1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phương pháp sử dụng dữ liệu băng hẹp để cải thiện mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp sử dụng dữ liệu băng hẹp để cải thiện mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng
Tác giả Đỗ Văn Hải, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 425,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Phương pháp sử dụng dữ liệu băng hẹp để cải thiện mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng trình bày việc xây dựng dữ liệu băng hẹp để nâng cao chất lượng của mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng. Các thử nghiệm khác nhau đã chỉ ra rằng, sử dụng thêm dữ liệu băng hẹp luôn mang lại sự cải thiện cho mô hình băng rộng.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG DỮ LIỆU BĂNG HẸP ĐỂ CẢI THIỆN

MÔ HÌNH NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI BĂNG RỘNG

Đỗ Văn Hải, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Thị Phương Thảo

Trường Đại học Thủy lợi

1 MỞ ĐẦU

Trong hệ thống nhận dạng tiếng nói tín

hiệu được ghi âm thường được lấy mẫu ở tần

số 16kHz (tín hiệu băng rộng) dùng trong các

ứng dụng ghi âm thông thường Tuy nhiên

trong hệ thống điện thoại, tần số lấy mẫu chỉ

là 8kHz (tín hiệu băng hẹp) Thông thường

hai loại dữ liệu này được sử dụng độc lập

nhau để huấn luyện ra hai loại mô hình nhận

dạng tiếng nói riêng biệt

Hình 1 miêu tả tín hiệu của một file tiếng

nói băng rộng có tần số lấy mẫu 16kHz

(fmax = 8kHz ở dưới) và vẫn nguồn âm thanh

đó nhưng lấy mẫu ở 8kHz (hình trên) Ta

thấy rằng với tín hiệu có tần số lấy mẫu 8kHz

thì toàn bộ phổ (spectrum) tín hiệu từ 4kHz

đến 8kHz bị mất

Hình 1 Spectrogram của tín hiệu tiếng nói

băng hẹp ở trên (tần số lấy mẫu 8kHz)

và băng rộng ở dưới

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất phương pháp có thể tận dụng dữ liệu băng hẹp để nâng cao chất lượng nhận dạng cho

mô hình băng rộng Có thể chất lượng của tín hiệu băng hẹp không bằng dữ liệu dữ liệu băng rộng tuy nhiên với số lượng lớn và loại

dữ liệu khác biệt, ta vẫn hi vọng dữ liệu băng hẹp sẽ bổ sung thêm thông tin để vào để tăng cường chất lượng mô hình băng rộng

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN Một vấn đề đặt ra là làm sao có thể sử dụng dữ liệu băng rộng với dữ liệu băng hẹp khi mà toàn bộ phổ thông tin tiếng nói từ 4-8kHz của tín hiệu băng hẹp bị mất hết Hình 1 Xuất phát từ ý tưởng các bộ khử nhiễu (denoiser) được phát triển gần đây khi ta đưa đầu vào là tín hiệu tiếng nói có nhiễu đầu ra sẽ

là tín hiệu tiếng nói sạch [1], chúng ta có thể xây dựng một bộ tái tạo (reconstructor) từ tín hiệu băng hẹp lên tín hiệu băng rộng sử dụng

cơ chế tương tự với các denoiser

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng đầu vào của bộ tái tạo sẽ là tín hiệu băng hẹp đầu ra sẽ là tín hiệu băng rộng được tái tạo lại

từ tín hiệu băng hẹp Để huấn luyện “việc tái tạo” này ta thực hiện quy trình huấn luyện sử dụng mô hình mạng nơ ron nhân tạo như Hình 2 Bộ dữ liệu được sử dụng là bộ dữ liệu băng rộng (16kHz) mà không cần có bất

cứ nhãn (label) gì Dữ liệu này được chuyển thành dữ liệu băng hẹp bằng cách giảm tần số lấy mẫu từ 16kHz xuống 8kHz (down sample) để làm đầu vào huấn luyện cho bộ tái tạo Đầu ra của bộ tái tạo là tín hiệu băng rộng ban đầu Với cách huấn luyện này, bộ

