1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đặc điểm tự nhiên và xã hội nước Úc pdf

77 975 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm tự nhiên và xã hội của nước Úc
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức thâm nhập hàng Việt Nam vào thị trường nước ÚcCác sản phẩm mà Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường nước Úc nông nghiệp, thủy hải sản, hàng may mặc, giày dép… Liên doanh..

Trang 1

AU ST

A

Trang 3

o Giàu tài nguyên khoáng sản như

vàng, bô xít, sắt, kẽm, đồng, kim cương, than, uranium, dầu khí và thiếc

Tài Nguyên

Trang 4

Có khí hậu nhiệt đới ở phía Bắc và

Khí hậu

Nam.

Trang 5

Sinh thái

Sở hữu nhiều loại môi trường sống phong phú.

• Loài thú có túi Kangaroo

Trang 6

Kinh tế

o Nền kinh tế phát

triển với thu nhập bình quân theo đầu người cao

Trong năm 2010, thành

phần GDP của Úc như sau

Nông nghiệp;

4.90%

Công nghiệp; 3.10%

dịch vụ;

92.00%

Trang 7

Kinh tế

Trang 8

Cơ cấu nền kinh tế:

o Ngân hàng, tài chính và bảo

hiểm cung cấp tổng giá trị cao nhất

o Thị trường chứng khoán Úc là lớn thứ hai trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương sau Nhật Bản.

o Trong khi ngành công

nghiệp dịch vụ vẫn là xương sống của nền kinh tế của Úc.

Kinh tế

Trang 9

Australia là một nước xuất khẩu lớn về sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là

mì và len.

Nông nghiệp

Trang 11

VĂN HÓA

nguồn gốc Thổ Dân

Văn hóa

Văn hóa đa nguyên

Trang 12

o Tự do tôn giáo

Anh giáo;

26.10%

Thiên chúa giáo ; 26.00%

Cơ đốc giáo ; 24.30%

không tôn giáo ; 11.00%

tôn giáo khác;

12.60%

Tôn giáo

Trang 13

Sản phẩm đa dạng

• Là một trong những địa điểm năng động nhất trên thế giới về

ẩm thực.

• Du lịch ẩm thực và các lễ hội ẩm thực đang nở rộ

Ẩm thực

Trang 14

o Người Úc thích mua sắm

o Nhiều thành phố của Úc có những chuỗi

trung tâm mua sắm hấp dẫn

Quy tắc mua sắm

Tiền boa đang trở

nên phổ biến hơn tại

Úc

Thông lệ mặc cả

không phổ biến tại Úc

Mua sắm

Trang 15

• Quan niệm :"giá cả tương xứng với giá

Trang 16

• Có thái độ khá cởi mở đối với hàng hóa

nhập khẩu

• Các qui định bảo vệ người tiêu dùng ở tất

cả các bang

Sở thích và thị hiếu

Trang 17

Tạo nên một nét văn hóa đậm dấu ấn và độc đáo tại Úc

Opera Sydney House

Trang 19

• Nước Úc là một quốc gia an toàn,

thân thiện và hài hòa

• Dân số ít nhưng hầu hết người dân

Australia sống ở những tỉnh và thành phố lớn

Trang 20

Australia có một hệ

thống giáo dục rất

phát triển

Thu hút nhiều du học

sinh trên thế giới

250.000 khóa học tại hơn 1.100 trường

đại học và các trường dạy nghề

Giáo dục

Trang 22

Phương thức thâm nhập hàng Việt Nam vào thị trường nước Úc

Các sản phẩm mà Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường nước Úc

nông nghiệp, thủy hải sản, hàng may mặc, giày dép…

Liên doanh

Trang 23

VI M

Ô NG

ÀN H

Trang 24

PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG (ÚC)

