1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 435,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành nghiên cứu kiểm tra độ bền kết cấu thép của đường ống áp lực phục vụ kiểm định an toàn công trình bằng phương pháp phần tử hữu hạn đóng một vai trò rất quan trọng, có thể phân tích được chuyển vị và ứng suất tổng thể của đường ống với các điều kiện làm việc thực tế từ đó đánh giá được mức độ an toàn của đường ống để có phương án xử lý gia cường phù hợp.

Trang 1

KIỂM TOÁN ĐƯỜNG ỐNG ÁP LỰC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH

Khúc Hồng Vân1, Nguyễn Văn Hiện2, Phạm Thị Ngọc Diệp2, Phạm Hải Đăng2

1 Trường Đại học Thủy lợi, email: diepptn73@wru.vn

2 Sinh viên Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đường ống áp lực nhà máy thủy điện

thường có quy mô lớn và vận hành trong điều

kiện chịu áp lực cao nên dễ xảy ra các sự cố

nghiêm trọng khi thép ống bị ăn mòn, mố đỡ

đường ống áp lực bị lún

Nghiên cứu kiểm tra độ bền kết cấu thép

của đường ống áp lực phục vụ kiểm định an

toàn công trình bằng phương pháp phần tử

hữu hạn đóng một vai trò rất quan trọng, có

thể phân tích được chuyển vị và ứng suất

tổng thể của đường ống với các điều kiện làm

việc thực tế từ đó đánh giá được mức độ an

toàn của đường ống để có phương án xử lý

gia cường phù hợp Thông qua một ví dụ cụ

thể, bài báo cung cấp giải pháp trong thực

tiễn để kiểm toán an toàn đường ống áp lực

đang trong quá trình vận hành

2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN ĐƯỜNG

ỐNG ÁP LỰC

2.1 Cường độ tính toán của vật liệu

Cường độ tính toán của vật liệu R, (TCVN

8636:2011) được xác định theo công thức

dưới đây:

R = σc.C.K.m.mv trong đó: σc - ứng suất chảy của vật liệu;

C - hệ số chuyển đổi từ cường độ chính sang

cường độ tiêu chuẩn; K - hệ số kể đến tính

đồng chất của vật liệu; m - hệ số điều kiện làm

việc; mv - hệ số phụ thuộc vào cấp công trình

2.2 Kiểm toán độ bền khi chịu áp lực từ

bên trong

Khi kiểm tra độ bền đường ống chịu áp lực

từ bên trong cần kiểm tra các thành phần ứng

suất trên mặt cắt dọc và mặt cắt ngang tại các

vị trí cho ở Hình 1 khi chịu các thành phần lực vuông góc và song song với trục ống

1 Thành ống giữa nhịp; 2 Thành ống giáp đai gối; 3 Đai tăng cứng và thành ống;

4 Đai gối và thành ống

Hình 1 Vị trí kiểm tra ứng suất đường ống

Công thức kiểm tra độ bền :

3

x

R R

R

trong đó:  - ứng suất trong ống thép;

 - ứng suất hướng vòng; z - ứng suất hướng dọc; x - ứng suất tiếp; R - cường độ tính toán

2.3 Kiểm toán ổn định khi chịu áp lực

từ bên ngoài Khi kiểm tra ổn định đường ống chịu áp lực p từ bên ngoài như áp lực đất, áp lực khoan phụt… cần kiểm tra ổn định thành ống giữa hai đai tăng cứng và ổn định bản thân đai theo công thức:

p  pcr trong đó : pcr là cường độ tới hạn được xác định theo công thức kinh nghiệm hoặc công thức giải tích

Trang 2

3 XÂY DỰNG MO HINH PTHH

Việc xác định ứng suất trong đường ống

theo các công thức giải tích có trong tiêu

chuẩn gặp khá nhiều khó khăn đặc biệt khi

đường ống làm việc theo các điều kiện thực

tế như lún không đều của các mố, đường ống

chịu dao động của áp lực nước trong ống,

chiều dày ăn mòn không đều của đường ống

tại các vị trí các khau… Đường ống áp lực

được mô phỏng từ phần tử thanh (Frame) là

sườn gia cường bao quanh chu vi của ống

kéo dọc theo phương trục ống (Extrude)

thành phần tử tấm vỏ (Shell) Các chân mố

đỡ cũng được tạo ra từ vị trí của sườn gia

cường nên đảm bảo nguyên tắc nút trùng nút

Từ mô hình số, trạng thái ứng suất biến dạng

của đường ống với các điều kiện thực tế khi

vận hành được phân tích bằng phương pháp

phần từ hữu hạn

4 VI DỤ THỰC TẾ

4.1 Số liệu tính toán

Nghiên cứu được thực hiện trên một công

trình có đường ống dẫn nước lộ thiên như

hình vẽ:

Hình 2 Đường ống áp lực nhà máy thủy điện

Thông số cơ bản của ống: 2 đường ống

4700×20 mm; tổng chiều dài đường ống là

195 m chia làm 13 nhịp được đỡ bằng 11 mố

trung gian và 2 mố néo ở 2 đầu, trong mỗi

nhịp có 2 vành tăng cứng

- TH1: Ống làm việc trong điều kiện thiết

kế, chiều dày ống không đổi 20 mm

- TH2: Ống làm việc trong điều kiện lún

(Hình 3, 4) và ống bị ăn mòn (Bảng 1)

