1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.

102 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Của Một Số Mặt Hàng Xuất Khẩu Chủ Lực Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đàm Thị Thanh Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 879,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lý kinh tế

ĐÀM THỊ THANH HÒA

Quảng Ninh - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT

KHẨU CHỦ LỰC TỈNH QUẢNG NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ:“Nghiên cứu giải pháp phát triển

chuỗicung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh”là kết

quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân tôi

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy

Học viên

Đàm Thị Thanh Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các quý cơ quan, doanh nghiệp, các

tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu và tạo điều kiện cho tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô Trường Đại học Ngoạithương đã trao dồi kiến thức cho tôi để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập vànghiên cứu tại trường Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TSNguyễn Thị Bình – người đã tận tâm chỉ bảo và hướng dẫn tôi để tôicóthể hoàn thànhnghiên cứu và hoàn thiện đềtài

Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình đến bạn bè và người thân đãluôn ủng hộ, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả có thể tập trung hoàn thiện luậnvăn này

Tuy nhiên, do thời gian cũng như kinh nghiệm nghiên cứu có hạn, luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được chia sẻ cũng như ýkiến đóng góp từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng người thân để nâng cao khảnăng nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa đề tài củamình

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, tháng 02 năm 2022

Tác giả

Đàm Thị Thanh Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪVIẾTTẮT vi

DANHMỤCBẢNG vii

DANHMỤCHÌNH viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨULUẬNVĂN ix

LỜIMỞĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖICUNGỨNG 10

1.1 Tổng quan về chuỗicungứng 10

1.1.1 Khái niệm chuỗicungứng 10

1.1.2 Thành phần của chuỗicungứng 11

1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗicungứng 14

1.1.4 Phân loại chuỗicungứng 15

1.2 Tổng quan về giải pháp phát triển chuỗicungứng 18

1.2.1 Khái niệm giải pháp phát triển chuỗicungứng 18

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp phát triển chuỗicungứng 19

1.2.3 Nội dung các giải pháp phát triển chuỗicungứng 20

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗicungứng 23

1.3 Kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng của các mặt hàng nông sản xuất khẩu tại một số địa phương và bài học cho tỉnhQuảngNinh 26

1.3.1 Kinh nghiệmcủa một sốđịaphương 26

1.3.1.Bài họcchotỉnhQuảngNinh 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2017–2021 32

2.2.1 Mô phỏng chuỗi cung ứng mặt hàng thuỷ sảnxuấtkhẩu 34

2.2.2 Các khâu trong chuỗi cung ứng mặt hàng thuỷ sảnxuấtkhẩu 35 2.2.3 Thực trạng triển khai giải pháp phát triển chuỗi cung ứng thuỷ

sảnxuấtkhẩu

44

Trang 6

2.2.4 Đánh giá các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng thuỷ sản xuấtkhẩu

48

2.3 Thực trạng chuỗi cung ứng các mặt hàng nông sản xuất khẩu củatỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017–2021 53

2.3.1 Khái quát về chuỗi cung ứng mặt hàng nông sảnxuấtkhẩu 53

2.3.2 Các khâu trong chuỗi cung ứng mặt hàng nông sảnxuấtkhẩu 55

2.3.3 Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản xuấtkhẩu 61

2.3.4 Đánh giá thực trạng và hiệu quả các giải pháp phát triển chuỗi cungứng nông sảnxuấtkhẩu 64 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC TỈNH QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2025 68

3.1 Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩuchủ lực tỉnhQuảngNinh 68

3.1.1 Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng thuỷ sảnxuấtkhẩu 68

3.1.2 Mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng nông sảnxuấtkhẩu 68

3.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnhQuảngNinh 69

3.2.1 Cơhội 69

3.2.2 Tháchthức 71

3.3 Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của tỉnhQuảngNinh 72

3.3.1 Nâng cao năng lực khai thác vànuôitrồng 72

3.3.2 Hỗ trợ hoạt động thu muathuỷ sản 73

3.3.3 Nâng cấp công nghệchế biến 74

3.3.4 Mở rộng thị trườngxuấtkhẩu 75

3.3.5 Tăng cường đầu tư cơ sởhạtầng 76

3.4 Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng các mặt hàng nông sản xuấtkhẩu của tỉnhQuảngNinh 77

Trang 7

3.4.1 Đẩy mạnh liên kết sản xuất,tiêuthụ 78

3.4.2 Mở rộng thị trườngxuấtkhảu 79

3.4.3 Xây dựng thương hiệu nông sảnxuấtkhẩu 80

3.5 Một số kiến nghị triển khai giải phápđềxuất 81

KẾTLUẬN 84

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2017–2021 36 Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất nuôi trồng thuỷ sản của tỉnhQuảng Ninh trong giai đoạn 2017-2021 39

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các thành viên tham gia trong chuỗicungứ n g 12

Hình 1.2 Các dòng chopher (2011),trong chuỗ 14

Hình 1.3 Chuên lãnh điên lãnh đạo và điều phối chuỗi: Theo Hug: Theo Hugos(2010), 16

Hình 1.4 Chuh 1.4 động tái sản xuất Chuỗi cung ứng khép kín tối đa hóa lợi íchkinhtếdự 17

Hình 1.5 Giri 1.5 triển chuỗi cung ứng, tăng cường liên kết theochiềunga 22

Hình 1.6 Ginh 1.6 cung ứng liên kết chặt chẽ, không bị đứtgãy.Li 23

Hình 2.1 Sơ đ thung ứng xuất khẩu thuỷ sản QuảngNinhgồm 34

Hình 2.2 Số lượng tàu cá hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn2017– 2021 38

Hình 2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 -2021

43 Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản và thuỷ sản chế biến của tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2017-2021 44

Hình 2.5 Mô hình chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh gồm cácthành 54

Hình 2.6 Diện tích và giá trị sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2017-2021 56 Hình 2.7 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 -2021 .60

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh

Học viên: Đàm Thị Thanh Hòa

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Bình

1, Mục tiêu

Mục tiêu chung: Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là phân tích thực trạng chuỗicung ứng và thực trạng triển khai các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng một số mặthàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 – 2021, từ đó đề xuấtcác giải pháp phát triển chuỗi cung ứng các mặt hàng này trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể: Những mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là:

Khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng và giải pháp phát triểnchuỗi cung ứng;

- Phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng, thực trạng các giải pháp pháttriển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh tronggiai đoạn 2017 -2021;

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩuchủ lực tỉnh Quảng Ninh trong thời giantới

2, Nội dung chính

Kết cấu luận văn bao gồm 3 phần với nội dung chính như sau:

Trong chương 1, tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết tổng quan về chuỗichung ứng bao gồm các khái niệm, thành phần, phân loại và dòng chảy của chuỗi cungứng Trong đó làm nổi bật những nội dung cụ thể của tổng quan giải pháp phát triểnchuỗi cung ứng như: Khái niệm, nguyên tắc xây dựng, nội dung và các yếu tố ảnhhưởng đến các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng Bên cạnh đó cũng đưa ra nhữngkinh nghiệm từ các địa phươngkhác

Trong chương 2, tác giả lựa chọn tập trung và nghiên cứu và phân tích hai mặthàng xuất khẩu chủ lực là thủy sản và nông sản giai đoạn 2017 – 2021 Tác giả

Trang 12

đã khái quát về mô hình chuỗi cung ứng của 2 mặt hàng và nêu ra các khâu trong chuỗicung ứng từ đó nêu ra các giải pháp đang áp dụng cho việc phát triển chuỗi cung ứngcủa hai mặt hàng xuất khẩu thủy sản và nông sản Đây là cơ sở để tác giả đánh giá thànhcông, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc xây dựng các giải pháp pháttriển chuỗi cung ứng của hai mặt hàng này.

