Phương thức thâm nhập hàng Việt Nam vào thị trường nước ÚcCác sản phẩm mà Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường nước Úc nông nghiệp, thủy hải sản, hàng may mặc, giày dép… Liên doanh..
Trang 1AU ST
A
Trang 3o Giàu tài nguyên khoáng sản như
vàng, bô xít, sắt, kẽm, đồng, kim cương, than, uranium, dầu khí và thiếc
Tài Nguyên
Trang 4Có khí hậu nhiệt đới ở phía Bắc và
Khí hậu
Nam.
Trang 5Sinh thái
Sở hữu nhiều loại môi trường sống phong phú.
• Loài thú có túi Kangaroo
Trang 6Kinh tế
o Nền kinh tế phát
triển với thu nhập bình quân theo đầu người cao
Trong năm 2010, thành
phần GDP của Úc như sau
Nông nghiệp;
4.90%
Công nghiệp; 3.10%
dịch vụ;
92.00%
Trang 7Kinh tế
Trang 8Cơ cấu nền kinh tế:
o Ngân hàng, tài chính và bảo
hiểm cung cấp tổng giá trị cao nhất
o Thị trường chứng khoán Úc là lớn thứ hai trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương sau Nhật Bản.
o Trong khi ngành công
nghiệp dịch vụ vẫn là xương sống của nền kinh tế của Úc.
Kinh tế
Trang 9Australia là một nước xuất khẩu lớn về sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là
mì và len.
Nông nghiệp
Trang 11VĂN HÓA
nguồn gốc Thổ Dân
Văn hóa
Văn hóa đa nguyên
Trang 12o Tự do tôn giáo
Anh giáo;
26.10%
Thiên chúa giáo ; 26.00%
Cơ đốc giáo ; 24.30%
không tôn giáo ; 11.00%
tôn giáo khác;
12.60%
Tôn giáo
Trang 13Sản phẩm đa dạng
• Là một trong những địa điểm năng động nhất trên thế giới về
ẩm thực.
• Du lịch ẩm thực và các lễ hội ẩm thực đang nở rộ
Ẩm thực
Trang 14o Người Úc thích mua sắm
o Nhiều thành phố của Úc có những chuỗi
trung tâm mua sắm hấp dẫn
• Quy tắc mua sắm
Tiền boa đang trở
nên phổ biến hơn tại
Úc
Thông lệ mặc cả
không phổ biến tại Úc
Mua sắm
Trang 15• Quan niệm :"giá cả tương xứng với giá
Trang 16• Có thái độ khá cởi mở đối với hàng hóa
nhập khẩu
• Các qui định bảo vệ người tiêu dùng ở tất
cả các bang
Sở thích và thị hiếu
Trang 17Tạo nên một nét văn hóa đậm dấu ấn và độc đáo tại Úc
Opera Sydney House
Trang 19• Nước Úc là một quốc gia an toàn,
thân thiện và hài hòa
• Dân số ít nhưng hầu hết người dân
Australia sống ở những tỉnh và thành phố lớn
Trang 20Australia có một hệ
thống giáo dục rất
phát triển
Thu hút nhiều du học
sinh trên thế giới
250.000 khóa học tại hơn 1.100 trường
đại học và các trường dạy nghề
Giáo dục
Trang 22Phương thức thâm nhập hàng Việt Nam vào thị trường nước Úc
Các sản phẩm mà Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường nước Úc
nông nghiệp, thủy hải sản, hàng may mặc, giày dép…
Liên doanh
Trang 23VI M
Ô NG
ÀN H
Trang 24PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG (ÚC)
A Tình hình sản xuất, lượng cầu cho tôm Úc
B Đặc điểm người tiêu dùng
Trang 26A TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, LƯỢNG CẦU CHO TÔM Ở ÚC
Sản lượng tôm sản xuất từ năm 1999 đến năm
2009 có xu hướng giảm
Lượng cầu lại ít có sự thay đổi
Tổng sản lượng tôm nhập khẩu vào Úc tăng 21%
và tăng 31% về giá trị
Trang 27A TÌNH HÌNH SẢN XUẤT,LƯỢNG CẦU CHO TÔM Ở ÚC
Úc là 1 thị trường tiềm năng với hơn 40% tổng lượng cầu không được đáp ứng bởi hàng nội địa
Các tháng có thể xuất khẩu thu về doanh số
cao: tháng 8, 9,10, 11,12 và giữa tháng 3, tháng 4
Thái Lan đứng đầu trong việc xuất khẩu tôm
sang Úc
Trang 291 THỊ HIẾU
