1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG môn LUẬT KINH tế CHUYÊN đề pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, thương mại

70 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Hợp Đồng Trong Kinh Doanh, Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào Mừng Cô và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình Ngày Hôm Nay TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CHUYÊN ĐỀ Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, thương mại Nội dung 2 “ 1 Khái quát pháp luật hợp đồng việt nam 2 Hợp đồng dân sự 3 Hợp đồng trong hoạt động thương mại 1 Khái quát pháp luật hợp đồng việt nam 1 1 Khái niệm hợp đồng 1 2 Phân loại hợp đồng 1 3 Nguồn pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại 1 4 Nguyên tắc áp dụng pháp luật Hợp đồng được hiểu theo nghĩa rộng là sự thoả thuận giữa hai h.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh,

thương mại

Trang 3

1.1 Khái niệm hợp đồng.

1.2 Phân loại hợp đồng.

1.3 Nguồn pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại.

1.4 Nguyên tắc áp dụng pháp luật.

Trang 4

1.1 Khái niệm hợp đồng

 Hợp đồng được hiểu theo nghĩa rộng là sự thoả thuận giữa hai hay

nhiều bên về một vấn đề nhất định trong xã hội nhằm làm phát

sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên đó

 Để được coi là sự thoả thuận thì hợp đồng phải thể hiện ý chí tự

nguyện của các bên tham gia quan hệ hợp đồng Đó là nguyên tắc

tự do hợp đồng, nguyên tắc này cho phép các cá nhân, tổ chức

được tự do quyết định việc giao kết hợp đồng với ai, như thế nào,

về cái gì, vào thời điểm nào Quan hệ hợp đồng này phải diễn ra

trong một quan hệ xã hội nhất định và xuất phát từ lợi ích của mỗi

bên

4

Trang 6

1.2 Phân loại hợp

đồng:

Theo nội dung của hợp đồng.

Theo nội dung của hợp đồng.

Theo tính chất đặc thù của hợp đồng:

Theo tính chất đặc thù của hợp đồng:

Theo sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:

Theo sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:

Theo hình thức của hợp đồng:

Theo hình thức của hợp đồng:

Theo lĩnh vực

áp dụng của hợp đồng:

Theo lĩnh vực

áp dụng của hợp đồng:

Theo hình thức đầu tư:

Theo hình thức đầu tư:

Theo tính thông dụng của hợp đồng:

Theo tính thông dụng của hợp đồng:

6

Hợp đồng là sự thể hiện chủ yếu của các giao dịch dân sự, có tính phổ biến trong đời sống xã hội Vì thế, theo những tiêu chí khác nhau có thể chia thành nhiều loại hợp đồng

Trang 7

Theo nội

dung của hợp

đồng:

dân sự theo nghĩa hẹp Đó là những hợp đồng giữa cá

nhân, hộ gia đình để thực hiện các giao dịch dân sự nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt

○ Hợp đồng kinh doanh, thương mại Hợp đồng giữa các chủ thể có đăng ký kinh doanh để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thương mại

○ Hợp đồng lao động Hợp đồng giữa người lao động

và người sử dụng lao động về việc làm có trả công,

về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Trang 8

Theo tính chất đặc

thù của hợp đồng:

Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ Khi tham gia giao kết hợp đồng, các bên tuân thủ nghiêm chỉnh các điều kiện để bảo đảm cho hợp đồng có hiệu lực thì quan hệ hợp đồng này là hợp pháp và có hiệu lực bắt buộc đối với các bên từ thời điểm giao kết hợp đồng.

 Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính

 Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó

 Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

8

Trang 9

Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một

bên có nghĩa vụ.

Trang 10

Hợp đồng bằng lời nói: Hợp đồng bằng hành vi cụ thể; Hợp đồng có công

chứng, chứng thực, hợp đồng phải đăng ký.

10

Trang 11

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải bằng văn bản và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong

trường hợp pháp luật có quy định

 Hợp đồng giao thầu

Trang 12

Theo hình

thức đầu tư:

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (hay còn gọi là hợp đồng đối tác công tư) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.

 Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BOT):

 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (gọi tắt là Hợp đồng BTO):

 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BT):

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC):

12

Trang 13

 Hợp đồng mua bán tài sản;

 Hợp đồng trao đổi tài sản;

 Hợp đồng tặng cho tài sản;

Trang 15

• Bộ Luật Dân sự 2005 (mở rộng khái niệm dân sự bao hàm cả các quan hệ kinh doanh, thương mại)

• Dự thảo sửa đổi Bộ Luật Dân sự 2005

Trang 16

• Bộ luật Dân sự 2005 và hết hiệu lực của Pháp lệnh Hợp

đồng kinh tế 1989;

• Luật Thương mại 2005: Dùng cho các quan hệ hợp đồng

trong hoạt động thương mại;

• Các văn bản pháp luật chuyên ngành: áp dụng cho những

lĩnh vực kinh doanh đặc thù như: Luật Dầu khí 1993 sửa

đổi, bổ sung 2000; Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000; Luật

Điện lực 2004; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005; Luật đấu

thầu 2005; Luật Kinh doanh bất động sản 2006; Luật

Chứng khoán 2006; Pháp lệnh Bưu chính Viễn thống

2002…

• Đối với các quan hệ hợp đồng có yếu tố quốc tế còn căn

cứ vào:

 Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

 Tập quán thương mại quốc tế

Trang 18

• Nếu hợp đồng ký trước 01/01/2006 nhưng có nội

dung và hình thức không trái Bộ luật dân sự 2005 thì

được quyền áp dụng theo Bộ luật Dân sự 2005.

Trang 19

• Nếu Luật chuyên ngành và Luật chung cùng quy định về một vấn đề thì ưu

tiên áp dụng các quy định của Luật chuyên ngành;

• Những vấn đề nào Luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng các quy

định của Luật chung;

• Để xác định quy định chung hay quy định chuyên ngành phải xem xét trong

từng quan hệ hợp đồng cụ thể

Trang 20

 Nghị định; quyết định của Thủ tướng; thông tư…

• Nếu cùng giá trị pháp lý thì áp dụng quy định trong văn bản pháp luật ra đời

sau

Trang 21

 Pháp luật Việt Nam được áp dụng đối với:

 Hoạt động ký kết, thực hiện hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam;

 Ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng các bên thoả thuận lựa chọn luật Việt Nam

 Hợp đồng giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước

ngoài có thể quy định áp dụng luật nước ngoài

Trang 22

22

Trang 24

24

 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã

hội;

 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực và ngay

thẳng (Điều 398 Bộ Luật dân sự 2005)

Trang 25

• Chủ thể của hợp đồng dân sự là các chủ thể của quan hệ pháp

luật dân sự

• Các bên tham gia vào hợp đồng dân sự gồm: cá nhân, pháp nhân,

hộ gia đình, tổ hợp tác (Trong đó, cá nhân bao gồm: công dân

Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch) Nhưng

muốn tham gia và trở thành chủ thể hợp pháp của hợp đồng dân

sự thì các bên phải có đủ tư cách của chủ thể

• Cá nhân có đủ tư cách chủ thể của hợp đồng có thể tự mình giao

kết hợp đồng Pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác phải giao kết

hợp đồng thông qua người đại diện theo pháp luật.

Trang 26

• Những người có thẩm quyền giao kết hợp

đồng có thể uỷ quyền (bằng văn bản) cho

người khác (có đủ năng lực chủ thể) thực

hiện việc giao kết

• Giao kết hợp đồng do người không có quyền

đại diện xác lập hoặc người đại diện xác lập

vượt quá phạm vi đại diện không bị coi là vô

hiệu toàn bộ nếu trong quá trình thực hiện

hợp đồng được người có thẩm quyền ký kết

hợp đồng đó chấp thuận hoặc đã biết hợp

đồng đã được ký kết mà không phản đối

(Điều 145, 146 Bộ luật Dân sự 2005).

Trang 27

(Điều 402 Bộ luật Dân sự 2005)

• Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc

không được làm; Số lượng, chất lượng;

• Giá, phương thức thanh toán;

• Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

• Quyền, nghĩa vụ của các bê;

• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

• Phạt vi phạm hợp đồng;

• Các nội dung khác

Trang 28

28

• Bộ luật Dân sự không bắt buộc hợp đồng phải ký bằng văn bản

Nhưng có một số hợp đồng pháp luật bắt buộc phải ký bằng văn

bản thì phải tuân theo quy định đó;

• Mở rộng quan niệm về văn bản hợp đồng: các thông điệp dữ liệu

điện tử cũng được coi là văn bản hợp đồng;

• Hình thức hợp đồng không phải là điều kiện có hiệu lực của hợp

đồng.

