1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 252,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép bước đầu cung cấp những thông số kỹ thuật cần thiết về một số loại vữa phụt thường được sử dụng trong công nghệ khoan phụt nút kép, tiến tới từng bước xây dựng hướng dẫn kỹ thuật hay tiêu chuẩn cho công nghệ.

Trang 1

MÔ HÌNH LƯU BIẾN CỦA DUNG DỊCH VỮA DÙNG

TRONG CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT NÚT KÉP

Trương Quốc Quân

Trường Đại học Thủy lợi, email: quantq@tlu.edu.vn

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Công nghệ khoan phụt nút kép được sử

dụng ngày càng phổ biến để xử lý hiện tượng

thấm xảy ra trong thân và nền các công trình

thủy lợi như đập, đê, hồ chứa… Việc xác

định bộ thông số thi công của công nghệ

khoan phụt nút kép (áp lực phụt, lưu lượng

phụt…) phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố bao

gồm: đặc trưng của nền đất (cấp phối, độ

thấm…) và đặc trưng của vữa phụt (độ tách

nước, độ nhớt…) Trong hai nhóm yếu tố

trên, nhóm yếu tố thứ 2 liên quan đến đặc

trưng của vữa phụt chưa được chú ý đúng

mức, ngay cả trong các tiêu chuẩn về khoan

phụt xử lý nền đá, nền đất hay khoan phụt cao

áp như TCVN 8644-2011; TCVN 8645-2019

hay TCVN 9906-2014 thì phần nội dung liên

quan đến đặc trưng vữa phụt cũng còn tương

đối sơ sài Hơn nữa, với công nghệ khoan phụt

nút kép, hiện vẫn chưa có tiêu chuẩn nào được

ban hành nhằm hướng dẫn quá trình thiết kế,

thi công và nghiệm thu Nghiên cứu này bước

đầu cung cấp những thông số kỹ thuật cần

thiết về một số loại vữa phụt thường được sử

dụng trong công nghệ khoan phụt nút kép, tiến

tới từng bước xây dựng hướng dẫn kỹ thuật

hay tiêu chuẩn cho công nghệ

2 CHƯƠNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

2.1 Mô hình lưu biến của vữa phụt

Với thành phần chính là xi măng và

bentonite, dung dịch vữa phụt dùng trong

công nghệ khoan phụt nút kép là chất lỏng

phi Newton có giới hạn chảy τo - là ứng suất

cắt tối thiểu cần tác dụng lên dung dịch để nó

bắt đầu chuyển động

Trên thực tế, với hàm lượng xi măng thường được sử dụng từ 150 kg đến 450 kg cho 1 m3 nước, có thể sử dụng thêm bột sét (bentonite) với hàm lượng thấp (từ 5% đến 10%) thì có thể coi đây là dung dịch có mật

độ từ trung bình đến cao Với dạng chất lỏng này, hai mô hình từ biến có thể áp dụng là

mô hình Bingham [1], [2], [3] hoặc mô hình Herschel-Bulkley (H-B)[4], [5]:

Bảng 1 Một số mô hình lưu biến của vữa

Tên Mô hình Giải thích

Bingham [1]

op&

    τ: ứng suất cắt

τ o : giới hạn chảy

 p : độ nhớt dẻo

&

 : tỉ suất cắt K: chỉ số sức kháng n: chỉ số chảy

H-B [2]

( )

  

2.2 Vật liệu thí nghiệm Thực tế công tác phụt vữa theo công nghệ nút kép tại nước ta cho thấy, hàm lượng xi măng thường được sử dụng từ 150 kg đến