• Ưa chuộng sản phẩm tươi sống hơn
• Văn hóa ẩm thực chủ yếu là món nướng
• Nhà hàng thích nhập tôm loại lớn đẹp và đảm bảo chất lượng
• Có lối sống giản dị và tiết kiệm
• Lôi cuốn bởi bao bì
• Thích thấy hàng hóa khi mua
Trang 301 THỊ HIẾU
Không phân biệt rõ rệt giữa tôm nuôi trồng và tôm được đánh bắt Chú trọng vấn đề môi trường và phát triển bền vững
Thường dùng những câu chữ ngắn gọn ,xúc tích
Ảnh hưởng bởi báo chí và phương tiện truyền thông
Thích tổ chức tiệc vào những ngày ấm áp, ít ra đường vào ngày lạnh giá
Trang 322 YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM
Yêu cầu về nhập khẩu
Kiểm tra hàng khi đến cửa khẩu
Thủ tục kiểm tra
Thủ tục kê khai và lưu trữ hồ sơ
Yêu cầu về tái chế biến
Trang 332 YÊU CẦU VỀ SẢN PHẨM
Các yêu cầu riêng về sản phẩm khác:
Trang 343 YÊU CẦU VỀ BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Hình thức:
Hướng dẫn bằng nhiều thứ tiếng (tiếng anh bắt buộc)
Mã vạch quốc tế
Đáp ứng yêu cầu cơ bản
Ghi rõ trọng lượng của mỗi con
Yêu cầu khác về tôm sống lớn nguyên con
Trang 353 YÊU CẦU VỀ BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Đóng gói và vận chuyển:
Kĩ thuật MAP
Kiểm soát quy trình đóng gói
Đóng gói bằng giấy cạc-tông theo quy định
Kĩ thuật giữ lạnh “styrene”
Trọng lượng 1 gói sản phẩm
Trang 364 KÊNH PHÂN PHỐI
Kênh phân phối cho sản phẩm nội địa:
• Bán cho nhà bán buôn, bán lẻ và cơ sở chế biến thủy hải sản
• Đưa vào thị trường thủy sản của Sydney
• Bán tại thị trường tươi sống SFM
• Bán cho chuỗi siêu thị hoặc các nhà bán sỉ thủy hải sản thông qua các đại lí
Kênh phân phối cho các sản phẩm nhập khẩu:
Thông qua các tổ chức môi giới trung gian
Sau đó được phân phối lại cho các siêu thị, cửa hàng bán lẻ….
Trang 375 CHIÊU THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐƯỢC YÊU THÍCH GẦN ĐÂY
Trang 38PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH
TÔ M
TH ÁI
L AN
Trang 39MÔ HÌNH KIM CƯƠNG
A ĐIỀU KIỆN NHU CẦU
Trang 40ĐIỀU KIỆN NHU CẦU
o Người Thái sinh ra từ biển và hồ
nên gắn bó và tôn kính mẹ nước.
o Hầu hết mọi món ăn đều gắn với
nguồn lợi thủy hải sản.
→ Yêu cầu của người Thái rất cao
đối với các món ăn làm từ hải sản,
trong đó có tôm.
Trang 41o Tôm Thái được đánh giá là mặt
hàng đáng tin cậy nhất thế giới.
o Hàng loạt các tiêu chuẩn chất
lượng được đề ra.
o Ngon → sạch →tốt cho sức khỏe →
bảo vệ môi trường
ĐIỀU KIỆN NHU CẦU
Trang 42I Yếu tố cơ bản.
1 Vị trí địa lý và khí hậu.
2 Tài nguyên và lao động.
II.Yếu tố tăng cường.
1 Hạ tầng.
2 Kỹ thuật.
3 Giáo dục và đào tạo.
YẾU TỐ THÂM DỤNG
Trang 43o Vị trí địa lý
Thái Lan nằm ở Đông Nam Á, diện tích
513.000 km2
o Số dân 64 triệu người
o Thái Lan với 2.600 km
bờ biển thuận lợi các ngành kinh tế liên
quan về biển mà đặc là nuôi thủy hải sản.
Yếu tố cơ bản
Trang 44o Tôm Thái chủ yếu được nuôi ở 3
vùng chính là: Chachengsao and
Chonburi, Songkla, Phuket and
Pang-nga
o Ba vùng này được xem như những
vùng đảm bảo về vệ sinh, môi
trường nước, rừng ngập mặn, đảm
bảo vi sinh và không gây hại môi
trường.
Yếu tố cơ bản
Trang 45o Nông dân chịu học hỏi, có mối
liên kết chặt chẽ với các hiệp
hội về nuôi trồng thủy hải sản.
o Thái Lan sở hữu diện tích rừng
ngập mặn đáng kể.
o Đa dạng môi trường nước và môi
sinh canh tác.
