1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI ôn TẬP GỬI LỚP THI VẤN đáp TPQT

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 59,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM HỌC 2020 2021 Bộ môn tư pháp quốc tế Luật so sánh 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ 2 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế 3 Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT 4 Điều kiện áp dụng các loại nguồn của TPQT trong việc điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài 5 Trình bày nội dung cơ bản về quyền miễn trừ của quốc gia trong Tư pháp quốc tế 6 Trình bày khái niệm, nguyên nhâ.

Trang 1

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HK 2 NĂM

HỌC 2020-2021

Bộ môn tư pháp quốc tế - Luật so sánh

1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ

2 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế

3 Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT

4 Điều kiện áp dụng các loại nguồn của TPQT trong việc điều chỉnh các quan hệ dân

sự có yếu tố nước ngoài

5 Trình bày nội dung cơ bản về quyền miễn trừ của quốc gia trong Tư pháp quốc tế

6 Trình bày khái niệm, nguyên nhân, phạm vi phát sinh của hiện tượng xung đột pháp luật

7 Trình bày phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật

8 Trình bày về hệ thuộc luật nhân thân

9 Trình bày về hệ thuộc luật nơi có tài sản

10 Trình bày về hệ thuộc luật lựa chọn

11 Trình bày hệ thuộc Luật Quốc tịch của pháp nhân

12 Trình bày hệ thuộc Luật Toà án

13 Trình bày về quy phạm xung đột và đưa ra các đặc điểm để nhận dạng quy phạm xung đột

14 Trình bày vấn đề bảo lưu trật tự công cộng

15 Phân tích thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự

có yếu tố nước ngoài

16 Phân tích thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

17 Phân tích các trường hợp Tòa án phải trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

18 Phân tích điều kiện để bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

19 Trình bày thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà án nước ngoài

20 Trình bày thủ tục không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà án nước ngoài

21 Trình bày thủ tục không công nhận các bản án, quyết định không có yêu cầu thi hành

Trang 2

22 Phân tích điều kiện để phán quyết trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo Công ước New York 1958

23 Phân tích điều kiện để phán quyết trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam

24 Phân tích các trường hợp Bản án, quyết định của Toà án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Điều 439 BLTTDS 2015

1 Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một

trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên -> thống nhất với nguyên tắc cơ bản.

2 Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp

luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó -> trong trường hợp trong

thời hạn kháng cáo, kháng nghị, các bên đương sự có thể thực hiện quyền này, hoặc có tình tiết mới bản án được xem xét theo thủ tục đặc biệt như giám đốc thẩm, tái thẩm -> trong những trương hợp đó, bản án được coi là chưa có hiệu lực pháp luật

3 Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt

tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp

lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ -> được coi là vi phạm nghiêm trọng trinh tự thủ tục tố tụng ->

quá trình tố tụng không được chấp nhân sẽ bị từ chối

4 Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc

dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này -> có 2 trương hợp không

có thẩm quyền giải quyết (1) thuộc thẩm quyền riêng biết của Tòa án Việt Nam: quy định trong BLTTDS, nó là những vụ việc thuộc thẩm quyền duy nhất và tuyệt đối của TA nước ngoài không phát sinh thẩm quyền; (2) Đối với vụ việc mà TA

VN đã thụ lý trước và đang giải quyết hoặc TA VN đã thú lý và đã giải quyết xong hoặc TA VN đã tiếp nhận đơn yêu cầu đối với các bản án do TA nứơc ngoài tuyên

và đã công nhận bản án của TA nước ngoài này

5 Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật

của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc,

Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho

thi hành -> nguyên tắc bản án đầu tiên có nghĩa là với mỗi vụ việc dân sự về

nguyên tắc chỉ có 1 bản án duy nhất, chỉ chấ nhận tồn tại 1 bản án cho dù được giải quyết ở QG này hay QG khác Khi đã tồn tại 1 Bản án do VN hay nước ngài