Chương 3 Từ mục tiêu phát triển chuỗi cung ứng của tỉnh Quang Ninh giai đoạn2022-2025 Tác giả phân tích cơ hội và thách thức đối với phát triển chuỗi cung ứng củamột số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển chuỗicung ứng hai mặt hàng xuất khẩu thủy sản và nông sản của tỉnh Quảng Ninh

3, Kết luận – Khuyến nghị

Thông qua những phân tích, tác giả đưa ra được những giải pháp thấy rằng cóthể góp phần vào phát triển chuỗi cung ứng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của QuảngNinh như đối với mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu thì cần nâng cao năng lực khai thác vànuôi trồng, hỗ trợ hoạt động thu mua thuỷ sán, nâng cấp công nghệ chế biến, tăngcường đầu tư cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường xuất khẩu; còn đối với mặt hàng nôngsản xuất khẩu thì cần đẩy mạng liên kết sản xuất, tiêu thụ; cần xây dựng thương hiệunông sản xuất khẩu để có thể mở rộng đa dạng thị trường xuất khẩu cho sảnphẩm

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài

Chuỗi cung ứng là hệ thống các tổ chức, con người và cơ sở hạ tầng có liên quanđến việc đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng Các hoạt động của chuỗicung ứng là quá trình chuyển đổi từ các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất thànhnhững sản phẩm hoàn chỉnh và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng(Christopher, 2011) Chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng đối với các thành phần trongchuỗi bởi liên kết trong chuỗi cung ứng đảm bảo các yếu tố đầu vào và đầu ra cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Đồng thời, quản trị hiệuquả chuỗi cung ứng cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Đối với nền kinh tế, xây dựng và phát triển các chuỗicung ứng thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng và tạo động lực cho phát triển kinh tế bềnvững

Phát triển chuỗi cung ứng là quá trình làm biến đổi, thúc đẩy, hoàn thiện sốlượng và chức năng của các thành viên trong chuỗi cung ứng và chất lượng các mối liênkết giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng Negi và Anand 2014) Kết quả hướng củacác giải pháp hướng tới là cải tiến, hoàn thiện chuỗi cung ứng hiện có và xây dựng các

mô hình chuỗi cung ứng mới thoả mãn mục tiêu tối đa hoá giá trị cho toàn chuỗi cungứng Các giải pháp được thực hiện để phát triển chuỗi cung ứng bao gồm nâng cao nănglực sản xuất, chế biến; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; đầu tư nâng cấp các hoạtđộng hỗ trợ chuỗi cung ứng và các biện pháp đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác giữa cácthành viên trong chuỗi cung ứng Ngày nay, phát triển chuỗi cung ứng thường gắn vớigia tăng giá trị cho sản phẩm trong chuỗi cung ứng

Quảng Ninh là một trong số ít những địa phương có điều kiện tự nhiên và vị tríđịa lý tương đối thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọng thúc đẩy giao thương trongkhu vực và quốc tế Ngay từ những năm đầu thời kỳ đổi mới, tỉnh uỷ và UBND tỉnhQuảng Ninh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế

và khẳng định đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá là một trong những giải pháp quan trọng

để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tronggiai

Trang 14

đoạn 2017 – 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh có sự tăng trưởng ổn định.Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh là 1.420 triệu USD, đến năm 2021,kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Quảng Ninh đạt 1.852 triệu USD (Cục Thống kê tỉnhQuảng Ninh, 2021) Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Quảng Ninh gồm than,vật liệu xây dựng, dệt may, nông sản, thuỷ sản,…

Trong đó, sự phát triển chuỗi cung ứng các mặt hàng nông sản, thuỷ sản xuấtkhẩu của tỉnh Quảng Ninh còn tồn tại nhiều hạn chế như: Năng lực sản xuất thấp khiếnchất lượng và giá trị sản phẩm xuất khẩu chưa cao, công nghệ trong khâu chế biến cònlạc hậu, nguồn nguyên liệu cho chế biến chưa đáp ứng yêu cầu (ví dụ, các nhà máy chếbiến thuỷ sản của tỉnh chỉ hoạt động khoảng 40% công suất); xuất khẩu hàng nông sảnthô, sản phẩm tươi sống chiếm tỷ trọng cao và thị trường xuất khẩu chưa đa dạng (riêngthị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng khoảng 30%),… Nguyên nhân của thực trạng này

là do sự thiếu liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu các mặthàng này Những hạn chế kể trên khiến giá trị gia tăng của các mặt hàng xuất khẩu củađịa phương còn thấp Trong khi đó, nông sản, thuỷ sản không chỉ có vai trò quan trọngtrong kinh tế địa phương mà còn là ngành sản xuất thu hút lượng lớn lao động của tỉnh

Do đó, cần thiết có các nghiên cứu về chuỗi cung ứng các mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa tỉnh Quảng Ninh (cụ thể trong nghiên cứu này là các mặt hàng nông sản, thuỷ sản)nhằm đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của các mặt hàng này Do đó, tác

giả lựa chọn đề tài nghiên cứu“Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng

củamột số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh QuảngNinh”.

2 Tổng quan tình hình nghiêncứu

Trong những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu về chuỗi cung ứng và phát triểnchuỗi cung ứng Ở một góc độ nhất định, liên quan đến luận văn này có thể kể đến một

số công trình nghiên cứu như sau:

Tác giả Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018) thực hiện đề tài“Nâng cao giá trịgia tăng cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam giai đoạn hiện nay” Luận án tiến sĩ đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về chuỗi cung

ứng,chuỗi giátrịvàpháttriểnchuỗi giátrịtheohướngnângcaogiátrịgiatăng

Trang 15

Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và phân tích giá trị gia tăng cho doanhnghiệp ở từng khâu, từng hoạt động rất cụ thể trong chuỗi cung ứng thuỷ sản xuất khẩucủa Việt Nam Tác giả phân tích vấn đề dựa trên góc nhìn về kỹ thuật, thương mại, mốiquan hệ giữa các đối tượng trong toàn bộ chuỗi cung ứng Nghiên cứu cũng chưa phântích rõ về liên hệ mô hình chuỗi cung ứng với giá trị gia tăng trong chuỗi Từ đó, tác giả

đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng thuỷ sản xuất khẩucủa ViệtNam

Tác giả La Nguyễn Thùy Dung (2017) nghiên cứu“Giải pháp nâng cao giátrị gia tăng sản phẩm lúa gạo góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng lúa ở tỉnh An Giang’’ Từ việc phân tích thực trạng sản xuất lúa, chế biến và tiêu thụ gạo trên

địa bàn tỉnh An Giang; phân tích giá trị gia tăng và phân phối giá trị gia tăng giữa cáctác nhân tham gia trong chuỗi giá trị; phân tích mức độ đóng góp từ giá trị gia tăngđược phân phối đến thu nhập của hộ trồng lúa Nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sảnphẩm lúa gạo, cải thiện thu nhập cho hộ trồng lúa tại An Giang, tác giả xuất một số giảipháp đối với nông hộ như: Nâng cao chất lượng lúa giống; nâng cao khả năng tiếp cậnnguồn vốn và khả năng tiếp cận thị trường để giảm chi phí sản xuất; chú trọng xây dựngmối quan hệ hợp tác, liên kết giữa nông hộ với nông hộ, nông hộ với thương lái và nông

hộ với hợp tác xã, tổ hợptác

Tác giả Vũ Đức Hạnh (2015) trong công trình“Nghiên cứu các hình thứcliên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân tỉnh Ninh Bình”đã phân tích những ưu điểm

và hạn chế của của các hình thức liên kết phổ biến trong tiêu thụ nông sản ở tỉnh NinhBình Trong đó, hình thức liên kết phi chính thống, tức là hộ nông dân liên kết vớidoanh nghiệp hay người thu gom trong tiêu thụ sản phẩm nhưng không qua hợp đồngchính thống, có mức độ tuân thủ các điều khoản thỏa thuận của hộ nông dân và của cơ

sở thu gom thấp hơn so với các hình thức liên kết chính thống Mặc dù vậy, đa số các

hộ vẫn sẽ tiếp tục tham gia hình thức thỏathuậnnày trong thời gian tới bởi vì hộ có thểbán được sản phẩm nhanh chóng, thủ tục đơn giản, giá cả được thỏa thuận phải chăngtùy theo biến động của thịtrường

Tác giả Nguyễn Ngọc Trung (2018) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đếnliên kết chuỗi cung ứng ngành thuỷ sản tại tỉnh Bến Tre” đã phân tích về những

Trang 16

nhân tố ảnh hưởng đến việc liên kết chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp với nhau, sựảnh hưởng của việc tham gia vào chuỗi cung ứng đối với kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong ngành thuỷ sản tại tỉnh Bến Tre Thông qua nghiên cứu đã cung cấp chocác nhà quản lý sự hiểu biết về ảnh hưởng của liên kết chuỗi cung ứng lên kết quả kinhdoanh Tác giả đã chỉ ra để cải thiện kết quả kinh doanh, các tổ chức cần phảii tăngcường liên kết không chỉ với nhà cung cấp mà với cả khách hàng bởi vì cả hai loại liênkết trên đều ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh Ngoài ra, luận án cũng chỉ ratầm ảnh hưởng của chiến lược kinh doanh đến mức độ liên kết chuỗi cung ứng Do đó

để phát triển chuỗi cung ứng và tăng sự liên kết thì cần đẩy mạnh hợp tác với các đốitác bên ngoài, có sự cam kết mạnh mẽ, xây dựng niềm tin cũng như chia sẻ tầm nhìn,mục tiêu chiến lược của tổ chức với các đốitác

Tác giả Huỳnh Thị Thu Sương (2012) tiến hành nghiên cứu về“Các nhân tốảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ” Trong nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chuỗi

cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác chuỗi cungứng, chuỗi cung ứng đồ gỗ trên thế giới và tại Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu pháttriển hệ thống thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồgỗ nhằm từng bước thiết lập hệ thống tương đương về đo lường, đặc biệt tại các quốcgia đang phát triển như Việt Nam Kết quả nghiên cứu phản ánh độ tin cậy cũng như bổsung và phát triển về mặt phương pháp luận trong đánh giá sự hợp tác và đề xuất cácgiải pháp khả thi

