Đặc điểm nhân lực trong phòng hành chính chi nhành Hà Nội...10 2.2 Thực trạng tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việc của FPT IS.... - Yêu cầu đối với tiêu chuẩn đánh giá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẲN TRỊ NHÂN LỰC
————
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG 1
1.1 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 1
1.1.1 Khái niệm và vai trò 1
1.2 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc: 2
1.2.1 Khái niệm: 2
1.2.2 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc: 2
1.2.3 Căn cứ lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc: 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI FPT INFORMATION SYSTEM (FPT IS) 7
2.1 Giới thiệu về FPT IS 7
2.1.1 Lịch sử hình thành 7
2.1.2 Bộ máy tổ chức 7
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 8
2.1.4 Đặc điểm nguồn lực toàn công ty 9
2.1.5 Đặc điểm nhân lực trong phòng hành chính chi nhành Hà Nội 10
2.2 Thực trạng tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việc của FPT IS 11
2.2.1 Hệ thống đánh giá thực hiện công việc 11
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá đối với người lao động 11
2.2.3 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc 13
2.3 Thành công và hạn chế 17
2.3.1 Thành công 17
2.3.2 Hạn chế 17
2.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc: 18
Trang 3CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
1.1.1 Khái niệm và vai trò
- Khái niệm: Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc được hiểu là độ thước đo
về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và bộ phận thực hiện công việc của tổchức/ doanh nghiệp cả về só lượng và chất lượng
- Yêu cầu đối với tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
+ Tương thích với chiến lược: Các tổ chức/ doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩnđánh giá thực hiên công việc để định hướng nỗ lực của mọi người lao động Thành tíchcủa mỗi cá nhân/ bộ phận trong tổ chức/ doanh nghiệp ở ngắn hạn phải nhằm đảm bảothực hiện được các mục tiêu dài hạn của tổ chức/ doanh nghiệp
+ Bao quát và chi tiết: Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải đảm bảogắn sát với mục tiêu định tính và định lượng của tổ chức/ doanh nghiệp Các thành tíchđạt được đo lường thông qua các tiêu chí phải toàn diện, phản ánh đầy đủ sự cống hiến
và đóng góp của cá nhân / bộ phận
+ Sát thực: Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải được xây dựng xuấtphát từ chính mô tả công việc, từ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cá nhân/ bộ phận,Các tiếu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cũng có thể được điều chỉnh với các thayđổi của môi trường kinh doanh sao cho phù hợp
+ Có độ tin cậy cao: Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải đo lườngđược, định lượng được, so sánh được, tránh tình trạng chủ quan trong đánh giá thựchiện công việc
+ Độ nhạy: Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc giúp phân loại và phảnánh chính xác mức độ khác biệt về hiệu quả công việc của nhân lực, đặc biệt là giữangười lao động giỏi và người lao động kém Họ sẽ nhận sẽ nhận được những thangđiểm đánh giá và phản ánh chính xác mức độ chênh lệch trong hiệu quả công việc
- Vai trò của tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc:
+ Định hướng quá trình thực hiện công việc của các cán bộ/ bộ phận trong tổ chức/ doanh nghiệp
+ Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc là thước đo để đo lường kết quả của đối tượng thực hiện công việc
Trang 4+ Góp phần định hướng cho một số hoạt động nhân lực khác trong tổ chức/ doanh nghiệp
- Phận loại tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
+ Phân loại theo cấp độ quản lý
+ Theo thời gian
+ Theo tính chất của tiêu chuẩn
+ Theo mục tiêu đánh giá
+ Theo nội dung đánh giá
- Xác định tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
1.2.2 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc:
Khái niệm Quy trình Ưu điểm & hạn chế
1, Xác định các đơn vị vàchức danh cần đánh giá thựchiện công việc
2, Xác định các tiêu chuẩnđánh giá trong kỳ (Chấtlượng công việc, mức độtrách nhiệm, tiến độ hoànthành, )
3, Xác định mức thang điểmcho các tiêu chuẩn đánh giá
4, Tổ chức triển khai đánh
+ Ưu điểm: Đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện;lượng hóa được đónggóp của người laođộng; giúp nhà quảntrị đưa ra quyết địnhquản lý
+ Hạn chế: Trong xácđịnh đặc trưng từngloại công việc; cácmức điểm khó xác
Trang 5giá tại tổ chức doanh nghiệp định.