Trang 3

tuyên mà VN đã công nhận thì đây là bản án đầu tiên, thì yêu cầu của dương sự công nhận và thi hành bản án hác về nguyên tắc sẽ không có giá trị pháp lý, bản án thứ hai sẽ không được công nhận

6 Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án,

quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam ->

muốn được công nhận và thi hành tại VN thì phải còn hiệu ực thu hành theo Luật của nước ngoài hoặc theo PL VN Nếu hết thời hiệu theo PL nước ngoài hoặc theo

PL VN đều bị từ chối

Nếu bản án dó hết thời hiêu thi hành theo PL nước ngoài hoặc hết thời hiệu thi hành theo PL VN Thì nó đều bị từ chối Cho dù theo PL VN bản án này vẫn có hiệu lực mà đã hết thời hiệu thi hành theo PL nước ngoài thì vẫn không được công nhận

Đã hết thời hiệu theo PL VN mà vẫn còn với PL nước ngoài thì vẫn không được công nhận

-> Một bản án hay QĐ dân sự của TA nước ngoài muốn được công nhận tại VN

nó phải còn thời hiệu thi hành án theo PL nước ngoài và theo PL VN

Trường hợp từ chối thì sử dụng từ hoặc

Còn để xác định điều kiện đạt được là “và”, nó phải đồng thừi 2 HTPL

7 Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước

có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó -> có the vi phạm trình tụ thủ tcj tô tụng,

hoặc có tình tiết mới phát sinh mà bị hủy bỏ hoặc đình chỉ -> không còn giá trị pháp lý -> từ chối công nhận -> Điều kiện rút ra, muốn được công nhân nó phải đang duy trì hiệu lực PL và có khả năng thi hành

8 Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước

ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam -> phù hợp với nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng chủ

quyền củ QG, tức là việc công nhận và cho thi hành đáp ứng yêu cầu của đượng sự không được trái, xâm phạm đến An ninh và lợi ích của QG được yêu cầu Nếu đe dọa, xâm hại đến giá trị của QG được yêu cầu, những giá trị về trật tự công công thì QG sở tại có quyền tuyên bố bảo lưu trật tự công cộng để từ chối phán quyết của CQ TP nước ngoài, TA nước ngoài -> ĐK không trái với nguyên tắc CB của

PL VN

LƯU Ý: thảm khảo các trường hợp thuộc thẩm quyền riêng biệt:

25 Phân tích các trường hợp Phán quyết của trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

- Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành

tại Việt Nam theo Khoản 1 Điều 459 BLTTDS 2015

Trang 4

a) Các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thỏa thuận đó

theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;

-> 1 thỏa thuận trong tài được coi là có hiệu lực nếu thỏa mãn được 4 yếu tố

+ Năng lực chủ thể của các bên ký kết thỏa thuận: NL HV, NLPL đầy đủ và có thẩm quyền ký kết

+ Hình thưc thoả thuận: văn bản

+ ND thỏa thuận: phù hợp với quy định của PL, tức là không bị trái luật

+ Nguyên tắc xác lập đáp ứng yêu cầu của PL tức là thỏa thuạn trọng tài được xác lập trên cơ sở nguyên tắc tự do tự nguyên cam kết thỏa thuận và bình đẳng

-> Không thỏa mãn -> phán quyết không có giá trị pháp lý -> không có đối tượng

để công nhận (việc công nhận chỉ đặt ra đôi với những đối tượng có giá trị pháp

lý) b) Thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà

các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi phán quyết đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;

-> Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài được xác định trên 4 yếu tố, những trường hợp còn lại có thểdo hình thức không đảm bảo, nội dung ko phù hợp, ko tuân thủ nguyên tắc -> hậu quả thỏa tuận trọng tài vô hiệu -> quá trình TT trọng tài vô hiệu -> phán quyết ko có giá trị pháp lý -> TA từ chối công nhận và cho thi hành phán quyết đó -> Phán quyết đó phải được tuyên từ 1 quá trình Trọng tài dược thành lập trên cơ sở 1 thỏa thuận tài có hiệu lực