Trang 2

tái tạo sẽ học được bổ sung những phổ tín

hiệu bị cắt trong tín hiệu băng hẹp

Hình 2 Quá trình huấn luyện cho bộ tái tạo

Tuy nhiên khi áp dụng mô hình này để tái

tạo tín hiệu băng rộng áp dụng vào nhận dạng

tiếng nói thì kết quả không tốt Một trong

những nguyên nhân có thể là việc tái tạo tín

hiệu băng rộng đã gây méo (distortion) so với

tín hiệu băng rộng gốc Do vậy để giảm sự

méo này ta thay vì tái tạo toàn bộ phổ tín hiệu

băng rộng như trên Hình 2, ta đề xuất phương

pháp thực hiện ở miền tần số thay vì ở miền

thời gian như sau:

 Bóc tách tín hiệu băng rộng thành hai

thành phần riêng biệt 0-4kHz và 4-8kHz

 Đầu ra của mạng nơ ron trên Hình 2 là

phổ tín hiệu 4-8kHz thay vì 0-8kHz như cách

tiếp cận trước

 Tái tạo phần phổ từ 4-8k từ tín hiệu băng

hẹp dùng mạng nơ ron

 Sau đó kết hợp 2 phần phổ tín hiệu lại

tức là: từ 0-4kHz lấy từ tín hiệu băng hẹp gốc

(by pass) và phần phổ 4-8kHz được tái tạo

nhờ mạng nơ ron trên Hình 2

Do đó với cách tiếp cận này ta đã làm

giảm méo được tín hiệu tái tạo, ta chỉ tái tạo

phần phổ bị mất thay vì tái tạo toàn bộ phổ

tín hiệu

3 THỬ NGHIỆM

3.1 Thử nghiệm với tập dữ liệu huấn

luyện nhỏ

Trước hết ta thử nghiệm mô hình nhận

dạng với dữ liệu nhỏ

 Mô hình 1: mô hình huấn luyện chỉ dùng

10.000 câu huấn luyện băng rộng

 Mô hình 2: dùng 10.000 câu huấn luyện

băng rộng kết hợp với 10.000 câu huấn luyện

băng hẹp được tái tạo như trong phần 2

 Mô hình 3: mô hình huấn luyện dùng 20.000 câu huấn luyện băng rộng

Bảng 1 Sai số từ của các mô hình khác nhau

WER (%)

2 Băng rộng 10.000 câu + băng hẹp 10.000 câu

32,08

Tất cả các mô hình được huấn luyện sử dụng kiến trúc TDNN-LSTM kết hợp với mô hình ngôn ngữ 4-gram [2] với công cụ được

sử dụng là Kaldi [3]

Kết quả thử nghiệm với bộ thử nghiệm băng rộng độc lập được trình bày ở Bảng 1 Chúng tôi sử dụng chỉ số sai số từ (WER - Word Error Rate1) để đánh giá chất lượng hệ thống nhận dạng Kết quả so sánh

mô hình 1 và 2, ta thấy rằng bằng việc sử dụng thêm dữ liệu băng hẹp như phương pháp đề xuất đã làm giảm sai số từ 36,23% xuống con 32,08% Chú ý rằng mô hình 2 cho kết quả tiệm cận với mô hình 3 tức mô hình sử dụng toàn bộ 20.000 câu dữ liệu băng rộng để huấn luyện

3.2 Thử nghiệm với tập dữ liệu lớn và lượng dữ liệu tái tạo khác nhau

Như phần 3.1 đã chỉ ra phương pháp đề xuất cho hiệu quả cao với tập dữ liệu huấn luyện nhỏ (10.000 đến 20.000 câu) Tuy nhiên trong các hệ thống nhận dạng tiếng nói thực tế, người ta sử dụng hàng trăm nghìn đến hàng triệu câu dữ liệu huấn luyện Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu thử nghiệm với tập dữ liệu lớn hơn nhiều lần để đánh giá

độ hiệu quả của phương pháp đề xuất trong thực tế Ngoài ra ta sẽ xem xét ảnh hưởng của

mô hình khi sử dụng dữ liệu băng hẹp được tái tạo khác nhau

1 https://en.wikipedia.org/wiki/Word_error_rate

Trang 3

 Mô hình yt310k: sử dụng 310.000 câu

băng rộng để huấn luyện Dữ liệu này được

lấy từ Youtube

 Mô hình yt310k+ipcc150k: sử dụng

310.000 câu băng rộng để huấn luyện kết hợp

với 150.000 câu huấn luyện băng hẹp được

tái tạo như trong phần 2 Dữ liệu băng hẹp

được lấy từ tổng đài thoại (ipcc) Tương tự

mô hình yt310k+ipcc310k, yt310k+ipcc460k

là mô hình khi kết hợp với 310.000 và

460.000 câu băng hẹp vào tập huấn luyện

Kết quả thử nghiệm với bốn mô hình trên

sáu tập kiểm thử khác nhau được trình bày

trên Hình 3 Trục tung là sai số từ WER(%)

