Bài viết nghiên cứu phương pháp phân tích trực giao với phép toán tích trong với trọng trên không gian hữu hạn chiều. Ở đây tác giả đã mở rộng bằng cách xét phép toán tích trong với trọng là một ma trận đối xứng xác định dương, bài toán tối ưu được viết lại đối với phép toán mới.
Trang 1NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÉP CHIẾU TRỰC GIAO VỚI PHÉP TOÁN TÍCH TRONG VỚI TRỌNG TRÊN
KHÔNG GIAN HỮU HẠN CHIỀU
Nguyễn Đức Hậu
Trường Đại học Thủy lợi, email: ndhau.dhtl@tlu.edu.vn
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Phương pháp POD (Proper orthogonal
decomposition) là một phương pháp xấp xỉ
tối ưu từ một hệ cơ sở trực chuẩn Phương
pháp POD được áp dụng trong nhiều lĩnh vực
như: xử lý ảnh, nghiên cứu cấu trúc của dòng
chảy rối [1],… Phương pháp POD là một
phương pháp tuyến tính trong đó ta sẽ xác
định một hệ sơ sở trực chuẩn để xấp xỉ (một
cách tối ưu) các dữ liệu ban đầu là tập hợp
rời rạc hoặc liên tục có cỡ lớn (các kết quả
thực nghiệm hay là các kết quả số tại các thời
điểm khác nhau) Hệ cơ sở này sẽ xác định
một không gian cỡ nhỏ hơn để xây dựng một
mô hình rút gọn nhờ phép chiếu Galerkin
Phép chiếu Galerkin trên hệ các véc tơ cơ sở
POD đưa vào trong hệ Navier-Stokes sẽ dẫn
đến một hệ các phương trình vi phân bậc hai
Trong bài báo này tác giả nghiên cứu
phương pháp POD với phép toán tích trong
với trọng trên không gian hữu hạn chiều
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp POD trong không gian hữu
hạn chiều đã được nghiên cứu trong [2] Các
kết quả chính được trình bày trong định lý
2.1 và các hệ quả 2.3; 2.4
Định lý 2.1 Cho Y y1, ,y n là ma trận
cỡ m n có hạng là d minm n, với phép
phân tích SVD Y U V T ở đó:
1, , m m m
1, , n n n
là các ma trận trực giao và ¡ m n có dạng:
0
, với D diag1, ,d d d
Khi đó với mọi l1, ,d nghiệm của:
1
2
m l
l n l
j i
u u i j
y u
P
¡
¡
,
sao cho u u i, j m ij
¡ ; 1i j, được xác l
định bởi u i l i 1
là l cột đầu tiên của U Hơn nữa:
arg max
l
Định nghĩa 2.2 Với l1, ,d các véc tơ
u i l i 1
được gọi là hệ cơ sở POD với hạng l
Hệ quả 2.3 (Tối ưu hóa hệ cơ sở POD) Với các giả thiết trong định lý trên xảy ra Giả sử rằng µd m d
U ¡ là ma trận ứng với các véc tơ vuông góc đôi một với các véc tơ
$
i
u và:
µd d
ở đó:
d i
¡ ; 1 i d;1 j n
Khi đó với l1, ,d ta có:
µl
F
F
trong đó
F là chuẩn Frobenius được định nghĩa như sau:
2
1 1
m n
T ij
F
i j
Trang 2và U là ma trận l cột đầu của U ; l l
B là ma trận
l cột đầu của B , tương tự đối với Uµl và C l
Chú ý: Hệ cơ sở POD hạng l là tối ưu
theo nghĩa lấy trung bình của các cột y j n j 1
của Y như là một tổ hợp tuyến tính của một
hệ cơ sở trực chuẩn với hạng l :
$
2
2
2
,
m
m
i
y u
y u
¡
¡
với $i n1
i
u
là một hệ véc tơ trực chuẩn bất kỳ
Hệ quả 2.4 Với các giả thiết của định lý
trên chúng ta nhận được
2 1
n
l l
j i j k ij kj i ik
j
ở đó 1i k, l
Nếu nm chúng ta có thể xác định hệ cơ
sở hạng l như sau: Tính các véc tơ
1, , n n
v v ¡ bằng việc giải bài toán n n giá
trị riêng:
T
i i i