có những nhậnđịnh, hướng dẫncải thiện đượchành vi, kết quảcủa nhân viên
1, Xác định đối tượng đánhgiá
2, Xác định những côngviệc, quy trình triển khaithực hiện công việc với đốitượng
3, Xác lập những hành viđược chấp thuận/vi phạm
4, Triển khai theo dõi, ghichép kết quả, hành vi trongquá trình thực hiện côngviệc
5, Đánh giá theo hai nhóm(thực hiện tốt; có sai lầmlớn)
6, Tổng hợp và sử dụng kếtquả đánh giá
+ Ưu điểm: Đề caocác biện pháp kiểmtra, nhắc nhở và loạitrừ sai sót; áp dụng tốtlĩnh vực dịch vụ; giámsát chặt chẽ công việc.+ Hạn chế: Tạo áp lựccho nhà quản trị; Tốnkém về thời gian; gặphạn chế khi đánh giávới quy mô lớn
và hoàn thành mụctiêu
1, Xác lập tiêu chuẩn đánhgiá theo từng cấp độ
2, Nhân viên và nhà quản lýthỏa thuận về mục tiêu banđầu của nhân viên
3, Nhân viên lên kế hoạch đểthực hiện mục tiêu đã đề ra
+ Ưu điểm: Bám sátcông việc của từng cánhân và đơn vị, cómục tiêu làm cơ sởđánh giá
+ Hạn chế: Một sốtrường hợp nhà quảntrị cấp cao gặp khókhăn trong kiểm soátchất lượng tổng thểcủa hệ thống quản lý
Phương
pháp
Tiêu chuẩn đánhgiá bao gồm tất cả
1, Xác lập đối tượng, phạm
vi đánh giá theo quá trình
+ Ưu điểm: Nhận diệnsớm những hành vi
Trang 62, Thiết lập quy trình chuẩnvới các đổi tượng trong quatrình triển khai công việc.
3, Theo dõi, giám sát và ghichép quá trình làm việc
4, Tổng hợp kết quả đánhgiá
5, Hướng dẫn, hỗ trợ nhânviên
không phù hợp, kếtquả trong từng giaiđoạn chưa đạt được để
có biện pháp điềuchỉnh; tạo nền tảngthống nhất về quytrình làm việc
+ Hạn chế: Có thiênhướng sai lệch trongđánh giá (thiếu sự chútrọng tới kết quả thựchiện công việc); đòihỏi sự giám sát kỹlưỡng
Phương
pháp 360
độ
Là cách thức thunhập, phân tíchthông tin từ nhiềunguồn khác nhau
để đưa ra nhữngnhậnđịnh chínhxác về mức độhoàn thành côngviệc của nhân viêntrong khoảng thờigian nhất định
1, Xác định đối tượng đượcđánh giá
2, Xác định và lựa chọn đốitượng tham gia đánh giá
3, Thiết kế tiêu chí đánh giávới đối tượng được đánh giátheo từng đối tượng đánhgiá
4, Triển khai đánh giá và thuthập thông tin
5, Phân tích thông tin và đưa
ra nhận định, kết quả thựchiện công việc
+ Ưu điểm: Ngườiquản lý sẽ không còn
là người duy nhất đưa
ra quyết định đánhgiá; người được đánhgiá có thông tin đachiều, giúp cải thiệnkết quả
+ Hạn chế: Liên quannhiều hồ sơ giấy tờ;Hiệu của chỉ cao khibảo mật tốt; khó chọnngười tham gia đánhgiá; kết quả khác nhautrên cùng đối tượng.Phương
pháp xếp
hạng
Thông qua quátrình so sánh cánhân người lao
1, Liệt kê tất cả người laođộng trong đơn vị, phòngban cần đánh giá theo thứ tự
+ Ưu điểm: Tương đốiđơn giản trong quátrình thực hiện; phản
Trang 7luân
phiên
động với nhữngngười còn lạitrong phòng ban
để xếp hạng mức
độ hoàn thànhcông việc trongthời kỳ đánh giácủa nhân viên
2, Xác lập tiêu chí đánh giá
3, Tiến hành so sánh chọn rangười giỏi nhất, kém nhất vàxếp loại
ánh cách nhìn baoquát về đòng góp củanhân viên
+ Hạn chế: Có ý kiếnchủ quan của ngườiđánh giá; kết quả chưaxác định đóng góp chitiết và cụ thể; Xếp hạn
bị hạn chế do sốlượng
Phương
pháp so
sánh cặp
Phương pháp dựatrên quá trình sosánh từng cặpnhân viên trongđơn vị với điểm sốcho từng nhânviên theo kết quả
so sánh để xếphạng mức độ hoànthành công việc
1, Liệt kê các nhân viêntrong kỳ đánh giá
2, Lựa chọn các tiêu chíđánh giá nhân viên
3, Tiến hành so sánh từngnhân viên với các nhân viênkhác theo từng cặp
4, Tổng hợp các điểm số cánhân
+ Ưu điểm: Đơn giảntrong quá trình triểnkhai; tương đối baoquát về đóng góp củanhân viên
+ Hạn chế: Mang tínhchủ quan của ngườiđánh giá; hạn chếtrong cung cấp thôngtin chính xác; khôngchi tiết và lượng hóađược khác biệt trongđóng góp của nhânviên
Trang 81.2.3 Căn cứ lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc:
A, Quan điểm của nhà quản trị: Là căn cứ quan trọng để xây dựng và triển khai
