Bài viết Đánh giá rủi ro bụi PM5, khí CO, SO2 đối với người lao động tại Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn trình bày việc đánh giá rủi ro bụi PM5, CO và SO2 trong môi trường làm việc là điều kiện cần để đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ người lao động trong quá trình làm việc.
Trang 1ĐÁNH GIÁ RỦI RO BỤI PM5, KHÍ CO, SO2 ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
Nguyễn Việt Phong1, Vũ Đức Toàn2, Nguyễn Thị Thế Nguyên2
1 Viện Công nghệ Sức khỏe Môi trường, email: nvphong_95@yahoo.com
2 Trường Đại học Thủy lợi
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Khí và bụi phát thải từ các khu công
nghiệp có chứa các chất thải độc hại như CO,
NO2, SO2, bụi, đã gây ô nhiễm đáng kể
trong không khí, gây ảnh hưởng đối với
người lao động và những người xung quanh
Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn là nhà máy
sản xuất điện nhỏ, không những giảm chi phí
cho đơn vị sử dụng mà còn làm tăng sản
lượng điện quốc nội Vì sử dụng than để tạo
nhiệt nên nhà máy sản sinh ra khá nhiều bụi,
khí CO và SO2 Do đó, việc đánh giá rủi ro
bụi PM5, CO và SO2 trong môi trường làm
việc là điều kiện cần để đưa ra những biện
pháp phù hợp nhằm bảo vệ người lao động
trong quá trình làm việc
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số
liệu
Điều tra, khảo sát thực địa: thu thập các số
liệu về nhà máy để xác định các vị trí lấy
mẫu và thông số đặc trưng
2.2 Phương pháp lấy mẫu
Quá trình lấy mẫu, đo nồng độ bụi và CO,
SO2 tại nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn được
thực hiện trong tháng 7 năm 2019 Máy đặt
ở độ cao 1,5 mét tính từ mặt nền, được sắp
đặt và lấy mẫu suốt ca làm việc của người lao
động để có thể đại diện cho từng vị trí làm
việc trong nhà máy
2.3 Phương pháp phân tích mẫu Quá trình lấy mẫu được tiến hành như quy trình quan trắc môi trường lao động, với sự trợ giúp từ máy móc và con người của Viện Công nghệ Sức khỏe và Môi trường
Các mẫu bụi được lấy bằng máy MIE DataRAM 4000 của hãng Thermo Scientific,
sử dụng cùng với bộ cyclon để lấy bụi PM5 Khí CO và SO2 được phân tích bằng máy Multiwarn II của hãng Drager Máy được lắp đặt các sensor CO, SO2
Sau khi ca làm việc kết thúc, máy sẽ hiển thị kết quả giá trị trung bình các thông số cần thiết 2.3 Đánh giá rủi ro sức khỏe
Để đánh giá rủi ro sức khỏe khi tiếp xúc và làm việc tại nhà máy này, các số liệu được tính toán theo các bước và công thức của tổ chức bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
ILCR (Incremental Lifetime Cancer Risk)
là mô hình biểu thị nguy cơ tích lũy ung thư suốt đời, được tính theo công thức:
ILCR = DI SF [1]
Trong đó:
ILCR: Hệ số tính toán tổng cộng rủi ro gia tăng ung thư theo tuổi thọ
DI: Lượng hấp thụ đi vào cơ thể mỗi ngày thông qua hít thở (mg/kg-ngày)
SF: Hệ số ung thư (mg/kg-ngày-1)