Trang 29

• Đề nghị giao kết hợp đồng: (Khoản 1 Điều 390 Bộ luật Dân sự 2005)

“Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu

sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đó được xác định cụ

thể”

 muốn xác lập được hợp đồng dân sự thì một bên phải thể hiện trước ý muốn

của mình ra bên ngoài bằng một hành vi nhất định

• Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng:

 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: là sự trả lời của bên được đề nghị

chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị do bên đề nghị giao kết hợp đồng

đưa ra

 Bên được đề nghị có thể trả lời ngay hay không hoặc có thể bên được đề

nghị cần phải có thời gian để cân nhắc, tính toán việc giao kết hợp đồng

• Trường hợp, bên được đề nghị chỉ chấp nhận một phần nội dung của đề nghị

giao kết hợp đồng thì coi như bên được đề nghị đưa ra một đề nghị giao kết hợp

đồng mới và trở thành bên đề nghị giao kết hợp đồng

Trang 30

Hợp đồng mẫu: Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng được một bên đưa

ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý

• Phụ lục hợp đồng:

 Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục hợp đồng để quy định một

cách cụ thể, chi tiết một số điều khoản của hợp đồng mà các bên

phải làm rõ khi thực hiện hợp đồng, tránh cách hiểu mập mờ, mâu

thuẫn về các cam kết trong hợp đồng

 Phụ lục có nội dung không trái với hợp đồng và có hiệu lực như hợp

đồng

 Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục có điều khoản trái với hợp

đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Trang 31

• Giải thích hợp đồng:

 Việc giải thích hợp đồng phải theo các quy định của pháp luật nhằm

đảm bảo hợp đồng là ý chí chung và thể hiện lợi ích của các bên

 Các trường hợp cần giải thích hợp đồng bao gồm: hợp đồng có điều khoản không rõ ràng; một điều khoản có thể hiểu theo nhiều nghĩa;

hợp đồng có ngôn từ được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; điều

khoản hoặc ngôn từ khó hiểu; hợp đồng thiếu một số điều khoản;

ngôn từ trong hợp đồng mâu thuẫn với ý chí chung; khi bên mạnh

đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên yếu.

Trang 32

32

Trang 34

Các trường

hợp hợp đồng

vô hiệu

• Vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội:

 Vi phạm điều cấm của pháp luật là việc các bên thoả thuận với nhau để thực hiện những công việc pháp luật cấm thực hiện

 Thông thường được phản ánh qua điều khoản đối tượng của hợp đồng

 Lưu ý ngoại lệ: Thoả thuận thanh toán bằng ngoại tệ

• Do giả tạo;

• Do người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ ký kết;

• Do nhầm lẫn, lừa dối, đe doạ;

• Do không tuân thủ quy định về hình thức;

• Do ký sai thẩm quyền;

• Do một bên không có đăng ký kinh doanh.

34

Trang 35

Trang 36

NGUYÊN TẮC

XỬ LÝ TÀI SẢN

• Các bên hoàn trả cho nhau các tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền (nếu tài sản đó không bị tịch thu);

• Thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào ngân sách nhà nước;

• Thiệt hại phát sinh:

 Nếu các bên cùng có lỗi thì thiệt hại của bên nào, bên đó tự chịu;

 Nếu một bên có lỗi thì bên đó phải bồi thường thiệt hại.

36

Trang 37

 Thực hiện hợp đồng một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

 Thực hiện hợp đồng dân sự không được xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

• Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng (Điều 318 Bộ luật Dân sự 2005)

Trang 38

• Sửa đổi hợp đồng:

 Do điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên mà các bên có thể thoả thuận sửa đổi

hợp đồng đã có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp pháp luật quy định khác

 Khi sửa đổi, các bên phải giải quyết hậu quả của việc sửa đổi

• Huỷ bỏ, đình chỉ hợp đồng:

 Căn cứ để huỷ bỏ hoặc đình chỉ hợp đồng:

 Theo sự thoả thuận của các bên;

 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để huỷ bỏ hoặc

đình chỉ hợp đồng;

 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

 Bên yêu cầu huỷ bỏ, đình chỉ phải thông báo ngay cho bên kia;

 Các bên không tiếp tục thực hiện hợp đồng, bên bị vi phạm được yêu cầu bồi

thường thiệt hại

Trang 40

• Căn cứ áp dụng chế tài phạt vi phạm:

 Có hành vi vi phạm hợp đồng;

 Có lỗi của bên vi phạm;

 Các bên có thoả thuận trước về phạt hợp đồng.