Tác giả Đinh Văn Thành (2010) với nghiên cứu “Tăng cường năng lực thamgia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam”, đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước đã phân tích, đánh giá thực

trạng năng lực tham gia của hàng nông sản- một trong những mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Việt Nam vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu cũng như đi sâuphân tích, đánh giá cụ thể năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của 09 mặthàng nông sản Việt Nam

Trang 17

Tác giả Võ Hồng Tú & Nguyễn Thuỳ Trang (2022), Trường Đại học Cần Thơ

với đề tài “Giải pháp phát triển chuỗi giá trị Khóm Cầu Đức tỉnh Hậu Giang”, đăng

trên tạp chí Khoa học đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu về Khómcầu Đức là một trong những sản phẩm chủ lực của tỉnh Hậu Giang tuy nhiên thì thựctrạng sản xuất và tiêu thụ của ngành hàng vẫn còn nhiều hạn chế Thông qua nhữngcông cụ phân tích chuỗi giá trị, nghiên cứu chỉ ra rằng kênh tiêu thụ thông qua thươnglái vẫn là kênh chính, chiếm tỷ trọng khoảng 89%, tỷ lệ ký hợp đồng tiêu thụ giữa nôngdân với doanh nghiệp còn khá hạn chế Kênh tiêu thụ thông qua du lịch cộng đồng đãgóp phần mang về giá trị gia tăng cao cho người nông dân Về cơ cấu chi phí sản xuấtkhóm, kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí giống, phân và lao động thuê chiếm tỷ trọnglớn Để phát triển sinh kế cho nông hộ trồng khóm, tiết giảm chi phí là tất yếu và cụ thể

là chi phí giống và đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa để giảm chi phí thuê mướn laođộng

Có thể thấy, các nghiên cứu trước đây đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản vềchuỗi cung ứng, chuỗi giá trị; các lý luận về phát triển mô hình chuỗi ứng và chuỗi giátrị theo tiếp cận giá trị gia tăng Các nghiên cứu đã đề cập tới các chuỗi giá trị của cácmặt hàng xuất khẩu như nông sản, thuỷ sản theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Trongcác nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng và liênkết giá trị của một hoặc một nhóm mặt hàng của một địa phương hoặc nghiên cứuchung cho Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu đã công

bố nào về phát triển chuỗi cung ứng đối với các mặt hàng nông sản, thuỷ sản xuất khẩucủa tỉnh Quảng Ninh Cũng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về thực trạng triển khaicác giải pháp phát triển chuỗi cung ứng nông sản, thuỷ sản đã được tỉnh Quảng Ninh ápdụng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu tổng thể: Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là phân tích thựctrạng chuỗi cung ứng và thực trạng triển khai các giải pháp phát triển chuỗi cung ứngmột số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 – 2021,từ đó đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng các mặt hàng này trong

Trang 18

thời gian tới Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, những mục tiêu cụ thể của nghiêncứu là:

- Khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng và giải phápphát triển chuỗi cungứng;

- Phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng, thực trạng các giải phápphát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninhtrong giai đoạn 2017 -2021;

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàngxuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh trong thời giantới

4 Đối tượng và phạm vị nghiêncứu

4.1 Đối tượng nghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực: thuỷ sản xuất khẩu và nông sản xuất khẩu và các giải pháp đang áp dụngnhằm phát triển chuỗi cung ứng của các sản phẩm này tại tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, các mặthàng xuất khẩu chủ lực bao gồm than, vật liệu xây dựng, nông sản, thuỷ sản, dệtmay,… Tuy nhiên, trong luận văn này, tác giả lựa chọn nghiên cứu chuỗi cung ứngxuấtkhẩucủahainhómmặthàngxuấtkhẩuchínhlànhómhàngthuỷsảnvànhóm

Trang 19

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng và giải pháp phát triển chuỗi cung ứng

Đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng

hàng nông sản Lý do là chuỗi cung ứng của các nhóm hàng này có sự tham gia củanhiều mắt xích khác nhau như các hộ sản xuất nông nghiệp, ngư dân, các hợp tácxã,cáctiểuthương,cácdoanhnghiệp chếbiến,doanhnghiệpxuấtkhẩu,.Đồngthời, đây là những chuỗi cung ứng rất dễ bị tác động bởi các yếu tố thời tiết, dịch bệnh,thường xảy ra sự mất cân bằng về cung - cầu Trong khi đó, những ngành sản xuất nàylại đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương do thu hútlượng lớn lao động và đóng góp khoảng 30% trong quy mô kinh tế của địa phương

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình nghiêncứu

Trong nghiên cứu này, quy trình thực hiện nghiên cứu của tác giả như sau:

Các bước trong quy trình nghiên cứu của luận án:

Bước 1: Phân tích tính cấp thiết của đề tài qua việc phân tích cơ sở lý luận về chuỗicung ứng và phát triển chuỗi cung ứng, đồng thời đánh giá bối cảnh và thực trạng chuỗicung ứng mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh để thấy được sự cần thiết nghiên cứu

Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và phát triển chuỗi cung

ứng

Trang 20

Bước 2: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở tính cấp thiết nghiên cứu, khoảng trống nghiên cứu cả về lý luận và thựctiễn, tác giả đã xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài Cụ thể, tác giả đã rà soát cáccông trình nghiên cứu đã công bố, đặc biệt chú trọng các công trình nghiên cứu liênquan đến lĩnh vực quản lý chuỗi cung ứng ở khu vưc Quảng Ninh để xác lập các mụcđích và phạm vi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của đề tài được xác định làphân tích thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh và giải phápphát triển chuỗi cung ứng này

Bước 3: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh vàgiải pháp phát triển chuỗi cung ứng này

Bước 4: Đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng

5.2 Phương pháp nghiêncứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phântích, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, kết hợpgiữa lý luận và thực tiễn để tìm hiểu vấn đề nghiên cứu

Phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh được

sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗicung ứng và giải pháp phát triển chuỗi cung ứng

Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh được sửdụng trong Chương 2 khi nghiên cứu đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng, thực trạngcác giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnhQuảng Ninh trong giai đoạn 2017 –2021

Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải được sử dụng trong Chương 3 khinghiên cứu để lập luận cho các giải pháp nhằm phát triển chuỗi cung ứng của các sảnphẩm này tại tỉnh QuảngNinh

6 Kết cấu của luậnvăn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm

03 chương:

Trang 21

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng và giải pháp phát triểnchuỗi cung ứng

Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng và triển khai giải pháp phát triển chuỗicung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 -2021

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàngxuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2022 - 2025

Trang 22

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Tổng quan về chuỗi cungứng

1.1.1 Khái niệm chuỗi cungứng

Trong những năm qua, chuỗi cung ứng đã trở thành đề tài nghiên cứu nhận được

sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Do đó, có nhiều định nghĩa khác nhau về chuỗicung ứng theo các hướng tiếp cận khác nhau Có thể kể đến một số định nghĩa tiêu biểunhư sau:

Tác giả Bryceson và Smith (2008) định nghĩa: “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cảcác khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào, sản xuất, chế biến, trung gian, bán lẻ, tiêu thụhàng hoá trên thị trường trong nước và quốc tế của một sản phẩm, dịch vụ” Theo địnhnghĩa này, chuỗi cung ứng là tập hợp toàn bộ các khâu trong quá trình sản xuất hànghoá và đưa hàng hoá đó tới tay người tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động trong chuỗicung ứng bao gồm các hoạt động hậu cần, tài chính và kỹ thuật về cơ bản được kiểmsoát bởi ba luồng trong quản lý chuỗi cung ứng là luồng thông tin, tài chính và vật chất

để hoạt động hiệuquả

Tác giả Christopher (2011) đưa ra định nghĩa chuỗi cung ứng: “Chuỗi cung ứngbao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầukhách hàng Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng bao gồm nhà sản xuất, cácthành phần trung gian (thương buôn, người chế biến, bánbuônvà bán lẻ) và người tiêudùng Các dòng chảy trong trong chuỗi cung ứng bao gồm các dòng chảy ngược vàdòng chảy xuôi Dòng chảy xuôi là làm thế nào để quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả,dòng chảy ngược là làm theo yêu cầu thị trường về chất lượng và số lượng” Như vậy,theo định nghĩa này chuỗi cung ứng là toàn bộ quá trình cung cấp sản phẩm cuối cùngđáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng

Tác giả Huỳnh Thị Thu Sương (2012) định nghĩa chuỗi cung ứng như sau:

“Chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ mua nguyênliệu, sản xuất ra sản phẩm cho đến cung cấp cho khách hàng cuối cùng Nói cách khác,chuỗi cung ứng của một mặt hàng là một quá trình bắt đầu từ nguyên

Trang 23

liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêudùng nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản, đó là: Tạo mối liên kết với nhà cung cấp củacác nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệuquả của chuỗi cung ứng và hiệu quả trên toàn hệ thống”.