Hình 3 Sai số từ (%) của của 4 mô hình với

các bộ thử nghiệm khác nhau

Ta có thể thấy rằng việc bổ sung dữ liệu

băng hẹp (ipcc) làm giảm sai số đi đáng kể (3

cột sau so với cột đầu tiên) Trong đó việc bổ

sung 310.000 câu băng hẹp làm giảm sai số

đi tương đối so với chỉ bổ sung 150.000 câu

Tuy nhiên nếu ta tiếp tục bổ sung dữ liệu

băng hẹp lên thành 460.000 câu thì sai số có

giảm tuy nhiên mức độ nhỏ hơn Điều này

cũng hợp lý bởi vì mô hình chính là băng

rộng và các tập thử nghiệm cũng là băng rộng

chứ không phải băng hẹp nên dữ liệu băng

hẹp được thêm vào dữ liệu huấn luyện mang

mục đích là bổ sung thông tin còn thiếu hụt trong dữ liệu băng rộng chứ không thể thay thế dữ liệu băng rộng được Tỷ lệ trộn dữ liệu băng rộng và băng hẹp hợp lý là 1:1 sẽ đảm bảo được chất lượng nhận dạng cũng như thời gian huấn luyện mô hình

4 KẾT LUẬN Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xây dựng được một phương pháp nhằm tận dụng

dữ liệu băng hẹp để nâng cao chất lượng của

mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng Các thử nghiệm khác nhau đã chỉ ra rằng, sử dụng thêm dữ liệu băng hẹp luôn mang lại sự cải thiện cho mô hình băng rộng Qua nghiên cứu này, ta cũng thấy rằng, mặc dù dữ liệu băng hẹp về mặt băng thông ít hơn so với dữ liệu băng rộng, tuy nhiên về mặt đặc thù dữ liệu thì dữ liệu băng hẹp được thu thập từ các cuộc trò chuyện qua điện thoại, đây là loại dữ liệu chưa từng xuất hiện trong tập dữ liệu băng rộng như từ Youtube, ghi âm,… Do đó, việc bổ sung dữ liệu băng hẹp vào dữ liệu băng rộng giúp tăng độ đa dạng của dữ liệu huấn luyện lên rất nhiều

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Yu, Cheng, et al "Speech enhancement based on denoising autoencoder with

Language Processing 28 (2020): 2756-2769 [2] Povey, D., Hadian, H., Ghahremani, P., Li, K., & Khudanpur, S (2018, April) A time-restricted self-attention layer for ASR In

2018 IEEE International Conference on Acoustics, Speech and Signal Processing (ICASSP) (pp 5874-5878) IEEE

[3] Povey, Daniel, et al "The Kaldi speech recognition toolkit." IEEE 2011 workshop

on automatic speech recognition and understanding No CONF IEEE Signal Processing Society, 2011

Ngày đăng: 09/07/2022, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 miêu tả tín hiệu của một file tiếng nói  băng  rộng  có  tần  số  lấy  mẫu  16kHz   (f max = 8kHz ở dưới) và vẫn nguồn âm thanh  đó  nhưng  lấy  mẫu  ở  8kHz  (hình  trên) - Phương pháp sử dụng dữ liệu băng hẹp để cải thiện mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng
Hình 1 miêu tả tín hiệu của một file tiếng nói băng rộng có tần số lấy mẫu 16kHz (f max = 8kHz ở dưới) và vẫn nguồn âm thanh đó nhưng lấy mẫu ở 8kHz (hình trên) (Trang 1)
 Mô hình yt310k: sử dụng 310.000 câu - Phương pháp sử dụng dữ liệu băng hẹp để cải thiện mô hình nhận dạng tiếng nói băng rộng
h ình yt310k: sử dụng 310.000 câu (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w