1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (1954 - 1960)

28 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công 1954 - 1960... 1.3 NHIỆM VỤ CỦA CÁCH MẠNG VIỆT

Trang 1

LỊCH SỬ ĐẢNG

……….

Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (1954 - 1960)

Trang 3

NGHĨA XÃ HỘI

03

ĐẢNG LÃNH ĐẠO CHUYỂN CÁCH MẠNG MIỀN NAM TỪ THẾ GIỮ GÌN LỰC LƯỢNG SANG THẾ TIẾN CÔNG CÁCH

MẠNG

Trang 4

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ 1.1 Hoàn cảnh lịch sử

1.2 Những thuận lợi và khó khăn của cách mạng việt nam

1.3 Nhiêm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới

Trang 5

Sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ do Đảng lãnh đạo đã giành được thắng lợi, Đất nước tạm thời bị chia làm hai miền.

1.1 HOÀN CẢNH LỊCH SỬ

Trang 6

quân đội viễn chinh Pháp đã

phải rút khỏi miền Bắc

Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng đưa miền Bắc từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trang 7

• Lợi dụng sự thất bại và khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã nhảy vào để thay chân Pháp nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

và căn cứ quân sự của Mỹ

• Trước khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết, ngày 7-7-1954, Mỹ đã đưa Ngô Đình Diệm về Sài Gòn làm Thủ tướng Chính phủ bù nhìn thay Bửu Lộc Ngày 17-7-1955, Diệm tuyên bố không hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước

• Ngày 23-10-1955 đã tổ chức cái gọi là

"trưng cầu dân ý" để phế truất Bảo Đại, đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống

MIỀN

NAM

Trang 8

……….

Sau khi dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, Mỹ - Diệm đã liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét để bình định miền Nam,

áp đặt chế độ thực dân kiểu mới, chia cắt lâu dài đất nước ta Với chính sách "tố cộng",

"diệt cộng", loại cộng sản ra ngoài vòng pháp luật để trừng trị, và với khẩu hiệu "thà giết nhầm hơn bỏ sót", chúng thẳng tay đàn áp tất

cả các lực lượng chống đối

=> Đứng trước những biến đổi phức tạp nêu trên, Đảng phải vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn phù hợp với tình hình mới của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại.

Trang 9

……….

1.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM

Trong

nước • Thuận lợi là đã có miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu

phương cho cả nước.

• Thế và lực cách mạng đã lớn mạnh hơn

trước so với 9 năm kháng chiến.

• Có ý chí độc lập thống nhất của nhân dân

cả nước.

• Đất nước chia làm hai miền, có chế độ chính trị khác nhau, miền Nam do đế quốc, tay sai kiểm soát, không chịu thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

• Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu

• Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam.

Trường

quốc tế • Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kỹ

thuật, nhất là sự lớn mạnh của Liên Xô

• Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát

triển Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao

ở các nước tư bản.

• Xuất hiện đế quốc Mỹ hùng mạnh có âm mưu làm bá chủ thế giới, với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng được các đời tổng thống nối tiếp nhau xây dựng và thực hiện

• Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang

• Xuất hiện sự bất đồng, chia rẽ trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc.

Trang 10

……….

1.3 NHIỆM VỤ CỦA CÁCH MẠNG VIỆT

NAM TRONG THỜI KỲ MỚI

• Miền Bắc do đã được giải phóng nên phải nhanh chóng thực hiện nhiệm vụ hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh

tế, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

• Miền Nam do chưa được giải phóng nên phải tiếp tục làm nhiệm vụ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

Mối quan hệ giữa CM 2 miền:

• Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của CM cả nước, miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN.

• CM 2 miền có quan hệ gắn bó, phối hợp, tạo điều kiện cho nhau phát triển Là quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến.

Trang 11

ĐẢNG LÃNH ĐẠO MIỀN BẮC QUÁ

ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

2.1 Đảng lãnh đạo hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ và khôi phục kinh tế (1954-1960).

2.2 Đảng lãnh đạo cải tạo xã hội chủ nghĩa và bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1958-1960)

2.3 Thành tựu và hạn chế trong quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-

1960)

Trang 12

2.1 Đảng lãnh đạo hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ và khôi phục kinh tế (1954-1960)

Hoàn thành tiếp quản vùng địch tạm chiếm

- Ngay từ những ngày đầu khi miền Bắc được

giải phóng, Đảng đã lãnh đạo nhân dân tiến hành

chống địch phá hoại các cơ sở kinh tế, văn hóa

trước khi địch phải rút quân Do đó, chính quyền

cách mạng thực hiện việc tiếp quản vùng địch

tạm chiếm nhanh gọn và đỡ tổn thất.

