1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo đi sâu phân tích những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp, hệ thống các giá trị và NL nghề cần có trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm, đề xuất nội dung và công cụ đánh giá NL nghề đối với sinh viên tốt nghiệp các trường Đại học Sư phạm.

Trang 1

QUAN TRỌNG TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DƯƠNG THỊ THÚY HÀ, NGUYỄN THỊ KIM DUNG Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tóm tắt: Đào tạo giáo viên phải hướng đến việc hình thành các năng lực

(NL) đảm bảo cho sinh viên khi ra trường hành nghề thành công và có hiệu

quả, đáp ứng được những đòi hỏi của đổi mới giáo dục phổ thông Do đó,

định hướng hình thành NL phải được quán triệt trong toàn bộ chương trình

đào tạo giáo viên bao gồm từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức

đào tạo và kiểm tra - đánh giá sinh viên sư phạm Nghiên cứu đi sâu phân

tích những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp, hệ thống các

giá trị và NL nghề cần có trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm, đề

xuất nội dung và công cụ đánh giá NL nghề đối với sinh viên tốt nghiệp các

trường Đại học Sư phạm

Từ khóa: đánh giá, sinh viên tốt nghiệp, đào tạo giáo viên, đổi mới giáo dục

1 MỞ ĐẦU

Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục (GD) và đào tạo đã xác định một trong 07 giải pháp trọng tâm là phải đổi mới đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; NL nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; NL thực hành, NL tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc Liên quan đến đánh giá nhà

giáo, Nghị quyết cũng chỉ rõ: “… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và NL nghề nghiệp” [6] Như vậy, việc đổi mới đánh giá cần phải được xác định là khâu cốt lõi của đổi mới căn bản,

toàn diện trong đào tạo giáo viên (ĐTGV), gắn liền với hoạt động dạy và học, có tác dụng điều chỉnh và để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ Chỉ

có như vậy, những bất cập chính hiện nay trong ĐTGV mới được tháo gỡ, chất lượng đào tạo mới được đảm bảo [4]

2 NỘI DUNG

2.1 Đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp theo tiếp cận năng lực và đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông

2.1.1 Những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp

Trước đây, với triết lý dạy học là truyền thụ kiến thức - kỹ năng - phẩm chất cho người học nên kiểm tra, đánh giá (KT-ĐG) lấy nội dung kiến thức - kỹ năng người học được đào tạo làm chính Ngày nay, triết lý ĐTGV đã thay đổi, chuyển trọng tâm trong

Trang 2

ĐTGV theo định hướng hình thành NL cho người học để họ trở thành nhà giáo dục, nhà nghiên cứu, nhà văn hóa - xã hội và người học suốt đời Do đó, nội dung đánh giá phải lấy năng lực sư phạm (NLSP) mà người học được đào tạo làm chính Đổi mới đánh giá năng lực sư phạm (NLSP) theo các hướng sau [2, 5]:

(i) Chuyển từ chủ yếu sử dụng đánh giá kết quả học tập cuối môn học/học phần (đánh giá tổng kết) với mục đích xếp hạng, phân loại, sang sử dụng đa dạng các loại hình đánh giá, coi trọng đánh giá thường xuyên, định kì sau từng phần, từng chương để phản hồi, điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập (đánh giá quá trình) Đánh giá kết

quả đào tạo được xem là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo để đánh giá sự tiến bộ của người học trong từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình đào tạo

(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức sang đánh

giá NL vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống, đặc biệt chú trọng đánh giá các NL tư duy bậc cao như NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL suy ngẫm,

tự quản lý phát triển bản thân, NL siêu nhận thức (nghĩ về cách suy nghĩ)

(iii) Chuyển từ đánh giá một chiều (giảng viên đánh giá) sang đánh giá đa chiều

(sinh viên (SV) cùng tham gia đánh giá - tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) Không chỉ giảng viên biết cách thức, các kỹ thuật đánh giá người học mà quan trọng không kém là người học cũng phải học được cách đánh giá của giảng viên, phải biết đánh giá lẫn nhau

và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình Có như vậy, người học mới thấy rõ kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành NL của

người học

(iv) Sử dụng công nghệ thông tin trong KT-ĐG: sử dụng phần mềm thẩm định các

đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá

(v) Kiểm tra, đánh giá NLSP thông qua các minh chứng: Minh chứng được thu

thập để phục vụ cho việc đánh giá theo cách thức riêng của mỗi người học để đáp ứng được đầy đủ và phù hợp những yêu cầu được quy định ở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và của từng môn học Bài tập hay sản phẩm của người học là hai loại minh chứng chiếm tỉ trọng lớn trong các minh chứng về NL của sinh viên Thông qua những bài tập hay sản phẩm của người học, chúng ta sẽ đánh giá được sinh viên làm được gì, vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghề nghiệp như thế nào?

