1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TMU báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần sứ hải dương

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 280,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ HẢI DƯƠNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Sứ Hải Dương  Tên công ty : Công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương  Tên tiếng anh : Hai Duong Porcelain

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

Thành phẩm ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iii

LỜI MỞ ĐẦU iv

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ HẢI DƯƠNG 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Sứ Hải Dương 1

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 2

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 3

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm gần nhất6 II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ HẢI DƯƠNG 9

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 9

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 9

Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 12

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 13

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 13

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế : 15

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế : 15

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiểu phân tích kinh tế tại đơn vị 16

PHẦN III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT SÁNG TẠO 20

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương 20 3.1.1 Ưu điểm 20

3.1.2 Nhược điểm : 20

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty : 21

3.2.1 Ưu điểm : 21

3.2.2 Nhược điểm : 21

IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 21

KẾT LUẬN 22

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: bộ máy quản lý công ty cổ phần sứ hải dương 5

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Sứ Hải Dương 9

Bảng 1.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 & 2016 6

Bảng 2.1 : Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2015, 2016 17

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định Kế toán không chỉ

là công cụ quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp và nền kinh tế mà đã trởthành một lĩnh vực khoa học, một ngành dịch vụ mới.Trong doanh nghiệp, bộ phận

kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệpnắm bắt được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà quản trị để ra được quyết sáchđúng đắn

Trong suốt thời gian ngồi trên giảng đường trường Đại Học Thương Mại, em

đã được thầy cô cung cấp cho các kiến thức căn bản về kinh tế và các kiến thứcchuyên ngành Kế toán Do vậy, em hiểu rõ được tầm quan trọng của việc tổ chứccông tác kế toán và phân tích kinh tế Tổ chức công tác kế toán và tổ chức phân tíchkinh tế là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các doanh nghiệp muốn thành công trênthương trường Kế toán không chỉ xác định giá thành, tính chi phí, lợi nhuận mà kếtoán còn giải quyết các vấn đề hàng hóa, tài sản cố định, các khoản thu, các khỏanvay, để đưa ra các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn nhằm mục đích đem lại lợinhuận cao nhất

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán vàphân tích kinh tế, qua quá trình thực tập được tìm hiều, nghiên cứu tại Công Ty CP

Sứ Hải Dương và nhận được sự giúp đỡ của các anh, chị trong công ty em đã hoànthành bản báo cáo này

Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính

I: Tổng quan về Công Ty CP Sứ Hải Dương

II: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế Ty CP Sứ Hải Dương III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế CP Sứ Hải Dương IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ HẢI DƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Sứ Hải Dương

 Tên công ty : Công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương

 Tên tiếng anh : Hai Duong Porcelain Join Stock Company

 Địa chỉ : Đường Phạm Ngũ Lão, Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

sứ đầu tiên ra lò để chào mừng ngày quốc khánh 02/09 và chào mừng đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ 3

Trong những năm chiến tranh ác liệt, đế quốc Mỹ neo thang bắn phá miềnBắc, tập thể cán bộ CNV Nhà máy vừa sản xuất sứ các loại, phấn đấu hoàn thành kếhoạch Nhà nước giao cho, vừa chiến đấu bảo vệ Nhà máy với khẩu hiệu “ Tất cảcho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giăc Mỹ xâm lược, một tấc không đi, một lykhông rời, bám máy, bám lò quyết tâm duy trì sản xuất trong mọi tình huống “ vàxây dựng lại cơ sở sản xuất bị bôm Mỹ phá hoại

Giai đoạn đầu từ khi thành lập đến cuối thập kỉ 80 ( giai đoạn nền kinh tế nước

ta vận hành theo cơ chế kế hoach hóa ) sản phẩm của nhà máy sản xuất ra được tiêuthụ ( phân phối ) theo kế hoạch Nhà nước giao và được bán chủ yếu qua các cửahàng quốc doanh do các công ty thương nghiệp các tỉnh, thành phố quản lý

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, quyết định chuyển nền kinh tế nước ta

từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước Nhà máy sứHải Dương gặp muôn vàn khó khăn do máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất chủyếu được đầu tư từ những năm 60 và 70 của thế kỉ XX và chủ yếu do Trung quốc và