A Tình hình sản xuất, lượng cầu cho tôm Úc

B Đặc điểm người tiêu dùng

Trang 26

A TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, LƯỢNG CẦU CHO TÔM Ở ÚC

Sản lượng tôm sản xuất từ năm 1999 đến năm

2009 có xu hướng giảm

Lượng cầu lại ít có sự thay đổi

 Tổng sản lượng tôm nhập khẩu vào Úc tăng 21%

và tăng 31% về giá trị

Trang 27

A TÌNH HÌNH SẢN XUẤT,LƯỢNG CẦU CHO TÔM Ở ÚC

Úc là 1 thị trường tiềm năng với hơn 40% tổng lượng cầu không được đáp ứng bởi hàng nội địa

Các tháng có thể xuất khẩu thu về doanh số

cao: tháng 8, 9,10, 11,12 và giữa tháng 3, tháng 4

Thái Lan đứng đầu trong việc xuất khẩu tôm

sang Úc

Trang 29

1 THỊ HIẾU

Ưa chuộng sản phẩm tươi sống hơn

Văn hóa ẩm thực chủ yếu là món nướng

Nhà hàng thích nhập tôm loại lớn đẹp và đảm bảo chất lượng

Có lối sống giản dị và tiết kiệm

Lôi cuốn bởi bao bì

Thích thấy hàng hóa khi mua

Trang 30

1 THỊ HIẾU

Không phân biệt rõ rệt giữa tôm nuôi trồng và tôm được đánh bắt Chú trọng vấn đề môi trường và phát triển bền vững

Thường dùng những câu chữ ngắn gọn ,xúc tích

Ảnh hưởng bởi báo chí và phương tiện truyền thông

Thích tổ chức tiệc vào những ngày ấm áp, ít ra đường vào ngày lạnh giá

Trang 32

2 YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM

Yêu cầu về nhập khẩu

 Kiểm tra hàng khi đến cửa khẩu

 Thủ tục kiểm tra

 Thủ tục kê khai và lưu trữ hồ sơ

 Yêu cầu về tái chế biến

Trang 33

2 YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM

Các yêu cầu riêng về sản phẩm khác:

Trang 34

3 YÊU CẦU VỀ BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Hình thức:

Hướng dẫn bằng nhiều thứ tiếng (tiếng anh bắt buộc)

Mã vạch quốc tế

Đáp ứng yêu cầu cơ bản

Ghi rõ trọng lượng của mỗi con

Yêu cầu khác về tôm sống lớn nguyên con

Trang 35

3 YÊU CẦU VỀ BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Đóng gói và vận chuyển:

Kĩ thuật MAP

Kiểm soát quy trình đóng gói

Đóng gói bằng giấy cạc-tông theo quy định

Kĩ thuật giữ lạnh “styrene”

Trọng lượng 1 gói sản phẩm

Trang 36

4 KÊNH PHÂN PHỐI

Kênh phân phối cho sản phẩm nội địa:

Bán cho nhà bán buôn, bán lẻ và cơ sở chế biến thủy hải sản

Đưa vào thị trường thủy sản của Sydney

Bán tại thị trường tươi sống SFM

Bán cho chuỗi siêu thị hoặc các nhà bán sỉ thủy hải sản thông qua các đại lí

Kênh phân phối cho các sản phẩm nhập khẩu:

Thông qua các tổ chức môi giới trung gian

Sau đó được phân phối lại cho các siêu thị, cửa hàng bán lẻ….

Trang 37

5 CHIÊU THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐƯỢC YÊU THÍCH GẦN ĐÂY

Trang 38

PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH

TÔ M

TH ÁI

L AN

Trang 39

MÔ HÌNH KIM CƯƠNG

A ĐIỀU KIỆN NHU CẦU

Trang 40

ĐIỀU KIỆN NHU CẦU

o Người Thái sinh ra từ biển và hồ

nên gắn bó và tôn kính mẹ nước.

o Hầu hết mọi món ăn đều gắn với

nguồn lợi thủy hải sản.

Yêu cầu của người Thái rất cao

đối với các món ăn làm từ hải sản,

trong đó có tôm.

