Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.Quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGОẠI THƯƠNGẠI THƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế “Quản lý phân phối nội dungtruyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trịnh Thị ThuHương
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hoàn toàn chưa đượccông bố trong bất cứ công trình nào khác
Tác giả luậnvăn
Trần QuốcAnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc tới giảng viên PGS TS TrịnhThị Thu Hương đã dành thời gian, tâm sức bổ sung và chỉnh sửa từ nội dung đến hìnhthức của luận văn, cũng như đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thành luậnvăn một cách hoàn thiện nhất
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, ViệnKinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương, các anh chị em họcviên lớp CH QLKT K2A, Lãnh đạo các đơn vị và các anh chị đồng nghiệp tại ĐàiTruyền hình Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, góp ý, tạo điều kiện cho em trong suốt quátrình học tập và thực hiện luận văn
Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn khích lệ, giúp đỡ trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn
Học viên
Trần Quốc Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜICAMĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT v
DANHMỤCBẢNG vi
DANHMỤCHÌNH vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨULUẬNVĂN viii
LỜIMỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀPHÂN PHỐI 5
NỘI DUNG TRUYỀN HÌNH TRÊN NỀNTẢNGSỐ 5
1.1 Khái niệm phân phốisảnphẩm 5
1.1.1 Định nghĩa phân phốisảnphẩm 5
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của phân phốisảnphẩm 6
1.2 Các hình thức phân phối nội dungtruyềnhình 7
1.2.1 Phân phối nội dung trên tivitruyềnthống 8
1.2.2 Phân phối nội dung trên các nềntảngsố 9
1.3 Quản lý phân phối nội dungtruyềnhình 11
1.4 Xu hướng chung về phân phối nội dung truyền hình trên thế giới và tại ViệtNam 13
1.4.1 Xu hướng phát triển nộidungsố 13
1.4.2 Xu hướng dịch chuyển sang truyền hình số của các đài truyền hìnhtrên thế giới và tạiViệtNam 14 1.4.3 Sự dịch chuyển của thị trườngquảng cáo 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÂN PHỐI NỘI DUNG TRÊN NỀN TẢNG SỐ CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNHVIỆTNAM 20
2.1 Giới thiệu về Đài Truyền hìnhViệtNam 20
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Đài Truyền hìnhViệtNam 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Đài Truyền hìnhViệt Nam 21
2.1.3 Kết quả hoạt động của Đài Truyền hìnhViệtNam 24
Trang 62.2 Phân tích thực trạng quản lý phân nội dung trên nền tảng số của Đài
Truyền hìnhViệtNam 25
2.2.1 Thực trạng bộ máy quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số củaĐài Truyền hìnhViệtNam 25 2.2.2 Thực trạng quản lý hệ sinh thái phân phối nội dung số của Đài TruyềnhìnhViệtNam 40 2.3 Đánh giá thực trạng quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số của Đài Truyền hìnhViệtNam 45
2.3.1 Thuậnlợi 45
2.3.2 Khókhăn 49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ PHÂN PHỐI NỘI DUNG TRÊN NỀN TẢNG SỐ CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNHVIỆTNAM 56
3.1 Một số kinh nghiệm trong quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số của các cơ quantruyềnthông 56
3.1.1 Các tổ chức phát thanh truyền hìnhquốctế 56
3.1.2 Một số kênh mạng xã hội hàng đầuViệtNam 57
3.2 Chiến lược phát triển lĩnh vực truyền hình và thông tin điện tử của ViệtNam 63
3.2.1 Tầm nhìn và quan điểmpháttriển 64
3.2.2 Mục tiêupháttriển 65
3.2.3 Nhiệm vụtrọng tâm 67
3.4 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý phân phối nội dung trên nển tảng số của Đài Truyền hìnhViệtNam 67
3.4.1 Hoàn thiện quy định của pháp luật về quản lý bản quyền nội
dungtruyềnhình
68 3.4.2 Quy hoạch hệ thống các kênh mạng xã hội của Đài Truyền
hìnhViệtNam
69
Trang 7KẾTLUẬN 75 TÀI LIỆUTHAMKHẢO 76
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 VTV Đài Truyền hình Việt Nam (Vietnam Television)
Digital
Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số Đài Truyềnhình Việt Nam (Centre of Production and Development Digital content)
3 OTT Dịch vụ truyền thông được cung cấp trực tiếp tới người dùng
quá Internet (Over-The-Top)
4 VOD Video theo yêu cầu (Video on Demand)
5 IPTV Truyền hình qua giao thức Internet (Internet protocol
television)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vi phạm bản quyền Chương trình Tết Nguyênđán2021 52Bảng 3.1: Lượt tìm kiếm hàng tháng của VTVGiảitrí 62
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Trung tâm Sản xuất và Phát triển nộidungsố 37
Hình 2.2: Quy trình sản xuất và phân phốinộidung 39
Hình 2.3: Hệ sinh thái củaVTVDigital 41
Hình 2.4: Độ phủ của VTV trên các nềntảng số 42
Hình 2.5: Báo Điện tửVTVNews 42
Hình 2.6: Ứng dụng xem truyềnhìnhVTVGo 43
Hình 2.7: Các kênh YouTube củaVTVDigital 43
Hình 2.8: Các tài khoản Facebook củaVTV Digital 44
Hình 2.9: VTV Digital trên mạng xãhộiZalo 44
Hình 3.1: Hệ sinh tháicủaCNN 57
Hình 3.2: Lượt tìm kiếm phim “Hương vịtìnhthân” 63
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nềntảng số của Đài Truyền hình Việt Nam dựa trên quá trình và kết quả quản lý phân phốithực tế tại Đài Trên cơ sở đó, luận văn đã đánh giá những thuận lợi và khó khăn trongquản lý phân phối nội dung trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam Đồngthời, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp Đài Truyền hìnhViệt Nam hoàn thiện hoạt động quản lý phân phối nội dung truyền hình trên các nềntảngsố
Kết quả nghiên cứu của luận văn mang tính ứng dụng, phục vụ trực tiếp chohoạt động sản xuất, phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyềnhình Việt Nam Qua đó, đáp ứng tốt hơn nhu cầu xem nội dung truyền hình, cập nhậptin tức và giải trí mọi lúc, mọi nơi của khán giả, bắt kịp xu hướng phát triển nội dung
số trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 hiệnnay
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đềtài
Đứng trước xu thế toàn cầu hóa và xu hướng phát triển mạnh mẽ hiện nay củacác nội dung trên nền tảng số, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 lan tỏa,lĩnh vực công nghiệp nội dung số được coi là ngành mũi nhọn trong sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Theo số liệu Sách trắng Công nghệ Thông tin của BộThông tin và Truyền thông (2021), số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnội dung số đã tăng trưởng mạnh trong những năm qua: năm 2016, cả nước có 2.700doanh nghiệp, đến năm 2018, con số này đã tăng lên 3.700 doanh nghiệp và 4.500 vàonăm 2021 Thị trường nội dung số tại Việt Nam ngày càng trở nên sôi động và đa dạngtrong các sản phẩm nộidung
Trong lĩnh vực truyền hình, sự bùng nổ của công nghệ kỹ thuật số cùng thói quentiếp cận thông tin qua Internet cũng đang khiến khán giả truyền hình có xu hướngchuyển dần sang sử dụng các nền tảng số Các thống kê của Đài Truyền hình Việt Namcho thấy, tỉ lệ người xem truyền hình truyền thống đang giảm, thói quen của ngườidùng cũng thay đổi, khán giả ưa chuộng theo dõi các nội dung theo yêu cầu, theo dõimọi lúc, mọi nơi, chứ không chờ tới giờ phát sóng của các chương trình trên truyềnhình
Ở chiều ngược lại, sự phát triển của công nghệ cũng đã dẫn tới sự hội tụ của hạtầng truyền hình và hạ tầng viễn thông, hay nói cách khác, là nhu cầu hội tụ dịch vụtruyền hình Sản xuất dịch vụ truyền hình bây giờ không chỉ đơn thuần là sản xuất mộtchương trình truyền hình, mà còn sản xuất một hệ thống các sản phẩm nội dung dịch
vụ truyền hình, sử dụng các kênh truyền thông hỗn hợp Các kênh truyền thông khôngchỉ là kênh truyền hình thuần túy trên hệ thống truyền hình quảngbá,mà còn trên hệthống truyền hình qua giao thức Internet (Internet protocoltelevision
- IPTV), hệ thống di động, mạng xã hội… Điều này cũng đã làm cho nội dung củacác sản phẩm truyền hình có sự thay đổi rõ rệt, không bị đóng khung bởi kịch bản,
mà có sự thay đổi linh hoạt theo tâm lý người tiêu dùng (khángiả)
Trong những năm gần đây, nhằm bắt kịp với xu hướng thay đổi thói quen xemtruyền hình của khán giả, tận dụng sự phát triển của công nghệ số, Đài Truyền hình
Trang 13Việt Nam đã có chủ trương đẩy mạnh sản xuất, phát triển và phân phối nội dung trênnền tảng số song song với các chương trình trên truyền hình truyền thống Nếu nhưtrước đây, các bản tin Thời sự, chương trình gameshow hay phim truyền hình, chỉđược phân phối trên các kênh sóng VTV, thì giờ đây, nhờ vào chuyển đổi số, các kênhphân phối đã trở nên đa dạng hơn Khán giả có thể dễ dàng theo dõi trên các nền tảng
số của VTV như: Fanpage VTV giải trí, Thời sự VTV, ứng dụng VTVgo,
Phân phối trên các nền tảng số giúp cho nội dung đến với khán giả tiện lợi, dễdàng, nhanh gọn và tiết kiệm thời gian hơn Thậm chí, có thể vừa sản xuất vừa phânphối chứ không cần sản xuất hoàn chỉnh mới có thể phân phối như trước đây
Trên cơ sở đó, em đã lựa chọn đề tài luận văn “Quản lý phân phối nội dungtruyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
2 Tình hình nghiêncứu
Trênthế giới, rất nhiều đài truyền hình đã đầu tưmạnhmẽ cho công nghệ, xây dựngmột đội ngũ riêngbiệtđể phát triển nội dungtrênnền tảng số, như: Đài TruyềnhìnhCNNcủa Mỹ với CNN Digital; Đài Truyền hình BBC của Anh (ĐàiTruyềnhìnhđượcđánhgiálànơipháttriểnnộidungsốchuyênnghiệpnhấthiệnnay)…Tuy nhiên,tại Việt Nam, các đài truyền hình đang còn nhiều bất cập và hạn chế trong sảnxuấtvà phânphối nộidungsố Trong khi tiềm năng và dư địa đang là rất lớn để cácđàicóthểpháttriểnvàcạnhtranhmạnhmẽvớicácđơnvịcungcấpnộidungsốkhác
Dướiđâylàmộtsốcôngtrìnhnghiêncứuvềpháttriểnnộidungsố:
Bùi Thị Thanh Diệu (2015) đã trình bày thực trạng và cơ hội phát triển côngnghiệp nội dung số tại Việt Nam, từ đó, đưa ra giải pháp đẩy mạnh tốc độ phát triểncông nghiệp nội dung số ở nước ta
Nguyễn Việt Dũng (2019) trình bày khái quát về hệ sinh thái nội dung số, chỉ racác thành phần chính của hệ sinh thái, đồng thời đưa ra nhận định về hiện trạng hệ sinhthái nội dung số tại Việt Nam Ba nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hệ sinhtháinộidungsốViệtNam,tạomôitrườngcạnhtranhvàpháttriểnbìnhđẳngcho
Trang 14các doanh nghiệp nội dung số trong và ngoài nước, cũng như các giải pháp chung đểphát triển ngành công nghiệp nội dung số được tác giả đềcập.