Tác giả Dmitry Ivanov và cộng sự (2019) đã đưa ra một định nghĩa bao quát hơn

về chuỗi cung ứng như sau: “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các tổ chức và quytrình, trong đó bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau (nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhàphân phối và nhà bán lẻ) hợp tác (hợp tác và điều phối) dọc theo toàn bộ chuỗi để thuđược nguyên liệu thô, chuyển đổi các nguyên liệu thô này thành các sản phẩm cuốicùng và cung cấp những sản phẩm cuối cùng này cho khách hàng” Định nghĩa này đãchỉ ra các thành phần, các dòng chảy, các mối quan hệ cũng như mục đích của việc hìnhthành các liên kết trong chuỗi cungứng

Từ các định nghĩa trên, trong luận văn này, chuỗi cung ứng được định nghĩa nhưsau: “Chuỗi cung ứng là hệ thống các tổ chức, con người và cơ sở hạ tầng có liên quanđến việc đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng Các hoạt động của chuỗicung ứng là quá trình chuyển đổi từ các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất thànhnhững sản phẩm hoàn chỉnh và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng”.Như vậy, một chuỗi cung ứng nhìn chung gồm ba hoạt động chính là cung cấp, sản xuất

và phân phối Cung cấp là quá trình chuẩn bị nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Sảnxuất là quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu đầu vào thành các sản phẩm cuối cùng.Trong khi đó, phân phối là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêudùng cuốicùng

1.1.2 Thành phần của chuỗi cungứng

Từ định nghĩa chuỗi cung ứng có thể thấy, chuỗi cung ứng bao gồm sự kết hợpgiữa các thành phần khác nhau, thực hiện các chức năng khác nhau để chuyển nguyênvật liệu thành sản phẩm và đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Do đó, một chuỗicung ứng về cơ bản bao gồm các nhà sản xuất, nhà phân phối, những nhà bán buôn, bánlẻ và khách hàng (khách hàng cá nhân hoặc khách hàng doanh nghiệp) Ngoài ra, trongchuỗi cung ứng còn có nhiều mắt xích khác như các nhà cung cấp các dịch vụ thiết yếu

Trang 24

Khách hàng cuối cùngNhà bán lẻ

Nhà phân phốiNhà sản xuất

Nhà cung cấp dịch vụ

Nhà phân phốiNhà sản xuất

Nhà cung cấp

Hình 1.1 Các thành viên tham gia trong chuỗi cungứ n g

Chuỗi cung ứng đơngiản

Chuỗi cung ứng mởrộng

Nguồn: Alam và Supriana, 2015

Nhà sản xuất: Nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng là thành phần trực tiếp tạo rasản phẩm Nhà sản xuất bao gồm cả các đơn vị sản xuất nguyên vật liệu và nhà sản xuấtsản phẩm cuối cùng Nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu thô và những bộphận lắp ráp do các doanh nghiệp khác chế tạo ra để làm nên sản phẩm của chính mình.Nhà sản xuất cũng có thể là các đơn vị sáng tạo ra các sản phẩm vô hình như nhữngthiết kế, phim ảnh, âm nhạc, phần mềm,… Nhà sản xuất cũng có thể là các đơn vụ cungcấp dịch vụ như dịch vụ làm đẹp, dịch vụ giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, dịch vụ bảo trì,bảo dưỡng,… Các nhà sản xuất sử dụng nhiều nhân công thường có xu hướng lựa chọncác khu vực có chi phí nhân công rẻ như các nước đang phát triển Trong khi đó, nhữngnhà sản xuất sử dụng công nghệ cao thường lựa chọn các nước phát triển để phát triểnhoạt động sản xuất, kinhdoanh

Nhà phân phối: Nhà phân phối trong chuỗi cung ứng thực hiện tiếp nhận hànghóa từ nhà sản xuất và đưa sản phẩm đó tới những người tiêu dùng Nhà phân phối thựchiện chức năng lưu giữ hàng hoá đồng thời tiến hành các hoạt động bán hàng như tìmkiếm khách hàng, phục vụ khách hàng, từ đó, giúp các nhà sản xuất hạn chế những tácđộng từ các biến động trên thị trường Nhà phân phối thực hiện giao hàng hóa đến cácnơi và tại các thời điểm mà khách hàng yêu cầu Bên cạnhđó,cácnhàphânphốicũngthựchiệnnhiềuchứcnăngkhácđểbánhàngnhưquản

Kháchhàng

Trang 25

lý hệ thống kho hàng, quản lý quá trình vận chuyển hàng hoá, thực hiện các hoạt độngxúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng và thực hiện các chế độ hậu mãi.

Nhà phân phối có thể là người bán sỉ hoặc người bán lẻ Nhà bán sỉ là bán sảnphẩm cho doanh nghiệp khác với số lượng lớn hơn so với nhu cầu tiêu dùng thôngthường Nhà phân phối loại này có thể chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là trunggian giới thiệu sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng mà không sở hữu sản phẩm.Chức năng chủ yếu của hộ là thực hiện các hoạt động xúc tiến và bán hàng Tùy theođặc điểm của hàng hoá và nhu cầu thực tế của khách hàng, nhà phân phối cần nắm bắtthị hiếu của khách hàng, sau đó, lựa chọn các nhà sản xuất phù hợp, đáp ứng nhu cầucủa khách hàng để thiết lập mối liên kết sản xuất, phân phối hàng hoá Trong khi đó,nhà bán lẻ đặc trưng bởi việc lưu kho và bán hàng hoá với số lượng nhỏ và khách hàngcủa họ thường là những người tiêu dùng cuối cùng Đối với nhà bán lẻ, giá cả hợp lý,sản phẩm đa dạng phong phú, dịch vụ tận tình chu đáo với sự thuận tiện sẽ giúp họ thuhút được sự quan tâm của kháchhàng

Khách hàng: Khách hàng là những người mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng

có thể mua sản phẩm để sử dụng hoặc mua sản phẩm kết hợp với sản phẩm khác rồi báncho khách hàng khác Khách hàng là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng, quyếtđịnh sự tồn tại của chuỗi cung ứng Bởi doanh nghiệp chỉ sản xuất, phân phối một sảnphẩm khi sản phẩm đó mang lại lợi nhuận và các giá trị cho họ Mà lợi nhuận và các giátrị này chỉ có được khi sản phẩm, dịch vụ đó được khách hàng mua và sử dụng Nhu cầucủa khách hàng cũng là cơ sở để hình thành các chuỗi cung ứng sản xuất hàng hoá,cung cấp dịch vụ Đây vừa là nền tảng vừa là mục tiêu hướng đến trong chuỗi cung ứngcủa bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào

Các nhà cung cấp dịch vụ: Đây là những cá nhân hoặc tổ chức thực hiện cungcấp dịch vụ cho những nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý bán lẻ và khách hàng Nhàcung cấp dịch vụ tiêu biểu nhất trong một chuỗi cung ứng thường là các nhà cung cấpdịch vụ vận chuyển và các dịch vụ lưu kho hàng hóa Bên cạnh đó, các nhà cung cấpdịch vụ tài chính đưa ra các dịch vụ cho vay, hoạt động phân tích tín dụng Ngoài ra còn

có các nhà cung cấp dịch vụ chuyên về nghiên cứu thị trườngvàbánquảngcáotrongkhisốkháclạicungcấpmẫuthiếtkếsảnphẩm,dịchvụkỹ

Trang 26

Nhà sản xuất Nhà bán lẻ

Nguồn nguyên liệu Người tiêu dùng

Nhà cung cấp Nhà phân phối

Dòng sản phẩm/dịch vụ Dòng thông tin

Dòng tiền

thuật, tư vấn pháp luật hay tư vấn quản trị và nhiều nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và thu thập dữ liệu

1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗi cungứng

Theo Christopher (2011), trong chuỗi cung ứng có ba dòng chảy cơ bản xuyên suốt là dòng sản phẩm/dịch vụ, dòng thông tin và dòng tiền

Hình 1.2 Các dòng chopher (2011), trong chuỗ

Nguồn: Chrisopher, 2011

Dòng sản phẩm/dịch vụ: Đây là dòng chảy cơ bản nhất và không thể thiếu trongbất kỳ chuỗi cung ứng nào Dòng chảy sản phẩm/dịch vụ xuyên suốt chuỗi cung ứng từnhà cung cấp nguyên liệu cho đến người tiêu dùng cuối cùng Dòng chảy này bắt đầukhi các nguyên vật liệu đi từ nhà cung cấp, được xử lý thông qua các khâu trung gianđến nhà sản xuất Các nhà sản xuất tạo ra sản phẩm/dịch vụ và chuyển đến các nhà phânphối để đưa sản phẩm/dịch vụ đến tay khách hàng cuối cùng Dòng chảy nguyên vậtliệu trong chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vật lý của các thành viên trongchuỗi cung ứng rất lớn Do đó, các nhà quản lý cần kiểm soát dòng nguyên vật liệu đểđem lại hiệu quả lớn nhất cho chuỗi cungứng

