Bài giảng Điều trị gãy xương do loãng xương mô hình liên kết liên chuyên khoa do TS.BS. CKII Lê Văn Tuấn biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Gãy xương do loãng xương; Chẩn đoán – Điều trị loãng xương; Mô hình liên kết liên chuyên khoa.
Trang 1ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG DO LOÃNG XƯƠNG
MÔ HÌNH LIÊN KẾT LIÊN CHUYÊN KHOA
TS.BS CKII LÊ VĂN TUẤN
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 2NỘI DUNG
Gãy xương do loãng xương
Chẩn đoán – Điều trị loãng xương
Mô hình liên kết liên chuyên khoa
1 2 3
Kết luận
4
Trang 3Quy mô của Bệnh loãng xương – gãy xương
• 2015, ở Việt Nam 2
- 3,5 triệu người bị loãng xương
- 193.000 gãy xương liên quan loãng xương (59.590 gãy cổ xương đùi)
1 Eur J Rheumatol 2017 Mar; 4(1): 46–56 Published online 2016 Dec 30 doi: 10.5152/eurjrheum.2016.048
2 PGS.TS Le Anh Thu, Hội LX Tp.HCM
3 Nguyen TV, et al
• Theo thống kê của Hiệp hội loãng xương quốc tế (IOF) 1 :
Ø Trên thế giới khoảng 200 triệu người bị loãng xương.
ØMột trong ba phụ nữ , một trong năm người đàn ông trên 50 tuổi
sẽ bị gãy xương do loãng xương.
• Dự báo đến năm 2030 , số người bị loãng xương ở Việt Nam là 4,5 triệu (3,4 triệu là phụ nữ
và 1,1 triệu là nam giới), tăng khoảng 176% 3
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 4• Gãy xương đùi
- Nguy cơ TỬ VONG tăng 8,4 – 36% trong năm
- Gãy xương trong tương lai tăng 2,5 lần
- Khoảng 20% BN phải chăm sóc tại nhà dài hạn, chỉ 40% BN trở lại trạng thái binh thường
Loãng xương và gãy xương là gánh nặng kinh tế cho bệnh nhân và gia đình và cho toàn xã hội.
• Gãy xương đốt sống : Đa số khởi đầu yên lặng , nhưng
thường có triệu chứng đau,
TÀN PHẾ, BIẾN DẠNG CỘT SỐNG
và
TỬ VONG
Làm đổi tư thế như gù lưng gây hạn chế hoạt động, kể cả xoay chuyển và hạn chế tầm với.
Quy mô của Bệnh loãng xương – gãy xương
Trang 5Nguy cơ gãy xương lại sau gãy xương đầu tiên
IOF Facts and statistics Available at: https://www.iofbonehealth.org/facts-statistics#category-14.Last accessed July 2018.
Phụ nữ từ 50 – 80 tuổi: cao gấp 5 lần gãy xương lại so với người không gãy
giá trị trung bình từ lần gãy xương đầu tiên
Trang 6Tỉ lệ không điều trị sau khi gãy xương:
• Rất cao, lên đến 80%
Trang 7Được tiếp cận điều trị
loãng xương sau gãy
1.The Asian Audit Epidemiology, costs and burden of osteoporosis in Asia, IOF 2009;
2.The Asia-Pacific Regional Audit - Epidemiology, costs & burden of osteoporosis, IOF 2013 ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 8NHẬN BIẾT BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG
Trong CTCH:
Cần phác đồ tiếp cận
đơn giản hơn
Trang 10YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƯƠNG
Nguy cơ không thể điều chỉnh Nguy cơ có thể điều chỉnh
Bệnh nội khoa cần dùng corticoid Ít vận động
bị phẫu thuật gây mãn kinh
Trang 11CHẨN ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 12CHẨN ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG
Trang 13ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG
Ø Thuốc – Bổ sung Canxi và Vitamin D
Ø Thay đổi thói quen
Ø Tập vận động
Ø Phòng ngừa té ngã
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 14ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG BẰNG THUỐC
Chống hũy xương
Ø Nhóm Biphosphonate: thuốc chính
Ø Estrogen: phòng ngừa, giảm GX 35%
Ø Đồng vận thụ thể Estrogen (Raloxifene): giảm hủy xương (hủy cốt
bào)
Ø Calcitonin: giảm hoạt hóa hủy cốt bào, giảm mất Ca/xương
tăng hoạt động nguyên bào xương
Canxi và Vitamin D
Trang 151. Uống ngày / lần (365 lần/ năm)
2. Uống tuần / lần (52 lần/ năm)
3. Uống 2 tuần / lần (26 lần/ năm)
4. Uống tháng / lần (12 lần/ năm)
5. Acid Zoledronic truyền TM, một năm một lần
Cải thiện sự tuân trị và nâng cao
hiệu quả điều trị
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 16CANXI VÀ VITAMIN D
Canxi
Vitamin D
Bổ sung khí nồng độ trong máu < 30 ng/ml 50.000 IU/ tuần trong 8-12 tuần
Cosman F et al (2014), "Clinician's Guide to Prevention and
Treatment of Osteoporosis", Osteoporos Int 25 (10), pp
2359-2381.