Tuy nhiên, theo các tài liệu mà em đã nghiên cứu, hiệnnay,chưa có mộtcôngtrìnhnghiêncứunàotậptrungnghiêncứuvềquảnlýphânphốinộidungtruyềnhìnhtrêncácnền tảng số tại Đài TruyềnhìnhViệt Nam – đài truyền hình quốc giacủaViệtNam.Đâylàđơnvịđiđầutronglĩnhvựctruyềnhìnhcủacảnước
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản lý phân phốinội dung truyền hình trên các nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó, đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý này tại Đài Truyền hình ViệtNam
Để đạt được mục đích trên, luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
−Phân tích những vấn đề lý thuyết về “phân phối” và “quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảngsố”;
−Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình ViệtNam;
−Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý phân phối nội dung truyềnhình trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam trong thời giantới
4 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
−Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phân phối nội dung truyềnhình
−Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng số của Đài Truyền hình ViệtNam
5 Phương pháp nghiêncứu
Để đảm bảo luận văn mang tính khoa học và thực tiễn cao, hoàn thành được cácnhiệm vụ và mục đích nêu trên, em đã sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:tổng hợp, phân tích, so sánh Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp này được
sử dụng linh hoạt nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra hiệu quảnhất
Trang 156 Kết cấu luậnvăn
Luận văn được chia làm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân phối nội dung truyền hình trên nền tảng sốChương 2: Thực trạng quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số của Đài Truyền hình ViệtNam
Chương 3: Hoàn thiện quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số của Đài Truyền hình ViệtNam
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN PHỐI NỘI DUNG TRUYỀN HÌNH TRÊN NỀN TẢNG SỐ
1.1 Khái niệm phân phối sảnphẩm
1.1.1 Định nghĩa phân phối sảnphẩm
Có rất nhiều định nghĩa về “phân phối sản phẩm”, “kênh phân phối sản phẩm”tùy theo quan điểm của các nhà sản xuất và nhà nghiên cứu
Theo Philip Kotler (2012)“Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cánhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai có quyền sở hữu đối với hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng” Tương tự, Stern and El- Ansary (1992) định nghĩa“Kênh phân phối là tập hợp cáccông ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyền sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuất đến tay người tiêudùng”.
Nhìn từ góc độ chức năng phân phối:“Kênh phân phối là một hệ thống hậucần (logistics) nhằm chuyển một sản phẩm, một dịch vụ hay một giải pháp đến tay người tiêu dùng ở một thời điểm và một địa điểm nhất định” Nhìn từ góc độ chức năng quản trị:“Kênh phân phối là một tổ chức các mối quan hệ bên ngoài, doanhnghiệp để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ, sản phẩm nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.”
Như vậy, mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về định nghĩa “phân phốisản phẩm” và “kênh phân phối sản phẩm”, nhưng hoàn toàn có thể hiểu rằng “phânphối sản phẩm” là một tập hợp các tổ chức hay cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhauthực hiện các công việc liên quan đến việc làm cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sẵnsàng để khách hàng hay người tiêu dùng sử dụngchúng
Phân phối là hoạt động liên quan đến tổ chức, điều khiển và vận chuyển hàng hóadịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí tốithiểu, bao gồm các quá trình hoạt động theo thời gian và không gian từ lúc hàng hóakết thúc khâu sản xuất đến khi khách hàng tiêu dùng nhận được sản phẩm
Có thể hiểu rằng, phân phối là một tiến trình trong chuỗi hoạt động marketing, làmột trong 4P của Marketing mix, vậy nên, các quyết định phân phối sảnp h ẩ m ,
Trang 17đều có khả năng tác động đến các quyết định marketing khác Các sản phẩm, dịch vụ
sẽ được cung cấp đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua những thành viên trunggian với nhiều hoạt động, phương thức khác nhau, hay cũng chính là hoạt động chuyểngiao một sản phẩm nào đó cho người khác Bởi vậy, các nhà quản trị marketing tại cácdoanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược phân phối một cách cẩn trọng và luôn nhạybén với sự thay đổi của môi trường marketing trong hiện tại và tươnglai
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của phân phối sảnphẩm
Vai trò của “Phân phối sản phẩm” có liên quan mật thiết với các nhân tố còn lạitrong Marketing Mix Đồng thời, việc xây dựng chiến lược phân phối phải dựa trên cơ
sở mục tiêu của chiến lược MarketingMix
Nếu như có chiến lược phân phối hợp lí, thuận tiện cho người mua sẽ góp phầncho sản phẩm lưu thông dễ dàng hơn đến tay người tiêu dùng, góp phần thoả mãn nhucầu thị trường mục tiêu, giúp nhà sản xuất kịp thời điều chỉnh các chương trìnhMarketing thích ứng với thị trường, giúp cho doanh nghiệp liên kết hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình với khách hàng, và đây cũng là một vũ khí cạnh tranh nhằm tạo
ra lợi thế cạnh tranh lâudài
Phân phối sản phẩm giúp thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu Để đạt đượcđiều này, đòi hỏi sản phẩm phải phù hợp thị hiếu khách hàng mục tiêu; sản phẩm cóchất lượng tốt và giá thành hợp lý; đặc biệt, sản phẩm có mặt đúng lúc, đúng nơi đểđáp ứng được người tiêu dùng
Kếhoạchphânphốicủacôngtykhácnhaukhilựachọn phương thứcphânphốikhácnhau Trong môitrườngcạnhtranhkhắc nghiệt,phânphối sảnphẩmlàmộttrongnhữngcôngcụhữu hiệugiúpdoanhnghiệp tiếptục đứngvững trênthịtrường
“Phân phối hàng hóa” tạo nên các dòng lưu chuyển sản phẩm dịch vụ, hàng hóa
từ người sản xuất trực tiếp hoặc qua trung gian thương mại để tới tay khách hàng mụctiêu cuối cùng
Đặc điểm của phân phối là có thể ngắn hoặc dài và phụ thuộc vào số lượng
Trang 18trung gian cần thiết để cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Đặc điểm của kênh phân phối sẽ phụ thuộc điểm mạnh và điểm yếu của từng loạihình trung gian Tùy theo năng lực của trung gian, doanh nghiệp có thể thiết kế nhữngchức năng phân phối khác nhau Bên cạnh đó, nguồn lực của doanh nghiệp (quy mô,khả năng tài chính, chiến lược Marketing,…) cũng sẽ có những tác động rõ rệt đến đặcđiểm kênh phân phối: Quy mô doanh nghiệp quyết định giới hạn thị trường, khả năngtài chính quyết định chức năng giữa doanh nghiệp và các trung gian,
1.2 Các hình thức phân phối nội dung truyềnhình
Các chương trình, các bản tin, các bộ phim được phát trên sóng truyền hình, trêncác ứng dụng xem truyền hình… hay ngày nay, những mẩu thông tin, mẩu phóng sự,những trích đoạn của các bộ phim, các chương trình được đăng tải trên các website, cáctrang mạng xã hội… đều là những sản phẩm đặc thù của ngành truyền hình mà thườngđược gọi ngắn gọn là “nội dung truyền hình”, “content”, hay “nội dung” Gọi là sảnphẩm đặc thù bởi các nội dung truyền hình không giống với các hàng hoá thôngthường Nội dung truyền hình là những giá trị về thông tin và giải trí mà người tiêudùng ở đây là những khán giả sẽ tiếp nhận thông qua việc xem, nghe, suy ngẫm vàthưởngthức
Theo thờigian,vớisựpháttriểncủa kinhtế- xãhộivà sự bùngnổcủacôngnghệ thôngtinvàđặcbiệtlàcôngnghệsố, nhu cầu tiêuthụvà sửdụngnhững“sảnphẩm”nàycủa“ngườitiêudùng” cũngđangcó xuhướngthay đổilớn Khángiả khôngchỉ ngồi trước tivi cậpnhậttintứchay xemphimgiảitrí vào1khunggiờcốđịnh theothóiquennhưtrướcđây,màđòihỏiđược cậpnhật tin tức haygiảitrí vàobấtcứ lúc nàovà ởbấtcứnơiđâu Khángiảcũng không còn mởtivicó gìxemnấymà cónhucầuđượcxemvàtìmhiểusâu hơnvề nhữngthứmà cánhânđangquantâm
Và như lý thuyết chung về phân phối sản phẩm đã được trình bày ởtrên,chiếnlược phân phối sản phẩm luôn phải nhạy bén và thay đổi kịp thời theo xu hướng của thịtrường trong hiện tại và tương lai Cũng chính vì vậy mà giờ đây, các sản phẩmtruyềnhìnhkhôngchỉđượcphânphối,đượcphátsóngtrêntivitruyềnthống,màcòn
Trang 19được đẩy mạnh phân phối trên các nền tảng số, nhờ vào sự phát triển của công nghệ.Các đài truyền hình trên thế giới và tại Việt Nam đã phát triển hệ thống kênh phân phốinội dung của mình từ các kênh sóng của chiếc tivi truyền thống thành một hệ sinh tháicác kênh phân phối đa dạng trên các nền tảng khác nhau.