Dòng thông tin: Dòng thông tin trong chuỗi cung ứng gồm thông tin thị trườngtrước khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường (thông tin về nhu cầu, thị hiếu của kháchhàng) và thông phản hồi của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Giá trị củathông tin mang lại khi thông tin được cung cấp kịp thời và chính xác Giá trị của mộtthông tin sẽ mất đi nếu thông tin được cung cấp chậm trễ, không kịp

Trang 27

thời Việc xử lý chậm hoặc trì hoãn chuyển giao thông tin phản hồi của thị trường saukhi sử dụng sản phẩm, dịch vụ càng làm ảnh hưởng trầm trọng đến tốc độ đáp ứng củadòng sản phẩm/dịch vụ theo tới khách hàng, do vậy, nó ảnh hưởng đến cả dòng tiềnphía sau Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin xuất hiện trước dòng sản phẩm, dịch vụ

và khi dòng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn tất thì dòng thông tin vẫn xuyên suốt quá trình.Tuy nhiên, trong chuỗi cung ứng cũng tồn tại những dòng thông tin gây bất lợi cho cácthành viên nếu đối thủ của họ nắm được Vì vậy, ngoài việc chia sẻ thông tin thì bảomật thông tin cũng là vấn đề quan trọng trong chuỗi cung ứng

Dòng tiền: Dòng tiền được đưa vào chuỗi bởi duy nhất người tiêu dùng khi họ đãnhận được sản phẩm/dịch vụ hoặc đầy đủ các chứng từ hoá đơn hợp lệ Có thể thấychính lợi nhuận đã liên kết các doanh nghiệp trong chuỗi lại với nhau Chuỗi cung ứngtạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ hội chia sẻ dòng tiền ở mức độ khácnhau tùy vào vai trò và vị thế của mỗi doanh nghiệp Phần thấp nhất thuộc về các doanhnghiệp thực hiện các công đoạn sơ chế vì những công đoạn này tạo ra rất ít giá trị giatăng cho sản phẩm Như vậy, muốn tăng dòng tiền, phải nắm giữ các công đoạn chiếmhàm lượng kỹ thuật hoặc chất xám cao chứ không chỉ là việc bán rẻ sức lao động vànguồn tài nguyên sẵncó

1.1.4 Phân loại chuỗi cungứng

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, các nhà nghiên cứu phân loại chuỗi cung ứngnhư sau:

Theo các cấp độ khác nhau của chuỗi: Tác giả Đinh Văn Thành (2010) phân loạichuỗi cung ứng thành 3 nhóm cấp độ là chuỗi cung ứng địa phương/vùng, chuỗi cungứng quốc gia và chuỗi cung ứng toàn cầu Trong đó, chuỗi cung ứng địa phương có đặcđiểm là các nhà sản xuất địa phương, hàng hoá có đặc trưng riêng của địa phương, còncác khâu trung gian phân phối có thể ở địa phương hoặc ở nơi khác Chuỗi cung ứngquốc gia bao gồm mạng lưới các nhà cung cấp, sản xuất và phân phối trọng một quốcgia, ở các địa phương khác nhau Chuỗi cung ứng toàn cầu có các thành viên tham giachuỗi thuộc nhiều quốc gia khác nhau mà thôngqua

Trang 28

Chuỗi cung ứng truyền

Người tiêu dùng Sản phẩm đã

sử dụng

Nhà phân phối

Tái sử dụng Nhà cung ứng nguyên liệu Nhà cung sản xuất

Chất thải Chất thải

đó, hiện nay, chuỗi cung ứng do nhà phân phối lãnh đạo và điều phối phát triển mạnh.Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là chuỗi cung ứng do nhà sản xuất lãnh đạo và điều phốivới vai trò tâm điểm trongviệckết nối, điều hành và phối hợp toàn bộ các hoạt động từcung ứng, sản xuất và phânphối

Hình 1.3 Chuên lãnh điên lãnh đạo và điều phối chuỗi: Theo Hug: Theo Hugos

(2010),

Nguồn: Tonanont và cộng sự,2008

Theo mức độ hoàn thiện của chuỗi: Tonanont và cộng sự (2008) dựa trên mức độhoàn thiện của chuỗi để phân chia chuỗi cung ứng thành 3 loại là chuỗi cung ứng truyềnthống, chuỗi cung ứng mở rộng và chuỗi cung ứng khép kín Chuỗicungứ n g t r u y ề n t h ố n g đ ư ợ c đ ị n h n g h ĩ a l à q u y t r ì n h s ả n x u ấ t t í c h h ợ p t r o n

g đ ó

Trang 29

Doanh nghiệp tâm điểm

nguyên liệu được sản xuất thành sản phẩm cuối cùng, sau đó được giao cho khách hàng(thông qua phân phối, bán lẻ hoặc cả hai) Chuỗi cung ứng mở rộng được tích hợp đầy

đủ chứa chuỗi truyền thống và được mở rộng chuỗi để xây dựng một vòng bán khép kínbao gồm tái chế sản phẩm và bao bì, tái sử dụng và các hoạt động tái sản xuất Chuỗicung ứng khép kín tối đa hóa lợi ích kinh tế dựa trên những nỗ lực giảm tiêu thụ cácnguồn tài nguyên và năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm, điều đó hướng tới mộtdoanh nghiệp có trách nhiệm, thỏa mãn tất cả các lợi ích kinh tế, xã hội và môitrường

Hình 1.4 Chuh 1.4 động tái sản xuất Chuỗi cung ứng khép kín tối đa hóa

lợi ích kinh tế dự

Chuỗi cung ứng theo chiều ngang

Nguồn: Lambert và Ellram, 1998

Trang 30

Theo cấu trúc liên kết chuỗi cung ứng: Căn cứ vào mô hình liên kết trong chuỗicung ứng, Lambert và Ellram (1998) phân loại chuỗi cung ứng thành chuỗi cung ứngliên kết theo chiều dọc và chuỗi cung ứng liên kết theo chiều ngang Liên kết theo chiềudọc của chuỗi cung ứng phản ánh các cấp độ liên kết theo chiều dài của chuỗi cung ứng.Thành viên tâm điểm của chuỗi cung ứng theo liên kết dọc được xác định thông quaphân cấp chức năng giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng Trong một số trườnghợp, thương hiệu sản phẩm được sử dụng để xác định thành viên tâm điểm mặc dùthành viên đó không có chức năng sản xuất.

Trong khi đó, các thành viên trong chuỗi cung ứng theo chiều ngang có thể vừa

là đối thủ, vừa là khách hàng của nhau Các nhà cung cấp, nhà sản xuất có thể liên kếtvới nhau theo chiều ngang thông qua hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác, hiệp hội,…

Sự liên kết giữa các thành viên giúp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các thành viên

và tăng cường các nguồn lực của các nhà cung cấp, nhà sản xuất có quy mô nhỏ và tạo

ra sự cân bằng với các nhà phân phối trong chuỗi cung ứng Đối với các nhà phân phốitrong chuỗi cung ứng, sự liên kết theo chiều ngang được thực hiện thông qua các liênminh minh nhằm tận dụng các nguồn lực của thị trường Điều này giúp tăng năng lựccạnh tranh của các nhà phân phối ở các địa phương, vùng hay quốc gia khác

1.2 Tổng quan về giải pháp phát triển chuỗi cungứng

1.2.1 Khái niệm giải pháp phát triển chuỗi cungứng

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Phát triển là quá trình vận động tiếnlên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn củamột sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự rađời của cái mới thay thế cải cũ (Phạm Văn Đức, 2014) Như vậy,sựphát triển là kết quảcủa quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Trong quá trình pháttriển sẽ hình thành dần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mối liên

hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại và vận động, chức năng vốn có theo chiều hướng ngàycàng hoàn thiệnhơn

Trong kinh tế học phát triển, khái niệm phát triển có mối liên quan chặt chẽ vớikhái niệm tăng trưởng Về căn bản, khái niệm tăng trưởng dùng để chỉ quá trình

Trang 31

biến đổi theo chiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật; Nó không phản ánhquá trình biến đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật (Nguyễn Văn Ngọc,2006) Đây là điểm khác nhau căn bản giữa khái niệm phát triển và khái niệm tăngtrưởng Mặc dù, có sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển nhưng giữa chúng lại cómối liên hệ tất yếu với nhau: Tăng trưởng là điều kiện của phát triển và ngược lại, pháttriển lại là điều kiện tạo ra những sự tăng trưởng mới, thường là với tốc độ và quy môlớn hơn Đó là mối quan hệ có tính quy luật của sự phát triển.