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và

hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;

-> Bên phải thi hành là bị đơn, quá trình TT trọng tài trên cơ sở xác lập ý chỉ của

cả 2 bên -> vi phạm TT thì phán quyết đó ko được chấp nhận -> phán quyết bị từ chối d) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp

không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thỏa thuận trọng tài Trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề

đã được yêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

-> nếu không thểtách thì tàn bộ phán quyết sẽ bị từ chối, ko đúng thẩm quyền thì phán quyết trọng tìa ko có giá trị

đ) Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng

tài nước ngoài không phù hợp với thỏa thuận trọng tài hoặc với pháp luật của

Trang 5

nước nơi phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được tuyên, nếu thỏa thuận

trọng tài không quy định về các vấn đề đó

-> thủ tục tố tụng hông đúng -> phán quyết trọng tài nước ngoài bị từ chối

e) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các

bên; -> Lưu ý về mặt lý luận phán quyết của tọng tài có giá trị chung thẩm và sẽ phát sinh hiệu lực tại thời điểm ngay sau khi tuyên

-> Tuy nhiên PL cũng quy định những trường hợp phán quyết trọng tài có thểbị can thiệp bởi TA, đó là những trường hợp mà quá trình giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hoặc quá trình tiến hanhf trình tự thủ tục trọng tài vi phạm các nguyên tắc

CB hoặc thẩm quyên trọng tài ko xác lập hoặc thỏa thuận trọng tài không có hiệu lực nhưng trọng tài vẫn tiến hành và khi tiến hành bị TA can thiệp và không chấp nhận -> TA có quyền xem xét

-> trong giai đoạn mà TA xem xét, phán quyết trọng tài được coi là chưa có hiệu lực

-> phán quyết trọng tài trong TH này bị treo hiệu lưc (chưa phát sinh hiệu lực trên thực tế)

g) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi

phán quyết đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy

bỏ hoặc đình chỉ thi hành

-> đối tượng công nhận không hình thành -> ko có đôi tượng công nhận

- Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo Khoản 2 Điều 459 BLTTDS 2015

a) Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;

b) Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

26 Vai trò của luật nơi có tài sản trong việc giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu.

- Khái niệm: Luật nơi có tài sản: Nguyên tắc áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ liên quan đến tài sản trong tư pháp quốc tế Tài sản nằm ở đâu thì pháp luật ở đó được áp dụng để giải quyết

- Vai trò

+ Quy định căn cứ, xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt qsh

+ nội dung qsh

+ quyền khác đối với tài sản

Trang 6

+ định danh tài sản

* CĂN CỨ XÁC LẬP, THỰC HIỆN, THAY ĐỔI, CHẤM DỨT QSH

KHOẢN 1 ĐIỀU 678 BLDS 2015: 1 Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

* NỘI DUNG QSH ĐỐI VỚI TÀI SẢN

KHOẢN 1 ĐIỀU 678 BLDS 2015: 1 Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

* QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

KHOẢN 1 ĐIỀU 678 BLDS 2015: 1 Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

* QUYỀN KHÁC

ĐIỀU 159, Điều 158 BLDS 2015

- Quyền đối với bất động sản liền kề;

- Quyền hưởng dụng;

- Quyền bề mặt

* ĐỊNH DANH TÀI SẢN

ĐIỀU 677 BLDS 2015

27 Trình bày các trường hợp ngoại lệ của hệ thuộc luật nơi có tài sản và các hệ thuộc luật thay thế.

- Đối tượng của QSHTT: Điều 679 Quyền sở hữu trí tuệ “Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ”

- TS CỦA PN KHI GIẢI THỂ, Phá sản: K2Đ676 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

- TS ĐANG TRÊN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN- ntn là vc: K2Đ678: Quyền sở hữu

và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- TS LÀ MÁY BAY, TÀU BIỂN: K1Đ3 LUẬT HÀNG HẢI 2015: Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê

Trang 7

tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch

Đ4 luật HKDD: 2014: Điều 4 Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột

pháp luật

1 Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay

2 Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để xác định hình thức của hợp đồng

3 Pháp luật của quốc gia nơi thực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả tiền công cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó

4 Pháp luật của quốc gia nơi xảy ra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay đang bay gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi thường thiệt hại

- TS THUỘC SH CỦA QG

28 Hãy so sánh nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo di chúc theo Hiệp định TTTP Việt Nam – Liên Bang Nga và PLVN.

Hiệp định TTTP Việt Nam – Liên Bang Nga

Pháp luật Việt Nam

Hình thức hợp pháp của

di chúc

Khoản 2 Điều 41 + Pháp luật nước ký kết

mà người lập di chúc là công dân

+ Pháp luật nước ký kết nơi lập di chúc

Khoản 2 Điều 681 BLDS

2015 + Pháp luât của nước nơi

di ̣ chúc được lâp ̣ + Pháp luật người lập di chúc là công dân tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết

+ Pháp luật người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết

Trang 8

+ Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản

Năng lực lập, hủy bỏ,

sửa đổi di chúc

Khoản 1 Điều 41 + Pháp luật nước ký kết

mà người lập di chúc là công dân

+ Vào thời điểm lập, sửa đổi, huỷ bỏ di chúc

Khoản 1 Điều 681 BLDS

2015 + Pháp luật nước mà người lập di chúc có quốc tịch

+ Tại thời điểm lập, thay đổi, huỷ bỏ di chúc

29 Hãy so sánh nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật theo Hiệp định TTTP Việt Nam – Liên Bang Nga và PLVN.

Hiệp định TTTP Việt Nam – Liên

Bang Nga (Điều 39)

Pháp luật Việt Nam (Điều 680 BLDS 2015)

- Di sản là Động sản -> PL AD là PL

của bên ý kết mà người để lại di sản là

CD vào thời điểm chết

- Di sản là BĐS -> PL AD là PL bên

ký kết là BĐS

- Thừa kế: pháp luật người để lại di sản

có quốc tịch ngay trước khi chết

- Thực hiện quyền thừa kế đối với bđs: pháp luật nước nơi có bất động sản -> Tức là tất cả vấn đề về thừa kế bao gồm xác định hàng thừa kế, diện thừa

kế, phân chia di sản thừa kế ntn, tất cả những vấn đề đó đều được điều chỉnh bởi Luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch ngay trước khi chết

30 Giải quyết vấn đề di sản không người thừa kế có yếu tố nước ngoài theo Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam – Liên Bang Nga và PLVN.

Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam

– Liên Bang Nga (Điều 40)

Pháp luật Việt Nam (Điều 680 Bộ luật dân sự 2015)

- Di sản là Động sản -> PLAD là PL

thuộc về nứớc ký kết là công dân

- Di sản là BĐS -> PLAD là PL thuộc

về nứơc ký kết nơi có BĐS

Điều 680 BLDS 2015: Không quy định, đây là điều khoản quy định chung về thừa kế -> tuân theo PL của nước mà người để lại di ản thừa kế có

Trang 9

quốc tịch “1 Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết

2 Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Tại Điều 100 BLDS 2015

1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài trong trường hợp sau đây:

a) Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;

b) Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ;

c) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ

-> Nhà nước xác lập GDDS với một NN khác vẫn có thể chịu trách nhiệm dân sự khi 1 trong 2 nước từ bỏ quyền miễn trừ Việc từ bỏ quyền miễn trừ ở đây có thể

từ bỏ trong ĐƯQT, tự thỏa thuận với nhau hoặc tự tuyên bố từ bỏ trong PLQG mình

-> Tranh chấp về TS ko người thừa ké là tranh chấp về TS giữa 2 NN với nhau nhưng nếu 1 trong 2 hoặc cả 2 NN này không được hưởng quyền miễn trừ, từ bỏ quyền miễn trừ theo Điều 100 BLDS 2105 thì tranh chấp này vẫn do TPQT điều chỉnh và sẽ được giải quyết theo Điều 680 BLDS 2015

