1172018 1 BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BỘ MÔN KẾ TOÁN CÔNG MÔN HỌC KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIỀN, VẬT TƯ VÀ TSCĐ 2 1 Kế toán vốn bằng tiền 2 2 Kế toán vật liệu, dụng cụ 2 3 Kế toán TSCĐ 2 1 Kế toán vốn bằng tiền 2 1 1 Kế toán tiền mặt 2 1 2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc 2 1 3 Kế toán tiền đang chuyển 1172018 2 2 1 Kế toán vốn bằng tiền Sơ đồ tổng quát TK LQ TK 111, 112, 113 TK LQ Tiền giảmTiền tăng 2 1 1 Kế toán tiền mặt Nội dung •Tiền mặt gồm tiền mặt Việt Na.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KẾ TOÁN CÔNG
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
2.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Trang 22.1 Kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ tổng quát
Tiền giảm Tiền tăng
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Nội dung:
•Tiền mặt gồm: tiền mặt Việt Nam đồng, ngoại tệ để
tại quỹ ở đơn vị
•Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất
quỹ tiền mặt Hàng ngày, kiểm kê, đối chiếu với sổ
kế toán tiền mặt Xác định nguyên nhân chênh
lệch, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Nguyên tắc kế toán:
•Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam
•Phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình nhập, xuất
quỹ; số hiện có Đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ kế
toán, sổ quỹ và số tiền mặt tại quỹ
•Chấp hành các quy định quản lý lưu thông tiền tệ, thủ tục
xuất, nhập quỹ và kiểm tra quỹ
Trang 32.1.1 Kế toán tiền mặt
Chứng từ kế toán:
- Phiếu thu (Mẫu C40- BB)
- Phiếu chi (Mẫu C41- BB)
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu C43- BB)
- Biên lai thu tiền (Mẫu C45- BB)
• Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt (S11-H), Sổ theo dõi tiền mặt,
tiền gửi bằng ngoại tệ (S12-H)
• Sổ kế toán tổng hợp:
- Nhật ký – Sổ cái (S01-H)
- Chứng từ ghi sổ (S02a-H)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) (S02c-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (S03-H)
- Sổ Nhật ký chung (S04-H)
- Bảng cân đối số phát sinh (S05-H)
Trang 4(5) TK 531 Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ
(8) TK 131, 138, 141, 248: Thu hồi các khoản nợ phải thu của
khách hàng, các khoản ký quỹ, ký cược và các khoản phải
thu khác, các khoản đã tạm ứng không chi hết nhập quỹ
(9) TK 136: Thu hồi các khoản nợ phải thu
(10) TK 138, 515: Thu tiền lãi các khoản đầu tư tài chính
(11) TK 338: Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê chờ xử lý;
thu hộ các đơn vị, cá nhân khác; các khoản đi vay bằng tiền
mặt
(18) TK 3378: Thu từ hoạt động đấu thầu mua sắm tài sản
nhằm duy trì hoạt động TX, thu tiến bán hồ sơ thầu của dự
án đầu tư XDCB
(20) TK 411: Nhận vốn góp kinh doanh
(21) TK 348: Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược
(22) TK 7111: Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền bán
hồ sơ thầu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(24) TK 7118: Các khoản thuế được NSNN hoàn, được giảm,
tiền phạt do khách hàng vi phạm HĐ, thu nợ khó đòi đã xử
lý xóa sổ, thu từ hoạt động đấu thầu
(2) TK 112: Xuất quỹ tiền mặt gửi ngân hàng, kho bạc (6) TK 152, 153, 156, 211, 213: Mua NLVL, CCDC, hàng hóa,
trả, các khoản nộp NSNN
(19) TK 3378: Chi phí cho quá trình đấu thầu, mua sắm TS nhằm
dụng vốn NSNN
(23) TK 811: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính
TK 008 (008211)
( 3b) Nếu rút
dự toán chi hoạt động trong năm
TK 0093
( 3c) Nếu rút dự toán ứng trước
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Nội dung:
•Tiền gửi của các đơn vị HCSN ở Kho bạc, Ngân
hàng gồm có tiền Việt Nam, ngoại tệ
•Các đơn vị HCSN phải mở tài khoản tiền gửi tại
KBNN cho những giao dịch liên quan đến kinh phí
NSNN và được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng cho những giao dịch liên quan đến các hoạt
động sản xuất, cung ứng dịch vụ
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Nguyên tắc kế toán:
•Hạch toán theo dõi riêng từng loại tiền gửi theo
từng Kho bạc, Ngân hàng, từng loại hoạt động
•Căn cứ hạch toán là các GBN, GBC của ngân hàng,
KB
•Định kỳ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán
của đơn vị với Kho bạc, Ngân hàng, xử lý kịp thời
số chênh lệch (nếu có)
•Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lưu thông
tiền tệ và các chế độ quản lý tài chính Nhà nước
Trang 52.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Chứng từ kế toán:
- Giấy báo Nợ, Giấy báo có
- Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
- Bảng sao kê của NH, KB
- Giấy nộp tiền vào tài khoản
Tài khoản kế toán:
• TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
+ TK 1121 – Tiền Việt Nam
+ TK 1122 – Ngoại tệ
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Sổ kế toán:
• Sổ kế toán chi tiết: Sổ tiền gửi NH, KB (S12-H), Sổ theo dõi tiền
mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (S12-H)
• Sổ kế toán tổng hợp:
- Nhật ký – Sổ cái (S01-H)
- Chứng từ ghi sổ (S02a-H)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) (S02c-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (S03-H)
- Sổ Nhật ký chung (S04-H)
- Bảng cân đối số phát sinh (S05-H)
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
TK 112
(1) TK 111: Xuất quỹ tiền mặt gửi NH, KB
(3a) TK 3371, 3372: NSNN cấp kinh phí hoạt động bằng Lệnh chi tiền,
Nhà tài trợ chuyền tiền về TK của đơn vị
(4) TK 3373, 1383: Khi thu phí, lệ phí bằng tiền gửi
(5) TK 531: Thu hoạt động SXKD, dịch vụ bằng tiền gửi
(8) TK 131, 1388, 141, 248: Thu hồi các khoản nợ phải thu của khách
hàng; các khoản ký quỹ, ký cược, các khoản phải thu khác bằng tiền
gửi và thu hồi các khoản đã tạm ứng không chi hết bằng tiền gửi
(9) TK 2412, 431, 353: Lãi hoạt động đầu tư của khoản vay sử dụng cho
mục đích XDCB, lãi tiền gửi của các đơn vị SN công bổ sung các
quỹ
(10) TK 136, 1381, 1382, 515: Thu hồi các khoản nợ phải thu nội bộ, thu
tiền lãi các khoản đầu tư tài chính bằng tiền gửi
(15a) TK 531: Rút dự toán cấp bù miễn, giảm giá dịch vụ GD, ĐT về
TKTG
(17a) TK 511: Cuối năm, xác định số tiết kiệm chi TX, chuyển từ TK dự
toán sang TKTG
(18) TK 348, 411: Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược; nhận vốn góp kinh
doanh bằng tiền gửi
(21) TK 3378: Thu từ hoạt động đấu thầu mua sắm TS nhằm duy trì hoạt
động TX; thu tiền bán hồ sơ thầu của dự án đầu tư XDCB
(23) TK 7111: Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền bán hồ sơ thầu
liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(24) TK 7118: Các khoản thuế được NSNN hoàn, được giảm, tiền phạt
do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ và
các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi
(2) TK 111: Rút TGNH, KB về nhập quỹ (6) TK 152, 153, 154, 156, 211, 213: Chuyển khoản mua NLVL, CCDC,
(14) TK 348: Chuyển khoản hoàn trả tiền đặt cọc, kỹ quỹ, ký cược (16) TK 154, 642: Chi cho các hoạt động từ nguồn được NSNN cấp bù giá
hoạt động TX, chi cho lễ mở thầu dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
(25) TK 811: Chuyển khoản chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán
TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ và các chi phí khác
TK 012, 013 TK 008 TK 004
(3b)Nếu NSNN cấp bằng LCT thực chi hoặc tạm ứng
(15b, 17b) Nếu rút
dự toán (3c) Nếu
có xác nhận viện trợ
Trang 62.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Nội dung:
Hạch toán tiền đang chuyển khi đơn vị chưa nhận được
giấy báo nợ, báo có của NH, KBNN trong các trường hợp:
- Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp vào NH;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào KBNN để nộp thuế
(giao tiền tay ba giữa đơn vị với người mua hàng và
KBNN);
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác;
- Tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi NH, Kho bạc để nộp
cho đơn vị cấp trên hoặc cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc trả
cho tổ chức, đơn vị khác
2.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
Chứng từ kế toán:
- Các giấy báo Nợ và báo Có
- Các bảng kê của Ngân hàng hoặc KBNN
Tài khoản kế toán: TK 113 – Tiền đang chuyển
Sổ kế toán: Sổ chi tiết các tài khoản (S31-H), Sổ
(1) Xuất quỹ TM gửi NH, KB
nhưng chưa nhận được giấy báo Có
của NH, KB
(2) Chuyển tiền từ TK ở NH, KB để
trả cho đơn vị, tổ chức khác nhưng
chưa nhận được giấy báo Nợ
(3) Khách hàng trả tiền mua hàng
hóa, dịch vụ bằng Séc nhưng chưa
nhận được báo Có của NH, KB
(6) Nhận được giấy báo Nợ của người bán
(7) Nhận được giấy báo Nợ của
NH, KB về số tiền đã chuyển nộp cấp trên
