1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tính ổn định Lipschitz trong bài toán nguồn ngược cho một lớp phương trình Parabolic suy biến - kì dị một chiều

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 207,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Tính ổn định Lipschitz trong bài toán nguồn ngược cho một lớp phương trình Parabolic suy biến - kì dị một chiều trình bày việc thiết lập ước lượng Carleman mới để sử dụng cho việc chứng minh tính ổn định Lipschitz cho bài toán nguồn ngược đối với phương trình parabolic suy biến/kì dị một chiều.

Trang 1

TÍNH ỔN ĐỊNH LIPSCHITZ TRONG BÀI TOÁN NGUỒN

NGƯỢC CHO MỘT LỚP PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC

SUY BIẾN / KÌ DỊ MỘT CHIỀU

Vũ Mạnh Tới

Trường Đại học Thủy lợi, email: toivm@tlu.edu.vn

1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bài toán ngược trong phương trình đạo

hàm riêng bằng cách sử bất đẳng thức

Carleman được nghiên cứu đầu tiên bởi nhà

toán học Imanuvilov và Yamamoto (xem

[3,5]) Cụ thể, các tác giả nghiên cứu tính ổn

định Lipschitz trong bài toán nguồn ngược

cho lớp phương trình parabolic đều Gần đây,

các kết quả về tính ổn định Lipschitz trong

bài toán nguồn ngược cho các lớp phương

trình parabolic suy biến một chiều được

nghiên cứu bằng cách sử dụng bất đẳng thức

Carleman (được cải tiến so với bất đẳng thức

Carleman dung cho tính điều khiển được về 0

trong [1]) tương ứng (xem [2]) Trong [4],

các tác giả đã thiết lập ước lượng Carleman

để nghiên cứu tính điều khiển được về 0 cho

lớp phương trình parabolic suy biến/kì dị

Các kết quả cho bài toán nguồn ngược cho

lớp phương trình parabolic suy biến/kì dị

chưa được nghiên cứu

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng ước lượng Carleman tương ứng

để đi nghiên cứu bài toán nguồn ngược

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặt bài toán và phát biểu kết quả

chính

Cho T 0, ta xét bài toán

 

,

0

( , ), ( , ) (0,1) (0, ), (0, ) (1, ) 0, 0 1, (0, ),

(1) (0, ) (1, ) 0, 1 2, (0, ),

t

x

 

x

trong các giả thiết sau (xem lí giải trong [4] liên quan bất các đẳng thức Hardy):

Trường hợp dưới tới hạn:

2

(2) (1 )

4

Trường hợp tới hạn:

0, 2 \ 1 ,   2 ,  .

Trong nghiên cứu này, ta sẽ xét bài toán (1) trong trường hợp dưới tới hạn, tức là khi

,0 (0,1)

định nghĩa như sau:

,0

,0

(0,1) (0,1) | (0) (1) 0 ,0 1;

(0,1) (0,1) | (1) 0 ,1 2,

,0

1/2

H

0

H  u L Hx u dx   Miền xác định của toán tử P , được cho bởi

2

loc

x x

x

Ta có kết quả sau về tính đặt đúng và tính trơn của nghiệm

0 (0,1)

(0, ; (0,1))

gL T L cho trước, (1) có duy nhất nghiệm u thỏa mãn với mọi  (0, )T ,

,

([0, ]; (0,1)) ( , ; ( )) ( , ; (0,1)).

 

Trang 2

Hơn nữa, nếu 1 2

(0, ; (0,1))

gH T L , thì

,

([0, ]; (0,1)) ([ , ]; ( ))

([ , ]; (0,1)).

 

b) Với mọi u0D P(  , ) 1 2

(0, ; (0,1))

gH T L

cho trước, (1) nghiệm u thỏa mãn

,

(0, ; ( )) (0, ; (0,1)).

uC T D P  C T L

Từ bây giờ trở đi, xét T0 (0, )T cố định, kí

hiệu Q T T0, 0,1  T T0 ,  Đặt T1: (  T0T) / 2

và với bất kì C 0 0, xét

0

( ) : (0, ; (0,1))|

( , ) ( , ) h.k ( , ) [0,1] (0, )

{

}.

t

G

Ta quan tâm tới bài toán nguồn ngược sau

cho (1): Với g x t( , ) G (C0), liệu ta có thể

khôi phục lại nguồn g từ dữ kiện đã biết

của u(., )T1 và các quan sát trên biên

 u t x(1,.) | (T T0, )?

Hai định lí sau là các kết quả chính của

báo cáo này

Định lí 1 Cho u0L2(0,1) Khi đó, với mọi

0 0

C  , tồn tại một hằng số

( , , , ) 0

CCT T C, sao cho với mọi

0

( )

gGC , nghiệm u của (1) trong trường

hợp dưới tới hạn sẽ thỏa mãn

 

2

1 ( ) (., ) ( ) (1,.) ( , ) .