Điều 622 BLDS 2015

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước

31 Phân tích khái niệm quan hệ hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài? Cơ sở pháp lý.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, “yếu tố nước ngoài” trong quan

hệ hôn nhân và gia đình được xác định trong cả Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014 và BLDS 2015 Theo đó, khoản 25 Điều 3 LHNGĐ 2014 đã xác định ro quan hệ HN&GĐ có YTNN là quan hệ quan hệ HN&GĐ mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài; quan hệ HN&GĐ giữa

Trang 10

các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

Như vậy, có thể kết luận rằng, theo quy định của PLVN hiện hành, một quan hệ HN&GĐ được coi là có YTNN nếu có một trong các dấu hiệu sau đây được thỏa mãn:

 Hoặc có ít nhất một bên chủ thể trong quan hệ là người nước ngoài hoặc người

VN định cư ở nước ngoài Người nước ngoài ở đây được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch Lưu ý rằng đối với người VN định cư ở nước ngoài, theo quy định của BLDS 2015, nhóm chủ thể này không còn được xem là nhóm chủ thể có YTNN

Có thể hiểu rằng nhóm chủ thể người VN định cư ở nước ngoài được xem xét trong hai trường hợp: nếu học còn quốc tịch Việt Nam thì phải đối xử như công dân VN, ngược lại nếu học không còn quốc tịch VN, không phụ thuộc vào việc họ

có quốc tịch nước ngoài hay không, họ sẽ được đối xử như người nước ngoài

 Hoặc có căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài hoặc theo pháp luật nước ngoài Trường hợp các quan hệ HNGĐ được xác lập mà căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài là những trường hợp có thể nhận biết được một cách đơn giản thông qua các thông tin cụ thể, trực tiếp, chẳng hạn việc kết hôn ở nước ngoài, việc ly hôn được thực hiện ở nước ngoài, hoặc quá trình nhận con nuôi được thực hiện ở nước ngoài,

 Hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó nằm ở nước ngoài Cần lưu ý rằng, mặc dù quan hệ HNGĐ thường mang tính nhân thân và gắn liền với các giá trị và lợi ích nhân thân, tuy nhiên trong nhiều quan hệ HNGĐ, yếu tố tài sản cũng là nội dung quan trọng cần xem xét Trường hợp này có thể hiểu, các bên chủ thể có thể đều là công dân VN cư trú tại VN và căn cứ pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở Việt Nam, nhưng tài sản tranh chấp hoặc liên quan trực tiếp đến quan hệ nằm ở nước ngoài Chẳng hạn, một vụ án ly hôn giữa hai công dân

VN nhưng một phần tài sản chung của vợ chồng đang ở nước ngoài, hoặc một tranh chấp liên quan đến tài sản hoặc quyền tài sản giữa vợ chồng trong quan hệ hôn nhân nhưng có một phần tranh chấp đang nằm ở nước ngoài

32 So sánh nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về điều kiện kết hôn theo Hiệp định TTTP giữa Việt Nam - Liên Bang Nga và pháp luật Việt Nam

33 So sánh nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về nghi thức kết hôn theo Hiệp định TTTP giữa Việt Nam - Liên Bang Nga và pháp luật Việt Nam

34 So sánh nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn theo Hiệp định TTTP giữa Việt Nam - Liên Bang Nga và pháp luật Việt Nam

Ngày đăng: 09/07/2022, 21:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w