Bài viết Nghiên cứu tính toán điện áp quá độ phục hồi lưới điện truyền tải - áp dụng đối với đường dây 500 kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi trình bày quá trình nghiên cứu và mô phỏng tính toán TRV cho máy cắt đường dây truyền tải 500 kV, áp dụng đối với phân đoạn Quảng Trạch - Dốc Sỏi.
Trang 1NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP QUÁ ĐỘ PHỤC HỒI LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI - ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG DÂY 500 KV
QUẢNG TRẠCH - DỐC SỎI
Nguyễn Nhất Tùng
Trường Đại học Thủy lợi, email: tungnn@tlu.edu.vn
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hệ thống truyền tải điện luôn phải chịu
đựng quá điện áp mà nguyên nhân chủ yếu là
do quá điện áp khí quyển hoặc do các thao
tác đóng cắt (bình thường/sự cố) khi vận
hành Quá điện áp do nguyên nhân thứ 2 gọi
là quá điện áp nội bộ Quá điện áp nội bộ
được chia thành 2 loại: quá điện áp tạm thời,
do dao động điện áp ở tần số công nghiệp
hoặc bị nhiễu loạn, diễn ra trong một khoảng
thời gian dài; quá điện áp đóng/cắt do sự thay
đổi đột ngột trạng thái của một số phần tử
trong hệ thống điện và thường xuất hiện
trong thời gian ngắn [1], Bảng 1
Bảng 1 Các dạng quá điện áp trên lưới điện [1]
TT Khoảng tần
số dao động Dạng sóng Loại quá điện áp
1 0,1 Hz -
3 kHz
Dao động tần số thấp
Quá điện áp tạm thời
2 50/60 Hz -
20 kHz
Sóng chậm
Quá điện áp đóng cắt
3 10 kHz -
3 MHz
Sóng nhanh Quá điện áp sét
4 100 kHz -
50 MHz Sóng cực
nhanh
Quá điện áp phóng điện lặp lại
Trong quá trình hoạt động, các máy cắt của
lưới điện truyền tải khi mở tiếp điểm (ngắt
điện) làm xuất hiện điện áp phục hồi và có thể
gây ra những nguy hiểm cho thiết bị và hệ
thống Tại thời điểm ngắt điện, sự gián đoạn
đột ngột của dòng điện sẽ gây ra hiện tượng điện áp cảm ứng, là nguyên nhân chính sinh ra quá điện áp phục hồi (Transient Recovery Voltage - TRV), Hình 1 Các ảnh hưởng của giá trị TRV về lâu dài sẽ gây ra ảnh hưởng đến tiếp điểm của máy cắt, nếu nó vượt quá giá trị chịu đựng xung đóng cắt của máy cắt
Hình 1 Dạng sóng điện áp phục hồi
Giá trị TRV phụ thuộc vào: dạng sự cố, vị trí sự cố, thời gian xuất hiện sự cố và đặc biệt
là cấu hình/cấu trúc vận hành của hệ thống
Do vậy, một số trường hợp sự cố sẽ phải được phân tích tính toán Trong mỗi trường hợp tính toán, việc mô phỏng xác suất xuất hiện ngẫu nhiên giá trị TRV cần được xem xét để tìm ra giá trị xấu nhất, có giá trị cao nhất Có hai thông số quan trọng trong nghiên cứu TRV là biên độ cực đại TRV và tốc độ gia tăng quá điện áp phục hồi (Rate of Rise of Recovery Voltage - RRRV) trong suốt quá trình dao động điện áp
Bài báo nghiên cứu phương pháp sử dụng phần mềm EMTP -RV để mô phỏng và tính toán TRV cho trường hợp máy cắt đường dây; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm làm giảm giá trị TRV nguy hại đến lưới điện Đối tượng được áp dụng của bài báo là đường dây
500 kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi
Trang 22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận tính toán TRV
cho máy cắt đường dây
Thời điểm xuất hiện của các sự cố là ngẫu
nhiên, và thời gian các máy cắt thực hiện cắt
là không xác định chính xác, do đó, mô
phỏng phân bố xác suất với 100 lần tính toán
ứng với các thời điểm này được thực hiện để
tính toán TRV
Đối với đường dây 500 kV, 02 mô hình
thường được xem xét để xác định các điểm
tính toán ngắn mạch [2, 3,4], Hình 2 Trong
đó, với đường dây có tụ bù dọc, Hình 2a,
đường dây truyền tải được chia làm 06 điểm
tính ngắn mạch; tương ứng 04 điểm với
đường dây không có tụ bù dọc, Hình 2b
a) Các vị trí tính ngắn mạch -
đường dây có tụ bù dọc
b) Các vị trí tính ngắn mạch - đường dây
không có tụ bù dọc Hình 2 Các vị trí tính toán ngắn mạch
xác định TRV
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm tính toán, giá
trị TRV thường xuất hiện lớn nhất khi sự cố
tại 2 đầu đường dây; đặc biệt với 02 loại
ngắn mạch: ngắn mạch 3 pha và ngắn mạch 2
pha không chạm đất [5]
2.2 Phân bố xác suất của thời điểm sự
cố và thời điểm mở của máy cắt []
a Thời điểm sự cố được phân bố xác suất
như sau:
Khoảng phân bố: 15±10 ms
Đối với ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch cả 3 pha là cùng một lúc được xem xét