Yếu tố cơ bản
Trang 46Hạ Tầng – Kỹ thuật – Giáo dục
o Hệ thống đường xá được đầu tư rất sớm.
o Đầu tư xây dựng các trung tâm nghiêm cứu
và phát triển của Chính Phủ.
o Kỹ thuật nuôi tôm khép kín được khuyến
khích khi diện tích rừng bị thu hẹp dần.
o Khuyến khích người dân học các ngành kỹ
thuật, trong đó chú trọng đến việc đào tạo
kỹ sư trong ngành nông nghiệp.
Yếu tố tăng cường
Trang 47o Ngành nông ngư cơ.
o Trữ lạnh, vận tải, đào tạo nhân công
lao động,hải quan …
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Trang 48o Bộ Nông Nghiệp Thái Lan.
o Bộ Thương Mại Thái.
Trang 49o Sở Thủy sản Thái Lan đã ban
hành các chứng chỉ GAP, CoC về
kiểm soát chất lượng nuôi trồng
cũng như chế biến tôm.
o Sở Thủy sản (DOF) và Sở môi
trường công nghiệp (DIW).
CHÍNH PHỦ
Trang 50o Tôm Thái Lan xuất khẩu mạnh ở những
nước khó tính và đòi hỏi chất lượng cao.
o Đưa chất lượng lên hàng đầu.
CẤU TRÚC VÀ
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Trang 51CẤU TRÚC VÀ
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
o Sản lượng tôm Thái có khả năng phát triển
trên diện tích không mở rộng đáng kể.
Trang 52o Tơm chân trắng đang chiếm tỷ trọng ngày
càng cao so với tơm sú truyền thống.
Biến động sản lượng tôm sú và tôm chân trắng ở Thái Lan từ 2001 - 2006
0 50 100 150 200 250 300 350 400
CẤU TRÚC VÀ
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Trang 55• Sông ngòi Chiều dài hàng nghìn km
• Các hệ thống sông chính Sông Cửu Long,
Trang 56CÁC LOẠI TÔM THƯỜNG ĐƯỢC NUÔI
Các loài tôm và tôm sú (Penaeus monodon)
Việt Nam có nhiều giống tôm tự nhiên như tôm sú, tôm thẻ, tôm chì, tôm sắt, tôm nghệ hiện nay tôm sú là loài quan trọng nhất được nuôi từ Bắc đến Nam bộ trong vòng hơn 30 năm qua
Trang 57LAO ĐỘNG
số lao động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến ngành tôm Việt Nam tới hơn3,5 triệu người
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển ngành nông nghiệp
thủy sản trong đó có ngành tôm
rất được chú trọng
Trang 581.2 CÁC YÊU TỐ TĂNG CƯỜNG
CÁC HÌNH THỨC, KỸ THUẬT NUÔI TÔM ĐANG ĐƯỢC ỨNG DỤNG
1 Nuôi quảng canh
2 Quảng canh cải tiến
3 Bán thâm canh và thâm canh
4 Phương pháp kết hợp rừng-tôm-cua
5 Phương pháp lúa tôm
Trang 59CÁC QUI PHẠM NUÔI THỦY SẢN TỐT
• GAP (Good Aquaculture Practices): Qui phạm thực hành nuôi thuỷ sản tốt.
• Nhằm giúp nuôi thủy sản giảm thiểu rủi ro sản phẩm bị nhiễm mầm bệnh, hóa chất, chất bẩn,,thuốc cấm.
• Qui phạm thực hành nuôi tốt là những biện pháp thực hành cần thiết
để sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu
• BMP rộng hơn GAP (do GAP chỉ tập trung an toàn sản phẩm) Thực hành BMP mang tính tự nguyên
Trang 60NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
• Đầu tư 40.000 tỷ đồng cho ngành thủy sản
• Đây là số tiền mà Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt để
đầu tư cho ngành thủy sản theo Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020.
• Theo đó, tổng mức đầu tư 40.000 tỷ đồng sẽ được chia đầu
tư theo 2 giai đoạn: từ 2011 - 2015 là 25.000 tỷ đồng; từ
2016 - 2020 là 15.000 tỷ đồng.
• Trong đó, sản lượng tôm nước lợ đạt 700.000 tấn, tăng trung bình 5,76%/năm
Trang 61Tạo điều kiện phát triển đa
Trang 62B CÁC YẾU TỐ NHU CẦU
• 2.1 CHẤT LƯỢNG TÔM VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC
• Theo Bộ Thủy sản, trong thời gian qua ngày càng có nhiều công ty tại các nước thuộc Liên minh châu Âu và Mỹ quan tâm và muốn nhập khẩu tôm của Việt Nam.