Trang 41

o Tôm Thái được đánh giá là mặt

hàng đáng tin cậy nhất thế giới.

o Hàng loạt các tiêu chuẩn chất

lượng được đề ra.

o Ngon → sạch →tốt cho sức khỏe →

bảo vệ môi trường

ĐIỀU KIỆN NHU CẦU

Trang 42

I Yếu tố cơ bản.

1 Vị trí địa lý và khí hậu.

2 Tài nguyên và lao động.

II.Yếu tố tăng cường.

1 Hạ tầng.

2 Kỹ thuật.

3 Giáo dục và đào tạo.

YẾU TỐ THÂM DỤNG

Trang 43

o Vị trí địa lý

Thái Lan nằm ở Đông Nam Á, diện tích

513.000 km2

o Số dân 64 triệu người

o Thái Lan với 2.600 km

bờ biển thuận lợi các ngành kinh tế liên

quan về biển mà đặc là nuôi thủy hải sản.

Yếu tố cơ bản

Trang 44

o Tôm Thái chủ yếu được nuôi ở 3

vùng chính là: Chachengsao and

Chonburi, Songkla, Phuket and

Pang-nga

o Ba vùng này được xem như những

vùng đảm bảo về vệ sinh, môi

trường nước, rừng ngập mặn, đảm

bảo vi sinh và không gây hại môi

trường.

Yếu tố cơ bản

Trang 45

o Nông dân chịu học hỏi, có mối

liên kết chặt chẽ với các hiệp

hội về nuôi trồng thủy hải sản.

o Thái Lan sở hữu diện tích rừng

ngập mặn đáng kể.

o Đa dạng môi trường nước và môi

sinh canh tác.

Yếu tố cơ bản

Trang 46

Hạ Tầng – Kỹ thuật – Giáo dục

o Hệ thống đường xá được đầu tư rất sớm.

o Đầu tư xây dựng các trung tâm nghiêm cứu

và phát triển của Chính Phủ.

o Kỹ thuật nuôi tôm khép kín được khuyến

khích khi diện tích rừng bị thu hẹp dần.

o Khuyến khích người dân học các ngành kỹ

thuật, trong đó chú trọng đến việc đào tạo

kỹ sư trong ngành nông nghiệp.

Yếu tố tăng cường

Trang 47

o Ngành nông ngư cơ.

o Trữ lạnh, vận tải, đào tạo nhân công

lao động,hải quan …

CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

Trang 48

o Bộ Nông Nghiệp Thái Lan.

o Bộ Thương Mại Thái.

Trang 49

o Sở Thủy sản Thái Lan đã ban

hành các chứng chỉ GAP, CoC về

kiểm soát chất lượng nuôi trồng

cũng như chế biến tôm.

o Sở Thủy sản (DOF) và Sở môi

trường công nghiệp (DIW).

CHÍNH PHỦ

Trang 50

o Tôm Thái Lan xuất khẩu mạnh ở những

nước khó tính và đòi hỏi chất lượng cao.

o Đưa chất lượng lên hàng đầu.

CẤU TRÚC VÀ

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

Trang 51

CẤU TRÚC VÀ

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

o Sản lượng tôm Thái có khả năng phát triển

trên diện tích không mở rộng đáng kể.

Trang 52

o Tơm chân trắng đang chiếm tỷ trọng ngày

càng cao so với tơm sú truyền thống.

Biến động sản lượng tôm sú và tôm chân trắng ở Thái Lan từ 2001 - 2006

0 50 100 150 200 250 300 350 400

CẤU TRÚC VÀ

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

Trang 55

• Sông ngòi Chiều dài hàng nghìn km

• Các hệ thống sông chính Sông Cửu Long,

Trang 56

CÁC LOẠI TÔM THƯỜNG ĐƯỢC NUÔI

Các loài tôm và tôm sú (Penaeus monodon)

Việt Nam có nhiều giống tôm tự nhiên như tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, tôm sắt, tôm nghệ hiện nay tôm sú là loài quan trọng nhất được nuôi từ Bắc đến Nam bộ trong vòng hơn 30 năm qua