• Mức phạt tối đa:

 Bộ luật Dân sự 2005 không khống chế mức phạt tối đa;

 Luật Thương mại 2005 quy định

mức phạt tối đa không quá 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm

Trang 41

 Có lỗi của bên vi phạm (lỗi suy đoán)

• Các bên không cần thoả thuận trước về việc áp dụng chế

tài bồi thường thiệt hại;

• Bên bị vi phạm có nghĩa vụ hạn chế tổn thất;

• Nguyên tắc: Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu

Trang 42

42

• Theo Bộ luật Dân sự 2005: Để áp dụng đồng thời phạt vi phạm và bồi thường

thiệt hại thì các bên phải thoả thuận trước (Điều 422);

• Theo Luật Thương mại 2005: Nếu hợp đồng có quy định về phạt vi phạm thì

bên bị thiệt hại có thể yêu cầu áp dụng đồng thời vừa phạt vi phạm vừa bồi

thường thiệt hại (Điều 307)

Trang 44

• Khái quát về hợp đồng trong hoạt động thương mại

 Luật Thương mại 2005 không có định nghĩa riêng về “hợp đồng thương mại” nhưng có đề cập đến các loại hoạt động cụ thể trong hoạt động thương mại

 Hợp đồng thương mại là hợp đồng trong hoạt động thương mại hay hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại

 Hợp đồng thương mại được hiểu là thoả thuận giữa các thương nhân (hoặc một bên là thương nhân) về việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại nhằm mục đích lợi nhuận

Trang 45

• Đặc điểm

 Chủ thể của hợp đồng: là thương nhân hoặc một bên là thương nhân

Thương nhân là tổ chức kinh tế, cá nhân có đăng ký kinh doanh và tiến hành

hoạt động thương mại thường xuyên, độc lập

 Hình thức của hợp đồng: như quy định về hình thức hợp đồng dân sự trong

Bộ luật Dân sự Trường hợp, pháp luật quy định hình thức cụ thể của hợp

đồng thì các bên phải tuân theo quy định đó, khi đó hình thức hợp đồng là một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

 Mục đích của hợp đồng: là lợi nhuận

• Phân loại Hợp đồng trong hoạt động thương mại được chia làm hai loại

chủ yếu là:

 Hợp đồng mua bán hành hoá;

 Hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại

Trang 46

46

Trang 47

và nhận hàng theo thoả thuận Hoạt động mua bán hàng hoá được thể hiện dưới hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hoá

• Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá: Đối tượng hợp đồng là: hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật của nước bên mua và bên bán Điều 25 Luật Thương mại 2005 quy định các hàng hoá cấm kinh doanh; hàng hoá hạn chế kinh doanh; hàng hoá kinh doanh có điều kiện Việc mua bán hàng hoá phải tuân theo các quy định này

• Nội dung hợp đồng: gồm các điều khoản mà hai bên thoả thuận

Nội dung hợp đồng phải rõ ràng, đầy đủ, tránh nhầm lẫn, có thể có các nội dung như Điều 402 Bộ luật Dân sự 2005 quy định

Ngoài ra, hợp đồng thương mại cần có thêm các điều khoản như: chọn luật áp dụng; cơ quan giải quyết tranh chấp… để đảm bảo quyền lợi cho các bên khi các bên không có chung một hệ thống pháp luật

Trang 48

• Phương thức giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá gồm:

 Phương thức trực tiếp;

 Phương thức gián tiếp

• Phương thức gián tiếp: các bên trao đổi các nội dung hợp đồng qua

các tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn đặt hàng, đơn cháo

hàng, thông điệp dữ liệu điện tử…

• Trình tự giao kết hợp đồng theo phương thức gián tiếp gồm hai giai

đoạn:

 Chào hàng;

 Chấp nhận chào hàng

Trang 49

Chào

hàng:

một hay nhiều người đã xác định

• Chào hàng có thể là chào bán hàng hoặc chào mua hàng

• Bên chào hàng có trách nhiệm đối với lời chào hàng của mình trong thời hạn đã đưa ra trong chào hàng

• Chào hàng hết hiệu lực khi thời hạn chấp nhận quy định trong chào hàng hết hoặc chào hàng bị từ chối, hoặc

trường hợp chưa hết thời hạn chấp nhận nhưng bên chào hàng không tham gia kinh doanh nữa

• Hình thức của chào hàng không bắt buộc là văn bản, nhưng để chuyển tải được đầy đủ nội dung cần thiết và tránh hiểu nhầm thì hình thức văn bản là cần thiết (đặc biệt là khi các bên không cùng chung tiếng nói).

Ngày đăng: 09/07/2022, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hình thức của chào hàng không bắt buộc là văn bản, nhưng để chuyển tải được đầy đủ nội dung cần thiết và  tránh hiểu nhầm thì hình thức văn bản là cần thiết (đặc  biệt là khi các bên không cùng chung tiếng nói). - BÀI GIẢNG môn LUẬT KINH tế  CHUYÊN đề   pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
Hình th ức của chào hàng không bắt buộc là văn bản, nhưng để chuyển tải được đầy đủ nội dung cần thiết và tránh hiểu nhầm thì hình thức văn bản là cần thiết (đặc biệt là khi các bên không cùng chung tiếng nói) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w