1.2.1 Phân phối nội dung trên tivi truyềnthống
Thực tế, hiện nay đang là giai đoạn giao thoa giữa thế hệ người xem truyền hìnhtrên tivi truyền thống và thế hệ xem trên các thiết bị di động Thế nên, vẫn đúng nhưtên gọi “truyền hình”, các kênh sóng truyền hình trên tivi truyền thống vẫn đang làtrọng tâm trong hoạt động sản xuất và phân phối nội dung của các đài truyền hình.Theo chiều dài lịch sử phát triển của ngành truyền hình, các đài truyền hình trên thếgiới và tại Việt Nam đều không ngừng mở rộng và quy hoạch hệ thống các kênh phátsóngcủamình trên tivi Hệ thông các kênh này được phát triển theo hướng chuyên biệt,trong đó, có chuyên biệt về nội dung như kênh chuyên tin tức, kênh chuyên giải trí,kênh chuyên khoa giáo… hoặc chuyên biệt về địa bàn phục vụ, như kênh phục vụ đạichúng toàn cầu, kênh phục vụ khán giả toàn quốc, hay kênh phục vụ khán giả ở mộttỉnh thành, một khu vực vùngmiền…
Lấy ví dụ, hệ thống kênh truyền hình hiện nay của Đài Truyền hình Việt Nam,sau nhiều lần mở rộng và quy hoạch, hiện được sắp xếp theo 9 kênh truyền hình quảng
bá từ VTV1 đến VTV9, cụ thể như sau:
VTV1: Kênh thông tin thời sự kinh tế chính trị tổng hợp, đề cập đến các vấn đềmang tính thời sự chính trị của cả nước VTV1 phát sóng hàng trăm bản tin thời sự vàcác chuyên mục trong mộttuần
VTV2: Kênh khoa học, công nghệ và giáo dục, với các bản tin và chương trìnhchuyên đề được đầu tư kỹ lưỡng, hướng đến mục tiêu cải thiện đời sống dân sinh, phổbiến kiến thức khoa học công nghệ
VTV3: Kênh thông tin giải trí hàng đầu Việt Nam, với các chương trình ca nhạc,trò chơi, phim truyền hình hấp dẫn, nội dung đa dạng và phục vụ nhu cầu giải trí củanhiều đối tượng khán giả
VTV4: Kênh thông tin dành cho người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài và
Trang 20người nước ngoài sống tại Việt Nam VTV4 hiện đã có bản tin và chương trình chuyên
đề thể hiện bằng 5 ngôn ngữ: Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật
VTV5: Kênh chương trình đặc biệt dành cho các dân tộc thiểu số, đóng vai tròquan trọng trong việc đưa thông tin đến các vùng sâu vùng xa, vùng còn nhiều khókhăn, góp phần giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các vùng miền
VTV6: Kênh truyền hình dành riêng cho lứa tuổi thanh thiếu niên, có vai trò quantrọng trong việc định hướng tư tưởng, thái độ, tư vấn hành vi ứng xử cũng như đáp ứngnhu cầu giải trí đa dạng của lứa tuổi này
VTV7: Kênh truyền hình Giáo dục quốc gia của Đài Truyền hình Việt Nam,được phát sóng nhằm mục đích dạy học, phổ biến và nâng cao kiến thức cho các họcsinh, sinh viên, trẻ em và mọi người dân Kênh VTV7 là sản phẩm của sự hợp tác giữaVTV với Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng đối tác là các Đài Truyền hình EBS (HànQuốc) và Đài Truyền hình NHK (NhậtBản)
VTV8: Kênh truyền hình Quốc gia hướng tới khu vực miền Trung – Tây Nguyên.VTV8 chủ yếu do Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực miền Trung
– Tây Nguyên phụ trách sản xuất nội dung phát sóng Trung tâm được hình thànhtrên cơ sở sáp nhập 3 kênh truyền hình khu vực của Đài Truyền hình Việt Nam -VTV trước đây, bao gồm VTV Huế, VTV Đà Nẵng và VTV Phú Yên trên cơ sở Đề
án Quy hoạch báo chí quốc gia đến năm2025
VTV9: Kênh truyền hình Quốc gia hướng tới khu vực Nam bộ Tương tự VTV8,VTV9 chủ yếu do Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Nam bộ sản xuất nộidung phát sóng VTV9 là một trong những kênh khu vực phát triển mạnh nhất với cácchương trình mang bản sắc Nam bộ đậm nét
1.2.2 Phân phối nội dung trên các nền tảngsố
Như đã đề cập, ngày nay khản giả không chỉ đợi đến giờ để xem nội dung truyềnhình, mà có nhu cầu được đón nhận nội dung một cách linh hoạt, mọi lúc, mọi nơi vànội dung cũng phải cá nhân hoá theo mối quan tâm và thị hiếu của từng khán giả Hệthống kênh phân phối nội dung của các đài truyền hình, nhờ có công nghệ số, cũngkhông còn bó hẹp ở chiếc tivi mà đã phát triển thành một hệ sinht h á i
Trang 21đa nền tảng, trong đó có những nền tảng số sau đây:
- Thứ nhất, ngoài tivi truyền thống, nội dung truyền hình hiện nay đang đượcphân phối các ứng dụng xem truyền hình, hay rộng hơn là các ứng dụng OTT (OverThe Top) Có nhiều định nghĩa khác nhau về thế nào là ứng dụng OTT, nhưng tronglĩnh vực truyền hình, có thể hiểu đây là những ứng dụng hay còn gọi là các app,được cài đặt trên các thiết bị di động như: điện thoại thông minh, máy tính bảng, đểcung cấp các nội dung truyền hình tới người sử dụng thông qua mạng Internet thay
vì phát sóng trên tivi truyền thống Người dùng những ứng dụng này vì thế khôngnhất thiết phải xem tivi, mà bất kể ở đâu vẫn có thể xem truyền hình ngay trên cácthiết bị cầm tay có kết nối Internet Những ứng dụng này còn có kho lưu trữ khổng
lồ giúp người dùng có thể xem lại hoặc tìm xem thêm bất kì nội dung nào mongmuốn trong hệ thống kho nội dung của ứng dụng Đây được xem là những tính năngvượt trội mà tivi truyền thống khôngcó
- Thứ hai, nội dung truyền hình cũng có thể được phân phối trên nền tảng làcác website Các đài truyền hình trên thế giới và tại Việt Nam đều xây dựng 1 hoặcnhiều website riêng Tại Việt Nam, các trang web này thường hoạt động như nhữngtrang báo điện tử, tức là những đơn vị báo chí có đầy đủ chức năng phát triển nộidung báo điện tử theo quy định của Luật Báo chí Tin bài trên những trang nàythường được đăng tải bằng nhiều thứ tiếng khác nhau, phục vụ nhu cầu đọc báođiện tử của công chúng và thực hiện chức năng thông tin tuyên truyền đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần giáo dục, nâng cao dân trí,phục vụ đời sống của người dân Đặc biệt, những trang web báo điện tử này cònđược phát trực tiếp các kênh chương trình truyền hình của đài chủ quản và phát lạicác bản tin, chương trình đã phát sóng trên các kênh truyền hình của đài để phục vụkhán giả xem trênInternet
- Thứ ba, nội dung truyền hình hiện nay còn được phân phối trên các trangmạng xã hội Đây cũng đang được coi là nền tảng “hot” nhất, được công chúngquan tâm nhiều nhất hiện nay Các mạng xã hội có 1 lượng khổng lồ người dùngthường xuyên hàng ngày, hàng giờ Việc phân phối nội dung truyền hình trên nềntảng này do đó được cho là có thể tiếp cận được tới nhiều người dùng nhất Các đàitruyềnhìnhtừquymôquốctế,quốcgia,chođếnđịaphươngđềuxâydựng1hoặc
Trang 22nhiều tài khoản, nhiều Fanpage khác nhau và trên các mạng xã hội khác nhau, như tạiViệt Nam là các mạng Facebook, Zalo, YouTube, Instagram, Twitter,… Nội dungtruyền hình được phân phối trên nền tảng này cũng ít khi được giữ nguyên bản như khiđược phát sóng trên tivi mà thường được các đài biên tập, xử lý lại để phù hợp với địnhdạng số của mạng xã hội đó và phù hợp với thị hiếu của cộng đồng người dùng Bêncạnh đó, các đài truyền hình cũng dùng kênh mạng xã hội như một công cụ marketing
để kéo người dùng trở lại xem tivi truyền thống và xem trên các ứng dụng OTT hoặcwebsite của đài, bằng cách giới thiệu giờ phát sóng hoặc giới thiệu đường dẫn (link)sang website và ứng dụng
1.3 Quản lý phân phối nội dung truyềnhình
Để hiểu được nội hàm của khái niệm “quản lý phân phối nội dung truyền hình”,trước hết cần đi từ khái niệm “quản lý phân phối sản phẩm” Trong kinh doanh, có haikênh quản lý, một là quản lý bán hàng, hai là quản lý kênh phân phối, hai kênh này cómối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, không thể thiếu một trong hai