(vi) Đánh giá tốt nghiệp gắn chặt với đánh giá môn học và đánh giá quá trình: Về

thực chất, đánh giá tốt nghiệp (ĐGTN) là quá trình tích lũy các cứ liệu minh chứng khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn nghề của giáo sinh Nguồn cứ liệu được khai thác triệt để

từ các môn học, từ chính quá trình thực hành giảng dạy

Trang 3

Như vậy, để đánh giá được NLSP của SV, trước tiên chúng ta cần xây dựng hệ thống các NLSP và các tiêu chí đánh giá cụ thể - chuẩn đầu ra đối với SV tốt nghiệp ĐHSP Đây là những nội dung cơ bản để đánh giá NL nghề nghiệp của SV sư phạm

2.1.2 Các phẩm chất và NL nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên sư phạm

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, nhóm nghiên cứu thuộc chương trình nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ “Đổi mới ĐTGV trong trường ĐHSP đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” (2011-2014) [1, 3, 7], đã xác định hệ thống các giá trị/phẩm chất và NL nghề nghiệp cần

có đối với sinh viên sư phạm như sau (xem bảng 1):

Bảng 1: Khung CĐR của các cơ sở ĐTGV

1 Phẩm chất/giá trị nghề nghiệp

(i) Những phẩm chất/giá trị hướng vào học sinh

(ii) Những phẩm chất/giá trị mang bản sắc người giáo viên

(iii) Những phẩm chất/giá trị phục vụ nghề nghiệp

2 NL nghề nghiệp

Nhóm 1: NL nền tảng

(i) NL giao tiếp và hợp tác

(ii) NL công nghệ thông tin

(iii) NL ngoại ngữ

(iv) NL thích ứng với sự thay đổi

(v) NL nghiên cứu khoa học

Nhóm 2: NL chuyên ngành

Nhóm 3: NL nghiệp vụ sư phạm

(i) NL định hướng sự phát triển học sinh

(ii) NL dạy học

(iii) NL giáo dục

(iv) NL công tác xã hội

(v) NL học tập và phát triển nghề nghiệp

Trang 5

2.2 Nội dung và công cụ đánh giá sinh viên tốt nghiệp đại học Sư phạm theo chuẩn đầu ra

2.2.1 Bảng ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra (bảng 2)

Trên cơ sở những định hướng đổi mới đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP và hệ thống các phẩm chất/giá trị và NL nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra đối với sinh viên (SV) sư phạm như phân tích ở trên, chúng tôi lập bảng ma trận chỉ rõ các giá trị, NL nghề nghiệp được đánh giá như thế nào (qua các công cụ và chủ thể đánh giá) và mức