Lượng hấp thụ (hít vào) đi vào cơ thể mỗi ngày của một người được tính toán theo công thức sau:
DI
24 BW 365 LE
Trang 2
Hệ số gây ung thư (Slope Facto - SF)
được tính toán theo công thức
SF = UR / (BW IRA)
Trong đó:
- DI: Lượng hấp thụ đi vào cơ thể mỗi
ngày thông qua hít thở (mg/ kg.ngày-1)
- Cair: Nồng độ tiếp xúc chất ô nhiễm
(µg/m3)
- IRA: Hệ số hô hấp (m3/ngày) [2]
- Dgiờ: Thời gian phơi nhiễm (giờ/ngày)
- Dngày: Ngày trong tuần xảy ra phơi
nhiễm (ngày / tuần)
- Dtuần: Tuần xảy ra phơi nhiễm trong 1
năm (không sử dụng cho trường hợp chất ô
nhiễm không gây ung thư)
- BW: Cân nặng trung bình của công nhân
làm việc tại nhà máy
- LE: Tuổi đời trung bình (năm)
- UR: hệ số rủi ro hít thở (µg/m3)
Các ngưỡng rủi ro ILCR được đánh giá
theo mức độ rủi ro qua Bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Các ngưỡng rủi ro ILCR [1]
ILCR 10 -6 rất thấp
10 -6 ILCR 10 -4 thấp
10 -4 ILCR 10 -3 vừa phải
10 -3 ILCR 10 -1 cao
ILCR 10 - 1 rất cao
Ngộ độc CO thường biểu hiện rất rõ về tác
động cấp tính do quá trình hình thành COHb
trong máu và có tỷ lệ mắc và tử vong khá
cao Mối tương quan tuyến tính được xác
định giữa nồng độ CO tiếp xúc và % COHb
trong máu được biểu diễn như sau:
X= 0,271 × Y – 0,04
Trong đó:
Y: nồng độ CO tiếp xúc (mg/m3)
X: % COHb bão hòa trong máu
Theo khuyến cáo của WHO [3] thì mức độ
an toàn sức khỏe nếu % COHb < 2,5%
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nồng độ bụi
Sau khi kết thúc quá trình lấy 75 mẫu bụi,
nồng độ bụi PM5 vượt giới hạn QCVN được
biểu thị ở Bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Nồng độ bụi PM5 QCVN 02:2019/BYT (< 4 mg/m 3 )
[4]
Bụi PM 5
(mg/m 3 )
Vị trí làm việc Giá trị
vượt
Bộ phận Hoá Băng tải C2 (vị trí lấy mẫu than) 4,271
Vị trí lấy mẫu tro bay tại sàn 4m ESP 4,626
Vị trí chia trộn mẫu tại C6 4,578
Vị trí trộn và chia mẫu (phòng TN) 4,145
Bộ phận Nhiên liệu-Vận tải Trạm T4 (VT rót than xuống Băng
Phễu than (kho than) 4,134 Chọc than trạm T4 đầu vào 4,562
Tầng âm băng tải đá vôi 4,278 Phân xưởng Sửa chữa
Lái xe thải xỉ khi lấy xỉ: ngoài cabin 4,917 Xinhan thải xỉ Bãi Đồng giếng to 9,218
Nồng độ trung bình của 75 mẫu bụi PM5
trong toàn thời gian nghiên cứu là 1,563 mg/m3 Nồng độ bụi PM5 thấp nhất ở mức 0,124 mg/m3 Nồng độ bụi PM5 cao nhất là 12,128 mg/m3 ở vị trí Trạm T4 (vị trí rót than xuống băng tải C6)
Theo QCVN 02:2019/BYT quy định giới hạn tiếp xúc bụi hô hấp trong ca làm việc là 4 mg/m3 Như vậy, có 12/75 vị trí đã vượt quá giới hạn quy định, chiếm 16% tổng vị trí lấy mẫu Đặc biệt, có những vị trí vượt quá giới hạn về nồng độ bụi PM5 nhiều lần Điều đó cho thấy mức độ ô nhiễm bụi ở nhà máy này rất đáng lo ngại
3.2 Nồng độ CO và SO2
Nồng độ CO được lấy tại nhà máy là 10 vị trí, tương tự đối với nồng độ SO2 Qui chuẩn nồng độ CO và SO2 theo Bộ Y tế ở mức dưới
20 mg/m3 và 5 mg/m3 [5] Nồng độ CO và
SO2 so với qui chuẩn khá thấp 100% các mẫu đều đạt qui chuẩn cho phép của Bộ Y tế