Trang 57

LAO ĐỘNG

số lao động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến ngành tôm Việt Nam tới hơn3,5 triệu người

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển ngành nông nghiệp

thủy sản trong đó có ngành tôm

rất được chú trọng

Trang 58

1.2 CÁC YÊU TỐ TĂNG CƯỜNG

CÁC HÌNH THỨC, KỸ THUẬT NUÔI TÔM ĐANG ĐƯỢC ỨNG DỤNG

1 Nuôi quảng canh

2 Quảng canh cải tiến

3 Bán thâm canh và thâm canh

4 Phương pháp kết hợp rừng-tôm-cua

5 Phương pháp lúa tôm

Trang 59

CÁC QUI PHẠM NUÔI THỦY SẢN TỐT

GAP (Good Aquaculture Practices): Qui phạm thực hành nuôi thuỷ sản tốt.

􀂄 Nhằm giúp nuôi thủy sản giảm thiểu rủi ro sản phẩm bị nhiễm mầm bệnh, hóa chất, chất bẩn,,thuốc cấm.

􀂄 Qui phạm thực hành nuôi tốt là những biện pháp thực hành cần thiết

để sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu

􀂄 BMP rộng hơn GAP (do GAP chỉ tập trung an toàn sản phẩm) Thực hành BMP mang tính tự nguyên

Trang 60

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ

Đầu tư 40.000 tỷ đồng cho ngành thủy sản

Đây là số tiền mà Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt để

đầu tư cho ngành thủy sản theo Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020. 

Theo đó, tổng mức đầu tư 40.000 tỷ đồng sẽ được chia đầu

tư theo 2 giai đoạn: từ 2011 - 2015 là 25.000 tỷ đồng; từ

2016 - 2020 là 15.000 tỷ đồng.

Trong đó, sản lượng tôm nước lợ đạt 700.000 tấn, tăng trung bình 5,76%/năm

Trang 61

Tạo điều kiện phát triển đa

Trang 62

B CÁC YẾU TỐ NHU CẦU

2.1 CHẤT LƯỢNG TÔM VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC

Theo Bộ Thủy sản, trong thời gian qua ngày càng có nhiều công ty tại các nước thuộc Liên minh châu Âu và Mỹ quan tâm và muốn nhập khẩu tôm của Việt Nam.

Riêng sản lượng tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đã tăng khoảng 20-30% so với trước.

Theo Tổng cục Thủy sản, Bộ NN và PTNT, cả nước hiện có

2.464 trại sản xuất tôm sú giống và 316 trại sản xuất tôm chân trắng Năm 2010, tổng số lượng tôm giống cung cấp ra thị trường ước đạt 43 tỉ con (giống tôm sú 23,34 tỉ con, tôm chân trắng 14,5 tỉ con) đáp ứng 90% nhu cầu thả nuôi của cả nước.

Trang 63

2.2 ĐẶC ĐIỂM ƯU THẾ TÔM VIỆT NAM

lợi thế của tôm sú Việt Nam so với sản phẩm trong khu vực

là size lớn Các nước như Thái Lan, Ấn Độ đều có sản phẩm tôm sú nhưng không thể có hàng size lớn như nước ta

điểm mạnh, cũng là điểm yếu của ngành tôm Việt Nam là có nhiều trại tôm nhỏ, giá thành sản xuất thấp, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường nhưng khó kiểm soát chất lượng

và vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, các nhà sản xuất nhỏ phải kết hợp lại thành quy mô lớn để đảm bảo được các yêu cầu đặt ra

Trang 64

2.3 MỨC TĂNG TRƯỞNG CỦA MẶT HÀNG TÔM

tăng 5,3% so với năm 2009, trong khi 7 tháng đầu năm 2011, sản

lượng cũng tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2010, cho thấy tốc độ tăng sản lượng khá đều.

xuất khẩu 7 tháng đầu năm đạt 3,1 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng

kỳ năm trước Xuất khẩu sang các thị trường lớn tăng trưởng mạnh cả

về khối lượng và giá trị như Hoa Kỳ tăng 48,8%; Trung Quốc (60,5%); Canada (66,2%) về giá trị.

tôm có mức tăng trưởng cao nhất Tính đến hết 7 tháng năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu trên 115 nghìn tấn, tương đương về giá trị trên 1,1 tỷ USD, tăng 15% về khối lượng và 35% về giá trị so với cùng

kỳ 7 tháng đầu năm 2010.