độ thể hiện của chúng ở mỗi công cụ đánh giá

Bảng 2: Ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra

Các giá

trị và

NL

nghề

nghiệp

Tiêu chí

Các công cụ và chủ thể đánh giá

Công cụ

tự đánh giá - SV

Nhận xét của khoa, đoàn thể

Học phần

- giảng viên

và SV

NCKH Giảng viên

TTSP

- Giảng viên và GVPT

Bài thi tổng hợp

- Giảng viên và GVPT

Bài thi

HĐ TNST

- Giảng viên và GVPT

Các

phẩm

chất và

giá trị

NN

Những phẩm

chất/giá trị

hướng vào

học sinh

Những phẩm

chất/giá trị

mang bản sắc

người GV

Những phẩm

chất/giá trị

phục vụ nghề

nghiệp

NL giao

tiếp và

hợp tác

NL giao tiếp

ngôn ngữ và

phi ngôn ngữ

NL hợp tác

với học sinh

NL hợp tác

với cha mẹ,

đồng nghiệp

và cộng đồng

NL

công

nghệ

thông

tin

NL sử dụng

máy tính và

các phần mềm

thông dụng

NL khai thác,

tra cứu, sử

Trang 6

dụng và quản

lí các nguồn

tài nguyên

thông tin

NL sử dụng

CNTT trong

dạy học - giáo

dục

NL sử dụng

CNTT như là

công cụ tự học

và phát triển

nghề nghiệp

NL

ngoại

ngữ

NL nghe hiểu

các nội dung

cơ bản về các

chủ đề khác

nhau

NL đọc hiểu

các văn bản

khác nhau

bằng nghề

nghiệp

NL viết, diễn

giải các vấn

đề khác nhau

NL giao tiếp,

trao đổi, thảo

luận bằng

nghề nghiệp

NL

thích

ứng với

sự thay

đổi

NL thích ứng

với các yếu tố

mới, khác biệt

của môi trường

NL thích ứng

với các mối

quan hệ xã

hội

NL tiếp nhận

cái mới và tạo

ra sự thay đổi

NL

nghiên

cứu

khoa

học

NL phát hiện

vấn đề nghiên

cứu

NL lựa chọn

đề tài và xây

dựng đề cương

nghiên cứu

Trang 7

NL xây dựng,

sử dụng công

cụ, phương tiện

nghiên cứu

NL lựa chọn

và sử dụng các

PP, kĩ thuật

nghiên cứu

NL tổ chức

nghiên cứu và

thu thập số

liệu

NL phân tích,

đánh giá kết

quả nghiên

cứu

NL công bố

và ứng dụng

kết quả

nghiên cứu

NL

chuyên

ngành

Từng khoa/

bộ môn

chuyên ngành

tự xây dựng

các NL trong

chuẩn đầu ra

của chuyên

ngành

NL

định

hướng

phát

triển

HS

NL phân tích,

nhận diện đặc

điểm cá nhân

để định hướng

đến học tập và

phát triển của

học sinh

NL hỗ trợ học

sinh thiết kế

chiến lược và

kế hoạch phát

triển

NL hỗ trợ học

sinh xây dựng

cách học;

NL hỗ trợ học

sinh tự đánh

giá khả năng,

sở trường của

bản thân và

biết rút kinh

Trang 8

nghiệm, điều

chỉnh

NL dạy

học

NL phát triển

chương trình

và tài liệu

giáo khoa

NL vận dụng

PP, phương

tiện và hình

thức tổ chức

dạy học bộ

môn

NL dạy học

phân hoá

NL dạy học

tích hợp

NL xây dựng

kế hoạch dạy

học, kế hoạch

bài học

NL tổ chức

các hoạt động

học tập của HS

NL tổ chức và

quản lí lớp học

trên giờ học

NL hỗ trợ HS

có nhu cầu

đặc biệt trong

dạy học

NL đánh giá

sự tiến bộ và

kết quả học

tập của HS

NL xây dựng,

quản lí và

khai thác hồ

sơ dạy học

NL giáo

dục

NL giáo dục

qua giảng dạy

môn học

NL xây dựng

kế hoạch giáo

dục

NL vận dụng

PP, phương tiện

và hình thức tổ

chức GD

Trang 9

NL tổ chức hoạt

động giáo dục

NL xử lí các

tình huống

giáo dục

NL giáo dục

HS có hành vi

không mong

đợi

NL phối hợp

với các lực

lượng GD

trong và ngoài

nhà trường

NL tư vấn,

tham vấn cho

HS

NL đánh giá

sự tiến bộ và

kết quả giáo

dục HS

NL xây dựng,

quản lí và

khai thác hồ

sơ giáo dục

NL

công

tác xã

hội

NL tham gia

vào các hoạt

động văn hóa

- xã hội

NL tuyên

truyền, vận

động mọi

người tham gia

vào các hoạt

động văn hóa-

xã hội

NL tổ chức

các hoạt động

văn hóa - xã

hội

NL học

tập và

phát

triển

nghề

nghiệp

NL tự học

NL phát triển

nghề cá nhân

NL phát triển

cộng đồng

nghề

Chú thích: Màu đậm nhạt thể hiện mức độ trọng tâm trong đánh giá;

Trang 10

NCKH - Nghiên cứu khoa học; TTSP - Thực tập sư phạm; GVPT - Giáo viên phổ thông; HĐ TNST - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo; CNTT - Công nghệ thông tin; HS - Học sinh.

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá bài thi tốt nghiệp

Theo sơ đồ 1 thì các tiêu chí đánh giá cụ thể đối với các học phần sẽ do các môn học/học phần tự xây dựng Tuy nhiên, giảng viên các môn học/học phần cần chỉ rõ những NL nghề nghiệp nào trong chuẩn đầu ra được đánh giá thông qua môn học/học phần đó Phần dưới đây chúng tôi đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá bài thi tốt nghiệp - bài thi tổng hợp

Công cụ đánh giá bài thi tổng hợp là hệ thống các tiêu chí phản ánh các NL nghề nghiệp được qui định trong chuẩn đầu ra như phân tích ở mục 2.1.2 và 2.2.1 (bao gồm các NL nền tảng, NL chuyên ngành và NL nghiệp vụ sư phạm) thể hiện ở 5 khía cạnh trong thiết kế và tổ chức thực hiện bài học:

(i) Mục tiêu của bài học;

(ii) Nội dung bài học;

(iii) Hoạt động của người dạy và hoạt động của người học;

(iv) Tổ chức và quản lí lớp học;

(v) Đánh giá và kết quả đạt được của người học (dạy học và giáo dục)