Như vậy, có thể định nghĩa: Phát triển là sự tăng trưởng về quy mô và hoàn thiện

về chất lượng Theo quan điểm này, tác giả đưa ra khái niệm phát triển chuỗi cung ứngnhư sau: Phát triển chuỗi cung ứng là quá trình làm biến đổi, thúc đẩy, hoàn thiện sốlượng và chức năng của các thành viên, chất lượng các mối liên kết giữa các thành viêntrong chuỗi cung ứng Kết quả phát triển chuỗi cung ứng hướng tới cải tiến, hoàn thiện

mô hình chuỗi cung ứng hiện có và xây dựng các mô hình chuỗi cung ứng mới thoảmãn mục tiêu tối đa hoá giá trị cho toàn chuỗi cung ứng

Cũng trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả nghiên cứu về các giải phápphát triển chuỗi cung ứng của địa phương Dưới góc độ quản lý kinh tế, giải pháp pháttriển chuỗi cung ứng của địa phương có thể hiểu là các chính sách và thực hiện cácchính sách của cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương nhằm thúc đẩy, hoàn thiệnchất lượng, phát huy tốt nhất chức năng của các thành viên trong chuỗi cung ứng và tạo

ra mối liên kết chặt chẽ hơn giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng (sản xuất, chếbiến, phân phối) nhằm giúp dòng sản phẩm, dòng thông tin, dòng tiền luân chuyểnthuận lợi trong chuỗi cung ứng Mục tiêu là nâng cao giá trị gia tăng trong các khâu củachuỗi cung ứng

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp phát triển chuỗi cungứng

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, xây dựng các giải pháp phát triển chuỗi cungứng dựa trên hình thành hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị vàbán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể (Beamon, 2008) Việc hình thành chuỗi cung ứngdựa trên đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu và chi phí, dòng hànghóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của hàng hóa được bántrong nước và nước ngoài Những chi tiết này có thểthu

Trang 32

thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn thông tin

và số liệu thứ cấp

Thứ hai, xây dựng các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng có vai trò trung tâmtrong việc xác định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Cónghĩa là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi để xácđịnh ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể đượchưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn (Christopher, 2011) Điều này đặc biệtquan trọng trong bối cảnh của các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), vớinhững lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bi tổn thương trước quá trình toàn cầu hóa

Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác định bản chất việc tham gia trong chuỗi đểhiểu được các đặc điểm của những người tham gia

Thứ ba, xây dựng các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng dựa trên xác định vaitrò của việc nâng cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kếsản phẩm giúp nhà sản xuất thu được giá tri cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sản phẩm(Reddy, 2010) Phân tích quá trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của cácbên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại Các vấn đềquản tri có vai trò then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp đó diễn ranhư thế nào Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập, hạn chế thương mại,

và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng đến môi trường mà các hoạt độngnâng cấp diễn ra

1.2.3 Nội dung các giải pháp phát triển chuỗi cungứng

Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng phải xuất phát từ việc sản xuất theo yêucầu thị trường về số lượng và chất lượng với giá cạnh tranh Khi ấy, giải pháp cốt lõi làthiết lập và hoàn thiện các liên kết ngang (tổ, nhóm sản xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác, liênminh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và các liên kết dọc (giữa các nhà cung cấp đầuvào với các liên kết trong sản xuất và với nhà phân phối) Các liên kết này sẽ giúp tiếtkiệm chi phí toàn chuỗi, đảm bảo chất lượng vật tư và ổn định đầu ra Nội dung các giảipháp phát triển chuỗi cung ứng bao gồm:

1.2.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực của mỗi thành viên trongchuỗi

Trang 33

Đặc thù của chuỗi cung ứng là tập hợp các thành viên thực hiện các chức năngkhác nhau như sản xuất, chế biến, phân phối, bán lẻ hàng hoá Do đó, để phát triểnchuỗi cung ứng, cần nâng cao năng lực của từng thành viên trong chuỗi cung ứng.

Đối với nhà sản xuất: Năng lực của nhà sản xuất thể hiện ở chất lượng sản phẩm,năng suất sản xuất Do đó, nâng cao năng lực của nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng cóthể thực hiện thông qua các giải pháp nhằm gia tăng chất lượng sản phẩm, hiệu quả sảnxuất kinh doanh của họ Để làm được điều này, cơ quan quản lý Nhà nước cần thực hiệncác chính sách khuyến khích nhà sản xuất đầu tư nghiên cứu thị trường để đưa ra cácsản phẩm, dịch vụ phù hợp; khuyến khích họ đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất; mởrộng quy mô sản xuất và nâng cao năng suất lao động (Lê Văn Thu, 2015) Cùng với

đó, các cơ quan quản lý cũng cần đẩy mạnh các ngành công nghiệp hỗ trợ để đảm bảonguồn cung cho sản xuất Đồng thời, thực hiện các chính sách thu hút đầu tư hạ tầng cơbản như giao thông, kho bãi để giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất

Đối với nhà phân phối: Để nâng cao năng lực của các nhà phân phối, cơ quanquản lý thực hiện các giải pháp nhằm liên kết với các nhà sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động phân phối Đồng thời, các giải pháp tiếp cận thị trường thông qua hoạtđộng xúc tiến thương mại cũng thường xuyên được sử dụng nhằm tạo điều kiện cho cácnhà phân phối tìm kiếm, tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình (Dương ThịNgọc (2014),) Cùng với đó, việc khuyến khíchđầutư xây dựng hệ thống hạ tầng giaothông, kho bãi, các trung tâm giao dịch hàng hóa cũng là giải pháp giúp tăng cườngnăng lực của các nhà phân phối trong chuỗi cung ứng Trong bối cảnh thương mại điện

tử phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì đẩy mạnh giao dịch qua các sàn giao dịchthương mại điện tử cũng là giải pháp mang lại hiệuquả

Đối với các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ: Trong bất kỳ một chuỗi cung ứng nào,các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ có vai trò quan trọng, quyết định trong các hoạt độngcủa chuỗi cung ứng Do đó, nâng cao năng lực của các thành viên trong chuỗi cung ứngcũng gắn liền với các giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ như công nghệ thông tin,dịch vụ tài chính, dịch vụ logistics,… Cơ quan quản lý cầnxây

Trang 34

Người thu gom

dựng quy hoạch phát triển các dịch vụ hỗ trợ và khuyến khích các dịch vụ hỗ trợ hoạtđộng của chuỗi cung ứng Đồng thời, cần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi đểphát triển các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ, đặc biệt là những dịch vụ liên quan đến pháttriển côngnghệ

1.2.3.2 Giải pháp tăng cường liên kết theo chiều ngang trongchuỗi

Trong phát triển chuỗi cung ứng, tăng cường liên kết theo chiều ngang cũng làgiải pháp hiệu quả Liên kết theo chiều ngang có thể thực hiện ở tất các các khâu từ sảnxuất, phân phối, tiêu thụ hàng hoá hoặc liên kết trong một khâu Liên kết trong sản xuất

sẽ hình thành các hiệp hội sản xuất như hợp tác xã, tổ sản xuất, liên minh hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã,… Liên kết ngang trong chế biến hình thành các ngành chế biến.Rộng hơn, là hình thành các hiệp hội doanh nghiệp có cùng hoạt động trong chuỗi cungứng (Negi và Anand, 2014) Mối liên kết này sẽ hình thành các vùng sản xuất, chế biến

và tiêu thụ sản phẩm tập trung, từ đó, nâng cao hiệu quả kinh tế của chuỗi cung ứng vàphát triển chuỗi cungứng

Hình 1.5 Giri 1.5 triển chuỗi cung ứng, tăng cường liên kết theo chiều nga

Các nhà sản xuất

quy mô nhỏ

Hiệp hội các nhà sản xuất nhỏ

Không có hợp đồng

Không có hợpđồng Người bán buôn

Không có hợpđồng

Không có hợp đồng Ngành chế biến

Không có hợp đồng Người bán buôn

Không có hợp đồng Người bán lẻ Người bán lẻ

Nguồn: Negi và Anand,2014 1.2.3.3 Giải pháp tăng cường liên kết hỗn hợp trongchuỗi

Bên cạnh liên kết các thành viên trong chuỗi cung ứng theo chiều ngang,

hìnhthànhliênkếttheochiềudọccũnglàgiảipháppháttriểnchuỗicungứng,đảm

Trang 35

bảo chuỗi cung ứng liên kết chặt chẽ, không bị đứt gãy Liên kết theo chiều dọc đượchình thành khi các nhà sản xuất, các nhà chế biến, nhà phân phối hình thành các thoảthuận hợp tác có tính ràng buộc cao như hợp đồng hợp tác (Negi và Anand, 2014) Sựliên kết này được hình thành trên cơ sở đảm bảo lợi ích hài hoà giữa các bên trongchuỗi liên kết theo chiều dọc Khi một chuỗi cung ứng được liên kết theo cả chiềungang và chiều dọc, hình thành một chuỗi cung ứng chặt chẽ và hiệu quả hơn là chuỗicung ứng liên kết hỗn hợp Đây cũng là giải pháp liên kết cao nhất trong phát triển cácchuỗi cung ứng.