Trong khi quản lý bán hàng xây dựng, đưa ra các chiến lược thì quản lý phânphối giúp thực hiện các chiến lược đó Ví dụ như khi một nhân viên kinh doanh đãchốt được một đơn hàng, nhưng phải đến khi sản phẩm đó đến được tận tay người tiêudùng đúng hẹn, khi đó đơn hàng mới được hoàn thành Việc phân phối, vận chuyển sảnphẩm đến được tay người tiêu dùng chính là nhiệm vụ của kênh phân phối và công tácquản lý kênh phân phối Hoạt động phân phối là một phần thiết yếu trong bán hàng,đảm bảo sản phẩm được cung cấp cho khách hàng tại đúng nơi, đúng thời điểm vàđúnggiá
Có thể thấy, quản lý phân phối cũng chính là việc quản lý các kênh phân phối,
là việc quản lý tất cả các hoạt động trong việc phân phối sản phẩm và dịch vụ Quản lýphân phối có thể được định nghĩa là việc quản lý các hoạt động tạo điều kiện thuận lợicho việc di chuyển hàng hóa và dịch vụ để tạo ra các tiện ích về thời gian, địa điểm và
sở hữu, đồng thời đảm bảo rằng các loại sản phẩm phù hợp có sẵn vào đúng thời điểm
và đúng địa điểm
Quản lý phân phối, hay quản lý kênh phân phối là tổng thể bao gồm tập hợp tất
cả các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hàng hóa bằng cácht ạ o
Trang 23ra một chuỗi cung ứng hiệu quả, bao gồm từ việc quản lý vận chuyển cho đến quản lýlưu trữ và tồn kho Để xây dựng và giữ chân một tệp khách hàng hài lòng với sản phẩm
và dịch vụ mà mình cung cấp, các công ty phải đảm bảo rằng các sản phẩm đến tayđúng khách hàng, đúng lúc, đúng nơi và đúng giá
Như đã trình bày ở trên, nội dung truyền hình là một loại sản phẩm hàng hoá đặcthù, và kênh phân phối của sản phẩm này cũng có nhiều đặc tính khác biệt Tuy nhiên,vẫn có thể khẳng định quản lý phân phối nội dung truyền hình chính là quản lý toàn bộmọi hoạt động từ khi nội dung truyền hình đó vừa được hoàn thiện hoặc được lưu trữtrong kho tài nguyên của một đài truyền hình cho tới khi nội dung đó đến được vớicông chúng khán giả Đây cũng chính là quản lý hệ thống các kênh phân phối nội dungtruyền hình, bao gồm tivi truyền thống và các nền tảng số
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, em xin chỉ đề cập đến nội dungquản lý phân phối sản phẩm truyền hình trên các nền tảng số (hình thức thứ 2 của phânphối nội dung truyền hình)
Trước hết, để quản lý hiệu quả hoạt động phân phối nội dung trên nền tảng số,mỗi đơn vị cần xây dựng một bộ máy quản lý chuyên nghiệp, có tiềm lực mạnh, có khảnăng định hướng trong lĩnh vực sản xuất, phát triển và phân phối nội dung số, trong
đó, cần phải có những sự đầu tư về nhân sự, hạ tầng kỹ thuật và tạo cơ chế đột phá đểkhuyến khích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và có định hướng chỉ đạo thốngnhất nhằm xây dựng hệ sinh thái số hoàn chính
Hoạt động quản lý phải bao quát và đồng bộ thống nhất trong mọi khâu của quátrình phân phối, trong đó, trước hết cần tận dụng tốt nguồn tài nguyên nội dung Nguồntài nguyên đó có đủ dồi dào và phong phú để triển khai phân phối trên nhiều nền tảngkhác nhau theo nhiều hình thức hay không Và trong đa dạng các nền tảng, các kênh số
để tiếp cận, phục vụ khán giả, thì cần xác định được nội dung này thì nên phân phối ởkênh nào, hoặc ở kênh đó thì phù hợp để phân phối những nội dung gì Do đó, cũngcần phải hiểu rõ ưu nhược điểm của từng kênh, dựa trên cơ sở hạ tầng kĩ thuật củakênh đó và lượng khán giả theo dõi, lượng người dùng thường xuyên trên kênh, nềntảng đó Và dù là ở nền tảng nào thì tại đó người xem phải là trung tâm, được phục vụ,chăm sóc, được bảo vệ bởi những ứng dụng, những dịch
Trang 24vụ tốt nhất, được cung cấp những trải nghiệm thú vị nhất về nội dung, thông tin Mụctiêu hướng tới là những nội dung được phân phối tiếp cận được với càng đông khán giảmục tiêu càng tốt, càng đúng thời điểm càng tốt, qua đó, tăng lượng người sử dụng,tăng lượng theo dõi, tăng lượt xem, lượt tương tác, hoặc kéo khán giả trở lại với tivitruyền thống, phục vụ nhiệm vụ tuyên truyền, thu hút quảng cáo và tăng nguồn thu,phục vụ mục đích kinh doanh của đơn vị
Một đặc điểm của các kênh phân phối nội dung trên nền tảng số, đặc biệt là trêncác mạng xã hội, đó là việc thiết lập mới một tài khoản, Fanpage (trang) là quá đơngiản, thuận tiện và nhanh chóng, trong khi việc quản lý và duy trì lượng người theo dõithường xuyên và lâu dài trên tài khoản, trang đó thì phức tạp hơn nhiều và thường chưađược chú trọng Và khi phát triển quá ồ ạt các kênh mạng xã hội mà không có tính quyhoạch, thống nhất chung thì việc quản lý càng trở nên khó khăn hơn Ở chiều ngượclại, khán giả lại bị phân tán sự tập trung, khó theo dõi và từ đó giảm sự tương tác vớimỗi trang cũng như với toàn bộ hệ thống trang của đơn vị đó
Bên cạnh đó, đơn vị quản lý cũng cần phải nhìn nhận được về mạng xã hội ở cảhai mặt tích cực và tiêu cực, nhận diện và quản lý những tác nhân gây ảnh hưởng đểbảo vệ, phát huy những giá trị tiến bộ được xã hội thừa nhận, đồng thời hạn chế, đẩylùi, triệt phá những tác động tiêu cực bằng những giải pháp mạnh mẽ, đồng bộ và hiệuquả, điển hình như với vấn đề vi phạm bản quyền nội dung hay tình trạng tin giả,tinrác…
1.4 Xu hướng chung về phân phối nội dung truyền hình trên thế giới và tại ViệtNam
1.4.1 Xu hướng phát triển nội dungsố
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển của Internet, công nghệ phầnmềm và năng lực sản xuất phần cứng đã góp phần thay đổi thế giới với tốc độ rấtnhanh, đặc biệt trong lĩnh vực nghe nhìn Cụ thể, sự phát triển của hệ sinh thái phầnmềm, ứng dụng số và nội dung số cùng việc giảm sâu giá thiết bị phần cứng (máy tínhxách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh, ) đã khiến nhu cầu sử dụng, tiêu thụnội dung số từ game, phim ảnh, video cho tới tin tức tăng trưởng mạnh Điều này cũng
đã tác động sâu sắc tới báo chí, truyền hình và khoét sâu vào
Trang 25những khó khăn cố hữu của truyền hình truyền thống Đón đầu xu thế đó, từ nhiều nămtrước, các đài truyền hình lớn trên thế giới như CNN, BBC, Reuters, DW,… đã chuyểndịch rất mạnh các nguồn lực của mình (nhân sự, tài chính, trang thiết bị ) sang sảnxuất và phát triển nội dung số Quy trình sản xuất các chương trình truyền hình đã thayđổi (sản xuất một chương trình để phát trên đa nền tảng: tivi truyền thống, mạng xãhội, YouTube ).
Việt Nam không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới Theo thống kê củaVTV Digital (2020), khán giả xem các chương trình tin tức, phim của truyền hình quathiết bị di động chiếm 89% Những người sử dụng phương tiện di động thông minhtiếp cận mạng xã hội không chỉ là giới trẻ mà cả những người trung niên Họ sử dụngmáy tính bảng, điện thoại thông minh để xem lại tin tức, phim nhiều tập hay cácchương trình yêu thích Việc dễ dàng tiếp cận với các thiết bị thông minh và Internet(giá điện thoại thông minh và cước 3G/4G ngày càng rẻ) đã tạo cơ hội rất lớn để ngànhsản xuất nội dung số phát triển mạnh ở Việt Nam những năm gần đây Các bản báo cáonghiên cứu thị trường của Đài Truyền hình Việt Nam cho thấy nhu cầu tiêu thụ videoonline của người dân Việt Nam cao hơn hẳn các quốc gia trong khu vực ASEAN.Ngoài ra, thế hệ Millennials hay còn gọi là thế hệ “thiên niên kỷ”, những người sinh ra
từ những năm 1980 đến những năm 2000 ở Việt Nam rất đông đảo (chiếm 35% dân sốViệt Nam) và đa phần đều quen với việc sử dụng điện thoại thông minh hàng ngày đểtiếp cận các nội dung, thông tin theo nhu cầu Nội dung số đã và đang trở thành sảnphẩm nghe nhìn được tiếp cận phổ biến nhất tại ViệtNam
1.4.2 Xu hướng dịch chuyển sang truyền hình số của các đài truyền hìnhtrên thế giới và tại ViệtNam
Trước hết chúng ta cần làm rõ khái niệm chuyển đổi số là gì?
