Bài viết Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo đi sâu phân tích những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp, hệ thống các giá trị và NL nghề cần có trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm, đề xuất nội dung và công cụ đánh giá NL nghề đối với sinh viên tốt nghiệp các trường Đại học Sư phạm.
Trang 1QUAN TRỌNG TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DƯƠNG THỊ THÚY HÀ, NGUYỄN THỊ KIM DUNG Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tóm tắt: Đào tạo giáo viên phải hướng đến việc hình thành các năng lực
(NL) đảm bảo cho sinh viên khi ra trường hành nghề thành công và có hiệu
quả, đáp ứng được những đòi hỏi của đổi mới giáo dục phổ thông Do đó,
định hướng hình thành NL phải được quán triệt trong toàn bộ chương trình
đào tạo giáo viên bao gồm từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức
đào tạo và kiểm tra - đánh giá sinh viên sư phạm Nghiên cứu đi sâu phân
tích những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp, hệ thống các
giá trị và NL nghề cần có trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm, đề
xuất nội dung và công cụ đánh giá NL nghề đối với sinh viên tốt nghiệp các
trường Đại học Sư phạm
Từ khóa: đánh giá, sinh viên tốt nghiệp, đào tạo giáo viên, đổi mới giáo dục
1 MỞ ĐẦU
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục (GD) và đào tạo đã xác định một trong 07 giải pháp trọng tâm là phải đổi mới đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; NL nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; NL thực hành, NL tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc Liên quan đến đánh giá nhà
giáo, Nghị quyết cũng chỉ rõ: “… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và NL nghề nghiệp” [6] Như vậy, việc đổi mới đánh giá cần phải được xác định là khâu cốt lõi của đổi mới căn bản,
toàn diện trong đào tạo giáo viên (ĐTGV), gắn liền với hoạt động dạy và học, có tác dụng điều chỉnh và để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ Chỉ
có như vậy, những bất cập chính hiện nay trong ĐTGV mới được tháo gỡ, chất lượng đào tạo mới được đảm bảo [4]
2 NỘI DUNG
2.1 Đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp theo tiếp cận năng lực và đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông
2.1.1 Những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp
Trước đây, với triết lý dạy học là truyền thụ kiến thức - kỹ năng - phẩm chất cho người học nên kiểm tra, đánh giá (KT-ĐG) lấy nội dung kiến thức - kỹ năng người học được đào tạo làm chính Ngày nay, triết lý ĐTGV đã thay đổi, chuyển trọng tâm trong
Trang 2ĐTGV theo định hướng hình thành NL cho người học để họ trở thành nhà giáo dục, nhà nghiên cứu, nhà văn hóa - xã hội và người học suốt đời Do đó, nội dung đánh giá phải lấy năng lực sư phạm (NLSP) mà người học được đào tạo làm chính Đổi mới đánh giá năng lực sư phạm (NLSP) theo các hướng sau [2, 5]:
(i) Chuyển từ chủ yếu sử dụng đánh giá kết quả học tập cuối môn học/học phần (đánh giá tổng kết) với mục đích xếp hạng, phân loại, sang sử dụng đa dạng các loại hình đánh giá, coi trọng đánh giá thường xuyên, định kì sau từng phần, từng chương để phản hồi, điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập (đánh giá quá trình) Đánh giá kết
quả đào tạo được xem là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo để đánh giá sự tiến bộ của người học trong từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình đào tạo
(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức sang đánh
giá NL vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống, đặc biệt chú trọng đánh giá các NL tư duy bậc cao như NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL suy ngẫm,
tự quản lý phát triển bản thân, NL siêu nhận thức (nghĩ về cách suy nghĩ)
(iii) Chuyển từ đánh giá một chiều (giảng viên đánh giá) sang đánh giá đa chiều
(sinh viên (SV) cùng tham gia đánh giá - tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) Không chỉ giảng viên biết cách thức, các kỹ thuật đánh giá người học mà quan trọng không kém là người học cũng phải học được cách đánh giá của giảng viên, phải biết đánh giá lẫn nhau
và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình Có như vậy, người học mới thấy rõ kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành NL của
người học
(iv) Sử dụng công nghệ thông tin trong KT-ĐG: sử dụng phần mềm thẩm định các
đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá
(v) Kiểm tra, đánh giá NLSP thông qua các minh chứng: Minh chứng được thu
thập để phục vụ cho việc đánh giá theo cách thức riêng của mỗi người học để đáp ứng được đầy đủ và phù hợp những yêu cầu được quy định ở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và của từng môn học Bài tập hay sản phẩm của người học là hai loại minh chứng chiếm tỉ trọng lớn trong các minh chứng về NL của sinh viên Thông qua những bài tập hay sản phẩm của người học, chúng ta sẽ đánh giá được sinh viên làm được gì, vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghề nghiệp như thế nào?