Y Yv v với i1, ,l
Trong trường hợp này phương pháp POD
thường được gọi là phương pháp snapshots
Mặt khác, với m chúng ta sẽ giải bài toán n
m m giá trị riêng
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng ta sẽ mở rộng định lý 2.1 bằng cách
đưa vào trong không gian Euclid m
¡ phép toán tích trong với trọng như sau:
W
ở đó u , % u ¡ m, W ¡ m m là ma trận đối
xứng, xác định dương
Chuẩn trong trường hợp này được xác
định bởi:
,
Khi W I thì tích trong xác định ở trên
trùng với tích Euclid thông thường
Thay 1
P bởi:
2 1
1
m
n
u j
y u
P
¡
W
Toán tử Lagrange L:¡ m¡ ¡ đối với
W
P được xác định bởi:
W W
Giả sử u ¡ m là nghiệm của 1
W
P thì nó
là nghiệm của:
, 0
Vì W đối xứng nên ta nhận được
2
,
1
n m m
T
j k k
j k
m m
k k k
L
u W u
2WYY Wu T Wu hay là
Do vậy chúng ta phải giải bài toán giá trị riêng
WY WY T uWu (1) Định lý 3.1 Cho Y ¡ m n là ma trận có hạng là d minm n, , W là ma trận đối
xứng, xác định dương, 1/2
1, ,
l d Cho phép phân tích SVD của Y :
T
Y U V ở đó
m¡ m m
1, , n n n
là các ma trận trực giao và có dạng
0
U YV
¡ Khi đó nghiệm của
1
2
, ,
m l
l n l
u u
i j
y u
P
¡
,
sao cho i, j ij
W
u u ; 1i j, l
Trang 3được xác định bởi u i W1/2u i; i1, ,l
Hơn nữa:
arg max
l
Các bước chứng minh chính của định lý
3.1 như sau:
Bởi vì Wlà ma trận đối xứng, xác định
dương nên nó có các giá trị riêng
và
T
ở đó D diag 1, 2, ,m và Q là một ma
trận trực giao
Đặt W Qdiag1, ,1Q T, ¡
Nhận xét:
W 1 W
và W W W , , ¡
Ta có:
W
u u
và || ||u W||W1/ 2u|| m
¡ , ¡u m Đặt uW1/ 2u ¡ m và Y W1/2Y ¡ mxn
Nhân hai vế của (1) với W1/ 2 đưa đến bài
toán giá trị riêng:
Y Y u T u (2)
Ta có u1W1/ 2u1 là nghiệm của 1
W
P ,
ở đó u là véc tơ riêng của 1 YY ứng với giá T
trị riêng lớn nhất 1 với |||u1||¡m1 Từ
phương pháp SVD ta có u được xác định từ 1
bài toán giá trị riêng Y Y v T 11 1v , ở đó
T
T
Tương tự chúng ta có thể tìm véc tơ thứ
W
u u để cực đại
2
n
j
j y u W
Hệ quả 3.2 Hệ cơ sở POD u i l i 1
với hạng l có thể được xác định bằng phương
pháp snapshots như sau:
Giải bài toán giá trị riêng
T
i i i
Y WY v v với i1, ,l.
Đặt
1/ 2 1/ 2
1
i
Chú ý rằng
i j W i j
i j
với 1i j, l.
Khi mà m? n dùng phương pháp snapshots tính toán trên máy tính sẽ nhanh hơn rất nhiều so với phương pháp POD thông thường
4 KẾT LUẬN Trong bài báo này tác giả nghiên cứu phương pháp phân tích trực giao với phép toán tích trong với trọng trên không gian hữu hạn chiều Ở đây tác giả đã mở rộng bằng cách xét phép toán tích trong với trọng là một
ma trận đối xứng xác định dương, bài toán tối
ưu được viết lại đối với phép toán mới Giải bài toán giá trị riêng cho phép xác định được
hệ cơ sở POD đối với bài toán mới
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] P Holmes, J.L Lumley, and G Berkooz
Cambridge Monographs on Mechanics, Cambridge University Press, 1996.
[2] Nguyễn Đức Hậu Nghiên cứu phương pháp POD trên tập hợp các kết quả của mô hình
số tính toán dòng chảy Tuyển tập hội nghị thường niên trường Đại học Thủy lợi 2019,
tr 165-167