Bài viết Về nghiệm thứ hai của phương trình sai phân cấp hai trình bày về phương pháp giảm bậc để tìm nghiệm thứ hai của phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp 2. Hy vọng rằng, cách tiếp cận mới này có thể đòng góp thêm trong lý thuyết xấp xỉ phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hàm.
Trang 1VỀ NGHIỆM THỨ HAI CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN CẤP HAI
Phạm Nam Giang1 , Nguyễn Hữu Thọ 1
Trường Đại học Thủy lợi, email:nhtho@tlu.edu.vn
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Có nhiều phương pháp khác nhau để tìm
nghiệm thứ hai độc lập tuyến tính của phương
trình sai phân tuyến tính cấp hai khi đã biết
được một nghiệm của nó, chẳng hạn như:
1) Phương pháp thác triển tích phân
Cauchy
2) Phương pháp giảm bậc của D’Alembert
3) Phương pháp lặp bằng cách sử dụng dữ
kiện ban đầu cho trước…
Trong báo cáo này, chúng tôi trình bày về
phương pháp giảm bậc để tìm nghiệm thứ hai
của phương trình sai phân tuyến tính thuần
nhất cấp 2 Ở đây chúng tôi đã mở rộng
phương pháp giảm bậc của D’Alembert (có
thể xem thêm [1])
2 NỘI DUNG BÁO CÁO
2.1 Phương pháp giảm bậc cho nghiệm
thứ hai của phương trình sai phân
Trong mục này, chúng tôi mô tả phương
pháp giảm bậc để tìm nghiệm thứ hai độc lập
tuyến tính của phương trình sai phân tuyến
tính thuần nhất cấp hai tổng quát dưới dạng:
a y n n2 b y n n1c y n n 0, (1)
trong đó a c Giả sử ta đã biết một n, n 0
nghiệm của (1)
(1)
y f ,
khi đó, nghiệm thứ hai (độc lập tuyến tính
với nghiệm thứ nhất) sẽ có dạng:
y n(2)n n f , (2)
và để xác định được nghiệm thứ hai, chúng ta
cần xây dựng được n
Đặt n n1n, sau đó thế (2) vào (1) ta được
2
2
1
2
0,
n n n n n
n n n n n n n
(3)
do f n là một nghiệm của (1) nên (3) trở thành
2
2
1
2
0
n n n n
n n n
Đặt:
u n n,
ta nhận được
n n n n n n n
a u u f b u f
n n n n n n n
a u u f b u f
Ta thấy u n thỏa mãn phương trình sai phân cấp 1 (với giả thiết f n 0,n)
1 1
2
n n
b f
a f
1
2
n n
n n
c f
a f
Qua phép lặp ta có
1
0
n
l l n
l l l
c f
a f
hay là
1
0 1
0 0
1
k l k
l
k k l
u
Lấy tổng kta được
1 1
0 1
k n
l n
k k k l l
u
Sau đó ta thế vào (2) sẽ nhận được nghiệm thứ hai của (1) như sau:
Trang 21 1
(2)
1
1
k n
l
n n
k k k l l
c
(4)
Tiếp sau đây, chúng ta sẽ minh họa cách
sử dụng công thức (4) để xác định nghiệm
thứ hai trong một số ví dụ cụ thể
2.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1 Xét phương trình sai phân với hệ
số hằng
n n n
ay by cy (5)
Trường hợp 1: Phương trình đặc trưng
2
0
ar br có nghiệm bội c
2
b r a
Nghiệm thứ nhất có dạng: y n(1) r n
Áp dụng công thức (4)
1 1
(2)
1
1 1
2 1
2 1
1
1
1
k n
l
n n
k k k l l
k n
n
k
k l
k
c
r
r Trường hợp 2: Phương trình đặc trưng có
hai nghiệm phân biệt
2
r
Với y n(1) rn, nghiệm thứ hai của phương
trình (5) xác định bởi
1 1
2 1
2
2
1
1
k n
n
k l
k k
k
n
n n
c
a r
a r
c ar
Ta lại có
2
2 2
2
2 ,
=
và
1
b
r r
a
r r
c a ar
c r
Nên ta có: (2) 1
n n n
c
a r
Ví dụ 2 Xét phương trình sai phân cấp 2
y n2(n1)y n1(n1)y n 0 (6) Một nghiệm của (6) là: y n(1) n!
Áp dụng công thức (3)
1 1
(2) 1
n
l
n n
k k k l l
c
1 1
(2)
1
!( 1)!
k n
n
k l
k k
1 1
(2)
n
Như vậy, nghiệm độc lập tuyến tính thứ hai của (6) được biểu diễn dưới dạng
2 (2)
2
( 1)
!
l n n
l
l
Ví dụ 3 Xét phương trình sai phân cấp 2 (n2)y n2(2n3)y n1(n1)y n 0 (7) Đặt y n y n1y n, khi đó (7) trở thành
2
(n2) y n y n 0, qua đó dễ thấy (7) có một nghiệm hằng
Bắt đầu bằng nghiệm hằng f k 1, áp dụng công thức (3), nghiệm độc lập tuyến tính thứ 2
1 1
(2) 1
1
1
1
k n
l
n n
k k k l l k
k l k l
c
l
Trang 3Và ta có thể chọn nghiêm mới thứ hai là
(2) 1
1
n n l
y
l,
đây được gọi là số điều hòa
Ví dụ 4 Ta xét thêm một ví dụ khác như
sau: xét phương trình sai phân tuyến tính
cấp 2
2
n
n y n n y
dễ thấy (8) có một nghiệm: y n(1) 2 n
Áp dụng công thức (3)
1 1
(2)
1
n
l
n n
k k k l l
c
1 1
(2)
1
1 1
1
2 1
1
2
2
k n
l
n n
k k k l l
k n
n
k
k l
c
l
1 1
2 1 1
1
1
2
2
k n
n
k
n
trong thừa số thứ hai, đặt k l 1, khi đó
n
n
n
Do vậy, ta có thể chọn nghiệm thứ hai độc lập tuyến tính của phương trình (8) dưới dạng
(2)
2 !
n
3 KẾT LUẬN
Báo cáo làm một mở rộng phương pháp giảm bậc của D’Alembert, đây là một cách tiếp cận mới để có thể tìm được nghiệm độc lập tuyến tính thứ hai của phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp 2 khi đã biết một nghiệm của nó Hy vọng rằng, cách tiếp cận mới này có thể đòng góp thêm trong lý thuyết xấp xỉ phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hàm
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] C Weixlbaumer (2001), Solutions of Difference Equations with Polynomial
(RISC), Johannes Kepler Universit¨at, Linz, Austria