Thời điểm mở máy cắt được xác định như sau: Thời điểm mở pha đầu tiên (giả sử pha a) được phân bố theo luật chuẩn như sau:
- Thời điểm mở các pha tiếp theo (pha b và pha c) được phân bố theo luật Gaussian như sau:
1.667 ms Khi tính toán, xác suất để xảy ra sự cố tại một trong các thời điểm trong một chu kỳ tần
số công nghiệp (50Hz) là như nhau Do đó, phân bố xác suất của thời điểm sự cố là phân
bố chuẩn trong khoảng thời gian 1 chu kỳ:
2 50 ms
Tương tư như vậy, thời điểm mở pha đầu tiên của máy cắt (khi không có thiết bị lựa chọn thời điểm cắt) cũng có xác suất xảy ra như nhau tại một trong các thời điểm trong khoảng thời gian 1 chu kỳ tần số công nghiệp Phân bố xác suất của thời điểm mở pha đầu tiên của máy cắt sẽ là:
50 10
C
Đối với các pha còn lại, theo tiêu chuẩn [1] đối với việc vận hành mở máy cắt như sau: khi không có yêu cầu đặc biệt, thời gian lệch nhau lớn nhất giữa các pha trong quá trình vận hành mở không được vượt quá 1/6 chu
kỳ tần số Tức là khoảng phân bố sẽ bằng:
1 1 1000
1, 667
0,556 3
ms ms
(2)
b) Lựa chọn giá trị TRV Trên cơ sở khuyến cáo trong báo cáo
“Tính toán giá trị điện áp phục hồi máy cắt 500kV” đã được Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia phê duyệt [6], chấp nhận rủi ro
Trang 35% trong 100 lần tính toán giá trị TRV
100 lần tính toán)
3 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG DÂY 500 KV
QUẢNG TRẠCH- DỐC SỎI
3.1 Mô hình mô phỏng
Đường dây 500 kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi
chiều dài 500 km, là đường dây mạch kép, sử
dụng loại dây dẫn 4ACSR330/43, với 02 lần
đảo pha hoàn toàn Mô hình đường dây
FDLine (Frequency Dependent Line), các
phụ tải tập trung ở hai đầu, sử dụng phần tử
Load-low Bus, được đưa vào mô phỏng trên
phần mềm EMTP-RV, Hình 3 Các tụ bù dọc,
kháng bù ngang, chống sét van được mô
phỏng dựa trên phần tử phi tuyến ZnO
Hình 3 Mô phỏng đường dây 500 kV
Quảng Trạch - Dốc Sỏi
3.2 Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng TRV và RRRV của
máy cắt trong trường hợp đóng đường dây
không tải được thể hiện trên Hình 4
0 20 40 60 80 100 120
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
Simulation number
ABSBAR
m in: 0.18022 max: 0.81119
m in: 0.24511 max: 0.81294
m in: 0 m ax: 0.78863
DEV2/TRV1a_pu@control_max@1 DEV2/TRV1c_pu@control_max@1
0 20 40 60 80 100 120
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
Simulation number
ABSBAR
min: 0.34437 max: 0.35589
min: 0.32053 max: 0.35952
min: 0 max: 0.35717
DEV2/RRRV1a@control_max@1 DEV2/RRRV1c@control_max@1
Hình 4 TRV (a) và RRRV (b) khi đóng máy
cắt Quảng Trạch - chế độ không tải
Các mô phỏng ngắn mạch trong các trường hợp khác nhau được thực hiện và cho thấy, Bảng 2, giá trị TRV lớn nhất là 1,76pu, nằm
trong giá trị cho phép theo tiêu chuẩn [1]
Bảng 2 Kết quả tính toán TRV và RRRV trong trường hợp đóng máy cắt tại TBA
Phụ tải Đầu phía
Giá trị lớn nhất TRV
(pu)
RRRV (kV/μs)
Điện áp (kV)
100%
Dốc Sỏi 1.7604 0.5657 737.5 Quảng
Trạch 0.8129 0.3595
75%
Dốc Sỏi 1.6305 0.5379 Quảng
Trạch 0.8031 0.3436
4 KẾT LUẬN
Bài báo đã trình bày quá trình nghiên cứu
và mô phỏng tính toán TRV cho máy cắt đường dây truyền tải 500 kV, áp dụng đối với phân đoạn Quảng Trạch - Dốc Sỏi Kết quả cho thấy các giá trị TRV đều trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn IEC liên quan Tuy nhiên, đây là các tính toán cơ bản nhất, còn nhiều tính toán liên quan, như lựa chọn điện trở đóng máy cắt…, để đánh giá tổng quan về vấn đề này
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 62271-100:2021: High-voltage switchgear and control-gear - Part 100: Alternating-current circuit-breakers
[2] Nguyễn Hồng Anh, “Nghiên cứu quá điện
áp phục hồi trong hệ thống điện Việt Nam”, Báo khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng [3] Lê Cao Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lâm Du Sơn, Nguyễn Hồng Anh (2007), “Nghiên cứu quá trình quá độ điện từ trên hệ thống điện 500kV Việt Nam”, Báo khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng
[4] Nghiên cứu các biện pháp giảm điện áp phục hồi trên đường dây 500 kV Đà Nẵng-Thạnh Mỹ - Pleiku, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng - số 4 (39).2010
[5] Cty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Điện 1,
“TRV-Report Methodology”, 2010
[6] EVN, “Báo cáo tính toán giá trị điện áp phục hồi máy cắt 500 kV”.