Theo trang Tech Republic – Tạp chí trực tuyến, cộng đồng xã hội dành cho cácchuyên gia công nghệ thông tin, khái niệm chuyển đổi số 4.0 là “cách sử dụng côngnghệ để thực hiện lại quy trình sao cho hiệu quả hơn hoặc hiệu quả hơn” Microsoft lạicho rằng: “chuyển đổi số là việc tư duy lại cách thức các tổ chức tập hợp mọi người,
dữ liệu và quy trình để tạo những giá trị mới.” Còn đối với FSI (2022) – một trongnhững doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số hàng đầu
Trang 26Việt Nam, “chuyển đổi số (Digital Transformation) là quá trình thay đổi từ mô hìnhtruyền thống sang doanh nghiệp số, bằng cách áp dụng công nghệ mới như điện toánđám mây (Cloud), dữ liệu lớn (Big data), Internet vạn vật (IOT),… thay đổi phươngthức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa côngty…”.
Như vậy, có thể hiểu chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của
cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên cáccông nghệ số Chuyển đổi số là bước phát triển tiếp theo của tin học hóa, có được nhờ
sự tiến bộ vượt bậc của những công nghệ mới mang tính đột phá, nhất là công nghệ số.Trên thế giới, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm 2015, phổbiến từ năm 2017 Ở Việt Nam, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vàokhoảng năm 2018 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốcgia vào ngày03/06/2020
Chuyển đổi số cũng đang là một trọng tâm trong chiến lược phát triển của ngànhtruyền hình và của các đài truyền hình trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt là chuyểnđổi số trong phân phối nội dung truyền hình Sự bùng nổ của công nghệ kỹ thuật sốcùng thói quen tiếp cận thông tin qua Internet khiến khán giả có xu hướng dịch chuyểnsang xem truyền hình số Tỉ lệ người xem truyền hình truyền thống giảm không phảinằm ở chất lượng nội dung mà do sự cạnh tranh của các nền tảng truyền thông mới nhưFacebook, YouTube, Zalo Trong khi đó, thói quen của người dùng đã thay đổi, họthích xem các nội dung theo yêu cầu, xem mọi lúc, mọi nơi, chứ không chờ tới giờxem các chương trình trên truyền hình
Mở rộng ra thị trường Video trực tuyến theo yêu cầu (VOD), hiện nay các đàitruyền hình truyền thống đang bị mất thị phần quảng cáo bởi các công ty như Netflix,Amazon, Hulu và con số thiệt hại về doanh thu quảng cáo là rất lớn Dựa trên lợi thế
về công nghệ và tiềm lực tài chính, các công ty này tập trung phát triển nền tảng cảithiện trải nghiệm người dùng, thậm chí đầu tư lớn để sản xuất nội dung độc quyền(original content) Ví dụ gần đây Netflix đã chỉ 8 tỷ đôla Mỹ để đầu tư sản xuất nộidung, chủ yếu là phim truyền hình và phim tài liệu; YouTube trả tiền trực tiếp chongười sản xuất nội dung (user generated content) và đưa lên YouTube Với sự vượt trội
về công nghệ và tài chính, cơ chế và chiến lược, chính sách thống
Trang 27nhất, các mô hình kinh doanh này đạng phát triển ngày càng mạnh và chiếm thị phầnngày càng lớn trong thị trường tiêu thụ video toàn cầu Hầu như tất cả các nghiên cứu
và nhận định trên thế giới đều nhất quán trong nhận định, với chi phí phần cứng vàđường truyền internet ngày càng rẻ, tương lai là của ngành công nghiệp nội dungsố.Tại một số nước phát triển, các đài truyền hình đã đầu tư mạnh mẽ cho côngnghệ, đội ngũ nhân sự để phát triển các nền tảng số riêng CNN đã xây dựng bộ phậnDigital và Social lên tới hàng trăm người, trong đó có rất nhiều nhân sự hàng đầu vềcông nghệ, thiết kế, nội dung số, phát triển sản phẩm và liên tục phát triển các phiênbản số trên hạ tầng Internet và di động Đài truyền hình BBC của Anh cũng đã chuẩn
bị và đầu tư nhiều năm để xây dựng nền tảng số riêng của mình và hiện được đánh giá
là đài truyền hình phát triển nội dung số chuyên nghiệp nhất hiện nay Trong khi đó,Đài truyền hình CBS của Mỹ đang phát triển mạnh mẽ các ứng dụng OTT theo nhiều
mô hình kinh doanh khác nhau và nhiều lĩnh vực khác nhau (phim, tin tức, thể thao với các phương thức xem miễn phí kèm quảng cáo, thuê bao không quảng cáo và vừathu phí thuê bao vừa gắn quảngcáo)
Bên cạnh đó,trướcđây hạ tầng truyền hình và hạ tầng viễn thôngđượccoi là kháđộc lập Tuynhiên,giai đoạn vừa qua đã chứng kiến sự hội tụgiữahai hạ tầng này do sựphát triển của côngnghệ.Từđó,dẫn tới nhucầuhội tụ về dịch vụ truyền hình.Sảnxuấtdịch vụ truyền hình bâygiờkhôngchỉđơnthuầnlà sản xuất một chương trìnhtruyềnhình,
mà cònsảnxuất một hệ thống các sản phẩm nội dung dịch vụ truyền hình, sử dụng cáckênh truyền thônghỗnhợp Các kênh truyền thông khôngchỉlàkênhtruyềnhìnhthuầntúy trênhệthống truyền hình quảng bá, mà còn trênhệthống truyềnhình qua giaothứcInternet (Internet protocol television - IPTV), hệ thống di động,mạng xã hội… Điều này đã dẫn tới sự thay đổi về quan niệm và góc nhìncủacác đơn vịtrong lĩnhvựcsản xuất truyền hình Đơn cử như tại Trung Quốc, xu hướng này đượcgọi là New Media - Truyền thôngmới.Tòa soạn được gọi là tòa soạn hội tụ, có sự hội tụ
về không gian làm việc phá vỡràocản của phát thanh, truyền hình và báoin…Theothiết kế, giữa tòa soạn là khuvựclãnhđạo- có một bàn siêu biêntập(super desk) - nơiđượccoilà"sởchỉhuy"củatòasoạn,giúplãnhđạođưarachỉthịmộtcáchnhanh
Trang 28nhất khi tácnghiệp.Ngoài ra, các phòng ban chuyên môn cũngdễdàng traođổiý tưởng
và cóphảnhồi lại ngay sau khinhậnđược chỉ thị của lãnh đạo Lãnhđạoc á c p h ò n g
b a n c ó thểtrao đổi trực tiếp với nhau và lênkếhoạch sản xuất tin tức, từ đó chỉ đạophóng viên đưa tinmộtcách tốt nhất cho cácloạihình báo chí.Vớicách sắp xếptrênmộtmặt phẳng như vậy, tòa soạn hội tụ buộc phải tíchhợpcông nghệ và kỹ thuật.Tất cả các côngnghệđể sản xuất ra một bài báo in, hay báo mạng, hoặc clip truyềnhình, audio phát thanhđềuđược tíchhợptrongmộtvăn phòng.Nhờđó, việc phân phối nộidung khôngchỉbó hẹp ở kênh truyền hình như truyền thống mà cònphânphốitrênnhiềukênh thuộc phươngthứckhác như Facebook, YouTube, Tiktok…Vídụmột chương trìnhtruyềnhìnhcủaTrung Quốc như “Sự ra đời của diễn viên”, “Đạihội chém gió” đượcphân phối quacáckênh truyền hình, đồng thời cũngđượcphát sóngtrên các trang Iqiyi, Youku, có cả bản audio phát thanh, thu hút các bìnhluậncủangười xem,nộidung cũngđượcđiều chỉnh theo ýkiếncủa cộng đồng mạng,ngườixemcóthểthanh toán trên các trang để tiếp tục xem các chương trình yêu thích màkhôngbịbóhẹpvề mặt thời gian và địađiểm
Nếu coi các chương trình này là sản phẩm, các kênh truyền thông là kênh phânphối thì chuyển đổi số đã mang đến cuộc cách mạng về mặt nội dung và phương thứcsản xuất chương trình truyền hình Phân phối nội dung truyền hình trong những nămgần đây cũng có sự thay đổi vượt bậc Nội dung số không còn sự khác biệt về địnhdạng (đa định dạng - multimedia) và kênh phân phối (đa nền tảng - multiplatform), màđược sản xuất để phân phối đồng thời trên các phương thức tương tác khác nhau, đượcgọi là truyền thông đa hình thái (multimodal) Truyền thông đa hình thái, dữ liệu lớn(Big data) và trí tuệ nhân tạo (Aritificial Intelligence) là các xu hướng chính trong kỷnguyên chuyển đổi số Chiến lược phát triển nội dung cũng có những chuẩn mực mớitập trung vào việc sử dụng siêu dữ liệu và mô hình sản xuất một lần có thể phân phốinhiềunơi
Theo thống kê của VTV Digital (2020), Việt Nam với hơn 90 triệu dân, hiệnđang sử dụng số lượng tivi truyền thống là khoảng 21 triệu chiếc; 6,7 triệu thuê baotruyền hình trả tiền Trong khi đó, số người sử dụng điện thoại di động lên tới 61 triệu,trong đó 29 triệu người sử dụng điện thoại thông minh (Smartphone): 47 triệu
Trang 29người sử dụng Internet trên các thiết bị di động Những con số này cho thấy Việt Nam
là một thị trường đầy tiềm năng cho các dịch vụ truyền hình trên Internet và số hóa nộidung theo hướng đa dạng hóa các kênh phân phối Đây là xu hướng phát triển tất yếucủa các đài truyền hình truyền thống