450 kg cho 1 m3 nước, có thể sử dụng thêm bột sét (bentonite) Do vậy, trong chương trình thí nghiệm này, 4 loại vữa được chuẩn

bị với tỉ lệ bột sét là 5% và tỉ lệ xi măng được thể hiện ở Bảng 2

Bảng 2 Hàm lượng chi tiết vữa phụt

Loại vữa A B C D

Tỉ lệ X/N 0.15 0.25 0.35 0.45

Trang 2

c) Thiết bị thí nghiệm

Thiết bị thí nghiệm được sử dụng là nhớt

kế FANN 35 loại R1-F1-B1 do Viện Dầu khí

quốc gia Mỹ chế tạo Đây là thiết bị được sử

dụng rộng rãi do cấu tạo và sử dụng rất đơn

giản Máy có bộ phận chính gồm một vòng

kim loại-Rotor bao quanh một khối trụ

đặc-Bob với khoảng hở δ, cả hai bộ phận này

được đặt trong cốc đựng vữa Khi cho Rotor

quay, độ nhớt của vữa tại khoảng hở δ sẽ kéo

Bob quay theo, chuyển vị của Bob thể hiện ở

đồng hồ hiển thị sẽ cho phép tính ra ứng suất

cắt tác động lên vữa

Bảng 3 Thông số kỹ thuật nhớt kế FANN

Vận tốc

quay

(v/phút)

3 6 100 200 300 600

Tỉ suất

cắt (1/s) 5.1 10.2 170 340 511 1021

Hình 1 Nhớt kế FANN 35

Nhớt kế FANN 35 cho phép thí nghiệm ở

6 vận tốc Rotor khác nhau tương ứng với 6 tỉ

suất cắt & khác nhau như bảng 2

3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Tiến hành thí nghiệm với 4 loại vữa phụt

có hàm lượng xi măng khác nhau như trong

bảng 2 trên nhớt kế FANN 35, từ kết quả ghi

nhận được trên đồng hồ đo, ta tính được ứng

suất cắt tác dụng lên mẫu vữa thí nghiệm Kết

quả được thể hiện chi tiết trong Bảng 4:

Bảng 4 Kết quả thí nghiệm

&

 (1/s) 5.1 10.2 170 340 511 1021

Thí nghiệm cho thấy ứng với 2 mức áp dụng tỉ suất cắt  & đầu tiên của thiết bị FANN, khối trụ đặc-Bob không di chuyển, chứng tỏ ứng suất cắt tác dụng nhỏ hơn giới hạn chảy của vữa, Bob chỉ chuyển động khi chuyển sang nấc số 3 của máy Đây chính là

cơ sở để xác định và kiểm tra các giới hạn chảy của 4 loại vữa đã được chuẩn bị

3.1 Mô hình chất lỏng Bingham Trong trường hợp với chất lỏng Bingham, thiết bị FANN 35 cho phép tính trực tiếp giới hạn chảy τo và độ nhớt dẻo ηp thông qua chỉ

số đọc trên đồng hồ đo [ηp (cP)= θ600 – θ300;

τo (Pa) = 0.48(θ300 ηp) với θ600,θ300 lần lượt

là chỉ số đọc tại vận tốc quay 600 và

300 v/ph] Kết quả cụ thể như sau:

Bảng 5 Thông số của mô hình Bingham

Vữa A 23 30 Vữa B 26.1 33 Vữa C 28.1 37 Vữa D 32.2 45

20 40 60

80 Vữa A Vữa C Bingham vữa A Bingham vữa C

Tỉ suất cắt (1/s)

Hình 2 Tương quan giữa mô hình Bingham

và kết quả thí nghiệm

Tương quan giữa kết quả thực tế thu được

và mô hình chất lỏng Bingham tương ứng với nhớt kế FANN 35 được thể hiện như Hình 2

Tỉ suất cắt (1/s)