Trang 65

2.4 NHU CẦU TÔM TRÊN THẾ GIỚI

• Xu thế tại các thị trường chính

• Nhật Bản

• Chính phủ Nhật Bản cho biết tiêu dùng hộ gia đình giảm 5,8% (- 85 gam) trong 9 tháng đầu năm 2010

Đồng yên tăng giá mạnh trong cả năm 2010 giữ giá tôm tại Nhật tương đối  thấp hơn mức  tăng giá

NK

• Nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa thu đã được cải thiện khi  thời  tiết  lạnh  hơn.  Các  nhà hàng

thu hút khách hàng với các mặt hàng giá rẻ và cỡ nhỏ hơn tới tận  tháng  12 Từ giữa  tháng  12, các  nhà  hàng  cao  cấp mới mua tôm sú cỡ lớn và các sản phẩm cấp 1 cho lễ Giáng sinh và Năm mới.

• So với năm 2009, nhu cầu bán lẻ  tôm  sú  thấp  vào mùa  lễ  hội cuối  năm.  Người  mua  chuyển sang

tôm Achentina tươi và ướp đá NK tôm Achentina năm 2010 đã cải thiện.

• Nhu cầu NK TCT nguyên vỏ đông  lạnh  tăng  mạnh,  hầu  hếtdưới  đạng  tươi  hoặc  đông  lạnh tại 

siêu  thị.  Tại  Thái Lan,  nguồn  cung  sản phẩm  nguyên  vỏ  hạn chế  do  thiếu  nguồn cung  cấp  và  các  đơn đặt hàng  từ  trước Giá chào hàng TCT nguyên vỏ bỏ đầu cỡ 31/40 lên tới  9USD/kg.  Người mua Nhật Bản cũng bị cạnh  tranh  do  những đối  thủ  có  thể  trả  giá cao  hơn  từ  Mỹ,  châu Âu và Trung Quốc.

Trang 66

Kinh  tế  Mỹ  hồi  phục  chậm hơn  mong  đợi  khiến  nhu  cầu cũng tăng trưởng thấp hơn Một số chủ nhà hàng lo ngại tôm sẽ biến mất khỏi  thực đơn Giá  tôm  leo thang  do  nguồn  cung  thấp  chứ không phải do nhu cầu tăng lên.

XK  tôm  của  Mêhicô  giảm mạnh (-44,6%) do  lệnh cấm  tôm do các tàu không sử dụng thiết bị loại trừ rùa biển (TED) khai thác và  bùng  phát  bệnh  đốm  trắng trên tôm nuôi.

Châu Âu

Nhu cầu đối với tôm tiếp tục tăng đến tận cuối năm 2010 Các hợp  đồng  ký  kết  cho  lễ  Giáng sinh và Năm mới đã hoàn thành từ  đầu  tháng  11  và  sản  phẩm được đưa ra thị trường trước ngày 15/12

Nguồn  cung  từ  Êquađo  và Thái  Lan  vào  Pháp  tăng mạnh, bù cho sự sụt giảm NK từ các nhà cung  cấp khác như Mađagatxca và

Ấn Độ.

Trang 67

Nhu  cầu  tôm  châu  Âu  năm 2011 dự kiến thấp hơn năm 2010 Cuộc khủng hoảng  ở miền  nam  châu Âu  và mùa đông khắc nghiệt ở phía bắc sẽ  có  tác  động  tiêu  cực  đến  thị trường  tôm. 