- Để thực hiện âm mưu làm rối loạn xã hội, rút đi

một lực lượng lao động của miền Bắc và tạo cho

các lực lượng thân, thực dân Pháp và chính

quyền tay sai đã sử dụng mọi thủ đoạn lừa phỉnh,

dụ dỗ, cưỡng ép

Trang 13

……….

2.1 Đảng lãnh đạo hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ và khôi phục kinh tế (1954-1960)

Tiếp tục tiến hành cải cách ruộng đất

Nghị quyết của Bộ Chính trị tháng

9-1954 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa II (5-1955) chỉ rõ: “Để củng cổ miền Bắc, trước hết cần hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc”, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, chia và xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân, thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

Trang 14

Đến tháng 7-1956, cải cách ruộng đất đã căn

bản hoàn thành ở đồng bằng, trung du và một

số xã miền núi Giai cấp địa chủ và tàn dư của

xã hội phong kiến về cơ bản đã bị xóa bỏ

Qua đó khối liên minh công - nông được củng

cố vững chắc

Tại Hội nghị lần thứ mười Ban Chấp hành

Trung ương khóa II (9-1956), Đảng đã

nghiêm khắc kiểm điểm những sai lầm, công

khai tự phê bình trước nhân dân và tiến hành

sửa sai một cách kiên quyết, khẩn trương,

Trang 15

Tiến hành khôi phục kinh tế

• Bộ Chính trị nhận định: “Chúng ta sẽ

đứng trước một nhiệm vụ to lớn trong công tác kinh tế là hàn gắn những vết thương của chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân, giảm bớt những khó khăn về đời sống của nhân dân, phát triển kinh tế một cách có kế hoạch và làm từng bước,

mở rộng việc giao lưu kinh tế giữa thành thị và thôn quê” Năm 1957, sản xuất nông nghiệp được khôi phục và phát triển, nạn đói bị đẩy lùi

• Lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được đẩy mạnh

• Nhà nước tập trung đầu tư khôi phục và phát triển giao thông, vận tải Các tuyến đường bộ, đường thủy, đường không chủ yếu của miền Bắc đều được khôi phục

Trang 16

2.2 Đảng lãnh đạo cải tạo xã hội chủ nghĩa và bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1958-1960)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp

Tháng 11-1958, Hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành

Trung ương khóa II đề ra kế hoạch 3 năm

(1958-1960) :1) Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và

công nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm

2) Ra sức cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp và công

thương nghiệp tư bản tư doanh theo chủ nghĩa xã hội

Tiếp đó, Hội nghị lần thứ 16 Ban Chấp hành Trung ương

khóa II (4-1959), thông qua Nghị quyết “về vấn đề hợp

tác hóa nông nghiệp”

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, đông đảo nông dân

hưởng ứng đi vào làm ăn tập thể Đến cuối năm 1958,

miền Bắc xây dựng được 4.723 hợp tác xã Đến hết năm

1960 đã thành lập 41.000 hợp tác xã, thu hút 85% tổng số

hộ nông dân với 76% tổng diện tích canh tác

Trang 17

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đổi với công nghiệp, thương nghiệp tư bản tư doanh

•Hội nghị lần thứ 16 Ban Chấp hành Trung ương khóa II đã thông qua Nghị quyết “về cải tạo công thương nghiệp tư bản

tư doanh theo chủ nghĩa xã hội” Đảng chủ trương: “về kinh

tế, tiếp tục dùng chính sách sử dụng, hạn chế và cải tạo, hiện nay chủ yếu là cải tạo: đưa công thương nghiệp tư bản tư doanh đã được cải tạo bước đầu bằng hình thức thấp và vừa của chủ nghĩa tư bản nhà nước lên hình thức cao của tư bản nhà nước, và vào con đường hợp tác hóa, nhằm biến đổi về căn bản công thương nghiệp tư bản tư doanh , biến chế độ

sở hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất thành chế độ sở hữu vừa tư bản chủ nghĩa, vừa xã hội chủ nghĩa, tiến lên hoàn toàn xã hội chủ nghĩa, về chính trị, đối với giai cấp tư sản dân tộc, tiếp tục dùng chính sách vừa đoàn kết vừa đấu tranh, đấu tranh để đi đến đoàn kết hơn nữa trên cơ sở mới”

•Đối với thợ thủ công và những người buôn bán nhỏ, chủ trương của Đảng là đưa thợ thủ công vào hợp tác xã thủ công nghiệp