Ta có kết quả biểu đồ lún đo tại hiện

trường theo các chu kỳ

Hình 3 Biểu đồ lún đường ống phải

Hình 4 Biểu đồ lún đường ống trái

Hình 5 Sơ đồ gán lún tại các gối

Chiều dày mỗi đoạn ống làm việc trong điều kiện lún và bị ăn mòn được thể hiện trong Bảng 1

Bảng 1 Chiều dày đoạn ống bị ăn mòn

Vị trí Đoạn

1

Đoạn

2

Đoạn

3

Đoạn

4

Đoạn

5

Đoạn

6 Chiều

dày (mm)

19,65 19,78 19,39 19,58 19,55 19,63

Vị trí Đoạn

7

Đoạn

8

Đoạn

9

Đoạn

10

Đoạn

11

Đoạn

12 Chiều

dày (mm)

19,38 19,6 19,58 19,48 19,66 19,38

Trang 3

4.2 Kết quả tính toán

(1) Ứng suất

Hình 6 Ứng suất lớn nhất tại mỗi đoạn

theo phương vuông góc trục (S11)

Hình 7 Ứng suất lớn nhất tại

mỗi đoạn ống theo phương dọc trục (S22)

Từ kết quả Hình 6 và 7: Khi bị lún ứng

suất xảy ra lớn nhất tại các gối và tăng dần

theo các chu kỳ Ứng suất tại S11 và S22 đều

tăng lên khoảng 1,7 lần so với trường hợp

ống làm việc điều kiện bình thường (TH1)

Tại S11 ứng suất nhỏ và lớn nhất là 79,25

MPa; tại S22 ứng suất lớn nhất lên tới 159,3

MPa gần đến giới hạn cho phép theo TCVN

là 177 MPa

(2) Chuyển vị

Khi đường ống làm việc trong điều kiện

bất lợi chuyển vị tăng dần theo các chu kỳ

Tại CK24 ống chuyển vị lớn nhất tại vị trí

MP325 và MT314 Độ võng lớn nhất của

đường ống nằm trong phạm vi độ võng tương đối cho phép 1 1

12000 1000

f

5 KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ Qua phân tích ảnh hưởng của độ lún và ăn mòn đến khả năng làm việc của đường ống

áp lực trong nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành cho kết quả đảm bảo yêu cầu

về độ bền theo thiết kế Tại các vị trí MP325

và MT314 cần gia cố xử lý nền khẩn cấp hoặc điều chỉnh cột nước áp lực khi vận hành đường ống vì ứng suất lớn nhất theo phương dọc trục ống đã đạt gần đến giới hạn cho phép

Phương pháp phân tích kiểm toán đường ống áp lực bằng phương pháp phần tử hữu hạn là giải pháp tính toán đơn giản, trực quan giúp cho kết quả một cách nhanh chóng tiện lợi Phương pháp này có thể giúp cho các đơn

vị quản lý vận hành kiểm định chất lượng đường ống áp lực hàng năm nhằm đưa ra quyết định hợp lý duy tu bảo dưỡng công trình để đảm bảo quá trình vận hành diễn ra thuận lợi, hạn chế được các rủi ro xảy ra đối với công trình trong quá trình vận hành

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] TCVN 8636:2011, Công trình thủy lợi - Đường ống áp lực bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt [2] ADINA 9.6 (April2020), “Problem 18: Fluid flow over a flexible structure in a channel: ADINA Prime”, ADINA R & D,Inc

[3] TCVN, “6 Tính toán độ bền và ổn định đường ống áp lực: Hydraulic structures- Steel penstock- Technical requirements for designing, manufacturing and installation”, TCVN 8636:2011

Ngày đăng: 09/07/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí kiểm tra ứng suất đường ống - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 1. Vị trí kiểm tra ứng suất đường ống (Trang 1)
Hình 4. Biểu đồ lún đường ống trái - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 4. Biểu đồ lún đường ống trái (Trang 2)
Hình 2. Đường ống áp lực nhà máy thủy điện - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 2. Đường ống áp lực nhà máy thủy điện (Trang 2)
Hình 3. Biểu đồ lún đường ống phải - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 3. Biểu đồ lún đường ống phải (Trang 2)
Hình 5. Sơ đồ gán lún tại các gối - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 5. Sơ đồ gán lún tại các gối (Trang 2)
Hình 6. Ứng suất lớn nhất tại mỗi đoạn theo phương vuông góc trục (S11)  - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 6. Ứng suất lớn nhất tại mỗi đoạn theo phương vuông góc trục (S11) (Trang 3)
Hình 7. Ứng suất lớn nhất tại mỗi đoạn ống theo phương dọc trục (S22)  - Kiểm toán đường ống áp lực nhà máy thủy điện trong giai đoạn vận hành
Hình 7. Ứng suất lớn nhất tại mỗi đoạn ống theo phương dọc trục (S22) (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w