Trang 3

Ta thấy giới hạn chảy của 4 loại vữa A, B, C,

D lần lượt là 23, 26.1, 28.1 và 32.2 phù hợp

với kết quả thực tế thu được

Từ Hình 2 ta thấy mô hình chất lỏng

Bingham mô phỏng tương đối tốt kết quả thí

nghiệm, đặc biệt ở vùng có tỉ suất cắt lớn hơn

200 (1/s) - tương ứng với vận tốc quay lớn

hơn 100 vòng/phút Đây là thông số phù hợp

với tốc độ quay của thùng trộn ngoài thực tế

thi công Mặt khác, trong số 4 loại vữa thí

nghiệm thì vữa C có kết quả thí nghiệm phù

hợp với mô hình chất lỏng Bingham nhất

3.2 Mô hình chất lỏng H-B

Từ kết quả thực tế thu được ở bảng 4, ta

tiến hành tối ưu hóa số liệu để tìm được các

thông số của mô hình H-B, kết quả được thể

hiện ở Bảng 6

Bảng 6 Thông số của mô hình H-B

Vữa A 23 36.9 0.986

Vữa B 26.1 41.3 0.983

Vữa C 28.1 48.2 0.979

Vữa D 32.2 50 0.991

Tương quan giữa kết quả thực tế thu được

và mô hình chất lỏng H-B được thể hiện như

Hình 3 Ta thấy giới hạn chảy của 4 loại vữa

A, B, C, D lần lượt là 20, 24.1, 25 và 29.5

phù hợp với kết quả thực tế thu được Độ

nhớt dẻo của mô hình này thấp hơn độ nhớt

dẻo của mô hình Bingham một chút

20

40

60

80

Vữa A

Vữa C

H-B vữa A

H-B vữa C

Tỉ suất cắt (1/s)

Hình 3 Tương quan giữa mô hình H-B

và kết quả thí nghiệm

Từ Hình 3 ta thấy mô hình chất lỏng H-B

mô phỏng tương đối tốt kết quả thí nghiệm,

đặc biệt ở vùng có tỉ suất cắt lớn hơn 200 (1/s) - tương ứng với vận tốc quay lớn hơn

100 vòng/phút Mặt khác, vữa C cũng cho kết quả thí nghiệm phù hợp với mô hình chất lỏng H-B nhất trong số 4 loại vữa đã chuẩn bị

4 KẾT LUẬN Khi so sánh mô hình Bingham với mô hình H-B, ta thấy cả hai mô hình đều rất phù hợp với kết quả thí nghiệm tại miền có tỉ suất cắt lớn [từ 200 (1/s) trở lên] Ở miền có tỉ suất cắt trung bình [từ 100 đến 200 (1/s)] thì mô hình H-B mô tả tính chất của vữa tốt hơn mô hình Bingham

Mặt khác, trong số 4 loại vữa đã chuẩn bị thì vữa C (nồng độ X/N là 0.35) có kết quả phù hợp nhất với cả hai mô hình chất lỏng

Do vậy, kiến nghị với các nghiên cứu sâu hơn về mô hình vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép thì nên sử dụng mô hình chất lỏng Bingham với vữa có nồng độ X/N

từ 0.3 đến 0.4 Trong thực tiễn thi công thì có thể sử dụng thiết bị là nhớt kế FANN 35 và

mô hình lưu biến Bingham cho vữa phụt vì

có thể xác định nhanh chóng, trực tiếp các thông số của mô hình ngay từ số đọc của thiết bị này

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Fell R., MacGregor P., Stapledon D and Bell G., 2005 Geotechnical engineering of dams Balkema Publishers, 944 p

[2] Kong S P., 2005 Properties of cement based permeation grout used in ground engineering Ph D dissertation of nationale university of Singapore, 160p

[3] Kurzner C., 1996 Grouting of Rock and Soil Ed Brookfield, 270p

[4] Luckham P F et al., 1999 Colloidal and rheological properties of bentonite suspensions Adv Colloid Interface Sci., vol 82, n° 13, pp 43-92

[5] Rao M.A., 2007 Flow and Functional Models for Rheological Properties of Fluid Foods Rheology of Fluid and Semisolid Foods Food Engineering Series Springer,

pp 27-36

Tỉ suất cắt (1/s)

Ngày đăng: 09/07/2022, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH LƯU BIẾN CỦA DUNG DỊCH VỮA DÙNG TRONG CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT NÚT KÉP  - Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép
MÔ HÌNH LƯU BIẾN CỦA DUNG DỊCH VỮA DÙNG TRONG CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT NÚT KÉP (Trang 1)
3.1. Mô hình chất lỏng Bingham - Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép
3.1. Mô hình chất lỏng Bingham (Trang 2)
Bảng 4. Kết quả thí nghiệm - Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép
Bảng 4. Kết quả thí nghiệm (Trang 2)
Hình 1. Nhớt kế FANN 35 - Mô hình lưu biến của dung dịch vữa dùng trong công nghệ khoan phụt nút kép
Hình 1. Nhớt kế FANN 35 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w