Hình 1.6 Ginh 1.6 cung ứng liên kết chặt chẽ, không bị đứt gãy Li

Ngành chế biến Ngành chế biến

Không có hợp đồng Ngành chế biến

Không có hợp đồng

Có hợpđồng Ngành chế biến

Có hợpđồng Người bán buôn Người bán buôn

Không có hợp đồng Có hợp đồngNgười bán lẻ Người bán lẻ

Nguồn: Nguồn: Negi và Anand, 2014

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi cungứng

1.2.4.1 Các yếu tố bên trong chuỗi

Chất lượng nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào: Chất lượng cung cấp cácnguyên liệu đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của chuỗi cung ứng.Nguyên liệu đầu vào là yếu tố đầu tiên cấu thành của một chuỗi cung ứng bất kỳ, Chấtlượng nguyên liệu đầu vào quyết định năng lực của nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng.Chất lượng sản xuất, chế biến lại quyết định đến khả năng phân phối và tiêu thụ sảnphẩm đầu ra của chuỗi cung ứng Do đó, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình vận hành củachuỗi cung ứng Để phát triển chuỗi cung ứng, nâng cao chất

Trang 36

lượng nguyên liệu đầu vào và nâng cấp các dịch vụ hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự hợp tácgiữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.

Mối liên kết trong chuỗi cung ứng: Mối liên kết của các thành viên trong chuỗicung ứng đóng vai trò quan trọng trong phát triển chuỗi cung ứng Việc hợp tác và tíchhợp các hoạt động với nhà cung cấp cũng như việc thấu hiểu nhu cầu của khách hàng sẽđem lại hiệu quả cho hoạt động của chuỗi cung ứng Mỗi doanh nghiệp trong chuỗicung ứng thường làm việc với nhiều nhà cung cấp khác nhau theo nhiều cách khácnhau, và vì thế việc mối quan hệ với nhà cung cấp thỏa mãn được nhu cầu của doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng Để có thể mang lại lợi ích cho chuỗi cung ứng, thì việcphát triển hợp tác và liên minh mà đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và nhà cung cấpcần phải được chú trọng Mối quan hệ hiệu quả khi nó cho phép các bên cơ hội đượcchia sẻ thông tin, chia sẻ rủi ro, nhằm đạt được lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung củatoànchuỗi

Bên cạnh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp, mối quan hệ vớikhách hàng cũng là mối quan hệ qua trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi cungứng Thị trường toàn cầu cung cấp một chuỗi đa dạng các sản phẩm, dịch vụ với chấtlượng và chi phí khác nhau Kết quả là, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh và nỗ lực đểgiảm thiểu chi phí và cải thiện chất lượng Theo đó, khách hàng thường thích có nhiềulựa chọn hơn và ưu tiên vào các yếu tố dịch vụ tốt hơn, chất lượng cao hơn và giao hàngnhanh hơn Chính vì vậy, việc thiết lập quan hệ với khách hàng ngày nay đã trở thànhvấn đề chiến lược của mọi công ty nếu muốn thành công trong môi trường cạnh tranhkhốc liệt ngàynay

Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến những thay đổi về chất trong chuỗi cung ứng Có thể thấy, công nghệthông tin càng phát triển sẽ cho phép sự trao đổi qua lại thông tin thông suốt trên phạm

vi toàn thế giới Dòng chảy thông tin chính là yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo liênkết giữa các mắt xích trong chuỗi chặt chẽ hơn, giúp hoạt động sản xuất phân phối trongtoàn chuỗi được vận hành liên tục và hiệu quả Bên cạnh đó, khoa học công nghệ pháttriển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các quốc gia nâng cao năng suất lao động,hiệu quả sản xuất, tạo ra giá trị gia tăng cao hơn,

Trang 37

chuyển sang các công đoạn cao hơn trong chuỗi cung ứng Ngày nay, để tham gia vàochuỗi cung ứng toàn cầu, các quốc gia không thể chỉ dựa vào lợi thế về tài nguyên sẵn

có hay nguồn nhân lực giá rẻ mà cần thiết phải đáp ứng được những yêu cầu về côngnghệ, chế biến Chính vì vậy, mỗi chủ thể tham gia mỗi mắt xích trong chuỗi cần phảitập trung đầu tư nghiên cứu và phát triển dần về khoa học để tạo ra sản phẩm có giá trịgia tăng cao đồng thời đảm bảo nâng cao vị trí của mình trong chuỗi

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài chuỗi

Thị trường tiêu thụ: Thị trường là yếu tố cơ bản tác động đến sự phát của chuỗicung ứng Bản chất của chuỗi cung ứng là tập hợp các thành viên thực hiện các chứcnăng cung ứng nguyên liệu, sản xuất và phân phối để cung cấp cho thị trường tiêu dùngcác sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Có thể thấy, các hoạt độngcủa chuỗi cung ứng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không thể kết nối với thị trường Do đó, thịtrường, khách hàng chính là yếu tố nền tảng thúc đẩy sự phát triển của chuỗi cung ứng

và là trung tâm của hoạt động phát triển chuỗi cung ứng Sự thay đổi về nhu cầu củakhách hàng thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm mới, ứng dụng cáccông nghệ mới trong sản xuất, thậm chí là thay đổi các loại hình kinh doanh mới Ngàynay, với sự xuất hiện của những công ty có thương hiệu nổi tiếng, những nhà máy bánlẻ, mạng lưới siêu thị làm cho quá trình phân phối sản phẩm ngày càng được đẩymạnh

Môi trường pháp lý: Đặc thù của chuỗi cung ứng là sự đa dạng về các hoạt độngvới nhiều mắt xích khác nhau, nhiều chủ thể tham gia vào các công đoạn khác nhau.Đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, các chuỗi cung ứng toàn cầu với sựtham gia của nhiều chủ thể ở các quốc gia, khu vực khác nhau Cùng với đó, các hiệpđịnh thương mại đầu tư song phương, đa phương giữa các quốc gia, khu vực cũng được

ký kết ngày càng nhiều Khi tham gia vào các hiệp định, các tổ chức thương mại, cácthành viên phải tuân thủ những quy định, những cam kết nhất định Điều này ảnh hưởngtrực tiếp tới hoạt động của chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ sản xuất trong nước,đặc biệt là những nhà sản xuất tham gia hoạt động xuất khẩu

Trang 38

Cùng với đó, các chính sách, quy định của pháp luật trong nước cũngảnhhưởngđến sự phát triển của chuỗi cung ứng Những chính sách, quy định của pháp luật có vaitrò quan trọng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp nói riêng và toàn

bộ chuỗi cung ứng nói chung Tuy nhiên, tại các quốc gia chưa phát triển, các cơ quanquản lý Nhà nước thường chưa quan tâm nhiều đến phát triển chuỗi cung ứng Từ đó,khoa học công nghệ chưa phát triển, các chuỗi sản xuất, tiêu thụ hàng hoá liên kết lỏnglẻo và thường xuyên xảy ra tình trạng mất cân bằng cung cầu khi thị trường biến động

Do vậy, mỗi chủ thể khi tham gia vào chuỗi đều phải thích ứng với các yêu cầu về môitrường, thể chế, chính sách nhằm đưa được sản phẩm đến được khâu tiêu thụ hay đếntay người tiêu dùng cuốicùng

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, kho bãi, nhà xưởng,

cơ sở sản xuất, kinh doanh,… Đây là những yếu tố quan trọng để phát triển chuỗi cungứng Đối với các nhà cung cấp nguyên vật liệu và nhà sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầngphát triển sẽ tạo thuận lợi trong mở rộng quy mô,nângcao năng suất, chất lượng sảnphẩm cũng như chi phí sản xuất Cơ sở hạ tầng phát triển cũng giúp quá trình luânchuyển, trao đổi hàng hoá diễn ra thuận lợi hơn, giảm chi phí logistics và nâng cao hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp Một quốc gia cóhệthống cơ sở hạ tầng phát triển

sẽ thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, từ đó, đa dạng hoá các ngành sản xuất và tạođiều kiện phát triển các chuỗi cung ứng hàng hoá Cơ sở hạ tầng cơ bản cũng khuyếnkhích sự đầu tư phát triển khoa học công nghệ, từ đó nâng cao trình độ khoa học, côngnghệ của quốcgia

1.3 Kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng của các mặt hàng nông sản xuất khẩu tại một số địa phương và bài học cho tỉnh QuảngNinh

1.3.1 Kinh nghiệmcủa một số địaphương

1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển chuỗicung ứng chèxuấtkhẩu củatỉnhTháiNguyên

Ngànhchèlà mộtngànhxuất khẩuhàng nôngsản chủ lực củatỉnhTháiNguyên Pháttriển ngànhchènóichungvàphát triểnchuỗicung ứng chè nói riêngđã đemvềchotỉnh TháiNguyênmộtlượngngoạitệ đáng kể, khối lượng và giá trịxuất khẩu liêntụctăngqua các năm.Năm 2021 sản lượngchèxuấtkhẩuchècủatỉnhThái

Trang 39

Nguyênđạt18.283tấn,trongđó19,74%sảnlượng chèchế biến vớisảnphẩmlàchèxanhđặcsản.Giáchèxuấtkhẩutừ1.500-1.700USD/tấn,kim ngạchxuất khẩu đạt35.842.000USD, thịtrường nhậpkhẩu chủ yếu là các nướcTrung Đông,một sốnướcChâuÁnhư:Pakistan, Đài Loan,Nga, TrungQuốc, NhậtBản,HànQuốc,…Sản lượng tăngbìnhquânmỗinămkhoảng 1.225tấnmỗinăm.TheoBáo cáo củaHiệphộiChètỉnh TháiNguyên, tổnggiá trịxuấtkhẩuchècủa các làng nghềchètrên địabàntỉnhTháiNguyênchiếmkhoảng7%tổng sản lượngchèxanh đặc sản do hộ dântrongcáclàngnghềsảnxuấtrathôngquaHTXvàdoanhnghiệpxuấtkhẩu.