• Riêng sản lượng tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đã tăng khoảng 20-30% so với trước.
• Theo Tổng cục Thủy sản, Bộ NN và PTNT, cả nước hiện có
2.464 trại sản xuất tôm sú giống và 316 trại sản xuất tôm chân trắng Năm 2010, tổng số lượng tôm giống cung cấp ra thị trường ước đạt 43 tỉ con (giống tôm sú 23,34 tỉ con, tôm chân trắng 14,5 tỉ con) đáp ứng 90% nhu cầu thả nuôi của cả nước.
Trang 63• 2.2 ĐẶC ĐIỂM ƯU THẾ TÔM VIỆT NAM
• lợi thế của tôm sú Việt Nam so với sản phẩm trong khu vực
là size lớn Các nước như Thái Lan, Ấn Độ đều có sản phẩm tôm sú nhưng không thể có hàng size lớn như nước ta
• điểm mạnh, cũng là điểm yếu của ngành tôm Việt Nam là có nhiều trại tôm nhỏ, giá thành sản xuất thấp, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường nhưng khó kiểm soát chất lượng
và vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, các nhà sản xuất nhỏ phải kết hợp lại thành quy mô lớn để đảm bảo được các yêu cầu đặt ra
Trang 64• 2.3 MỨC TĂNG TRƯỞNG CỦA MẶT HÀNG TÔM
tăng 5,3% so với năm 2009, trong khi 7 tháng đầu năm 2011, sản
lượng cũng tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2010, cho thấy tốc độ tăng sản lượng khá đều.
xuất khẩu 7 tháng đầu năm đạt 3,1 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng
kỳ năm trước Xuất khẩu sang các thị trường lớn tăng trưởng mạnh cả
về khối lượng và giá trị như Hoa Kỳ tăng 48,8%; Trung Quốc (60,5%); Canada (66,2%) về giá trị.
tôm có mức tăng trưởng cao nhất Tính đến hết 7 tháng năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu trên 115 nghìn tấn, tương đương về giá trị trên 1,1 tỷ USD, tăng 15% về khối lượng và 35% về giá trị so với cùng
kỳ 7 tháng đầu năm 2010.
Trang 652.4 NHU CẦU TÔM TRÊN THẾ GIỚI
• Xu thế tại các thị trường chính
• Nhật Bản
• Chính phủ Nhật Bản cho biết tiêu dùng hộ gia đình giảm 5,8% (- 85 gam) trong 9 tháng đầu năm 2010
Đồng yên tăng giá mạnh trong cả năm 2010 giữ giá tôm tại Nhật tương đối thấp hơn mức tăng giá
NK
• Nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa thu đã được cải thiện khi thời tiết lạnh hơn. Các nhà hàng
thu hút khách hàng với các mặt hàng giá rẻ và cỡ nhỏ hơn tới tận tháng 12 Từ giữa tháng 12, các nhà hàng cao cấp mới mua tôm sú cỡ lớn và các sản phẩm cấp 1 cho lễ Giáng sinh và Năm mới.
• So với năm 2009, nhu cầu bán lẻ tôm sú thấp vào mùa lễ hội cuối năm. Người mua chuyển sang
tôm Achentina tươi và ướp đá NK tôm Achentina năm 2010 đã cải thiện.
• Nhu cầu NK TCT nguyên vỏ đông lạnh tăng mạnh, hầu hếtdưới đạng tươi hoặc đông lạnh tại
siêu thị. Tại Thái Lan, nguồn cung sản phẩm nguyên vỏ hạn chế do thiếu nguồn cung cấp và các đơn đặt hàng từ trước Giá chào hàng TCT nguyên vỏ bỏ đầu cỡ 31/40 lên tới 9USD/kg. Người mua Nhật Bản cũng bị cạnh tranh do những đối thủ có thể trả giá cao hơn từ Mỹ, châu Âu và Trung Quốc.
Trang 66• Kinh tế Mỹ hồi phục chậm hơn mong đợi khiến nhu cầu cũng tăng trưởng thấp hơn Một số chủ nhà hàng lo ngại tôm sẽ biến mất khỏi thực đơn Giá tôm leo thang do nguồn cung thấp chứ không phải do nhu cầu tăng lên.
• XK tôm của Mêhicô giảm mạnh (-44,6%) do lệnh cấm tôm do các tàu không sử dụng thiết bị loại trừ rùa biển (TED) khai thác và bùng phát bệnh đốm trắng trên tôm nuôi.