Với khoảng 4.500 doanh nghiệp và hơn 70.000 lao động hoạt động trong ngànhcông nghiệp nội dung số, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng ngành này lên tới trên20%/năm Các nhà sản xuất nội dung số, không đơn thuần chỉ là các đơn vị tham giatrong lĩnh vực truyền hình mà còn có sự tham gia của các đơn vị sản xuất nội dụngkhác như sản xuất trò chơi điện tử, ứng dụng di động, thông tin – giải trí, thương mạiđiện tử Nhiều doanh nghiệp tiên phong đặt nền móng cho ngành công nghiệp nộidung số Việt Nam và đã có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội Việt Nam như: VNPT(có sản phẩm truyền hình MyTV của VNPT Media được nhiều khách hàng sử dụng);FPT Online (có thành công ấn tượng với Báo điện tử VnExpress - báo tiếng Việt nhiềungười xem nhất và là một trong ba nhà cung cấp dịch vụ truyền hình thông qua giaothức kết nối internet băng thông rộng lớn nhất Việt Nam hiện nay); VNG (có hơn 80triệu người dùng ứng dụng nhắn thoại Zalo, với 800 triệu tin nhắn được truyền tải mỗingày Hàng chục triệu người dùng cũng đang thường xuyên truy cập Zing - Cổngtruyền thông - giải trí toàn diện bao gồm tin tức, âm nhạc, video, mạng xã hội Đặcbiệt, ứng dụng Zalo của VNG đang được sử dụng như một trong những kênh thông tin– tương tác chính thức với người dân của nhiều cơ quan Bộ ngành, Chính phủ như Bộ
Y tế, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đồng Nai ); Viettel Media (thành viên của Tập đoànViễn thông quân đội Viettel); VCCorp; VTC Intercom (thành viên của Tổng công tyTruyền thông Đa phương tiệnVTC)
Truyền thônghộitụ hiện nay cũng đang làmộtkháiniệmmới mẻ và rất được quantâm ở Việt Nam,mộtchương trìnhsảnxuất được phân phối và tương tác thôngquanhiềukênh dẫn đến việc sản xuất không đơnthuầnchỉ phục vụ cho truyềnhìnhtruyền thốngnhưtrước.Ví dụ như Chương trìnhBữaTrưa Vui Vẻ trên kênhVTV6củaĐài Truyền hìnhViệtNamđượckết nối với người sử dụng trên mạng xã hội
Cụ thể, ngay khi chương trình phát sóng,hệthống của chương trình sẽ cho phép thống
kê hành vi, thói quen,sởthích, vị trí và cách thức màngườisửdụngtươngtácvớichươngtrình.Nộidungsảnxuấtcóthểtùybiến,dựa
Trang 30trên dữ liệu đầu vào là bìnhluận,ý kiến, yêucầucủa khángiả.Nếu một nội dung được đặtnhiều câu hỏi, số lượng khángiảquan tâm lớn, thì sẽ được truyền tải đến khách mời.Nội dung cũngphụthuộc vào cáchthứctương tác, trả lời của kháchmờiđãđượcđơnvịsảnxuấttưvấn,từđóđápứngnhucầungườisửdụng.
Có thể nhận thấy, biện pháp tổng quan để thúc đẩy sự phát triển sản phẩm dịch vụnội dung số là phát triển hướng đến mô hình truyền thông đa hình thái Ở mô hình này,phương thức truyền thông và phương thức truyền tải nội dung đến với khản giả là cóthể thay đổi, không cố định Chúng sẽ dựa trên tương tác, phản hồi của khán giả vàngười sử dụng, thay vì chỉ truyền thông một chiều Do đó, một đơn vị tham gia phải cóchiến lược thiết kế để nội dung có thể đến được nhiều nơi và trên nhiều hạ tầng khácnhau Vì vậy, sự phân phối nội dung cũng đa dạng hơn, tại nhiều hạ tầnghơn
1.4.3 Sự dịch chuyển của thị trường quảngcáo
Thị trường quảng cáo đang dịch chuyển một phần khỏi các loại hình truyềnthống Đó là xu thế không thể đảo ngược Những gì báo in đã từng phải đối mặt giờđây đang diễn ra với truyền hình truyền thống, kể cả với truyền hình hữu tuyến (truyềnhình cáp) Theo tất cả các thống kê, thời gian người dân dành để xem truyền hìnhtruyền thống trên màn hình lớn (tivi) đã ngắn lại rất nhiều so với trước đây Thế hệMillennials gần như không có khái niệm xem truyền hình truyền thống, tất cả thông tin
và nội dung số đều được tiếp nhận thông qua các thiết bị di động, đặc biệt là điện thoạithông minh Thế hệ này, nếu có ngồi trước màn hình tivi thì cũng chỉ để xem VOD quacác sản phẩmOTT
Cuộc cạnh tranh trên thị trường quảng cáo đơn giản là sự dịch chuyển sang cácnền tảng có nhiều người xem hơn và các nhà phân phối giúp các nhà quảng cáo xácđịnh được khách hàng mục tiêu tốt hơn Trong tương lai gần, quảng cáo truyền hìnhvẫn là một nguồn doanh thu chiếm tỷ trọng lớn tại các đài truyền hình truyền thống,nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu sẽ dần chậm lại Ngược lại, với xu hướng côngnghệ và thói quen tiêu dùng như hiện nay, việc chuyển dịch dần quảng cáo sang cácnền tảng số là gần như không thể tránh khỏi Sự dịch chuyển này tuỳ từng khu vực, tùytừng quốc gia sẽ nhanh hay chậm
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÂN PHỐI NỘI DUNG TRÊN NỀN TẢNG SỐ CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Đài Truyền hình ViệtNam
Đài Truyền hình Việt Nam – VTV phát sóng chương trình thử nghiệm đầu tiênvào ngày 07/09/1970 VTV là đài truyền hình trực thuộc Chính phủ Việt Nam, phủsóng 100% lãnh thổ và phủ sóng vệ tinh hầu hết khu vực trên thế giới Đài Truyền hìnhViệt Nam có 06 kênh quảng bá toàn quốc, 05 kênh quảng bá khu vực, hàng trăm kênhtruyền hình trả tiền Hàng năm Đài Truyền hình Việt Nam có hơn
120.0 giờ phát sóng trên các kênh quảng bá, hơn 15.000 giờ phát sóng vệ tinh.Đến nay, Đài Truyền hình Việt Nam có hơn 4.000 nhân sự, có 05 trung tâm khu vực
và 08 cơ quan thường trú Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài Đài cũng duy trì vàphát triển quan hệ với gần 30 đài truyền hình và hơn 10 tổ chức truyền hình quốctế
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Đài Truyền hình ViệtNam
Đài Truyền hình Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là đài truyền hình quốcgia thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sốngtinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình và các loại hình báo chí,truyền thông đa phương tiệnkhác
Đài Truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, các dự ánquan trọng khác của Đài Truyền hình Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt; tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trữ các chương trìnhtruyền hình, báo điện tử, báo in theo quy định của pháp luật; quyết định, chịu tráchnhiệm về nội dung, chương trình, thời lượng phát sóng hàng ngày trên các kênhchương trình của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của pháp luật
Bên cạnh đó, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với các đài truyềnhình, đài phát thanh - truyền hình địa phương về kế hoạch sản xuất các chương trìnhphát trên kênh chương trình của Đài Truyền hình Việt Nam; quản lý, quyết định các dự
án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia
Trang 32thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ được Thủ tướngChính phủ giao; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, số lượng người làm việc; được vận dụng cơ chế tài chính, tiền lương như doanhnghiệp theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nướcđối với các doanh nghiệp do Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập và đốivới phần vốn góp tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Đài Truyền hình ViệtNam
Đến nay, Đài Truyền hình Việt Nam đã trải qua hơn nửa thế kỷ hình thành vàphát triển Dưới đây là những mốc sự kiện đáng chú ý trong lịch sử hình thành và pháttriển của Đài Truyền hình Việt Nam:
27/01/1973: Cử phóng viên đưa tin tại Hội nghị Paris (Pháp)
Năm 1974:Nhập thiết bị ghi hình bằng băng từ đầu tiên của Nhật Bản.
Năm 1975:
01/05/1975 Phóng viên Việt Tùng, Đài Truyền hình Việt Nam tác nghiệp trước cửa Dinh Độclập
Năm 1976:Bắt đầu phát sóng hàng ngày Tường thuật trực tiếp khai mạc và bế
mạc Đại hội Đảng toàn quốc
Năm 1978:
Tháng 04/1978: Lần đầu thu băng, bình luận World Cup
Tháng 08/1978: Thống nhất hệ thống truyền hình toàn quốc là System D, K.Tháng 09/1978: Thử nghiệm truyền hình màu
Trang 33Năm 1980:Truyền hình trực tiếp Đại hội Olympic; Bắt đầu trao đổi tin tức
trong khuôn khổ IVN giữa các thành viên OIRT
Năm 1981:Giúp Lào, Campuchia xây dựng đài truyền hình, đồng thời mở cơ
quan thường trú Truyền hình Việt Nam tại Lào và Campuchia
Năm 1986:Phát truyền hình màu hoàn toàn.
Năm 1987:Lấy tên chính thức là Đài Truyền hình Việt Nam.