hệ thống đánh giá thực hiện công việc Nhà quản trị cấp cap hay ban điều hành lànhững chủ thể quyết định tới việc lựa chọn và triển khai hệ thống đánh giá thực hiệncông việc
Mỗi phương pháp đánh giá đều có những ưu điểm, hạn chế riêng phù hợp vớimột số đối tượng nhân viên và phạm vi công việc nhất định; nếu nhà quản trị có nhânthức đúng đắn, chính xác về ưu điểm, hạn chế các phương pháp đánh giá họ có thể dựbáo được sự phù hợp của phương pháp khi triển khai áp dụng trong đánh giá nhânviên
Nhà quản trị cần chú trọng triển khai đánh giá đảm bảo công bằng, công khai,thiết thực và sử dụng kết quả đánh giá tường minh trong doanh nghiệp một các bàibản
B, Chiến lược kinh doanh: Là những định hướng về sự phát triển của doanhnghiệp trong dài hạn, là căn cứ quan trọng để cụ thể hóa những mục tiêu dài hạn, trunghạn và ngắn hạn của doanh nghiệp; Là căn cứ quan trọng để xác định mô hình kinhdoanh, cơ cấu tổ chức
C, Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Là những lĩnh vực mà tổ chức thực hiệnhoạt động để đạt được các mục tiêu của tổ chức, ảnh hưởng mạnh mẽ tới cách thức tổchức đánh giá thực hiện công việc cũng như lựa chọn được phương pháp đánh giá thựchiện công việc
D, Đặc điểm công việc: Mỗi công việc có những đặc điểm riêng và những yêucầu riêng để thực hiện công việc đó Trên cơ sở đặc thù riêng của công việc, tổ chứccần phân tích ưu điểm, hạn chế của từng phương pháp đánh giá thực hiện công việc đểđưa ra những nhận định chính xác về tính phù hợp của từng phương pháp với đặc thùcông việc của tổ chức
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI FPT INFORMATION SYSTEM (FPT IS) 2.1 Giới thiệu về FPT IS
2.1.1 Lịch sử hình thành
Trong suốt hơn 26 năm phát triển, từ khi thành lập vào năm 1994, Công ty Hệthống Thông tin FPT (FPT Information System - FPT IS) là nhà tích hợp hệ thống,cung cấp giải pháp hàng đầu Việt Nam và khu vực Sở hữu năng lực công nghệ đượcthừa nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS mang đến những dịch vụ vàgiải pháp phục vụ các lĩnh vực trọng yếu của từng quốc gia, như: Viễn thông, Ngânhàng - Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính công, Điện, Nước, Gas và Doanhnghiệp
Công ty mẹ của FPT IS – Tập đoàn FPT – là tên tuổi dẫn đầu về Công nghệthông tin - Viễn thông tại ASEAN với đội ngũ gần 29.000 cán bộ nhân viên trên khắpthế giới, hệ thống 46 chi nhánh, văn phòng tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoàiViệt Nam Bốn lĩnh vực hoạt động chính của FPT bao gồm: công nghệ, viễn thông,phân phối - bán lẻ và giáo dục Là thành viên của một tập đoàn lớn mạnh, FPT IS cónền tảng vững chắc để phát triển bền vững
Một số thông tin về công ty:
Tên đăng ký: Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT
Điện thoại: 84 - 24 3562 6000 hoặc 84 - 24 7300 7373
Địa chỉ (Trụ sở chính): Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72 Tower, E6
Trang 10Nguồn: Trang web chính thức của FPT IS
Hội đồng thành viên công ty FPT IS:
Ông Trương Gia Bình – Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FPT
Ông Bùi Quang Ngọc – Phó Chủ tịch HĐQT FPT
Ông Đỗ Cao Bảo – Chủ tịch Ủy Ban Nhân sự và Lương Thưởng FPT
Ông Nguyễn Tuấn Hùng - Giám đốc điều hành FPT HCM
Ban Điều hành công ty FPT IS:
Ông Dương Dũng Triều – Chủ tịch Hội đồng Thành viên FPT IS
Ông Nguyễn Hoàng Minh – Tổng giám đốc FPT IS
Bà Phạm Thúy Loan - Giám đốc điều hành FPT IS
Ông Phạm Thanh Tùng – Tổng giám đốc khối sản xuất FPT IS
Ông Đỗ Sơn Giang – Phó Tổng giám đốc FPT IS kiêm Giám đốc Tài chính
Ông Trần Trung Thành – Giám đốc FPT IS khu vực miền Nam
Ông Phan Thanh Sơn – Giám đốc Phát triển kinh doanh FPT IS
Ông Nguyễn Xuân Việt – Giám đốc Công nghệ FPT IS
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh, hoạt động chính của công ty:
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan đến máy tính
Sửa chữa máy tính và các thiết bị ngoại vi
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Trang 11Sản xuất linh kiện điện tử.