(vi) Đánh giá tốt nghiệp gắn chặt với đánh giá môn học và đánh giá quá trình: Về
thực chất, đánh giá tốt nghiệp (ĐGTN) là quá trình tích lũy các cứ liệu minh chứng khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn nghề của giáo sinh Nguồn cứ liệu được khai thác triệt để
từ các môn học, từ chính quá trình thực hành giảng dạy
Trang 3Như vậy, để đánh giá được NLSP của SV, trước tiên chúng ta cần xây dựng hệ thống các NLSP và các tiêu chí đánh giá cụ thể - chuẩn đầu ra đối với SV tốt nghiệp ĐHSP Đây là những nội dung cơ bản để đánh giá NL nghề nghiệp của SV sư phạm
2.1.2 Các phẩm chất và NL nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, nhóm nghiên cứu thuộc chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ “Đổi mới ĐTGV trong trường ĐHSP đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” (2011-2014) [1, 3, 7], đã xác định hệ thống các giá trị/phẩm chất và NL nghề nghiệp cần
có đối với sinh viên sư phạm như sau (xem bảng 1):
Bảng 1: Khung CĐR của các cơ sở ĐTGV
1 Phẩm chất/giá trị nghề nghiệp
(i) Những phẩm chất/giá trị hướng vào học sinh
(ii) Những phẩm chất/giá trị mang bản sắc người giáo viên
(iii) Những phẩm chất/giá trị phục vụ nghề nghiệp
2 NL nghề nghiệp
Nhóm 1: NL nền tảng
(i) NL giao tiếp và hợp tác
(ii) NL công nghệ thông tin
(iii) NL ngoại ngữ
(iv) NL thích ứng với sự thay đổi
(v) NL nghiên cứu khoa học
Nhóm 2: NL chuyên ngành
Nhóm 3: NL nghiệp vụ sư phạm
(i) NL định hướng sự phát triển học sinh
(ii) NL dạy học
(iii) NL giáo dục
(iv) NL công tác xã hội
(v) NL học tập và phát triển nghề nghiệp
Trang 52.2 Nội dung và công cụ đánh giá sinh viên tốt nghiệp đại học Sư phạm theo chuẩn đầu ra
2.2.1 Bảng ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra (bảng 2)
Trên cơ sở những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP và hệ thống các phẩm chất/giá trị và NL nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên (SV) sư phạm như phân tích ở trên, chúng tôi lập bảng ma trận chỉ rõ các giá trị, NL nghề nghiệp được đánh giá như thế nào (qua các công cụ và chủ thể đánh giá) và mức
độ thể hiện của chúng ở mỗi công cụ đánh giá
Bảng 2: Ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra
Các giá
trị và
NL
nghề
nghiệp
Tiêu chí
Các công cụ và chủ thể đánh giá
Công cụ
tự đánh giá - SV
Nhận xét của khoa, đoàn thể
Học phần
- giảng viên
và SV
NCKH Giảng viên
TTSP
- Giảng viên và GVPT
Bài thi tổng hợp
- Giảng viên và GVPT
Bài thi
HĐ TNST
- Giảng viên và GVPT
Các
phẩm
chất và
giá trị
NN
Những phẩm
chất/giá trị
hướng vào
học sinh
Những phẩm
chất/giá trị
mang bản sắc
người GV
Những phẩm
chất/giá trị
phục vụ nghề
nghiệp
NL giao
tiếp và
hợp tác
NL giao tiếp
ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ
NL hợp tác
với học sinh
NL hợp tác
với cha mẹ,
đồng nghiệp
và cộng đồng
NL
công
nghệ
thông
tin
NL sử dụng