Trang 18

Bước đầu tạo tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

Trong 3 năm (1958-1960), văn hóa, giáo dục miền Bắc đạt được những kết quả tích cực: năm học 1960-1961, có 1.900.000 học sinh phổ thông, 13.000 sinh viên đại học, 30.700 học sinh trung học chuyên nghiệp Năm 1960, cứ 100 người dân có 18 người đi học (năm 1939, tỷ lệ này là 3/100 người) Toàn miền Bắc, có 2.965 nhà văn hóa, 211 trạm truyền thanh, xuất bản 27,5 triệu cuốn sách và phát hành 61 triệu tờ báo và tạp chí Về y tế, đã có 203 bệnh viện và bệnh xá, số giường bệnh tăng lên theo từng năm

Sau 3 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958-1960), nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá đã được khôi phục, những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành

Tuy nhiên, trong quá trình cải tạo, Đảng đã phạm phải sai lầm chủ quan, nóng vội, muốn nhanh chóng xóa bỏ các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa mà chưa nắm bắt chính xác tình hình, hoàn cảnh cụ thể của đất nước và của miền Bắc Trong cải tạo các thành phần kinh tế, đã đồng nhất tập thể hóa với hợp tác hóa, quá sớm để hoàn thành việc xác lập sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể

Trang 19

2.3 Thành tựu và hạn chế trong quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-

1960)

THÀNH

• Xóa bỏ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn

năm, nâng cao quyền làm chủ của nhân dân, xây

dựng kết cấu kinh tế - xã hội mới.

• Sự nghiệp giáo dục, văn hóa và y tế phát triển

• Miền Bắc đã tạo dựng được một xã hội lành

mạnh, có trật tự, kỷ cương, bình đẳng và có

quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người,

bước đầu thể hiện được tính ưu việt của chủ

nghĩa xã hội.

• Miền Bắc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của

hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền

Nam, đồng thời hoàn thành tốt nghĩa vụ quốc tế

đối với cách mạng Lào và Campuchia.

• Chủ quan, duy ý chí, giáo điều, rập khuôn máy móc kinh nghiệm của nước ngoài.

• Đảng nhận thức còn giản đơn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, chưa nắm bắt đúng các quy luật vận động đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất nhỏ còn mang nặng tính tự cấp, tự túc.

• Những vấn đề có tính quy luật của quá trình tiến từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, nói chung chưa được nhận thức một cách sâu sắc

• Cần nhấn mạnh một khuyết điểm nặng trong quản lý kinh tế là lối quản lý quan liêu, hành chính, xem nhẹ hiệu quả, năng suất và chất lượng

Trang 20

ĐẢNG LÃNH ĐẠO CHUYỂN CÁCH MẠNG MIỀN NAM TỪ THẾ GIỮ GÌN LỰC LƯỢNG SANG THẾ TIẾN

Trang 21

3.1 ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MỸ - DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC

LƯỢNG CÁCH MẠNG (1954 - 1960)

- Từ năm 1954, nhận định rõ đế quốc Mỹ đang trở thành kẻ thù chính, trực tiếp của nhân dân Đông Dương => Trung ương Đảng đề ra cho cách mạng miền Nam nhiệm vụ chuyển đấu tranh chống Pháp sang đấu tranh chống Mĩ - Diệm, đòi chúng thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, bảo

vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, “phong trào hòa bình” diễn ra sôi nổi ở miền Nam Việt Nam, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, mặt trận chống Mĩ - Diệm được hình thành

Trang 22

- Từ năm 1958 - 1959, âm mưu xâm lược của Mỹ và bộ mặt phản động của chính quyền Ngô Đình Diệm được bộc lộ rõ => Mục tiêu và hình thức đấu tranh của nhân dân miền Nam được mở rộng:

+ Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

+ Chống khủng bố, đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”.

+ Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ + Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

Trang 23

3.2 PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI

Trang 24

•Bối cảnh thứ nhất: Lực lượng cách mạng được giữ gìn phát triển trong những năm 1954-1959.

Trang 25

•Bối cảnh thứ hai: Hành động khủng bố của Mỹ - Diệm đã khiến cho cách mạng gặp nhiều tổn thất dẫn đến việc phải có giải pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên

Trang 27

Nhận xét về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959):

- Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959) ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.

- Ra đời muộn khi chính quyền Mĩ - Diệm đã có hàng loạt các hoạt động khủng bố khiến lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề Tuy nhiên nghị quyết cũng đã đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam là để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

- Chỉ ra một cách toàn diện con dường tiến lên của cách mạng miền Nam: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm

Trang 28

THANK YOU FOR LISTENING!

Ngày đăng: 09/07/2022, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w