Tăng  trưởng  GDP thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao và giá thực  phẩm  tăng  đều  làm  giảm lòng  tin của người  tiêu dùng và cắt giảm nhu cầu đối với các sản phẩm đắt tiền, trong đó có tôm.

Nhu cầu tôm thế giới cao với nhiều yếu tố tác động tạo điều kiện để tôm việt nam có thể cạnh tranh

Trang 68

C CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN VÀ HỖ TRỢ

phát triển nghề nuôi tôm bền vững, thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế, hoàn toàn không sử dụng các loại hoá chất, kháng sinh bị cấm trong quá trình nuôi. > chú trọng các ngành công nghiệp nặng và các chương trình bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo chất lượng tôm xuất khẩu

Dây chuyền sản xuất thức ăn cho tôm cần được thiết kế mới, công nghệ có sự cách tân rất lớn so với công nghệ làm thức ăn truyền thống, các thông số về vệ sinh thực phẩm và thành phần dinh

dưỡng đạt tiêu chuẩn dựa vào yêu cầu của mỗi loại công nghệ  có thể điều chỉnh nhiệt độ, áp lực, thành phần nước…phù hợp với nuôi trồng từng loại tôm

Trang 69

Vận chuyển thủy sản cũng là một vấn đề được quan tâm nhằm đảm bảo chất lượng thủy sản trong quá trình chuyên chở ví dụ VẬN CHUYỂN THỦY SẢN BẰNG HỆ THỐNG ĐÓNG GÓI

Ngành công nghiệp chế biến và công nghệ bảo quản cần được phát triển về quy mô để tăng năng suất chế biến, cải tiến các loại máy móc sản xuất, các mẫu mã bao bì, phát triển đa dạng về hình thức, chất lượng nhiều chế phẩm, sản phẩm từ tôm

Ngành khoa học công nghệ nghiên cứu tôm giống và ngăn ngừa dịch bệnh là một trong những vấn để cần được đầu tư hiện nay vì tình trạng dịch bệnh gần đây đã ảnh hưởng

không nhỏ đến tình hình cũng ứng tôm

Trang 70

D CHIẾN LƯỢC VÀ CẤU TRÚC CẠNH TRANH, CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

4.1 Chiến lược và cấu trúc cạnh tranh

tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản, gắn sản xuất với yêu cầu của thị trường Người nuôi phải tổ chức lại sản xuất theo hướng quản lý cộng đồng

gắn kết xây dựng cơ sở hạ tầng chế biến xuất khẩu thuỷ sản với tăng cường đào tạo và

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản lí và đội ngũ kĩ thuật, tận dụng các gói kích cầu của Chính phủ để đầu tư các dự án nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường

trang thiết bị chế biến thủy sản

áp dụng chiến lược tập trung, chuyên môn hóa theo nhu cầu của khách hàng, vùng địa lý, hoặc theo từng phân khúc thị trường khác nhau.

áp dụng chiến lược chi phí thấp, vì đó cũng là ưu thế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nếu thiết lập được mạng lưới phân phối rộng khắc sẽ tránh được chi phí vận tải cao, giảm chi phí tồn kho,…

Do khả năng khác biệt hóa có thể thực hiện trên diện rộng, nên doanh nghiệp có thể thành công qua phương thức chuyển nhượng đặc quyền Đây cũng là xu hướng hiện nay.

Chiến lược cạnh tranh đối với một vài công ty lớn

Trong ngành này, dù vẫn có thể có những doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng chính những doanh nghiệp lớn sẽ xác định cấu trúc cạnh tranh của ngành, vì chúng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố cạnh tranh, nhằm ổn định sự cạnh tranh trong ngành, tránh xảy ra chiến tranh giá cả

Chiến lược phổ biến là những doanh nghiệp lớn sẽ xây dựng “luật chơi” để quan hệ với

những người cung cấp và khách hàng.

Ngày đăng: 25/02/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w