Trang 72.2 Kế toán NLVL, CCDC
NLVL, CCDC bao gồm:
•Các loại vật liệu, phụ tùng thay thế;
•Các loại vật liệu dùng cho công tác quản lý và văn
•Các loại công cụ, dụng cụ trang bị cho các bộ phận,
các văn phòng quản lý trong đơn vị
2.2 Kế toán NLVL, CCDC
Nguyên tắc kế toán:
• Kế toán chi tiết VL, DC phải được thực hiện đồng thời
cả ở kho và ở phòng kế toán
• Chỉ hạch toán vào TK 152, 153 giá trị NL, VL, CC,
DC thực tế nhập, xuất qua kho NL, VL, CC, DC được
mua bằng nguồn nào thì phải phản ánh vào nguồn đó
• Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết NL, VL, CC, DC
cả về số lượng, giá trị
• Hạch toán nhập, xuất, tồn kho VL, DC theo giá thực tế
Giá trị thực tế VL, DC được xác định theo từng trường
hợp cụ thể
2.2 Kế toán NLVL, CCDC
Xác định giá trị thực tế NLVL, CCDC nhập kho:
• NLVL, CCDC mua ngoài:
+ NLVL mua ngoài nếu dùng cho HCSN, dự án, XDCB:
Pnk = Giá mua thực tế + CP liên quan
+ CCDC mua ngoài nếu dùng cho HCSN, dự án, XDCB:
Pnk = Giá mua thực tế
CP có liên quan phản ánh TK loại 6 và TK 241
+ NLVL, CCDC nếu dùng cho SXKD tính theo phương pháp khấu trừ:
Pnk = Giá mua chưa có thuế GTGT + CP liên quan
+ NLVL, CCDC nếu dùng cho SXKD tính theo phương pháp khấu trừ:
Pnk = Giá mua đã có thuế GTGT + CP liên quan
• Vật liệu, dụng cụ thu hồi:Ghi theo giá do Hội đồng đánh giá của đơn vị
quyết định.
• Vật liệu, dụng cụ tự chế:Toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra.
Trang 82.2 Kế toán NLVL, CCDC
Ví dụ minh họa:
Xuất quỹ tiền mặt mua 100 kg vật liệu A về nhập
kho Đơn giá mua chưa thuế GTGT 10/kg Thuế
suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 200 Tính
trị giá vật liệu A nhập kho trong các trường hợp sau:
a Dùng cho hoạt động HCSN
b Dùng cho hoạt động SXKD
2.2 Kế toán NLVL, CCDC
Xác định giá trị thực tế VL, DC xuất kho:
• Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn,
cuối kỳ)
• Phương pháp giá thực tế đích danh
• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê NLVL, CCDC
Tài khoản kế toán
•TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
•TK 153 – Công cụ, dụng cụ.
Trang 92.2 Kế toán NLVL, CCDC
Sổ kế toán:
• Sổ kế toán chi tiết: Sổ kho (S21-H) ; Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số S22-H); Bảng tổng hợp
chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
(mẫu số S23-H); Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) (S02c-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (S03-H)
2.2 Kế toán NLVL, CCDC
Trang 102.3 Kế toán tài sản cố định
Khái niệm:
• TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ
thể, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận TS riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện
một hay một số chức năng nhất định
• TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vật chất
cụ thể
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (TT 162/2014/TT-BTC)
• Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
• Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên
2.3 Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định đặc thù:
Tài sản (trừ nhà, vật kiến trúc) có 5 triệu <
nguyên giá < 10 triệu, thời gian sử dụng > 1 năm
Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy
tinh, gốm, sành, sứ ) phục vụ nghiên cứu khoa
học, thí nghiệm có nguyên giá > 10 triệu
2.3 Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định đặc biệt:
Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực
nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật
Nguyên giá TSCĐ đặc biệt được xác định theo giá
quy ước
Trang 112.3 Kế toán tài sản cố định
Phân loại TSCĐ
• Theo tính chất, đặc điểm TSCĐ:
+ TSCĐ hữu hình: Nhà; Vật kiến trúc; Phương tiện
vận tải; Máy móc, thiết bị văn phòng; Thiết bị truyền
dẫn; Máy móc, thiết bị động lực; Máy móc, thiết bị
chuyên dùng; Thiết bị đo lường, thí nghiệm; Cây lâu
năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm; TSCĐ
hữu hình khác
+ TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; Quyền tác giả;
Quyền sở hữu công nghiệp; Quyền đối với giống cây
1 Phân loại TSCĐ theo đúng quy định.
2 Lập hồ sơ cho từng TSCĐ theo địa điểm quản lý và sử dụng
3 Kế toán giá trị TSCĐ phải phản ánh cả 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá
trị hao mòn/khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.