Dịch vụ thương mại điện tử
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật Sửa chữathiết bị liên lạc
Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính Sản xuất máy vi tính vàthiết bị ngoại vi của máy vi tính
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Cung ứng và quản lý nguồn lao động
Bán lẻ máy vi tính và thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trongcác cửa hàng chuyên doanh
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
Cung cấp dịch vụ thông tin qua điện thoại; Cung cấp các cộng dung và dịch vụgiá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động, dịch vụ tin học
Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính)
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện,dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
Lắp đặt hệ thống điện
Xây dựng nhà các loại Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ
sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Dịch vụ tư vấn, môi giới, quảng cáo, quản lý bất động sản Dịch vụ công nghệthông tin và các dịch vụ thông tin khác
2.1.4 Đặc điểm nguồn lực toàn công ty
Công nghệ luôn thay đổi và con người chính là yếu tố quan trọng nhất để làm chủcác công nghệ đó Trong 3.000 nhân viên của FPT IS có trên 2.500 kỹ sư trình độ cao,
am hiểu nghiệp vụ khách hàng và chuyên sâu trong từng ngành kinh tế Các chuyêngia của chúng tôi sở hữu kỹ năng toàn diện và sự thông thạo nhiều ngôn ngữ như tiếngAnh, tiếng Nhật và tiếng Pháp Đội ngũ được đào tạo tại Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Úc,Singapore, Nga, Hungary, Bungary và Việt Nam Năng lực của chuyên gia FPT IS đãđược công nhận với hơn 2.000 chứng chỉ công nghệ quốc tế được cấp bởi các nhàcung cấp giải pháp và dịch vụ dẫn đầu thế giới Khả năng huy động đội ngũ đông đảo
để phục vụ khách hàng trong thời gian ngắn Các chuyên gia tư vấn FPT IS đã tích lũykinh nghiệm qua hàng trăm dự án trong suốt hơn 20 năm qua
Trang 122.1.5 Đặc điểm nhân lực trong phòng hành chính chi nhành Hà Nội
Tổng số lượng nhân viên làm việc ở phòng hành chính văn phòng là 20 người.Trong đó:
Lễ tân, đón tiếp + điều xe + văn thư: 4 người
Visa, hộ chiếu: 1 người
Văn thư, đóng dấu: 1 người
Đảm bảo môi trường làm việc: 2 người
Đảm bảo cơ sở vật chất: 2 người
Xây dựng sửa chữa: 1 (nam)
Thủ tục hành chính: 1 người
Theo dõi chi phí hành chính: 1 người
Thư ký ban tổng giám đốc: 3 người
Quy trình chất lượng : 1 người
Hoạt động ngành dọc: 3 người
Mô hình tổ chức hoạt động phòng hành chính chi nhánh Hà Nội công ty FPT IS
Nguồn: Phòng nhân sự công ty FPT IS
Phòng hành chính văn phòng FPT IS
Phòng đối ngoại và đón
Nhóm thư ký, trợ lý, quản trị - quy trình
Tổ chức hội nghị, hội thảoĐối ngoại
Đảm bảo môi trường làm việc
Đảm bảo cơ sở vật chấtXây dựng, sửa chữa
Thực hiện các thủ tục hành chínhTheo dõi chi phí hành chính
Thư ký ban TGĐ
Quy trình – Chất lượngHoạt động ngành đọc