Trang 18Phòng ngừa té ngã
Trang 19Điều trị LX
Vấn đề chủ yếu và quan trọng nhất:
•Bổ sung đầy đủ Calci và Vitamin D
•Sử dụng Bisphosphonate
Thay đổi lối sống
Nhiều CK có thể tham gia điều trị
Trang 22• Không biết LX
• ĐTLX không LT
• Vấn đề cần quantâm, tác động
Trang 23Quản lý BN gãy xương do loãng xương Mô hình FLS
North America
South America
Add your text in here
Mỹ • Lấp đầy khoảng trống điều trị GX/LX + giảm nguy cơ GX trong tương lai• Là mô hình phòng ngừa gãy xương thứ phát:
được điều trị thích hợp
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 24Quản lý BN gãy xương do loãng xương Mô hình FLS
North America
South America
Add your text in here
Find them Assess them Treat where appropriate Follow up
Trang 25Bệnh nhân gãy xương mới
Khoa cấp cứu Phòng khám X- quang
Khoa chấn thương chỉnh hình
Nội trú chấn thương chỉnh hình
Khoa cấp cứu Phòng khám ngoại trú
1 FLS xác định BN gãy xương
2 Đánh giá FLS
Điều trị loãng xương
Đánh giá nguy
cơ té ngã
Chương trình tập luyện
Chương trình giáo dục Bệnh nhân
Truyền thông nhận thức về kế hoạch quản lý BN cho BS các khoa phòng hỗ trợ
bằng việc gia nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu FLS
Trang 26Quản lý BN gãy xương do loãng xương Mô hình FLS
• Dịch vụ chăm sóc, xác định, tìm kiếm và điều trị ban đầu
Type A
• Dịch vụ xác định, tìm kiếm BN chuyển BS gia đình
để khỏi đầu ĐT
Type B
• Xác định BN nguy cơ và tư vấn cho họ đến bác sĩ gia đình
Tuy nhiên không đánh giá và điều trị BN loãng xương.
Type C
• Xác định BN nguy cơ và tư vấn, giáo dục cho bệnh
nhân nhưng không đánh giá và điều trị
Type D
Trang 27KẾT QUẢ MÔ HÌNH FLS
Lợi ích về kinh tế: mô hình FLS mang lại hiệu quả kinh tế rất
lớn
Giảm nguy cơ GX sau đó có ý nghĩa trong tương lai từ 2-4
năm theo dõi
FLS type A có nguy cơ gãy xương lại thấp hơn 5.1% so
với BN khác FLS type A giảm 35% nguy cơ tử vong theo sau một
GX
Có sự gia tăng mật độ xương từ 2-18 lần khi đo bằn
DXA Đặc biệt với type A.
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 28MÔ HÌNH LIÊN KẾT LIÊN CHUYÊN KHOA
Khoa dược
Cần sự phối hợp chặt chẽ các BV
Trang 29MÔ HÌNH KẾT HỢP LIÊN CHUYÊN KHOA / trong quản lý
BN gãy xương do loãng xương
1 Có sự tham gia các CK ở các tuyến y tế: TW - cơ sở
2 Thiết lập phần mềm quản lý chung
3 Được huấn luyện theo cùng một tiêu chuẩn
4 Phối hợp đồng bộ và thống nhất tiêu chí điều trị
5 Được giám sát, đánh giá và tổng kết định kỳ theo từng thời gian
6 Có đầu mối quản lý, điều hành chung
7 Phạm vi mở rộng?
8 Có pháp lý để hoạt động
9 Kinh phí chi trả cho mô hình?
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 30Thiết lập mạng lưới
Trang 31QUẢN LÝ BỆNH NHÂN BẰNG HỆ THỐNG BỆNH ÁN TRỰC TUYẾN ĐỂ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰ ĐOÁN NGUY CƠ GÃY XƯƠNG
TRÊN BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 32Duy trì điều trị loãng xương cho bệnh nhân sau ra viện
Ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo dự đoán nguy cơ gãy xương (tái gãy xương) trên bệnh nhân loãng xương
Trang 33Mô hình nghiên cứu
Trang 34• Giấy ra viện –toa thuốc
• Mã QR
• Số ĐT của ĐPV
• Thông tin BN
• Hẹn và hướngdẫn BN tái khám
• Quét mã QR đểnhập thông tin
• Khám BN
• Xem quá trìnhđiều trị qua mã
Trang 35Mô hình bệnh án trực tuyến
Dùng điện thoại quét mã QR bệnh
án trực tuyến theo mã trên:
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 36Quản lý bệnh án tái khám
Kết quả dữ liệu thu được trên hệ thống lưu trữ trực tuyến:
• Có thể thu thập dữ liệu từ bất cứ CSYT nào BN tái khám
• Đơn giản
• Tiện lợi
• Bảo mật cao
Trang 37MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
• Gồm 5 mô hình mạng tích hợp (convolutional neural network (CNN)
• Nền tảng mô hình, cấu trúc dữ liệu: GoogleNet and EfficientNet…
• Được ứng dụng nhiều nước trên thế giới: Nhật, Châu Âu…
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 38MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Pha kiểm chứng mô hình
Pha xây dựng mô hình
Trang 39KẾT LUẬN
liên tục, đủ thời gian, cải thiện chất lượng sống, giảm tỉ lệ gãy xương thứ phát, tiết kiệm chi phí đáng kể cho BN và XH
đủ
ACL RTD 044_22-4-2022
Trang 40Xin cám ơn đã lắng nghe
Bài trình bày được hỗ trợ bởi Novartis/Sandoz