Tuy nhiên, không phải tất cả các chuẩn và các tiêu chí trong chuẩn đầu ra đều thể hiện đầy đủ trong bài thi tổng hợp đánh giá SVTN Có những chuẩn sẽ là trọng tâm và ngay trong một chuẩn các tiêu chí cũng không thể hiện mức độ như nhau ví dụ như chuẩn NL dạy học sẽ chiếm tỉ trọng nhiều tiêu chí đánh giá trong bài thi tốt nghiệp và các chuẩn khác như chuẩn NL chuyên ngành, NL giáo dục, nhóm các NL nền tảng… cũng có các tiêu chí có liên quan

Các tiêu chí cụ thể trong từng khía cạnh đánh giá

(i) Mục tiêu của bài học:

- Mục tiêu theo hướng hình thành NL: mục tiêu về tri thức, mục tiêu về kĩ năng và mục tiêu về thái độ;

- Mục tiêu giáo dục, phát triển nhân cách HS qua bài học;

- Mục tiêu rõ ràng, có thể quan sát và đo đạc được;

- Mục tiêu thể hiện nội dung trọng tâm của bài học;

- Mục tiêu phù hợp với trình độ HS, thể hiện sự phân hóa trong dạy học;

- Mục tiêu có tính định hướng và chỉ dẫn thực hiện

Trang 11

(ii) Nội dung bài học:

- Chính xác, rõ ràng trong nội dung bài học;

- Cập nhật với sự phát triển của khoa học thuộc lĩnh vực chuyên ngành;

- Đáp ứng mục tiêu của bài học;

- Thể hiện nội dung trọng tâm của bài học;

- Kết nối với kiến thức đã có của người học;

- Thể hiện mức độ phân hóa phù hợp với trình độ từng nhóm học sinh;

- Gợi mở vấn đề và thúc đẩy quá trình tư duy của người học;

- Hỗ trợ giáo dục các giá trị văn hóa, đạo đức và truyền thống;

- Liên quan đến thực tế và lứa tuổi học sinh;

- Liên hệ với nội dung chương trình cấp học (của môn học và liên môn)

(iii) Hoạt động của người dạy và hoạt động của người học:

- Sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu học tập và môn học;

- Sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với trình độ người học;

- Sử dụng linh hoạt các hình thức học tập cá nhân, nhóm và tập thể phù hợp;

- Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng nhằm thu hút người học tham gia tích cực, chủ động vào bài học;

- Sử dụng câu hỏi/bài tập đa dạng, phù hợp với tính chất và nội dung bài học;

- Sử dụng câu hỏi/bài tập đa dạng khuyến khích người học sáng tạo và độc lập suy nghĩ;

- Khai thác kinh nghiệm của người học trong quá trình giảng dạy;

- Theo dõi quá trình học tập và có sự điều chỉnh nội dung, phương pháp;

- Đưa ra chỉ dẫn rõ ràng cho các hoạt động thực hành của học sinh;

- Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học hợp lí và có hiệu quả;

- Liên hệ nội dung kiến thức của bài học với các bài trước đó và các bài sẽ dạy sau;

- Trình bày sáng sủa, gọn gàng, diễn đạt rõ ràng, động tác, đi đứng và di chuyển

hợp lí

(iv) Tổ chức và quản lý lớp học:

- Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lý ở các phần, các hoạt động;

- Đảm bảo thời gian bài học theo quy định;

Ngày đăng: 09/07/2022, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Quang Báo (2014), Giải pháp đổi mới chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học theo học chế tín chỉ, Đề tài cấp Bộ, mã số: B2011-17-CT03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học theo học chế tín chỉ
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2014
[2] Cherry Collins (2003), “Beyond standards and appreticeships: professional teacher education for 21 century”, The Australian Curriculum Studies Association, 12.2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Beyond standards and appreticeships: professional teacher education for 21 century”
Tác giả: Cherry Collins
Năm: 2003
[3] Nguyễn Thị Kim Dung (2014), Giải pháp đổi mới đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho SV Đại học Sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông thời kì mới, Đề tài cấp Bộ, mã số: B2011-17-CT04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho SV Đại học Sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông thời kì mới
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2014
[7] Vũ Thị Sơn (2015), Mô hình đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển NL nghề, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển NL nghề
Tác giả: Vũ Thị Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
[4] Nguyễn Thị Kim Dung (2016), Đánh giá NL nghề của sinh viên sư phạm theo yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Trường Đại học Sư phạm Khác
[6] Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khung CĐR của các cơ sở ĐTGV - Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Bảng 1 Khung CĐR của các cơ sở ĐTGV (Trang 3)
2.2.1. Bảng ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra (bảng 2) - Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
2.2.1. Bảng ma trận đánh giá sinh viên tốt nghiệp ĐHSP theo chuẩn đầu ra (bảng 2) (Trang 5)
tiện và hình - Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
ti ện và hình (Trang 8)
và hình thức tổ - Đánh giá sinh viên tốt nghiệp - khía cạnh đổi mới quan trọng trong đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
v à hình thức tổ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w