Sau khicóLuậthợptácxã,nhiềuhợptác xãđượcthànhlập với mụctiêunângcaonănglựcvàhiệuquảtrongsản xuấtvàtiêu thụsảnphẩmcho xãviênvàcuốicùnglà cảithiệnđờisốngcủahọ Với sự giúpđỡcủa chínhquyền, các đoànthể vàcáctổchức, nhiềuhợp tácxãchèởThái Nguyênđãđượcthành lập.Tham gia vào chuỗi sảnxuấtvàchuỗicung ứngchèởThái Nguyênhiệnnaycó11doanh nghiệp,30 hợptácxã,50làng nghềvàhàng trămtổ hợptácsảnxuất,chếbiến, tiêuthụ chèvớitrên

60.000hộnông dân trồngchè.Sựliênkếtgiữacác tác nhântrongchuỗicung

sựchiasẻthunhậpcôngbằng.Thựctếtrênđịa bàn tỉnh chothấy,sự liênkếtgiữangườitrồng,chếbiếnchè làcác hộnông dân,hoặctổ hợptác kháchặtchẽ vớinhau

Cáchợptác xãtiếnhành cáchoạt độnghỗ trợ xãviên,như tướitiêu,làmđất,điệnsinhhoạt,mua phân bón trảchậmcho nôngdân,cung cấptíndụng lãisuất thấp,tậphuấnkỹthuật, cung cấp thôngtinvềthịtrườngvàtranhthủnguồnlựchỗ trợcủacáccánhân,và tổ

xãviênđượctiếnhànhtheophươngthứclàhợptácxãkýhợpđồngvớikháchmuatrước,sauđóhuyđộngchèkhôtừcácthànhviên.Kháchmuabánchocácđiểmbánlẻhoặcchocáccôngty để đóng góixuấtkhẩu.Tuynhiên,lượngsảnphẩmtiêuthụ quahợptác xã còn rấthạnchế Bên cạnhnhữnghợptác xã chính quy còncócáchình thứcliên kết,hợp tácphichính quy dướicáchìnhthức tổ,nhóm,câu lạc bộ Các hình thứcnàyđượcthànhlậpchủ yếulàdo có sựhỗtrợcủa cácchương trìnhdựánvới mụctiêu giúp nôngdânsản xuấtchè antoàn và chèhữucơ,quađósẽxâydựngthươnghiệuvàphát triểnvới quy mô lớnhơn

Trang 40

lượngchè,thịtrườngtiêuthụ.Tuynhiên,sự liên kếtgiữahộ nông dântrồngchènói chungvới

lýtiêuthụchèhầunhưkhôngcó,hoặcnếucócũngrấtítvàchưathựcsựchặtchẽ,

vẫncònhiệntượngngười trồngchètự chếbiến, tiêu thụ, doanh nghiệpcóthu muachènguyênliệu nhưng chưa thường xuyênhoặc chưa thực sựcóliênkết chặtchẽ vớingười sản xuất Tìnhtrạng trêndẫn đến sảnphẩmchètiêuthụtrênthịtrườngtuy đadạngsảnphẩm nhưngchấtlượngchưađồngđều.Sovớisảnxuấtchèthường,sảnxuấtchèantoàn,đặcbiệtlà chèhữucơphảituânthủ quytrìnhkỹthuật cao hơn,chiphísảnxuất trong nhiềutrườnghợpcaohơn,nhưngmẫu mãchètươi khôngđẹp, năngsuấtthấphơn.Đặcbiệt khiđem ra thịtrường, ngườitiêudùngkhông phân biệtđượcđâu làchèantoàn,chè hữu cơ, đâulà chèthường.Giábánnhiềukhingang bằng hoặc thấphơnchèthường (trongkhichè hữu cơ trên thếgiớicaogấpkhoảngba lầnchèthường).Để tạoniềmtincho người tiêudùng,nhiềuhợptác xã đã phảibỏramộtkhoảntiềnkhôngnhỏđểcó

đượcgiấychứngnhậnchấtlượngsảnphẩm.Cáchợptácxãcũnggặpkhókhănkhixây

dựngthươnghiệuvàbảovệthươnghiệusảnphẩmcủamình

Theo kinh nghiệmđượcrútra từ mô hìnhchuỗigiá trịngànhchècủa tỉnhTháinguyên,đểtăng cườngsựliênkếtgiữanôngdânvớicác chủ thểkhácvà đảm bảo sựthamgia vàothịtrườngcủa tácnhânnhỏtrongchuỗi giátrị,chínhsách của nhà nướcnêntậptrungvàocácviệcsau:(i) Khuyếnkhíchdoanh nghiệptư nhân mua hàngtừnôngdânnhỏ;(ii).Cungcấpdịchvụhỗ trợ nông dânnhỏnhưkỹthuật, tiếp cậnhệthốngchứngchỉ; (iii) Cungcấptàichínhtrựctiếphoặchỗ trợ tiếpcận vớidịchvụ tài chính;(iv) Điều chỉnh các tiêu chuẩnchấtlượngtưnhânđể sao cho nông dânnhỏcóthểthamgiavớichiphívừaphải;

sảnxuấtnhưđườnggiaothông, thủylợi, hệthốngkho chứa, nhà máy chếbiến

1.3.1.2 Kinhnghiệmpháttriển chuỗi cungứngnôngsảnxuất khẩucủatỉnhAn Giang

AnGiangcó thểđượcxem là mộttrongnhữngđịa phươngđi đầutrong việcxây dựng môhìnhliênkết bốnnhà TỉnhAnGiangđã mạnhdạnđưa ra chủtrương“liên

Ngày đăng: 09/07/2022, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các dịng chopher (2011), trong chuỗ - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 1.2. Các dịng chopher (2011), trong chuỗ (Trang 26)
Hình 1.3. Chuên lãnh điên lãnh đạo và điều phối chuỗi: Theo Hug: Theo Hugos (2010), - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 1.3. Chuên lãnh điên lãnh đạo và điều phối chuỗi: Theo Hug: Theo Hugos (2010), (Trang 28)
Hình 1.4. Chuh 1.4. động tái sản xuất. Chuỗi cung ứng khép kín tối đa hóa lợi ích kinh tế dự - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 1.4. Chuh 1.4. động tái sản xuất. Chuỗi cung ứng khép kín tối đa hóa lợi ích kinh tế dự (Trang 29)
Hình 1.5. Giri 1.5. triển chuỗi cung ứng, tăng cường liên kết theo chiều nga - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 1.5. Giri 1.5. triển chuỗi cung ứng, tăng cường liên kết theo chiều nga (Trang 34)
Hình 1.6. Ginh 1.6. cung ứng liên kết chặt chẽ, không bị đứt gãy. Li - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 1.6. Ginh 1.6. cung ứng liên kết chặt chẽ, không bị đứt gãy. Li (Trang 35)
Hình 2.1. Sơ đ thung ứng xuất khẩu thuỷ sản Quảng Ninh gồm - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.1. Sơ đ thung ứng xuất khẩu thuỷ sản Quảng Ninh gồm (Trang 46)
Bảng 2.1. Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 2.1. Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2021 (Trang 48)
Hình 2.2. Số lượng tàu cá hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 – 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.2. Số lượng tàu cá hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 – 2021 (Trang 50)
Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng và năng suất nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng và năng suất nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 51)
Hình 2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 55)
Hình 2.4. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản và thuỷ sản chế biến của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.4. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản và thuỷ sản chế biến của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 56)
Hình 2.5. Mơ hình chuỗi cung ứng nơng sản xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh gồm các thành - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.5. Mơ hình chuỗi cung ứng nơng sản xuất khẩu tỉnh Quảng Ninh gồm các thành (Trang 66)
Hình 2.6. Diện tích và giá trị sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.6. Diện tích và giá trị sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 68)
Hình 2.7. Kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tỉnh Quảng Ninh.
Hình 2.7. Kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w