 

Định lí 2 Cho u0L2(0,1) Cho trước

1

([0,1] [0, ])

RCT sao cho R x T ( , )1 0 với

mọi x [0,1] Giả sử rằng 2

0 (0,1)

uL Khi

đó, tồn tại hằng số CC( , T T R0, , )  0 sao

cho với mọi 2

1 , 2 (0,1)

f fL , ta có

2

,

2 0

2

(., ) (., )

t x L T T

 

ở đó u1 và u2 là hai nghiệm của (1) trong

trường hợp dưới tới hạn tương ứng với

gf R và g2  f R2

Định lí 2 là hệ quả trực tiếp của Định lí 1

cho g: g1g2 và uu1u2 vì g thuộc vào

0

(C )

( , ) [0,1] [0, ]

: sup t( , ) / inf ( , ).

x

x t T

 

3.2 Ước lượng Carleman

Ta thiết lập ước lượng Carleman đối với nghiệm của bài toán

0

0 0

(0, ) (1, ) 0, 0 1, ( , ),

(3) (0, ) (1, ) 0,1 2, ( , ),

,

,

x

T

 

trong trường hợp dưới tới hạn

Cho  cố định sao cho 0   2 , đặt

hàm trọng ( , ) :x t ( ) ( )t p x với

2 2

0

x

Ta thiết lập bất đẳng thức Carleman sau

0, 2 , 0 2

    và  ¡ Khi đó tồn tại C 0 và s0 s0(2  , )  0, sao cho với mọi ss0, nghiệm w của (3) thỏa mãn

, 0

2 , 0

2 2 2

1 4

(4)

T T

T T

s

s x Q

T

x

x



Giả sử rằng 0, 2 \ 1 ,      2 

( )

   Khi đó tồn tại C 0

0 0 (2 , ) 0,

ss    sao cho với mọi ss0, nghiệm w của (3) thỏa mãn

, 0

2 , 0

2 2

max{0, } 1

( )

T T

T T

s x Q

T

x

 



trong đó

3

3

2 2

2

1

T T

s

Q s

s t

s

 

 



Chứng minh Thiết lập (4) và (5) được dựa

trên một số đánh giá và một số bổ đề trong [2] và sử dụng khéo một số đánh giá để có

Trang 3

được đánh giá cho số hạng tích phân toàn cục

của w t cần thiết cho bài toán nguồn ngược

3.3 Chứng minh Định lí 1

Đặt wu t, ở đó u thõa mãn (1) Từ tính

thỏa mãn

0

0 0

(0, ) (1, ) 0, 0 1, ( , ),

(6) (0, ) (1, ) 0, 1 2, ( , ),

,

,1).

x

t

 

Trường hợp  [0, 2), 0   2  ,  ¡

Áp dụng (4) trong Định lí 3 cho w thỏa

mãn (6), tồn tại C 0 và s0 s0(2  , ) sao

cho với mọi ss0, ta có

,

0

2

0

2

| 1 ( )

1

4

.

T T

T T

s

s x Q

T

x



Đầu tiên, từ tính chất hàm trọng, chú ý

t

wu , sử dụnggG (C0) và bất đẳng

,

0

1

2 2

1

1

2 ( , ) 2

1

0

| ( , ) |

| ( , ) |

T T

s

Q

s x T

C

s



ta thu được

2

0

1

2 0

| 1 ( )

0

1

T T

T

s x T

t x L T T

s

Sau một số tính toán và sử dụng bất đẳng

thức Young, ta thu được đánh giá

1

,

0

1

0

2 2 2

( , )

1

T T

s x T

s

s x Q

x



Từ đó ta có

1

2 0

1

2 ( , )

0

1

2 ( , ) 2

1 0

1

| ( , ) |

s x T

t x L T T

s x T

s

w x T( , )1 u x T t( , )1 P u x T , ( , )1 g x T( , )1 và

chọn s đủ lớn để 1,

2

C

s  và với sao cho 1

2 ( , )

, [0,1]

s x T

1 0

1

| ( , ) |

( ) (1,.)t x L T T (., ) D P .

g x T dx

 

Ta có

1

1

( , ) ( , ) t t( , )

T

g x tg x T  g xd và vì

0

( )

gGC , khi đó với  ( , )x t  (0,1) ( , )  T T0 ,

, 0

1 0

T T

Q

g x t dxdtC g x T dx

Kết hợp hai bất đẳng thức cuối ta kết thúc chứng minh của Định lí 1 trong trường hợp

     ¡

Trường hợp  [0, 2) \ {1},  2  và

( )

hợp trước, với chú ý thay bởi việc sử dụng (4) ta sử dụng (5)

4 KẾT LUẬN: Bài báo đã thiết lập ước lượng Carleman mới để sử dụng cho việc chứng minh tính ổn định Lipschitz cho bài toán nguồn ngược đối với phương trình parabolic suy biến/kì dị một chiều

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] P Cannarsa, P Martinez and J Vancostenoble (2008), Carleman estimates for a class of degenerate parabolic

operators, SIAM J Control Optim 47, 1-19.

[2] P Cannarsa, J Tort and M Yamamoto (2010), Determination of source terms in a degenerate parabolic equation, Inverse Problems 26, 105003, 20 pp

[3] O.Yu Imanuvilov and M Yamamoto (1998), Lipschitz stability in inverse parabolic problems by the Carleman estimate, Inverse Problems 14, 1229-1245 [4] J Vancostenoble (2011), Improved Hardy-Poincaré inequalities and sharp Carleman estimates for degenerate/singular parabolic

problems, Discrete Contin Dyn Syst Ser S 4,

761-790

[5] M Yamamoto (2009), Carleman estimates for

parabolic equations and applications, Inverse

Problems 25, 123013, 75 pp

Ngày đăng: 09/07/2022, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm