1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4

22 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

87 Variable Name tên biến (dài 8 kí tự và không có kí tự đặc biệt) Type kiểu của bộ mã hóa Labels nhãn của biến, trong phần này chúng ta có thể nhập nhiều giá trị của nhãn phù hợp với thiết kế của bảng dữ liệu Value Giá trị của từng giá trị mã hóa (value) tương ứng với nhãn giá trị (value label) của nó Missing ký hiệu của giá trị khuyết (lỗi) Column thiết đặt độ lớn của cột mang tên biến và vị trí nhập liệu của biến này Measure thang đo lường Trên cơ sở 4 cấp độ thang đo lường (biểu danh, thứ tự.

Trang 1

87

Variable Name: tên biến (dài 8 kí tự và không có kí tự đặc biệt)

Type: kiểu của bộ mã hóa

Labels: nhãn của biến, trong phần này chúng ta có thể nhập nhiều giá trị của nhãn phù hợp với thiết kế của bảng dữ liệu

Value: Giá trị của từng giá trị mã hóa (value) tương ứng với nhãn giá trị (value label) của nó

Missing: ký hiệu của giá trị khuyết (lỗi)

Column: thiết đặt độ lớn của cột mang tên biến và vị trí nhập liệu của biến này

Measure: thang đo lường Trên cơ sở 4 cấp độ thang đo lường (biểu danh, thứ tự, khoảng cách và tỉ lệ), SPSS sẽ phân ra thành 3 thang đo (biểu danh (nominal), thứ tự (ordinal)

và scale (khoảng cách và tỉ lệ)

Phần mềm SPSS cho phép xử lý các phép phân tích thông kê thông thường:

Bivariate statistics (thống kê hai biến số): Means (trung bình); t-test (phép thủ kiểm tra, phân tích…); ANOVA (phân tích phương sai); Correlation (tương quan) bao gồm bivariate (hai biến), partial (tương quan từng phần, tương quan không hoàn toàn), distances (tương quan rời rạc, lỏng lẻo); Nonparametric tests (kiểm tra thông số giới hạn)

Prediction for numerical outcomes: Linear regression (dự đoán về kết quả bằng số dạng hồi qui tuyến tính…)

Prediction for identifying groups: Factor analysis (phân tích nhân tố); cluster analysis (phân tích cho dám đông) bao gồm two – step (hai bậc), K – means (số K), hierarchic (có thứ bậc)

SPSS cũng cho phép lưu và chạy các thuật toán giúp việc kiểm tra kết quả dễ dàng Phạm vi Đề tài chỉ giới thiệu một vài chức năng cơ bản, ngoài ra còn nhiều chức năng khác trên các thanh công cụ,… có thể tìm hiểu kỹ qua các tài liệu về phần mềm này [33] Trong Đề tài này, tác giả chỉ quan tâm đến phương pháp phân tích hồi quy (Regression), phân tích phương sai (ANOVA – Analysis of Variance) sẽ được giới thiệu cụ thể trong phần kế tiếp

CHƯƠNG 4 KHẢO NGHIỆM MÁY VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 4.1 Mục đích, thời gian và địa điểm khảo nghiêm

 Mục đích khảo nghiệm

 Kiểm tra chất lượng chế tạo máy

 Kiểm tra các mối lắp ghép, chất lượng lắp ráp máy

 Đo kiểm tra các thông số kỹ thuật của các bộ phận

 Xây dưng chế độ vận hành máy hợp lý

 Thời gian,địa điểm

Từ ngày15 tháng 12 đến ngày 10 tháng 01 năm 2020 tại xưởng cơ khí 55 Trần Nhật Duật, Phường tân Định Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

4.2 Chuẩn bị mô hình thử nghiêm

Chuẩn bị các pully va đay đai để thay đổi tốc độ tiến nhăm thục hiên theo thư

Trang 2

nghiệm tìm ravận tốc tiến hợp lý của máy va vận tốc dao cắt

Hình 4.1: Hai puly đai được bổ sung để

thay đổi tốc độ tiến của máy

Hình 4.2: Ba puly đai thay đổi tốc độ

dao cắt

Đối với việc điều chỉnh vận tốc tiến của máy sử dụng 2 Puly đai với các đường kính khác nhau được tính toán đảm bảo điều chỉnh được tốc độ tiến của máy phạm vi 0,5m/s, 0,8m/s và 1,1m/s

Đối với việc điều chỉnh vận tốc của dao Số puly thay thế cho phép điều chỉnh vận tốc dao phạm vi 30, 35, 40, 45, 50 và 55 (m/s)

Trang 3

89

Hình 4.3: Xác định chiều dài của đường

chạy thí nghiêm máy trong phạm vi thí

Hình 4.6: Kiểu dao lưỡi răng

cưa (Dao loại C) được chuẩn

bị cho thí nghiệm

Hình 4.7: Kiểu dao lưỡi thẳng góc 00 được lắp trên máy

4.3 Khảo sát vườn cây trước khi khảo nghiệm

Đánh giá bề mặt vườn cây, mật độ cây cỏ trong vườn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và năng suất làm việc của máy cắt cỏ Xác định mật độ cây cỏ và sự phân

bố cây cỏ trong vườn

 Khảo sát xác định mật độ cây cỏ trong vườn cây

Chất lượng và năng suất làm việc của máy cắt cỏ ngoài việc phụ thuộc vào độ mấp

mô đỉnh luống, đáy luống mà còn phụ thuộc vào mật độ và sự phân bố cây cỏ trong vườn Năng suất cây cỏ càng cao, năng suất làm việc của máy càng lớn và hiệu quả

Trang 4

sử dụng máy càng cao hơn Ngoài ra mức độ tập trung hay tản mạn các cây cỏ dọc theo luống có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cắt của dao cắt

 Khảo sát và xác định mật độ cỏ trước khi cho máy làm việc

Bảng 4.1: Khảo sát mật độ cây cỏ trước khi khảo nghiệm

4.4 Quy trình và cách thức thực hiện thử nghiệm

Kế hoạch thực hiện thí nghiệm với các nhiệm vụ được phân công rõ ràng sẽ giúp ta hạn chế sai sót và thực hiện đầy đủ các công việc một cách nhanh chóng và khoa học Dưới đây, là các bước trong quá trình thực hiện thí nghiệm đánh giá và tìm kiếm chế

độ hoạt động phù hợp của máy cắt cỏ của đề tài

 Bước 1: Chuẩn bị diện tích vận hành cho từng thí nghiệm

 Bước 2: Thay thế puly vận tốc tiến, tốc độ dao cắt và kiểu dao phù hợp với từng

thí nghiệm Ngoài ra, để đảm bảo các thông số thí nghiệm đúng theo yêu cầu đặt ra,

ta tiến hành kiểm tra lại các tốc độ trước khi tiến hành thử nghiêm Bên cạnh đó, ta cũng cần cho nhiên liệu vào bình chứa, để sau khi hoàn thành mỗi thí nghiệm ta có thể xác định được lượng tiêu hao nhiên liệu của máy

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4 1,6 1,8

Trang 5

91

 Bước 3: Tiến hành vận hành thử nghiệm trong phạm vi đã xác định trước, đồng

thời trong quá trình vận hành máy đồng hồ đo thời gian cũng được kích hoạt nhầm xác định được thời gian máy hoạt động

 Bước 4: Sau khi máy hoàn thành phạm vi cắt của mỗi thí nghiệm, ta tiến hành thu

thập và ghi chép lại các kết quả thí nghiệm

 Bước 5: Sau khi hoàn thành tất cả các nhiệm vụ, ta tiến hành chuẩn bị cho thí

nghiệm tiếp theo

 Lắp các pully, dao cắt vào đĩa

 Cài truyền động đai cho máy cắt cỏ làm việc không tải tại chỗ

 Mỗi lần khảo nghiệm cho máy chạy trong 1 giờ để đo đạc và kiểm tra

4.4.1 Thiết bị máy móc– dụng cụ

 Máy cắt cỏ

 Đồng hồ đo số vòng quay

 Dụng cụ đo bổ sung nhiên liệu (xăng)

 Thước đo chiều dài

 Đồng hồ bấm giây

 Đồ nghề chuyên dùng điều chỉnh thay các bánh pull

4.4.2 Kết quả khảo nghiệm xác định dải vận tốc dao cắt cỏ hai dao

Tiến hành đo kiểm tra thông số vận tốc dao cắt chế độ không tải khi thay đổi các pully truyền động dao cắt Việc khảo nghiệm không tải phục vụ cho việc điều chỉnh hoạt động có tải khi thực nghiệm cắt cỏ trong vườn cây

Bảng 4.2: Khảo nghiệm xác định các giá trị vận tốc dao cắt theo cách thay đổi puly

Số vòng quay Puly

2 (V/phút)

Đường kính puly

2 (mm)

Số vòng quay dao cắt (Vòng/phút)

Vận tốc dao cắt (m/s)

Trang 6

4.4.3 Kết quả

 Máy hoạt động tốt, kết cấu vững chắc

 Các chi tiết quay chạy ổn định

 Các mối lắp ghép đảm bảo

 Đạt các thông số vận tốc dao và vận tốc tiến của máy theo yêu cầu thiết kế để sẵn sàng thực nghiệm

4.5 Các công việc chuẩn bị khảo nghiệm có tải

Các thông tin cơ bản trước khi thực hiện khi khảo nghiệm có tải

a Mục đích khảo nghiệm

Để đánh giá các mặt sau :

 Xác định tính ổn định và độ tin cậy của máy cắt cỏ

 Xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật (chất lượng cắt) của máy

b Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

Yêu cầu cắt sát gốc cách mặt đất thiết kế 3cm (yêu cầu ≤ 5 -10cm)

c Thời gian, địa điểm

Từ ngày 5 tháng 8 năm 2020 đến ngày 15 tháng 8 năm 2020 tại vườn trồng cây dừa còn nhỏ tại Củ Chi, TP.HCM

d Dụng cụ và các thông số đo đạc

 Đồng hồ bấm giây đo thời gian làm việc

 Thước dây đo kích thước, diện tích máy máy làm việc

 Thước kẹp đo đường kính cỏ hai dao

 Đồng hồ đo số vòng quay đo đĩa lắp dao và trục cốt máy

 Dụng cụ đo lưu lượng xăng bổ sung

e Điều kiện khảo nghiệm

Theo nghiên cứu các máy nông nghiệp tùy thuộc vào mục đích sử dụng máy sẽ có vận tốc hoạt động khác nhau: sử dụng khi thu hoạch ngũ cốc sẽ có vận tốc trung bình 0,89-1,34 m/s, thu hoạch thức ăn gia súc vận tốc từ 1,7-2,2 m/s, hoạt động phun thuốc

và gieo trồng khoảng 2,2 m/s, trên đồng ruộng hoạt động cấy mạ vào khoảng 0,8m/s Vận tốc máy được người vận hành điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện khách quan như: độ lún của đất, độ nhấp nhô bề mặt, mật độ, độ ẩm nguyên liệu cắt, Đối với máy cắt cỏ của đề tài, trong quá trình hoạt động, người vận hành không ngồi trên máy mà đi theo máy nên vận tốc của máy phải nhỏ hơn vận tốc đi bộ Vm<4 km/h, các loại máy nông nghiệp điều khiển bởi người theo sau có vận tốc hoạt động trong khoảng 1,8 đến 4 km/h (0,5 – 1,1 m/s) Vận tốc tiến nằm trong khoảng này đảm bảo khả năng kiểm soát của máy khi có các vấn đề bất thường sảy ra, đồng thời giúp tăng khả năng làm việc của người vận hành

Trang 7

Bảng 4.4: Bố trí thí nghiệm và kết quả thăm dò cắt máy cắt cỏ

Kiểu dao

Thí nghiệm

Kết quả Năng

suất (ha/giờ)

Tiêu hao

NL (l/giờ)

Độ sót (%) Ghi chú

Trên cơ sở kết quả thí nghiệm thăm dò tại Bảng 4.4, Đề tài tiếp tục sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm đơn yếu tố để xác định khoảng cần khảo sát của các thông số vận tốc dao cắt cỏ (Vd) và vận tốc tiến của máy (Vm) ảnh hưởng của từng thông số của hàm mục tiêu bao gồm năng suất máy(Ns) Ha/giờ, tiêu hao nhiên liệu riêng (Nnl) Lít/ ha, độ sót (Ds) % dựa trên nguyên tắc cố định các thông số không phải là thông số đang khảo sát

Từ phân tích trên, và qua kết quả thực nghiệm thăm dò nghiên cứu nhóm Đề tài chọn thông số vận tốc tiến máy cố định Vm=0,8m/s, vận tốc này đảm bảo được 3 yếu tố: Năng suất, Tiêu hao nhiên liệu và độ sót thấp nhất trong điều kiện thực hiện với cả ba loại dao A,B,C đã thiểt kế đã chọn

Trang 8

4.6 Kết quả khảo nghiệm xác định ảnh hưởng của vận tốc dao cắt đến các hàm mục tiêu khi máy cắt cỏ làm việc

Trong nghiên cứu này đề tài thực hiện thực nghiệm cắt cỏ trên mỗi luống có chiều dài 100 m Sử dụng 3 loại dao cắt: lưỡi thẳng góc 0°(A), lưỡi thẳng góc 30° (B), lưỡi răng cưa hình tam giác (C), vận tốc tiến của máy được điều chỉnh không đổi đạt mức Vm = 0,8 m/s và giữ ổn định suốt trong quá trình khảo nghiệm trong khí đó vận tốc dao cắt thì điều chỉnh biến thiên theo các giá trị 30; 35; 40; 45; 50; 55 m/s Khoảng biến thiên V = 5 m/s Để thay đổi vận tốc dao cắt theo yêu cầu khảo nghiệm,

đề tài tiến hành thay đổi các puly truyền động từ cốt máy động cơ đến hộp số dao và puly dao cắt Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.3, Tiến hành xử lý số liệu thống kê chi tiết bằng phần mềm SPSS trình bày trong Phụ lục 5

4.6.1 Ta tiến hành thực nghiệm ảnh hưởng vận tốc dao cắt đến các hàm mục

tiêu nghiên cứu với loại dao lưỡi thẳng góc 0°(A)

Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.5

Bảng 4.5: Bảng số liệu khảo nghiệm ảnh hưởng vận tốc dao cắt đến

các hàm mục tiêu nghiên cứu với loại dao lưỡi thẳng góc 0°(dao loại A)

Sau đây ta xét cho từng trường hợp cụ thể đến quá trình

4.6.1.1 Xác định ảnh hưởng của vận tốc cắt của dao cắt đến năng suất

Tiến hành phân tích hồi quy kết quả thí nghiệm Hình 4 2 cho các giá trị

 Hệ số tương quan R giữa X1 và Y1-1 là 0,982

 Hệ số tương quan bình phương giữa chúng là R2= 0,964

 Với mức ý nghĩa (significant) của hệ số tương quan (X1,Y1-1) bằng 0,007, giá trị này

< 0,05 cho thấy quan hệ (biến X1, hàm Y1-1 ) có mối quan hệ cao Ta thiết lập được phương trình hồi quy tổng quát có dạng phương trình bậc 2

Y 1-1 = A1X1 + B1 X1 + C1 (4.1) Kết quả xử lý số liệu ta lập được phương trình hồi quy quan hệ giữa vận tốc dao cắt

Trang 9

95

cỏ và năng suất của máy cắt cỏ

Y1-1 = -0,00003X1 + 0,004X1 +0,083 (4.2) Hay biểu diễn dưới dạng biến thực

Ns = -0,00003Vd + 0,004Vd +0,083 (4.3) Xây dựng được đồ thị tương quan X1 và Y1-1 vận tốc dao cắt gốc và năng suất của máy cắt cỏ như sau:

Hình 4.9: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và năng suất của máy cắt cỏ

 Nhận xét

 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt và năng suất máy có dạng ½ parabol

 Miền vận tốc của dao cắt tốt nhất từ 52,5 m/s đến 57,5 m/s cho năng suất cao nhất khoảng 0,194 ha/h

4.6.1.2 Xác định ảnh hưởng của vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Thực hiện như trong phần thí nghiệm trước Trong thí nghiệm này ta đi tìm biến thiên của vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Kết quả thí nghiệm được trình bày trên Hình 4.3 Phân tích thống kê cho kết quả:

 Hệ số tương quan R giữa X1 và Y1- là 0,983

 Hệ số tương quan bình phương giữa chúng R2 = 0,967

 Hệ số tương quan R2 hiệu chỉnh = 0,945

 Với mức ý nghĩa của hệ số tương quan (X1,Y1-2 ) bằng 0,006, giá trị này < 0,05 cho thấy quan hệ (biến X1, hàm Y1-2 ) có mối quan hệ cao Ta thiết lập được phương trình hồi quy tổng quát có dạng phương trình bậc 2

Y1-2 = A2X12 + B2 X1 + C2 (4.4) Kết quả xử lý số liệu thống kê lập được phương trình hồi quy quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Y1-2 = 0,002 X12 - 0,153 X1 + 10,826 (4.5) Hay biểu diễn dưới dạng biến thực

NL1 = 0,002V2 - 0,153Vd + 10,826 (4.6)

Trang 10

Xây dựng được đồ thị tương quan X1 và Y1-2 vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu như sau:

Hình 4.10: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu

 Nhận xét:

 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt và tiêu hao nhiên liệu có dạng parabol

 Quan sát đồ thị trên ta thấy rằng miền vận tốc của dao cắt vùng 32,5-37,5 m/s cho tiêu hao nhiên liệu thấp

4.6.1.3 Xác định ảnh hưởng của vận tốc dao cắt đến độ sót cỏ khi cắt

Thực hiện như các phần thí nghiệm trước Trong thí nghiệm này ta đi tìm biến thiên của vận tốc dao cắt đến độ sót cỏ hai dao

Kết quả thí nghiệm được trình bày trênHình 4 4 Phân tích thống kê cho kết quả:

 Hệ số tương quan R giữa X1 và Y1-3 là 0,989

 Hệ số tương quan bình phương giữa chúng R2 = 0,977

 Hệ số tương quan R2 hiệu chỉnh = 0,962

 Với mức ý nghĩa của hệ số tương quan (X1,Y1-4 ) bằng 0,003, giá trị này < 0,05 cho thấy quan hệ (biến X1, hàm Y1-3 ) có mối quan hệ cao Ta thiết lập được phương trình hồi quy tổng quát có dạng phương trình bậc 2

Y1-3 = A3X12 + B3 X1 + C3 (4.10) Kết quả xử lý số liệu thống kê ta lập được phương trình hồi quy quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Y1-3 = 0,005X12 - 0,632 X1 + 14,689 (4.11) Hay biểu diễn dưới dạng biến thực

DS1 = 0,005V2 - 0,632Vd + 14,689 (4.12) Xây dựng được đồ thị tương quan X1 và Y1-4 vận tốc dao cắt gốc và độ sót như sau:

Trang 11

97

Hình 4.11: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt và độ sót

 Nhận xét:

 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt và độ sót có dạng ½ parabol

 Vận tốc dao cắt tăng thì độ sót càng ít, vùng cực tiểu tại 50 - 55 m/s

4.6.2 Ta tiến hành thực nghiệm ảnh hưởng vận tốc dao cắt đến các hàm mục

tiêu nghiên cứu với loại dao lưỡi thẳng góc 30°( dao loại B)

Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.6

Bảng 4.6: Bảng số liệu khảo nghiệm ảnh hưởng vận tốc dao cắt đến

các hàm mục tiêu nghiên cứu với loại dao lưỡi thẳng góc 30°(dao loại B)

Thông số hiệu chỉnh

STT V m (m/s) V d (m/s)

Năng suất (ha/h)

Tiêu hao (lít/ha) Độ sót (%)

Sau đây ta xét cho từng trường hợp cụ thể đến quá trình

4.6.2.1 Xác định ảnh hưởng của vận tốc cắt của dao cắt đến năng suất

Tiến hành phân tích hồi quy kết quả thí nghiệmHình 4 5 cho các giá trị

 Hệ số tương quan R giữa X1 và Y2-1 là 0,966

 Hệ số tương quan bình phương giữa chúng là R2= 0,933

 Hệ số tương quan R2 hiệu chỉnh = 0,888

Trang 12

 Với mức ý nghĩa (significant) của hệ số tương quan (X1,Y2-1 ) bằng 0,017, giá trị này < 0,05 cho thấy quan hệ (biến X1, hàm Y2-1 ) có mối quan hệ cao Ta thiết lập được phương trình hồi quy tổng quát có dạng phương trình bậc 2

Y 2-1 = A1X1 + B1 X1 + C1 (4.13) Kết quả xử lý số liệu ta lập được phương trình hồi quy quan hệ giữa vận tốc dao cắt cỏ

và năng suất của máy cắt cỏ

Y2-1 = 0,00004X1 - 0,002X1 +0,185 (4.14) Hay biểu diễn dưới dạng biến thực

Ns = 0,00004Vd - 0,002Vd +0,185 (4.15) Xây dựng được đồ thị tương quan X1 và Y2-1 vận tốc dao cắt gốc và năng suất của máy cắt cỏ như sau:

Hình 4.12: Đồ thị quan hệ vận tốc dao và năng suất của máy cắt cỏ

 Nhận xét

 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt và năng suất máy có dạng ½ parabol

 Miền vận tốc của dao cắt tốt nhất từ 52,5 m/s đến 57,5 m/s cho năng suất cao nhất khoảng 0,202 ha/h

4.6.2.2 Xác định ảnh hưởng của vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Thực hiện như trong phần thí nghiệm trước Trong thí nghiệm này ta đi tìm biến thiên của vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Kết quả thí nghiệm được trình bày trênHình 4 6 Phân tích thống kê cho kết quả:

 Hệ số tương quan R giữa X1 và Y2- 2 là 0,940

 Hệ số tương quan bình phương giữa chúng R2 = 0,884

 Hệ số tương quan R2 hiệu chỉnh = 0,806

 Với mức ý nghĩa của hệ số tương quan (X1,Y2-2 ) bằng 0,040, giá trị này < 0,05 cho thấy quan hệ (biến X1, hàm Y2-2 ) có mối quan hệ cao Ta thiết lập được phương trình hồi quy tổng quát có dạng phương trình bậc 2

Y2-2 = A2X12 + B2 X1 + C2 (4.16) Kết quả xử lý số liệu thống kê lập được phương trình hồi quy quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu

Ngày đăng: 09/07/2022, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Hai puly đai được bổ sung để - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.1 Hai puly đai được bổ sung để (Trang 2)
Hình 4.5: Kiểu dao lưỡi thẳng góc nghiêng 30 được lắp - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.5 Kiểu dao lưỡi thẳng góc nghiêng 30 được lắp (Trang 3)
Hình 4.4: Xác định mật độ cỏ trước - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.4 Xác định mật độ cỏ trước (Trang 3)
Hình 4.3: Xác định chiều dài của đường - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.3 Xác định chiều dài của đường (Trang 3)
4.4. Quy trình và cách thức thực hiện thử nghiệm. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
4.4. Quy trình và cách thức thực hiện thử nghiệm (Trang 4)
Hình 4.8: Đồ thi phân bố mật độ cỏ tại các vị tri lấy mẫu khảo nghiệm máy - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.8 Đồ thi phân bố mật độ cỏ tại các vị tri lấy mẫu khảo nghiệm máy (Trang 4)
Bảng 4.2: Khảo nghiệm xác định các giá trị vận tốc dao cắt theo cách thay đổi puly. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Bảng 4.2 Khảo nghiệm xác định các giá trị vận tốc dao cắt theo cách thay đổi puly (Trang 5)
Bảng 4.3: Bảng thí nghiệm chế độ thăm dò cắt máy cắt cỏ - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Bảng 4.3 Bảng thí nghiệm chế độ thăm dò cắt máy cắt cỏ (Trang 7)
Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.5 - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
t quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.5 (Trang 8)
Hình 4.9: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và năng suất của máy cắt cỏ - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.9 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và năng suất của máy cắt cỏ (Trang 9)
Hình 4.10: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.10 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu (Trang 10)
Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.6 - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
t quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.6 (Trang 11)
Hình 4.11: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt và độ sót - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.11 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt và độ sót (Trang 11)
Hình 4.12: Đồ thị quan hệ vận tốc dao và năng suất của máy cắt cỏ - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.12 Đồ thị quan hệ vận tốc dao và năng suất của máy cắt cỏ (Trang 12)
Hình 4.13: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.13 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu (Trang 13)
Hình 4.14: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt và độ sót - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.14 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt và độ sót (Trang 14)
Kết quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.7 - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
t quả thí nghiệm trình bày trong Bảng 4.7 (Trang 14)
Hình 4.15: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt gốc và năng suất của máy cắt cỏ - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.15 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt gốc và năng suất của máy cắt cỏ (Trang 15)
Hình 4.16: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.16 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt cỏ và tiêu hao nhiên liệu (Trang 16)
Bảng 4.7: tổng hợp quan hệ vận tốc dao cắt đến năng suất 3 loại dao cắt A,B,C Vận tốc dao cắt  - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Bảng 4.7 tổng hợp quan hệ vận tốc dao cắt đến năng suất 3 loại dao cắt A,B,C Vận tốc dao cắt (Trang 17)
Hình 4.17: Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt gốc và độ sót - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.17 Đồ thị quan hệ vận tốc dao cắt gốc và độ sót (Trang 17)
Hình 4.18: Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.18 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất (Trang 18)
Bảng 4.9: Tổng hợp quan hệ vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu riêng của 3 loại - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Bảng 4.9 Tổng hợp quan hệ vận tốc dao cắt đến tiêu hao nhiên liệu riêng của 3 loại (Trang 18)
Hình 4.21: Quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.21 Quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất (Trang 19)
Hình 4.20: Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất và độ sót của dao B - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.20 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất và độ sót của dao B (Trang 19)
Hình 4.23: Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất và độ sót của dao C - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.23 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất và độ sót của dao C (Trang 20)
Hình 4.22: Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.22 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất (Trang 20)
Hình 4.24: Quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.24 Quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất (Trang 21)
Hình 4.25: Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo máy cắt cỏ chuyên dùng chăm sóc vườn cây ăn trái 4
Hình 4.25 Đồ thị quan hệ giữa vận tốc dao cắt đến năng suất (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w