máy tính và
các phần mềm
thông dụng
NL khai thác,
tra cứu, sử
Trang 6dụng và quản
lí các nguồn
tài nguyên
thông tin
NL sử dụng
CNTT trong
dạy học - giáo
dục
NL sử dụng
CNTT như là
công cụ tự học
và phát triển
nghề nghiệp
NL
ngoại
ngữ
NL nghe hiểu
các nội dung
cơ bản về các
chủ đề khác
nhau
NL đọc hiểu
các văn bản
khác nhau
bằng nghề
nghiệp
NL viết, diễn
giải các vấn
đề khác nhau
NL giao tiếp,
trao đổi, thảo
luận bằng
nghề nghiệp
NL
thích
ứng với
sự thay
đổi
NL thích ứng
với các yếu tố
mới, khác biệt
của môi trường
NL thích ứng
với các mối
quan hệ xã
hội
NL tiếp nhận
cái mới và tạo
ra sự thay đổi
NL
nghiên
cứu
khoa
học
NL phát hiện
vấn đề nghiên
cứu
NL lựa chọn
đề tài và xây
dựng đề cương
nghiên cứu
Trang 7NL xây dựng,
sử dụng công
cụ, phương tiện
nghiên cứu
NL lựa chọn
và sử dụng các
PP, kĩ thuật
nghiên cứu
NL tổ chức
nghiên cứu và
thu thập số
liệu
NL phân tích,
đánh giá kết
quả nghiên
cứu
NL công bố
và ứng dụng
kết quả
nghiên cứu
NL
chuyên
ngành
Từng khoa/
bộ môn
chuyên ngành
tự xây dựng
các NL trong
chuẩn đầu ra
của chuyên
ngành
NL
định
hướng
phát
triển
HS
NL phân tích,
nhận diện đặc
điểm cá nhân
để định hướng
đến học tập và
phát triển của
học sinh
NL hỗ trợ học
sinh thiết kế
chiến lược và
kế hoạch phát
triển
NL hỗ trợ học
sinh xây dựng
cách học;
NL hỗ trợ học
sinh tự đánh
giá khả năng,
sở trường của
bản thân và
biết rút kinh
Trang 8nghiệm, điều
chỉnh
NL dạy
học
NL phát triển
chương trình
và tài liệu
giáo khoa
NL vận dụng
PP, phương
tiện và hình
thức tổ chức
dạy học bộ
môn
NL dạy học
phân hoá
NL dạy học
tích hợp
NL xây dựng
kế hoạch dạy
học, kế hoạch
bài học
NL tổ chức
các hoạt động
học tập của HS
NL tổ chức và
quản lí lớp học
trên giờ học
NL hỗ trợ HS
có nhu cầu
đặc biệt trong
dạy học
NL đánh giá
sự tiến bộ và
kết quả học
tập của HS
NL xây dựng,
quản lí và
khai thác hồ
sơ dạy học
NL giáo
dục
NL giáo dục
qua giảng dạy
môn học
NL xây dựng
kế hoạch giáo
dục
NL vận dụng
PP, phương tiện
và hình thức tổ
chức GD
Trang 9NL tổ chức hoạt
động giáo dục
NL xử lí các
tình huống
giáo dục
NL giáo dục
HS có hành vi
không mong
đợi
NL phối hợp
với các lực
lượng GD
trong và ngoài
nhà trường
NL tư vấn,
tham vấn cho
HS
NL đánh giá
sự tiến bộ và
kết quả giáo
dục HS
NL xây dựng,
quản lí và
khai thác hồ
sơ giáo dục
NL
công
tác xã
hội
NL tham gia
vào các hoạt
động văn hóa
- xã hội
NL tuyên
truyền, vận
động mọi
người tham gia
vào các hoạt
động văn hóa-
xã hội
NL tổ chức
các hoạt động
văn hóa - xã
hội
NL học
tập và
phát
triển
nghề
nghiệp
NL tự học
NL phát triển
nghề cá nhân
NL phát triển
cộng đồng
nghề
Chú thích: Màu đậm nhạt thể hiện mức độ trọng tâm trong đánh giá;
Trang 10NCKH - Nghiên cứu khoa học; TTSP - Thực tập sư phạm; GVPT - Giáo viên phổ thông; HĐ TNST - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo; CNTT - Công nghệ thông tin; HS - Học sinh.
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá bài thi tốt nghiệp
Theo sơ đồ 1 thì các tiêu chí đánh giá cụ thể đối với các học phần sẽ do các môn học/học phần tự xây dựng Tuy nhiên, giảng viên các môn học/học phần cần chỉ rõ những NL nghề nghiệp nào trong chuẩn đầu ra được đánh giá thông qua môn học/học phần đó Phần dưới đây chúng tôi đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá bài thi tốt nghiệp - bài thi tổng hợp
Công cụ đánh giá bài thi tổng hợp là hệ thống các tiêu chí phản ánh các NL nghề nghiệp được qui định trong chuẩn đầu ra như phân tích ở mục 2.1.2 và 2.2.1 (bao gồm các NL nền tảng, NL chuyên ngành và NL nghiệp vụ sư phạm) thể hiện ở 5 khía cạnh trong thiết kế và tổ chức thực hiện bài học:
(i) Mục tiêu của bài học;
(ii) Nội dung bài học;
(iii) Hoạt động của người dạy và hoạt động của người học;
(iv) Tổ chức và quản lí lớp học;
(v) Đánh giá và kết quả đạt được của người học (dạy học và giáo dục)
Tuy nhiên, không phải tất cả các chuẩn và các tiêu chí trong chuẩn đầu ra đều thể hiện đầy đủ trong bài thi tổng hợp đánh giá SVTN Có những chuẩn sẽ là trọng tâm và ngay trong một chuẩn các tiêu chí cũng không thể hiện mức độ như nhau ví dụ như chuẩn NL dạy học sẽ chiếm tỉ trọng nhiều tiêu chí đánh giá trong bài thi tốt nghiệp và các chuẩn khác như chuẩn NL chuyên ngành, NL giáo dục, nhóm các NL nền tảng… cũng có các tiêu chí có liên quan
Các tiêu chí cụ thể trong từng khía cạnh đánh giá
(i) Mục tiêu của bài học:
- Mục tiêu theo hướng hình thành NL: mục tiêu về tri thức, mục tiêu về kĩ năng và mục tiêu về thái độ;
- Mục tiêu giáo dục, phát triển nhân cách HS qua bài học;
- Mục tiêu rõ ràng, có thể quan sát và đo đạc được;
- Mục tiêu thể hiện nội dung trọng tâm của bài học;
- Mục tiêu phù hợp với trình độ HS, thể hiện sự phân hóa trong dạy học;
- Mục tiêu có tính định hướng và chỉ dẫn thực hiện
Trang 11(ii) Nội dung bài học:
- Chính xác, rõ ràng trong nội dung bài học;
- Cập nhật với sự phát triển của khoa học thuộc lĩnh vực chuyên ngành;
- Đáp ứng mục tiêu của bài học;
- Thể hiện nội dung trọng tâm của bài học;
- Kết nối với kiến thức đã có của người học;
- Thể hiện mức độ phân hóa phù hợp với trình độ từng nhóm học sinh;
- Gợi mở vấn đề và thúc đẩy quá trình tư duy của người học;
- Hỗ trợ giáo dục các giá trị văn hóa, đạo đức và truyền thống;
- Liên quan đến thực tế và lứa tuổi học sinh;
- Liên hệ với nội dung chương trình cấp học (của môn học và liên môn)
(iii) Hoạt động của người dạy và hoạt động của người học:
- Sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu học tập và môn học;
- Sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với trình độ người học;
- Sử dụng linh hoạt các hình thức học tập cá nhân, nhóm và tập thể phù hợp;
- Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng nhằm thu hút người học tham gia tích cực, chủ động vào bài học;
- Sử dụng câu hỏi/bài tập đa dạng, phù hợp với tính chất và nội dung bài học;
- Sử dụng câu hỏi/bài tập đa dạng khuyến khích người học sáng tạo và độc lập suy nghĩ;
- Khai thác kinh nghiệm của người học trong quá trình giảng dạy;
- Theo dõi quá trình học tập và có sự điều chỉnh nội dung, phương pháp;
- Đưa ra chỉ dẫn rõ ràng cho các hoạt động thực hành của học sinh;
- Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học hợp lí và có hiệu quả;
- Liên hệ nội dung kiến thức của bài học với các bài trước đó và các bài sẽ dạy sau;
- Trình bày sáng sủa, gọn gàng, diễn đạt rõ ràng, động tác, đi đứng và di chuyển
hợp lí
(iv) Tổ chức và quản lý lớp học:
- Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lý ở các phần, các hoạt động;
- Đảm bảo thời gian bài học theo quy định;