiến đấu chống các chiến lược chiến tranh của đề quốc Mỹ (1954-1973)
Chiến lược
chiến tranh
Thắng lợi của quân dân miền Nam Trên mặt trận chính trị Trên mặt trận quân sự
Trang 10nông dân.
- Phong trào đấu tranh
chính trị ở các đô thị như
Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng cóbước phát triển làm suy yếuchính quyền Ngô ĐìnhDiệm
- Tháng 1- 1963, quân dân miền Nam
giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
- Đông- xuân 1964 -1965, quân ta
chiến thắng ở Bình Giã – Bà Rịa(2/12/1964), tiếp đó, giành thắng lợi ở
An Lão - Bình Định, Ba Gia – QuảngNgãi, Đồng xoài – Bình Phước đã làmphá sản chiến lược “chiến tranh đặcbiệt” của Mĩ
- Chiến thắng Vạn Tường (Quảng
Ngãi,) ngày 18-8-1965.
- Chiến thắng trong hai mùa khô:
1965-1966 và 1966-1967
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân Mậu Thân (1968)
- Tháng 4 -1970: Hội nghịcấp cao 3 nước ĐôngDương họp; biểu thị quyếttâm đoàn kết chống Mĩ
- Ở thành thị, phong tràocủa học sinh, sinh viên pháttriển rầm rộ Ở nông thôn,đồng bằng quần chúng nổidậy chống bình định, phá
ấp chiến lược
- Tháng 4 đến 6 -1970, quân ta cùngvới quân dân Campuchia, đập tan cuộchành quân xâm lược Campuchia của
10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn
- Từ tháng 2 đến tháng 3 -1971, bộ đội
Việt Nam phối hợp với quân dân Lào,
đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn719”, chiếm giữ đường 9 – Nam Làocủa 4,5 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn
- Cuộc Tiến công chiến lược năm
1972 đã Giáng đòn nặng nề vào chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”,buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trởlại chiến tranh xâm lược
- Niên biểu so sánh
+ So sánh các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ơ miền Nam
Tiêu chí
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh Cục bộ
Việt Nam Hóa và Đông Dương hóa chiến tranh
Âm mưu, lực lượng
Sử dụng quândội Sài Gòn
=> Dùng
Sử dụng quân
Mỹ, quân đồngminh Mỹ và
Sử dụng quân dội SàiGòn => Dùng ngườiViệt đánh người Việt
Trang 11nhau
người Việtđánh ngườiViệt
quân đội SàiGòn
Thủ đoạn Dồn dân lập
“Ấp chiếnlược”
“Tìm diệt” vàovùng “Đấtthánh Việtcộng”
Tìm cách thỏa hiệp vớiLiên Xô, hòa hoãn vớiTrung Quốc
Chiến thắng Ấp Bắc Chứng tỏ quân dân MN có thể đánh bại chiến
lược “chiến tranh Đặc biệt”
Mở ra pt “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”2/12/1964 Chiến thắng BìnhGiã Chiến lược “Chiến tranh Đặc biệt” phá sản vềcơ bản.18/8/1965
Chiến thắng VạnTường
Chứng tỏ quân dân MN có thể đánh bại chiếnlược “chiến tranh Cục Bộ”
Mở ra pt “tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”1968
Cuộc tổng tiến công
và nổi dậy xuânMậu Thân
- Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩphải tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh”
- Ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc,chấp nhận đàm phán với ta ở Pari
1972
Cuộc tiến côngchiến lược ở miềnNam
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiếntranh xâm lược tức là thừa nhận thất bại củachiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
* Niên biểu ôn tập chuyên đề “Miền Bắc trong những năm 1954-1975”.
CHUYÊN ĐỀ MIỀN BẮC TRONG NHỮNG NĂM 1954-1973 Thời gian Sự kiện Ý nghĩa, tác động liên quan khác Thông tin
16/5/1955
Toán lính Pháp cuốicùng rút khỏi đảo Cát
Từ 1954 – Cải cách ruộng đất Bộ mặt nông thôn
Trang 12miền Bắc thay đổi,khối liên minh công– nông được củng cố
Từ 5 –
10/9/1960
Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Hà Nội
Là đại hội xây dựngthắng lợi CNXH ởmiền Bắc, và đấutranh thực hiện hòabình thống nhất nướcnhà
- Tổng Bí thư: LêDuẩn
1961-1965
Thực hiện KH nhànước 5 năm lần thứnhất
Xây dựng bước đầu
cơ sở vật chất-kỹthuật của CNXH
1965 – 1968 Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ
và làm nghĩa vụ hậu phương
5/8/1964
Mỹ dựng lên "sự kiện
vịnh Bắc Bộ"
Cái cớ để Mỹ cho máy bay ném bom, bắn phá một số nơi ởmiền Bắc (cửa sông Gianh, Vinh - Bến Thủy)
2/1965
Mỹ ném bom thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ
Mỹ chính thức gây racuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
1965 – 1968
Miền Bắc đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội cùng hàng chục vạn tấn vật chất vào chiến trường MN
Tổng số viện trợ tăng gấp 10 lần so với trước
1/11/1968
Mỹ buộc phải ngưng ném bom miền Bắc
Góp phần vào việc đánh bại Chiến tranh Cục bộ
16/4/1972
Cho không quân và hải quân ném bom miền Bắc
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miến Bắc lần II
18
-29/12/1972
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
- Buộc Mỹ phải tuyên
bố ngưng các hoạt động chống phá miền Bắc
- Ký Hiệp định Paris1969-1971
Hàng chục vạn thanhniên nhập ngũ, đưavào miền Nam, Lào,Campuchia
Viện trợ khối lượngvật chất tăng 1,6 lầntrước kia (1972 : tăng1,7 lần so với 1971)