Trang 6

các nước XHCN khác viện trợ, trình độ tay nghề của công nhân thấp kém, côngnghệ sản xuất lạc hậu, nguyên vật liệu chất lượng thấp, sản phẩm sản xuất ra vớichủng loại mặt hàng đơn điệu, mẫu mã lạc hậu chậm được đổi mới do chịu ảnhhưởng lớn của phương thức quản lý sản xuất kinh doanh bao cấp, trong khi đó sảnphẩm sứ do Trung quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan sản xuất được nhập vào thịtrường nước ta với chất lượng cao, mẫu mã đẹp hợp thị hiếu người tiêu dung,… Do

đó, sản phẩm nhà máy sản xuất ra không tiêu thụ được, ứ đọng, nhà máy đứng trên

bờ vực của sự phá sản… Đứng trước tình hình đó, Đảng ủy, lãnh đạo Nhà máy đãliên tục họp tìm mọi biện pháp tháo gỡ, mà vấn đề mấu chốt là phải đổi mới côngnghệ, thay đổi mẫu mã kiểu dáng sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm Đặc biệt, ngày 09/01/1992 Bộ công nghiệp có quyết định 921/CNN-TCLĐchuyển đổi tổ chức và hoạt động của Nhà máy sứ thành Công ty Sứ Hải Dương –Tên giao dich HAPOCO Tập thể lãnh đạo Công y đã mạnh dạn vay vốn Ngân hàngđầu tư, đổi mới trang thiết bị máy móc, đào tạo lại tay nghề cho người lao động, đổimới mẫu mã, kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản phẩm… nên sản phẩm củaCông ty sản xuất ra từng bước đã đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêudung và cạnh tranh được với những sản phẩm cùng loại trên thị trường, vị thế củaCông ty từng bước được nâng cao, SXKD có hiệu quả hơn và kết quả SXKD hàngnăm đã có lợi nhuận

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện nay Công ty đang SXKD các mặt hàng sứ dân dụng các loại phục vụ chonhu cầu tiêu dung trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài với thị trường chủ yếu là

EU, Nhật Bản,…

 Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nó phản ánh năng lực sản xuất và chấtlượng sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền Tại Công ty cổ phần Sứ HảiDương, do đặc thù của ngành sản xuất mà sản phẩm được hình thành chủ yếu baogồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ,… tạo nên sản phẩm sứ dân dụngcác loại, và được hình thành qua 4 công đoạn sản xuất gồm các khâu sau :

- Khâu sản xuất nguyên liệu : Các nguyên liệu thô bao gồm : Đất sét, caolành, bột đá,… được chế biến qua các khâu : nghiền, lọc, ép, luyện thành nguyênliệu tinh đã chế biến bao gồm : Đất dân dụng và đất cao cấp đã luyện, men, và hộ

Trang 7

dân dụng, hồ cao cấp Sau đó chuyển cho khâu sản xuất sau là khâu thành hình đểtạo hình thành sản phẩm

- Khâu thành hình : Là công đoạn tạo hình sản phẩm bằng 2 phương pháp :+ Phương pháp ép xây : Với các mặt hàng : Bát cơm, bát canh, bát rau, đĩa cácloại, ca, chén, tách, đĩa trà, cà phê các loại,…

+ Phương pháp đổ rót : Đối với các mặt hàng : Ấm trà, ấm cà phê, lọ hoa cácloại, nâm rượu, Sản phẩm sau khi được tạo hình xong đưa qua sấy, gắn ( ấm, táchcác loại ), sửa khô hoặc sửa ướt, sau đó tráng men và chuyển cho khâu sau là khâunung để nung thành sứ trắng

- Khâu nung sản phẩm : Sản phẩm mộc sau khi đã hoàn thành ở khâu thànhhình ( SP sau khi đã tráng men ) được đưa vào lò nung ở nhiệt độ 1.300 > 1.350 độ

C, để thành sứ trắng, sau đó sứ trắng được phân thành loại 1,2.3 Sản phẩm sứ trắngsau phân loại được chuyển cho khâu trang trí để trang trí và hoàn thiện sản phẩm

- Khâu trang trí và hoàn thiện sản phẩm : Sản phẩm sứ trắng sau khi đượcphân loại từ khâu Ga nung chuyển sang khâu này để trang trí ( dán hoa, quay vàngkim ) và tiếp tục đưa vào lò nung và nung ở nhiệt độ 800 – 1000 độ C Sau đó sảnphẩm được phân thành loại 1,2,3 và được đóng gói, rồi được nhập kho thành phẩm