4 Hạch toán theo nguyên giá.
5 Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi: Đánh giá lại giá trị TS theo
quyết định của Nhà nước; Nâng cấp theo dự án; Tháo dỡ một hay một
số bộ phận của TSCĐ
6 Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập chứng từ
chứng minh, hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ.
7 Hao mòn TSCĐ tính 1 năm 1 lần vào tháng 12.
8 Những TSCĐ sử dụng cho SXKD thì định kỳ phải thực hiện trích
khấu hao tính vào chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ và phải mở sổ
chi tiết theo dõi việc trích khấu hao.
Trang 122.3 Kế toán tài sản cố định
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
• TSCĐ mua ngoài:
• TSCĐ hình thành từ XDCB:
NG = Giá trị quyết toán được phê duyệt
• TSCĐ được điều chuyển đến:
+ Chi phí
có liên quan
+ Chi phí
có liên quan
+ Chi phí
có liên quan
2.3 Kế toán tài sản cố định
Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
• Quyền sử dụng đất: NG = Tiền sử dụng đất đã nộp + Các
khoản thuế, phí, lệ phí không được hoàn
• Quyền tác giả, sở hữu công nghiệp, giống cây trồng:
NG = Tổng chi phí chi ra để có được TSCĐ
tham gia vào các hoạt động, do sự bào
mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật… trong quá trình hoạt động của
Trang 132.3 Kế toán tài sản cố định
Các loại TSCĐ không phải tính hao mòn:
- Tài sản cố định là quyền sử dụng đất
- Tài sản cố định đặc biệt
- Tài sản cố định đơn vị thuê sử dụng;
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước
- Các tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử
dụng được;
- Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn những đã hư
hỏng không tiếp tục sử dụng được
-Số haomòn giảmnăm N
2.3 Kế toán tài sản cố định
Chứng từ kế toán:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính hao mòn TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ Khấu hao TSCĐ
Trang 142.3 Kế toán tài sản cố định
Tài khoản kế toán
•TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
•TK 213 – Tài sản cố định vô hình.
•TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.
•TK 366X1 – Giá trị còn lại của TSCĐ
2.3 Kế toán tài sản cố định
Sổ kế toán:
• Sổ kế toán chi tiết: Sổ TSCĐ (S24- H), Thẻ TSCĐ (S25-H), Sổ
theo dõi TSCĐ và CC, DC tại nơi sử dụng (S26-H)
• Sổ kế toán tổng hợp:
- Nhật ký – Sổ cái (S01-H)
- Chứng từ ghi sổ (S02a-H)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) (S02c-H)
- Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (S03-H)
- Sổ Nhật ký chung (S04-H)
- Bảng cân đối số phát sinh (S05-H)
2.3 Kế toán tài sản cố định
TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu
hao/hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK 366- Các
khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu
(thu) của hoạt động tương ứng (TK 511, 512, 514)
TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu
hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt
động đó (TK 611, 612, 614, 154, 642)
Trang 15KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ
①TSCĐ tăng do mua sắm
②TSCĐ tăng do đầu tư XDCB
③TSCĐ tăng do biếu tặng, viện trợ
④TSCĐ tăng do kiểm kê phát hiện thừa
⑤TSCĐ tăng do được điều chuyển đến
• Thông tư 58/2016/TT – BTC Quy định chi tiết việc
sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của đơn vị sử dụng KP NSNN
• Thông tư 35/2016/TT – BTC Hướng dẫn việc mua
sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung
a) Phương thức:
Phương thức 1: Mua sắm tập trung.
Phương thức 2: Mua sắm phân tán
b) Thẩm quyền Quyết định mua sắm: theo phân cấp
• Địa phương: Căn cứ phân cấp của HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND
các cấp quyết định việc phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm
tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định
hiện hành.
•Thủ trưởng đơn vị quyết định việc mua sắm tài sản thuộc phạm vi
được phân cấp; quyết định việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi.
MUA SẮM TSCĐ