Trang 3Nồng độ CO trung bình trong nhà máy là
2,09 mg/m3 Nồng độ CO thấp nhất là 0,40
mg/m3 Nồng độ CO cao nhất là 8,73 mg/m3
Nồng độ SO2 trung bình là 0,550 mg/m3
Nồng độ SO2 thấp nhất là 0,032 mg/m3 Nồng
độ SO2 cao nhất với giá trị là 1,273 mg/m3
3.3 Đánh giá rủi ro sức khỏe
Rủi ro và nguy cơ tích lũy ung thư suốt đời
(ILCR) của người lao động khi tiếp xúc với
nồng đồ bụi PM5 quá giới hạn cho phép được
biểu thi qua Bảng 3.2
Bảng 3.2 Nguy cơ tích lũy ung thư
Băng tải C2 (vị trí lấy mẫu than) 3,2870 10 -4
Vị trí lấy mẫu tro bay tại sàn 4m
-4
Vị trí chia trộn mẫu tại C6 3,5233 10 -4
Vị trí trộn và chia mẫu
-4
Trạm T4 (VT rót than xuống
-4
Phễu than (kho than) 3,1817 10-4
Chọc than trạm T4 đầu vào 3,5110 10 -4
Máy nghiền than 4,2645 10 -4
Đầu băng tải C2 3,3256 10 -4
Tầng âm băng tải đá vôi 3,2924 10 -4
Lái xe thải xỉ khi lấy xỉ: ngoài
-4
Xi nhan thải xỉ Bãi Đồng giếng to 7,0944 10 -4
Qua chỉ số ILCR (Bảng 3.2) và ngưỡng rủi
ro (Bảng 2.1), nguy cơ tích lũy ung thư của
người lao động làm việc tại các vị trí trên ở
mức vừa phải Tuy nhiên, để đảm bảo sức
khỏe, người lao động cần phải sử dụng các
thiết bị bảo hộ để bảo vệ bản thân trong quá
trình làm việc
Giá trị COHb cao nhất là 2,33%, giá trị thấp nhất ở mức 0,04% Giá trị trung bình của 10 mẫu COHb là 0,53% Vì vậy, chỉ số COHb tại các vị trí lấy mẫu đều ở mức an toàn so với khuyến cáo của WHO
4 KẾT LUẬN
Đánh giá ô nhiễm CO và SO2 tại nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn, cho thấy nồng độ các chất trên thấp hơn so với giới hạn qui định trong 3733/2002/QĐ-BYT Trong khi đó, nồng độ bụi PM5 trong nhà máy khá cao, quá trình làm việc sẽ khiến người làm việc hít thở nhanh và sâu hơn, do đó sẽ hít nhiều hơn các hạt bụi vào phổi Những người mắc bệnh tim hoặc phổi sẽ có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe khi hít phải những hạt bụi[6] Khả năng gia tăng ung thư tại môi trường này tuy ở mức vừa phải Do đó, nhà máy cũng cần thực hiện những biện pháp làm việc an toàn để người lao động hạn chế được các bệnh nghề nghiệp
Lời cảm ơn
Các tác giả xin gửi lời cảm ơn đến nhóm nghiên cứu mạnh ROOM, trường Đại học Thủy lợi, 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội đã
hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] US - EPA (2011), Exposure Factor Handbook [2] Jae - Yeon Jang, So-Yeon Kim, Kyung-Eun Lee (2014), General factors of Korean Exposure factors
[3] WHO (2004), WHO air quality guidelines [4] Bộ Y tế (2019), QCVN 02 : 2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bụi- giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc [5] Bộ Y tế (2002), 3733/2002/QĐ-BYT: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc
và 07 thông số vệ sinh lao động
[6] US - EPA (2003), Particle Pollution and Your Health,
https://www3.epa.gov/airnow/particle/pm-color.pdf, 05/02/2020