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

 Đại hội đồng cổ đông : gồm gần 100 cổ đông phổ thông, đây là các chủ

sở hữu vốn và tài sản của Công ty cổ phần Sứ Hải Dương Đại hội đồng cổ đông là

cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông hoạt động theoluật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty cổ phần Sứ Hải Dương

 Hội đồng quản trị của Công ty : Gồm 05 thành viên do đại hội đồng cổ

đông bầu ra theo quy định của điều lệ của Công ty cổ phần, là cơ quan thường trựccủa đại hội đồng cổ đông Công ty Hội đồng quản trị Công ty hoạt động theo luậtdoanh nghiệp và điều lệ Công ty cổ phần

 Tổng Giám đốc công ty : là người đại diện pháp luật của Công ty cổ

phần, Giám đốc Công ty là người điều hành SXKD Công ty theo các quy định củapháp luật Nhà nước và trên cơ sở quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty

cổ phần

 Phó tổng Giám đốc Công ty : là người giúp việc cho giám đốc Công ty

và thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc Công ty giao hoặc ủy quyền

Trang 8

 Các phòng ban chức năng giúp việc cho giám đốc Công ty : chức năng,

nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho giám đốc Công ty trong quá trình quản ly vàđiều hành các hoạt động SXKD của Công ty cổ phần Đứng đầu và điều hành cácphòng chức năng và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ được Giám đốc Công ty giao cho phòng là các trưởng phòng, trưởngphòng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty, giúp việccho trưởng phòng là phó phòng và một số cán bộ kĩ thuật, nghiệp vụ theo biên chếđược giám đốc Công ty phê duyệt, cụ thể như sau :

- Phòng Tổ chức hành chính : có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám

đốc Công ty về tổ chức, lao động, tiền lương trong Công ty, xây dựng các quy chế.Đồng thời làm công tác hành chính, quản trị, bảo vệ an ninh, trật tự, trị an, bảo vệtài sản của Công ty và công tác quân sự địa phương

- Phòng Tài chính kế toán : Thực hiệm nhiệm vụ công tác Tài chính – Kế

toán – Thống kê, thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp theo các quy định của Luật

Kế toán, Luật Thống kê, luật Thuế, các quy định khác của Nhà nước về Tài chính,Ngân hàng đối với doanh nghiệp SXKD và chức năng nhiệm vụ do Giám đốc Công

ty giao…

- Phòng Kỹ thuật : Thực hiện quản lý kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản

phẩm ở các khâu trong quá trình sản xuất, nghiên cứu để đổi mới và phát triển côngnghệ, thiết kế kiều dáng, mẫu mã sản phẩm và chế thử sản phẩm mới nhằm mụctiêu đưa công nghệ và sản phẩm mới vào SXKD của Công ty

- Phòng Thị trường : Căn cứ định hướng nhiệm vụ hàng năm của lãnh đạo

Công ty để thực hiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm Phối hợpcùng các phòng chức năng trong Công ty để giúp việc cho giám đốc Công ty đề racác chính sách, chiến lược về thị trường, tiếp thị bán hàng : đề ra các giải pháp, biệnpháp để thực thi nhiệm vụ tiếp thị, tìm kiếm mở rộng thị trường để bán hàng và tiêuthụ sản phẩm, nhằm thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng năm đã được đại hội cổ đôngchấp thuận, Hội đồng quản trị thông qua và giám đốc Công ty giao

- Chức năng Phòng cơ điện: Quản lý Hệ thống Điện, nước, máy móc thiết bịtoàn Công ty, hàng năm lập lịch xích bảo dưỡng sửa chữa đại tu máy móc hoạt độngđảm bảo phục vụ tốt cho SX

Trang 9

Sơ đồ 1.1: bộ máy quản lý công ty cổ phần sứ hải dương

PhòngTCKT

PhòngTCHC

Phòng

Kỹ

Thuật

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁTHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 10

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm gần nhất

Bảng 1.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 & 2016

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Trang 12

Qua bảng 1.1 ta thấy :

Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty đều giảm, doanh thu, chi phí với lợi nhuận đều giảm theo tìmhiểu thực tế hoạt động tại Công ty, thấy Nguyên nhân khách quan là do năm 2016thị trường tiêu thụ sản phẩm sứ đều sụt giảm, tiêu thụ khó, ngoài ra cạnh tranh vớicác mặt hàng sứ trong nước còn do cạnh tranh với sản phẩm sứ TQ nhập lậu tràn lanvào VN Mặt khác nguyên nhân chủ quan là Công ty có sự chuyển giao và thay đổiBan lãnh đạo, năm 2016 Ban lãnh đạo mới tập trung vào củng cố sắp xếp lại côngtác tổ chức và xây dựng và đề ra định hướng mới cho SXKD các năm tiếp theo, cụthể :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 61.195.866.632

VNĐ, năm 2015 đạt 91.157.113.415 VNĐ giảm 29.961.246.783 tương ứng với tỷ lệgiảm 32,87% so với năm 2015, trong đó :

+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là

58.360.455.264 VNĐ, năm 2015 đạt 88.481.091.129 VNĐ giảm 30.120.635.865VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 34,04 % so với năm 2015

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm

9.299.671.913 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 22,3%

- Chi phí ( bao gồm cả chi phí khác ) năm 2016 là 20.791.995.988 VNĐ,

năm 2015 là 20.730.882.207 VNĐ, tăng 61.113.781 VNĐ, tương ứng tỉ lệ tăng0,3%, trong đó :

+ Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 72,043,679 VNĐ, tương

ứng tỷ lệ giảm 27,15%

+ Chi phí bán hàng năm 2016 so với năm 2015 giảm 1.684.402.716 VNĐ,

tương ứng tỷ lệ giảm 36,97%

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 tăng 950.063.740

tương ứng với tỷ lệ tăng 6,045%

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 là 492.175.717 VNĐ, năm

2015 là 10.541.200.246 VNĐ Lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm10.049.024.529 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 95,33% so với năm 2015

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 354.349.950 VNĐ còn năm 2015 là

8.186.241.554 VNĐ Lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 7.831.891.604 VNĐ sovới năm 2015 tương ứng với tỷ lệ giảm 95,67%

So sánh năm 2016 với năm 2015 về các chỉ tiêu trong bảng so sánh, ta nhậnthấy, các chỉ tiêu về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận, chi phí bán hàng

Trang 13

nhuận của công ty Sứ Hải Dương năm 2016 so với năm 2015 giảm 7.831.891.604

VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 8.671.874.606 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 86,3%

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ HẢI DƯƠNG

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán :

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Sứ Hải Dương

KẾ TOÁN TRƯỞNGKIÊM TP KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG : GIÚP VIỆC CHO TP, TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

CÔNG TY

KẾ TOÁN THIÊU THỤ

VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, KÊ KHAI THUẾ VAT ĐẦU

RA, KẾ TOÁN TSCĐ TẬP HỢP CPSX TÍNH

Z SP

Trang 14

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Công tác hạch toán kế toán được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềmACSoft 2007 do Trung tâm xúc tiến phát triển phần mềm doanh nghiệp của Phòngthương mại và Công nghiệp Việt Nam cung cấp

- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Niên độ kế toán : Sổ sách kế toán được mở theo niên độ hàng tháng, báo cáo

kế toán được lập theo niên độ hàng quý và năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng VNĐ làtheo tỷ giá liên ngân hàng do Nhà nước công bố hoặc tỷ giá thực tế mua Ngân hàngthương mại do Nhà nước quản lý tại thời điểm phát sinh hoặc thanh toán

- Phương pháp kế toán tài sản cố định : Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theoquy định hiện hành của Nhà nước Phương pháp tính khấu hao TSCĐ áp dụng theophương pháp khấu háo đường thẳng Mức KHCB được tính toán theo được tínhtoán theo quyết định số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp trực tiếp Phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Vật tư tồn kho được tính theo giá gốc, gồm : Giá mua + chi phí V/C, bốcxếp và chi phí tuyển chọn, chế biến phát sinh ( nếu có ) Phương pháp tính giá vật tưxuất kho theo giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho

+ Thành phầm tồn kho là giá thành thực tế sản xuất hàng tháng, đối với hàngtồn kho, xuất kho là giá vốn thực tế bình quân hàng tháng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

Ngày đăng: 10/07/2022, 04:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w