Châu Âu
• Nhu cầu đối với tôm tiếp tục tăng đến tận cuối năm 2010 Các hợp đồng ký kết cho lễ Giáng sinh và Năm mới đã hoàn thành từ đầu tháng 11 và sản phẩm được đưa ra thị trường trước ngày 15/12
• Nguồn cung từ Êquađo và Thái Lan vào Pháp tăng mạnh, bù cho sự sụt giảm NK từ các nhà cung cấp khác như Mađagatxca và
Ấn Độ.
Trang 67• Nhu cầu tôm châu Âu năm 2011 dự kiến thấp hơn năm 2010 Cuộc khủng hoảng ở miền nam châu Âu và mùa đông khắc nghiệt ở phía bắc sẽ có tác động tiêu cực đến thị trường tôm.
• Tăng trưởng GDP thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao và giá thực phẩm tăng đều làm giảm lòng tin của người tiêu dùng và cắt giảm nhu cầu đối với các sản phẩm đắt tiền, trong đó có tôm.
• Nhu cầu tôm thế giới cao với nhiều yếu tố tác động tạo điều kiện để tôm việt nam có thể cạnh tranh
Trang 68C CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN VÀ HỖ TRỢ
• phát triển nghề nuôi tôm bền vững, thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế, hoàn toàn không sử dụng các loại hoá chất, kháng sinh bị cấm trong quá trình nuôi. > chú trọng các ngành công nghiệp nặng và các chương trình bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo chất lượng tôm xuất khẩu
• Dây chuyền sản xuất thức ăn cho tôm cần được thiết kế mới, công nghệ có sự cách tân rất lớn so với công nghệ làm thức ăn truyền thống, các thông số về vệ sinh thực phẩm và thành phần dinh
dưỡng đạt tiêu chuẩn dựa vào yêu cầu của mỗi loại công nghệ có thể điều chỉnh nhiệt độ, áp lực, thành phần nước…phù hợp với nuôi trồng từng loại tôm
Trang 69• Vận chuyển thủy sản cũng là một vấn đề được quan tâm nhằm đảm bảo chất lượng thủy sản trong quá trình chuyên chở ví dụ VẬN CHUYỂN THỦY SẢN BẰNG HỆ THỐNG ĐÓNG GÓI
• Ngành công nghiệp chế biến và công nghệ bảo quản cần được phát triển về quy mô để tăng năng suất chế biến, cải tiến các loại máy móc sản xuất, các mẫu mã bao bì, phát triển đa dạng về hình thức, chất lượng nhiều chế phẩm, sản phẩm từ tôm
• Ngành khoa học công nghệ nghiên cứu tôm giống và ngăn ngừa dịch bệnh là một trong những vấn để cần được đầu tư hiện nay vì tình trạng dịch bệnh gần đây đã ảnh hưởng
không nhỏ đến tình hình cũng ứng tôm
Trang 70D CHIẾN LƯỢC VÀ CẤU TRÚC CẠNH TRANH, CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
4.1 Chiến lược và cấu trúc cạnh tranh
tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản, gắn sản xuất với yêu cầu của thị trường Người nuôi phải tổ chức lại sản xuất theo hướng quản lý cộng đồng
gắn kết xây dựng cơ sở hạ tầng chế biến xuất khẩu thuỷ sản với tăng cường đào tạo và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ quản lí và đội ngũ kĩ thuật, tận dụng các gói kích cầu của Chính phủ để đầu tư các dự án nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường
trang thiết bị chế biến thủy sản
áp dụng chiến lược tập trung, chuyên môn hóa theo nhu cầu của khách hàng, vùng địa lý, hoặc theo từng phân khúc thị trường khác nhau.
áp dụng chiến lược chi phí thấp, vì đó cũng là ưu thế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nếu thiết lập được mạng lưới phân phối rộng khắc sẽ tránh được chi phí vận tải cao, giảm chi phí tồn kho,…
Do khả năng khác biệt hóa có thể thực hiện trên diện rộng, nên doanh nghiệp có thể thành công qua phương thức chuyển nhượng đặc quyền Đây cũng là xu hướng hiện nay.
Chiến lược cạnh tranh đối với một vài công ty lớn
Trong ngành này, dù vẫn có thể có những doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng chính những doanh nghiệp lớn sẽ xác định cấu trúc cạnh tranh của ngành, vì chúng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố cạnh tranh, nhằm ổn định sự cạnh tranh trong ngành, tránh xảy ra chiến tranh giá cả
Chiến lược phổ biến là những doanh nghiệp lớn sẽ xây dựng “luật chơi” để quan hệ với
những người cung cấp và khách hàng.