Năm 1990:Phát sóng chính thức kênh VTV2 Lúc này VTV có 2 kênh VTV1,
VTV2
Năm 1991:Bắt đầu phát vệ tinh kênh VTV1 để Đài địa phương thu và phát
toàn quốc
Năm 1994 – 1995:Thành lập Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng, Cần
Thơ, Huế Chính thức thành lập cơ quan thường trú Campuchia
Năm 1996:VTV3 tách thành kênh riêng VTV lúc này có 3 kênh VTV1,
VTV2, VTV3
Năm 1998:Áp dụng dựng phi tuyến - Trang bị trạm thu vệ tinh chuyên dụng
hiện đại, thu trực tiếp World Cup Trong nước: Phủ sóng toàn lãnh thổ Quốc tế: Phủsóng VTV4 tại châu Á, châu Âu8h/ngày
Năm 2000:VTV4 phát toàn cầu qua 3 vệ tinh.
Năm 2001:Chuẩn DVB-T được chọn làm chuẩn phát sóng số mặt đất của VTV.
Thí điểm tự chủ tài chính Chính thức thành lập cơ quan thường trú Truyền hình ViệtNam tại Nga
Năm 2002:Ra mắt kênh VTV5 phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.
.Năm2003:Truyền hìnhchủ nhàĐạihội ThểthaoĐông NamÁ(SEAGames22) Thành
lập Trungtâmnghiêncứu ứngdụng Khoahọc Kỹ thuậttruyền hình
Năm 2004:Khai trương dịch vụ truyền hình số vệ tinh DTH.
Năm 2005:Cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng trên mạng DTH và
Truyền hình Cáp Tổ chức thành công Hội nghị lần thứ 42 Hiệp hội các tổ chức phát
Trang 34thanh và truyền hình châu Á Thái Bình Dương (ABU) lần đầu tiên.
Năm 2006:Hơn 639.000 giờ phát sóng trên các kênh quảng bá.
Năm 2007:VTV6 phát thử nghiệm trên hệ thống Truyền hình Cáp Việt Nam Năm 2008:Bắt đầu mua bản quyền các sự kiện thể thao lớn như EURO 2008,
AFF Cup 2008 VTV1 nâng tổng số bản tin lên 12 bản tin, 22 chuyên mục Thành lậpTrung tâm dịch vụ công nghệ truyềnhình
Năm 2009:Chính thức phát quảng bá VTV6 Truyền hình số vệ tinh K+ ra mắt
tháng 6/2009, là Liên doanh giữa Trung tâm Kĩ thuật Truyền hình cáp và Công tyCanal Oversea Phát thử nghiệm TV Mobile ở Hà Nội, hoàn thiện thủ tục cấp phépphát sóng truyền hình số di động T-DMB trên toàn quốc Thành lập cơ quan thường trúTruyền hình Việt Nam tại Mỹ
Năm 2010:Tăng tổng số giờ phát lên gần 900 nghìn giờ phát sóng mặt đất, gần
9000 giờ phát sóng vệ tinh
Năm 2011:Chính thức phát VTV1 24/24 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số
mặt đất DVB-T2 Khánh thành trụ sở mới, hiện đại và đồngbộ
Năm 2012:Thành lập cơ quan thường trú Truyền hình Việt Nam tại Bỉ, Trung
Quốc VTV2 phát sóng 24/24 Đưa vào sử dụng Trạm truyền dẫn vệ tinh băng C mớitại Hà Nội, đảm bảo truyền dẫn vệ tinh theo tiêu chuẩn DVB-S2, mã hóa MPEG-4 Sốhoá tư liệu hìnhảnh
.N ă m 2 0 1 3 : Khai trương cơ quan thường trú tại Nhật Bản và Singapore.
VTV6 phát sóng 24/24 - Lên sóng VTV3HD, VTV6HD
Những nămgầnđây ĐàiTruyềnhìnhViệtNam đã xácđịnhmột trọngnhữngchủtrương quan trongnhấtcần đẩy mạnh tập trungthựchiện đó là tăngcườngsản xuất,pháttriểnvà phânphốinội dungsốsong songvớicác chương trình trên truyềnhìnhtruyềnthống ĐàiTruyềnhình Việt Nam đã xây dựng được một số nền tảng số để
có thể phục vụ đăngtảicác nội dung chương trìnhtruyềnhình và một số nội dung giá trịgia tăngcủaĐài Truyền hìnhViệtNam lên Internet và điện thoại thông minh như:website VTV.vn, ứng dụng VTVGo,VTV News, VTV Giải trí và nhiều trangFanpage trênmạngxã hội Facebook,Y o u T u b e ,
Trang 35Instagram, Zalo có lượng người theo dõi tương đối lớn.
Nếu như trước đây, các nội dung truyền hình như gameshow, các chương trình canhạc, các buổi biểu diễn, phim truyền hình chỉ được truyền qua các kênh của mànhình tivi thì bây giờ, với việc chuyển đổi số, các kênh phân phối trở nên đa dạng hơn,một chương trình có thể có nhiều phiên bản khác nhau để truyền tải tới công chúng Ví
dụ, với một chương trình gameshow truyền hình trước đây chỉ được phân phối qua cáckênh VTV1, VTV2, VTV3 thì bây giờ có thể được phân phối qua các ứng dụng trênthiết bị di động như VTVGo, các trang mạng như VTV.vn, hay trên các mạng xã hộinhư Facebook, Instagram…
Khi được phân phối ở kênh nào thì chương trình đó có đặc trưng của kênh phânphối đó chứ không chỉ đơn thuần mang tính chất của truyền hình, ví dụ, đối với một bộphim truyền hình khi được phát trên các trang mạng phải được “cắt nhỏ” thành các clipnhỏ theo xu hướng của người xem trên mạng là thích các clip ngắn, ấn tượng, khôngmất nhiều thời gian, khi được phân phối qua kênh truyền hình để đáp ứng người xemtruyền thống thì cần có sự nguyênbản
Phân phối trên các nền tảng số giúp cho nội dung đến với khán giả tiện lợi, dễdàng và nhanh gọn hơn, không mất nhiều thời gian như trước Thậm chí có thể vừa sảnxuất vừa phân phối chứ không cần sản xuất hoàn chỉnh như trước mới có thể phânphối Điều này cũng đã làm cho nội dung của các sản phẩm truyền hình có sự biến đổi
rõ rệt, không đóng khung bởi kịch bản như trước mà có sự thay đổi theo người tiêudùng (khán giả) Đó đều nhờ chuyển đổi số trong thời đại 4.0
2.1.3 Kết quả hoạt động của Đài Truyền hình ViệtNam
Theo tác giả Vũ Phương Nhi (2021) thuộc Cổng thông tin điện tử Chính phủ,Chính phủ đánh giá với vai trò là đài truyền hình quốc gia, Đài Truyền hình Việt Namđã:
−Nhanh nhạy, kịp thời phát hiện, thông tin về những vấn đề mới, vấn đề
“nóng”, được công chúng trong và ngoài nước quan tâm Các chương trình, hoạtđộng của Đài đã trở thành cầu nối quan trọng, góp phần củng cố và tăng cườngniềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhànước
Trang 36−Luôn tiên phong trong đổi mới, sáng tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ càng ngàycàng trưởng thành, luôn nỗ lực, tâm huyết, trách nhiệm, yêunghề.
−Cơ sở vật chất của Đài ngày càng được cải thiện, khang trang hơn, đàng hoàng hơn, điều kiện tác nghiệp được đầu tư hiện đạihơn
−Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổisố
−Nhanh nhạy trong hội nhập quốctế
Bên cạnh những thành tích đạt được, Đài còn phải đối mặt với những thách thứclớn như:
Một là, trongđiềukiện của cuộc Cách mạng côngnghiệp4.0, các phương tiệntruyền thôngmớiphát triển rất nhanh,đặtra cho ĐàiTruyềnhìnhViệtNam yêu cầu bứcthiết về chuyển đổi số Hai là,nguồnlực cònbấtcập so với yêu cầu nhiệm vụ và sự cạnhtranhkhốcliệt của truyền thông, trong đó cónguồnlực con người, cơ sở vật chất, điềukiện đảm bảo Ba là,việcthực hiện nhiệm vụ chínhtrịvẫn cònhạnchế, bấtcập,có lúcchưa đáp ứng được sự mong muốn của nhân dân, của Đảng và Nhà nước Bốn là, độingũ cán bộ còn bất cập so với yêu cầu, chính sách đãi ngộ chưatạođược nhiều động lực
để cán bộ gắn bó lâu dài với nghề; điều kiện làm việc vẫn còn hạn chế; công tácxâydựngĐảng, xâydựngđội ngũ cán bộ có lúc, có nơi chưa được coi trọng đúng mức,phùhợp
2.2 Phân tích thực trạng quản lý phân nội dung trên nền tảng số của Đài Truyền hình ViệtNam
2.2.1 Thực trạng bộ máy quản lý phân phối nội dung trên nền tảng số củaĐài Truyền hình ViệtNam
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động sâu rộng tới mọi mặt của đờisống kinh tế xã hội; đặc biệt, đối với những đơn vị trong lĩnh vực truyền hình như ĐàiTruyền hình Việt Nam đang đồng thời chịu ảnh hưởng của hai tác động Thứ nhất, làcùng với sự phát triển của công nghệ, xuất hiện những phương thức truyền dẫn mới,hiệu quả hơn, dễ tiếp cận hơn với người dùng, đòi hỏi Đài phải đa dạng hóa các hìnhthức phân phối nội dung, trong đó có phân phối trên môi trường Internet Thứ hai, làcuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi hành vi
Trang 37người dùng Những thế hệ người tiêu dùng mới, đặc biệt là thế hệ trẻ có xu hướng ưathích hơn các sản phẩm thông tin, giải trí trên nền tảng số Xu hướng này buộc các đàitruyền hình phải đổi mới, thích ứng theo nguyên tắc người dùng ở đầu, các cơ quanbáo chí phải xuất hiện ởđó.
