28 CHƢƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3 1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Các ƣớc thực hiện nghiên cứu Bƣớc 1 Xác định v n đề nghiên cứu Đây là ƣớc căn ản và quan trọng nh t trong toàn bộ tiến trình Nếu xác định v n đề nghiên cứu sai thì t t cả các ƣớc sau không có giá trị Do đó, việc xác định rõ mục tiêu nghiên cứu cụ thể là ƣu tiên hàng đầu Bƣớc 2 Xây dựng mô hình nghiên cứu Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan cũng nhƣ tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, các yếu tố phù hợp nh t sẽ đƣợc lựa chọ.
Trang 1CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Các ước thực hiện nghiên cứu:
Bước 1: Xác định v n đề nghiên cứu Đây là ước căn ản và quan trọng nh t trong toàn bộ tiến trình Nếu xác định v n đề nghiên cứu sai thì t t cả các ước sau không
có giá trị Do đó, việc xác định rõ mục tiêu nghiên cứu cụ thể là ưu tiên hàng đầu Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan cũng như tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước, các yếu tố phù hợp nh t
sẽ được lựa chọn để đưa vào mô hình nghiên cứu đề xu t
Bước 3: Thiết kế nghiên cứu Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xu t, ước thiết kế nghiên cứu tiếp theo sẽ bao gồm:
- Xây dựng thang đo dựa vào kết quả nghiên cứu định tính bằng cách thảo luận và phỏng v n chuyên gia
- Thang đo sau đó sẽ được hiệu chỉnh để phù hợp với thực tế đề tài và đưa vào bảng câu hỏi khảo sát trong nghiên cứu sơ ộ
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua ảng câu hỏi khảo sát
- Kích thước mẫu: Mẫu khảo sát là 250 cựu sinh viên của IUH
Bước 4: Thu thập và phân tích dữ liệu Bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh được phát
ra cho 250 cựu sinh viên của IUH Kết quả thu được sẽ được phần mềm SPSS và SmartPLS hỗ trợ phân tích, cụ thể phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cron ach’s Alpha, đánh giá độ tin cậy của thang đo, đánh giá độ giá trị của thang đo, đánh giá mô hình c u trúc tuyến tính, đánh giá giá trị Mean và phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng, thảo luận kết quả nghiên cứu Bước 5: Kết luận và hàm ý, đây là ước tổng kết toàn ộ kết quả nghiên cứu cũng như các hàm ý quản trị đồng thời tác giả đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 2Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Xây dựng quy trình của tác giả
Xác định mục tiêu
nghiên cứu
Tham khảo các lý thuyết và công trình nghiên cứu để xây dựng mô
hình
Thiết kế nghiên cứu
Thảo luận, phỏng chuyên gia
Kiểm định độ tin cậy Cron ach’s Alpha
Xây dựng thang đo và
bảng câu hỏi
Điều chỉnh thang đo
Khảo sát sơ
bộ
Đánh giá mô hình
đo lường
Thảo luận kết
quả nghiên cứu
Đánh giá mô hình
c u trúc tuyến tính
Khảo sát chính thức
Thống kê mô tả các iến kiểm soát
Thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu
Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 33.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm các cựu sinh viên theo nội dung chuẩn bị trước Bước nghiên cứu này nhằm hiệu chỉnh những yếu tố ảnh hưởng đến động lực tài trợ của mô hình nghiên cứu đề xu t và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với thực tiễn đối với IUH
Mục đích của cuộc thảo luận nhóm là xác định các iến quan sát đo lường biến phụ thuộc và các iến độc lập được đưa ra trong mô hình Kết quả được đưa ra là cơ sở
để tác giả phát triển và hoàn chỉnh thang đo phục vụ cho ước nghiên cứu định lượng tiếp theo (Danh sách và nội dung thảo luận nhóm được nêu ở Phụ lục 01) Thực hiện: Trước khi diễn ra buổi thảo luận, Tác giả đã gửi thư mời đến 09 cựu sinh viên kèm theo nội dung thảo luận nhóm được thiết kế như Phụ lục 1 Buổi thảo luận nhóm được diễn ra tại phòng học B2.3 của IUH với sự chủ trì của tác giả Nội dung thảo luận nhóm xoay quanh các yếu tố được đề xu t trong mô hình lý thuyết và các chỉ mục nghiên cứu đã được sử dụng trước đây Tác giả sẽ gợi ý v n đề và mời các đáp viên trả lời cũng như thảo luận, đóng góp ý kiến, điều chỉnh thang đo Cuộc thảo luận được ghi nhận bởi người chủ trì và kết thúc sau 120 phút thảo luận
Kết quả: Sau thời gian thảo luận, các đáp viên đều nh t trí cao với các nội dung sau: (a) Bốn yếu tố được đề xu t tác động đến động lực tài trợ của cựu sinh viên ao gồm: sự cảm nhận về nhu cầu và hiệu quả, sự tham gia của cựu sinh viên, sự hài lòng của cựu sinh viên, Giá trị vị tha và sở thích
(b) Mối quan hệ đồng iến giữa ốn yếu tố sự cảm nhận về nhu cầu và hiệu quả, sự tham gia của cựu sinh viên, sự hài lòng của cựu sinh viên, Giá trị vị tha và sở thích với động lực tài trợ của cựu sinh viên
(c) Các chỉ mục đo lường được điều chỉnh sau khi dịch ra tiếng việt theo Bảng 3.1 (d) Những iến quan sát trong các yếu tố đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm Với các lựa chọn sau: 1 Hoàn toàn không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Trung lập; 4 Đồng ý; 5 Hoàn toàn đồng ý
Trang 4Bảng 3.1 Kết quả điều chỉnh thang đo
needs my financial support to increase the
quality of its services
IUH cần sự đóng góp tài chính của tôi để nâng cao ch t lượng các dịch vụ của mình
Giving to educational programs at … is a
worthy cause in need of my financial support
Việc đóng góp cho các chương trình giáo dục tại IUH là một nguyên nhân xứng đáng cần sự đóng góp tài chính của tôi
… need my practical experience support IUH sự đóng góp kiến thức thực tiễn làm việc của tôi
Thomas & Smart, (2005)
Alumni association membership Tôi tham gia hội cựu sinh viên của IUH
attend performance and other events on
campus
Tôi đã tham dự uổi iểu diễn và các sự kiện khác trong khuôn viên IUH
attend homecoing
Tôi tham dự một cuộc họp hàng năm của IUH cho sinh viên tốt nghiệp
facilitated … student career exploration visits
your firm/business
Tôi tạo điều kiện cho sinh viên IUH thăm dò nghề nghiệp, thăm công ty / doanh nghiệp của tôi
maintained contact with faculty or staff Tôi duy trì liên lạc với giảng viên hoặc nhân viên tại IUH
served on campus advisory board Tôi phục vụ trong an cố v n tại IUH
Sun (2005) Taylor và Martin (1995)
I am very satisfied with my educational
experience at …
Tôi r t hài lòng với trải nghiệm giáo dục của mình tại IUH
I would recommend … to others planning on
college
Tôi muốn giới thiệu IUH cho những người khác dự định vào đại học
if I had to do it all over again, I would attend
…
Nếu tôi tiếp tục sự nghiệp học tập, tôi sẽ chọn IUH
Trang 5Thang đo gốc Thang đo chuyển ngữ và điều chỉnh sau thảo luận nhóm Nguồn
(1995) Active volunteer in community work or
organizations
Tôi thường tham gia tích cực trong công việc cộng đồng hoặc
tổ chức Active in civic organizations Tôi có tham gia hoạt động trong các tổ chức xã hội
Active volunteer for a political organization Tôi tham gia hoạt động tình nguyện cho một tổ chức chính trị
I like to learn new knowledge while preparing
my homework
Tôi thích tài trợ cho trường đại học, nơi đã từng học, sau khi tốt nghiệp
I ask questions to learn new knowledge in my
lessons
Tôi thường liên hệ về việc tài trợ với trường đại học, nơi đã từng học, sau khi tốt nghiệp
I like helping my friends about the course
topics
Tôi thích giúp đỡ các sinh viên đang học tại trường đại học, nơi
đã từng học
Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xu t
Trang 63.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua ảng câu hỏi chính thức đã thiết kế và
theo qui trình khảo sát được tổng hợp như sau:
Bước 1: Xác định số lượng cựu sinh viên sẽ khảo sát
Bước 2: Điều tra sơ ộ, được thực hiện 37 phiếu khảo sát trên cựu sinh viên của IUH để đảm bảo bảng câu hỏi dễ sử dụng được
Bước 3: Điều tra chính thức, quá trình khảo sát được thực hiện bằng phương pháp phát phiếu khảo sát trực tuyến thông qua gửi email cho cựu sinh viên IUH Thời gian khảo sát từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2020
Bước 4: Kiểm tra kết quả khảo sát và loại các phiếu khảo sát được trả lời giống
nhau từ đầu đến cuối, bỏ trống nhiều câu hỏi
Bước 5: Chuẩn bị dữ liệu: mã hóa, thiết lập ma trận dữ liệu và làm sạch dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 22.0
Bước 6: Xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0, Smart-PLS 3.2.7
3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu
Ngoài các dữ liệu thứ c p được thu thập từ Internet, sách áo và các tài liệu IUH; nghiên cứu này còn thu thập dữ liệu sơ c p thông qua phương pháp khảo sát Nội dung thu thập và xử lý dữ liệu được trình ày tiếp theo
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát gồm 3 phần bao gồm:
Phần 1: Hỏi về vị trí làm việc hiện tại và khả năng tài trợ cho nhà trường
Phần 2: Nội dung chính Các phát iểu được chuyển ngữ, đánh giá qua nghiên cứu
định tính và thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm (dùng cho các iến định lượng): Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý, Mức 2: Không
Trang 7đồng ý, Mức 3: Trung lập, Mức 4: Đồng ý, Mức 5: Hoàn toàn đồng ý Nội dung các thang đo được mã hóa trình ày trong ảng 3.2
Phần 3: Thông tin thêm/ thông tin cá nhân: Giới tính, học v n, thu nhập
Sau nghiên cứu định tính cho th y, mô hình nghiên cứu gồm 04 thang đo độc lập và
01 thang đo phụ thuộc với 18 biến quan sát
Bảng 3.2 Nội dung thang đo dùng trong nghiên cứu sơ ộ
(2004)
1 IUH cần sự đóng góp tài chính của tôi để nâng cao
ch t lượng các dịch vụ của mình
CNNC1
2 Việc đóng góp cho các chương trình giáo dục tại
IUH là một nguyên nhân xứng đáng cần sự đóng
góp tài chính của tôi
CNNC2
3 IUH cần sự đóng góp kiến thức thực tiễn làm việc
của tôi
CNNC3
(2004)
1 Tôi tham gia hội cựu sinh viên của IUH STG1
2 Tôi đã tham dự uổi iểu diễn và các sự kiện khác
trong khuôn viên IUH
STG2
3 Tôi tham dự một cuộc họp hàng năm của IUH cho
sinh viên tốt nghiệp
STG3
4 Tôi tạo điều kiện cho sinh viên IUH thăm dò nghề
nghiệp thăm công ty/doanh nghiệp của tôi
STG4
5 Tôi duy trì liên lạc với giảng viên hoặc nhân viên
của IUH
STG5
6 Tôi phục vụ trong an cố v n tại IUH STG6
(2004)
1 Tôi r t hài lòng với trải nghiệm giáo dục của mình
tại IUH
SHL1
2 Tôi muốn giới thiệu IUH cho những người khác dự
định vào đại học
SHL2
3 Nếu tôi tiếp tục sự nghiệp học tập, tôi sẽ chọn IUH SHL3
và Martin
1 Tôi thường tham gia tích cực trong công việc cộng
đồng hoặc tổ chức
VTST1
Trang 8TT Chỉ mục nghiên cứu Mã hóa Nguồn
2 Tôi có tham gia hoạt động trong các tổ chức xã hội VTST2 (1995)
3 Tôi tham gia hoạt động tình nguyện cho một tổ
chức chính trị
VTST3
V Động lực tài trợ của cựu sinh viên DL Ergün
và Avci (2018)
1 Tôi thích tài trợ cho trường đại học, nơi đã từng
học, sau khi tốt nghiệp
DL1
2 Tôi thường liên hệ về việc tài trợ với trường đại
học, nơi đã từng học, sau khi tốt nghiệp
DL2
3 Tôi thích giúp đỡ các sinh viên đang học tại trường
đại học, nơi đã từng học
DL3
3.3.2 Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực khảo sát các cựu sinh viên tại IUH với phương pháp l y mẫu ngẫu nhiên đơn giản để thuận lợi cho việc điều tra nhanh chóng hoàn thành công việc khảo sát kế tiếp
Phương pháp khảo sát: Nghiên cứu thu thập thông qua trực tuyến gửi email
Kích thước và cách chọn mẫu: Kích thước mẫu cần thiết phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích Có r t nhiều công thức kinh nghiệm để tính ra kích thước mẫu khảo sát cho phù hợp Hair & Cộng sự (2009) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt
nh t 100 và tỉ lệ quan sát/ iến đo lường là 5:1 (Nguyễn Đình Thọ, 2013) Đối với
đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng kích thước mẫu cần phải đảm bảo theo công thức:
n ≥ 50 + 8p Trong đó: n: kích thước mẫu tối thiểu; p: số biến độc lập của mô hình Mô hình nghiên cứu trong luận văn gồm 4 nhân tố độc lập với 18 biến quan sát Từ đó, ta có kích cỡ mẫu tối thiểu là n = 50 + 8 x 4 = 82 Đồng thời để tăng độ tin cậy cho ài nghiên cứu, đảm bảo tính đại diện và dự phòng cho những người không trả lời hoặc trả lời không đầy đủ, tác giả lựa chọn quy mô mẫu là g p đôi mẫu tối thiểu tức là từ
Trang 9164 mẫu trở lên Tuy nhiên, để tăng độ chính xác và đề phòng có phiếu điều tra không hợp lệ phải loại bỏ, kích thước mẫu của nghiên cứu được chọn là 250 mẫu
3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
3.3.3.1 Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Thống kê mô tả là phương pháp dùng để tổng hợp các phương pháp đo lường, mô
tả, trình ày số liệu được ứng dụng vào trong lĩnh vực kinh tế Bảng thống kê là hình thức luận, cũng là trình ày v n đề nghiên cứu nhờ vào đó nhà quản trị có thể đưa ra nhận xét về v n đề nghiên cứu Thống kê mô tả SPSS chỉ sử dụng cho các thang đo định danh (ví dụ: giới tính, trình độ học v n…) và thang đo thứ bậc (ví dụ:
độ tuổi, thu nhập…) Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo định danh (giới tính, trình độ học v n) và thang đo thứ bậc cho thu nhập
3.3.3.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cron ach’s Alpha Hệ số Cron ach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và
sự tương quan giữa các iến quan sát Theo kết qua nghiên cứu của Nunnally và Bern Stein (1994), tiêu chuẩn ch p nhận biến:
(1) Hệ số tương quan iến tổng (Corrected Item – Total Correlation) của các iến trong thang đo phải 0.3;
(2) Hệ số Cron ach’s Alpha của thang đo phải 0.6;
Thỏa 2 điều kiện trên thì các iến phân tích được xem là ch p nhận và thích hợp đưa vào phân tích những ước tiếp theo
3.3.3.3 Đánh giá mô hình đo lường
Độ giá trị của một thang đo được đánh giá thông qua đánh giá độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân iệt của các thang đo
Giá trị hội tụ là phép đo tương quan tích cực với các lựa chọn thay thế trong cùng một c u trúc Liên quan đến tính hợp lệ đánh giá hội tụ trong các c u trúc phản
Trang 10chiếu, nhóm nghiên cứu cũng phải tính đến các yếu tố tải ên ngoài và AVE (phương sai trung ình trích xu t) Hệ số tải ên ngoài cao sẽ chỉ ra các chỉ số liên quan có ản ch t tương tự và được nắm bắt bởi công trình Hơn nữa, một tên chung cho chỉ số độ tin cậy là kích thước của các hệ số tải ên ngoài Do thực tế là mức độ quan trọng của hệ số tải ên ngoài vẫn khá nhỏ, một quy tắc chung mà các nhà nghiên cứu cần lưu ý là hệ số tải ên ngoài được tiêu chuẩn hóa ít nh t phải bằng hoặc trên 0,708 Một phép đo phổ biến được sử dụng với mục tiêu tìm kiếm và thiết lập tính hợp lệ hội tụ ở mức độ xây dựng là phương sai trung ình được trích xu t (AVE); AVE là tương đương với tính cộng đồng của các c u trúc liên quan Liên quan đến khía cạnh logic được sử dụng để xác định chỉ áo riêng lẻ, giá trị AVE là 0,5 hoặc cao hơn cho th y rằng ở mức trung ình, c u trúc giải thích hơn 50% phương sai của các chỉ áo Ngược lại, một AVE nhỏ hơn 0,5 cho th y ở mức độ trung ình, phương sai của các mục vẫn còn nhiều hơn so với phương sai được giải thích ởi c u trúc
Giá trị phân iệt đối xử là phép đo sử dụng các tiêu chuẩn thực nghiệm để phân iệt với các c u trúc khác Do đó, thiết lập tính hợp lệ phân iệt cho th y rằng một c u trúc là duy nh t và không được lặp lại bởi các c u trúc khác trong mô hình Cụ thể, nghiên cứu sử dụng tiêu chí Heterotrait - Monotrait (HTMT) để đánh giá tính hợp lệ của giá trị phân iệt trong PLS-SEM Henseler và cộng sự (2015) đề nghị đánh giá tỉ
lệ HTMT của các mối tương quan Đặc biệt, HTMT minh họa tỉ lệ giữa các mối tương quan giữa các đặc điểm và các mối tương quan ên trong đặc điểm Ngoài ra, một HTMT có giá trị cao hơn 0,90 cho th y sự thiếu hiệu lực phân iệt Giá trị của HTMT với ngưỡng th p hơn 0,85 sẽ đáp ứng tính hợp lệ phân iệt của các thang đo
3.3.3.4 Đánh giá mô hình PLS-SEM
Mối tương quan cao giữa các iến quan sát nguyên nhân gọi là sự cộng tuyến Mức
độ cao của sự cộng tuyến giữa các iến quan sát là v n đề quan trọng bởi vì điều đó ảnh hưởng đến việc ước lượng trọng số và mức ý nghĩa thống kê Một phép đo lường liên quan đến cộng tuyến là hệ số phóng đại phương sai (VIF) Mức độ cộng
tuyến r t cao được chỉ ra bởi giá trị VIF bằng 5 hoặc cao hơn (Hair Jr và cộng sự,