Do đó, ngoài hệ thống các kênh truyền hình trên tivi truyền thống, nội dung củaĐài Truyền hình Việt Nam còn phân phối trên các nền tảng số, bao gồm: hệ thống ứngdụng xem truyền hình trực tuyến trên Internet – VTVGo, Báo Điện tử VTV News ởđịa chỉ vtv.vn và các mạng xã hội như Facebook, Zalo, YouTube, Instagram, Twitter…Trong giai đoạn đầu phát triển các nền tảng số, Đài Truyền hình Việt Nam cũng
đã xây dựng được cộng đồng khán giả trên các hạ tầng này, tuy nhiên, nhìn chung hoạtđộng sản xuất, phát triển và phân phối nội dung số của Đài vẫn có những hạnchế:
−Chất lượng sản phẩm nội dung số của Đài Truyền hình Việt Nam cần cảithiện nhiều hơn về định dạng chương trình, nội dung, hình thức thể hiện để phù hợpvới xu hướng và nhu cầu chung của từng đối tượng khán giả, tạo lợi thế so sánh vớicác đơn vị cung cấp dịch vụ nội dung số khác tại Việt Nam Hạ tầng kỹ thuật chưacung cấp được trải nghiệm tốt nhất cho người dùng cũng như còn nhiều hạn chếtrong việc sáng tạo, thể hiện nội dung Đài Truyền hình Việt Nam chưa hoàn toànchủ động được các giải pháp kỹ thuật phục vụ sản xuất và phát triển nội dungsố
−Quy hoạch nội dung của Đài Truyền hình Việt Nam trên hạ tầng số chưa tậndụng được thế mạnh của từng đơn vị, còn có sự chồng chéo Điều này không nhữngkhông tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn lực của Đài Truyền hình Việt Nam mà cònkhiến cho khán giả bị phân tán, khó phát triển thương hiệu, bộ nhận diện chung củaĐài Truyền hình Việt Nam một cách thống nhất trên nền tảngsố
Nhận thức được các hạn chế trên, Đài Truyền hình Việt Nam đã xây dựng kếhoạch hành động cụ thể theo lộ trình phù hợp với từng giai đoạn phát triển Khởi đầu làxây dựng mô hình Hội đồng số nhằm tạo sự gắn kết, phối hợp, tận dụng nguồn lực mộtcách hiệu quả giữa các đơn vị sản xuất nội dung và đơn vị sản xuất số Hội đồng Tintức số bao gồm đại diện các đơn vị sản xuất tin tứcvà nội dung số
Trang 38như: Ban Thời sự, Trung tâm Sản xuất và Phát triển Nội dung số, VTV8, VTV9, Trungtâm Truyền hình thời tiết và cảnh báo thiên tại Hội đồng Giải trí số gồm đại diện cácđơn vị như Trung tâm Sản xuất phim truyền hình, Ban Sản xuất các chương trình Giảitrí, Ban Sản xuất các chương trình Thể thao, Ban Thanh thiếu niên
Saumộtthờigianhoạtđộng,Hộiđồngsốđãthuđượckếtquảtíchcựcchocông
tácsảnxuấtvàpháttriểnnộidungsốcủaĐàiTruyềnhìnhViệtNam.Việcquyhoạch
sảnxuấtgiữatruyềnhìnhvànềntảngsốđãcósựthốngnhấthơn,nộidungtinbàiđadạnghơn,thểhiệnđượctínhcậpnhậtnhanhchóngtrongmộtsốsựkiện
Tuy nhiên mô hình Hội đồng số cũng vẫn còn một số điểm hạn chế sau:
−Nhân sự tham gia Hội đồng số hầu hết là nhân sự kiêm nhiệm nên việc tậptrung công tác sản xuất và phát triển nội dung số còn hạnchế
−Mô hình Hội đồng số hoạt động về cơ bản theo cơ chế đặt hàng sản xuất, cácđơn vị tham gia phối hợp với tinh thần kế hoạch tăng thêm, chưa có định hướng, kếhoạch triển khai một cách chiếnlược
−Cơ chế tài chính áp dụng đối với các sản phẩm nội dung số đang trong giaiđoạn đầu xây dựng, khó có thể đáp ứng được sự thay đổi, biến động linh hoạt củamôi trường số hiệnnay
Bên cạnh mô hình Hội đồng số, những năm qua, Đài Truyền hình Việt Nam cũngrất chú trọng tới việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện đơn vị đầu mối chuyên trách
về nội dung số của Đài Đơn vị này hiện nay là Trung tâm Sản xuất và Phát triển nộidung số - VTVDigital
Quá trình hình thành và phát triển bộ máy quản lý sản xuất và phân phối nội dungtrên các nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam cũng có thể được chia thành 2 giaiđoạn chính, đó là trước và sau khi Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số củaĐài được thành lập, cụ thể như sau:
2.2.1.1 Trước tháng 05/2020
Trước tháng 05/2020, Đài Truyền hình Việt Nam có 03 đơn vị chuyên sản xuất
và phân phối nội dung trên nền tảngsố:
Trang 39(1) Báo Điện tử VTV News
Báo Điện tử VTV News là đơn vị trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, là mộtkênh thông tin truyền thông của Đài Truyền hình Việt Nam trên môi trường Internetbằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh, thực hiện chức năng thông tin tuyên truyền đườnglối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần giáo dục, nâng cao dântrí, phục vụ đời sống của nhân dân theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc Đài Truyền hìnhViệt Nam trên cơ sở đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật củaNhànước
Báo Điện tử VTV News có địa chỉ truy cập trên Internet làwww.vtv.vn
Báo Điện tử VTV News được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2012 Bảođiện tử VTV News là đơn vị báo chí có đầy đủ chức năng phát triển nội dung báo điện
tử theo quy định của Luật Báo chí Qua quá trình hình thành và phát triển, hiện BáoĐiện tử VTV News đã xây dựng được hạ tầng trang báo điện tử tại địachỉwww.vtv.vnkhá hoàn thiện Trang webwww.vtv.vnhiện đang phát sóng trực tiếpcác kênh chương trình truyền hình của Đài Truyền hình Việt Nam và phát lại các bảntin, chương trình đã phát sóng trên các kênh truyền hình của Đài để phục vụ khán giảxem trên Internet Tờ báo điện tử chính thức của Đài Truyền hình Việt Nam hiện nằmtrong top 50 websites được truy cập nhiều nhất tại Việt Nam
Trong giai đoạn này, Báo Điện tử VTV News có Tổng Biên tập, giúp việc choTổng Biên tập hiện có 01 Phó Tổng Biên tập Báo Điện tử VTV News có con dấu vàtài khoản, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng Cơ cấu tổ chức củaBáo Điện tử VTV News gồm 04 phòng: Phòng Thư ký biên tập, Phòng Nội dung,Phòng Công nghệ và Dịch vụ, Phòng Tổnghợp
Ngoài các phòng hỗ trợ sản xuất, Báo Điện tử VTV News có 02 phòng sản xuấttrực tiếp: phòng Nội dung và phòng Thư ký biên tập Tỷ lệ giữa tin bài khai thác lạicác nội dung trên truyền hình so với tin bài sản xuất được xuất bản trên báo là 70-30.70% nội dung của báo là khai thác từ các kênh truyền hình của Đài Truyền hình ViệtNam do khoảng 50% nhân lực của báo sản xuất, 30% là sản xuất mới do 50% nhân lựccòn lại thực hiện, cộng với lượng công việc đặt hàng tử các bên khác liên quan trongHội đồng tin tức số
Trang 40Báo Điện tử VTV News có chức năng kinh doanh các sản phẩm số xuất bản trênnền tảng báo điện tử và cùng với đối tác về hạ tầng khai thác quyền lợi quảng cáo trênnền tảng của báo điện tử tại địa chỉwww.vtv.vn.Nguồn thu vẫn chưa bù đắp đu kinhphí hoạt động hàng năm của Bảo Điện tử VTV News.
Hoạt động kỹ thuật, công nghệ của Bảo Điện tử VTV News chủ yếu mang tínhchất giám sát, bảo trì các công việc của nhà cung cấp giải pháp kỹ thuật trên cơ sơ hợpđồng kinh doanh
Hạn chế lớn nhất khi ấy của Báo Điện tử VTV News là thiếu phóng viên có thểtác nghiệp độc lập tại hiện trường để có thể đưa tin một cách nhanh nhất trên nền tảng
số Hoạt động sản xuất của Bảo Điện tử VTV News chủ yếu dừng lại ở việc khai tháclại các nội dung chương trình trên các kênh truyền hình của Đài Truyền hình Việt Namnên kết quả sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả như mong đợi trong khi việc phốihợp với các đơn vị sản xuất tin tức trong Đài Truyền hình Việt Nam còn hạn chế dothiếu cơ chế về tài chính cũng như cơ chế phối hợp vẫn chưa rõ ràng giữa các đơnvị
(2) Trung tâm Tin tứcVTV24
Trung tâm TintứcVTV24 là đơnvịtrực thuộc ĐàiTruyềnhìnhViệtNam, có chứcnăngsảnxuất, khai thác các chương trìnhtruyềnhình tintứctheo dòng chảy thờigianđểphát trên cáchạtầng truyền dẫn của ĐàiTruyềnhìnhViệtNam và các hạ tầngtruyền dẫnkhác
Trong giai đoạn này, Trung tâm có Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có 03 PhóGiám đốc, Trung tâm Tin tức VTV24 có con dấu và tài khoản, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước và ngân hàng Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tin tức VTV24 gồm
08 phòng:
Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Thư ký biêntập, Phòng Quay phim - Đạo diễn, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa - Xã hội, PhòngQuốc tế, Văn phòng đại diện Trung tâm Tin tức VTV24 tại Thành phố Hồ ChíMinhTrung tâm Tin tức VTV24 được thành lập và đi vào hoạt động từ đầu năm2014.Qua h ơn 5 nă m x â y dự ng và ph át tr iể n, T ru ng tâ m Tint ức V T V 2 4 đãx ây