30 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4 1 Kết quả khảo sát sơ bộ Sau khi đã hoàn thành xong bảng câu hỏi gồm 6 thang đo và 26 biến, tác giả bắt đầu khảo sát sơ bộ với kích thước mẫu (n=50) và thu được kết quả sơ bộ như sau 4 1 1 Kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha Bảng 4 1 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo Tính năng sản phẩm Biến quan sát Trung bình thang đo các loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo TN A.
Trang 130
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1 Kết quả khảo sát sơ bộ
Sau khi đã hoàn thành xong bảng câu hỏi gồm 6 thang đo và 26 biến, tác giả bắt đầu khảo sát sơ bộ với kích thước mẫu (n=50) và thu được kết quả sơ bộ như sau:
4.1.1 Kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo Tính năng sản phẩm Biến
quan sát
Trung bình thang
đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo TN: Alpha = 0,829
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo Thương hiệu Biến
quan sát
Trung bình thang
đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo TH: Alpha = 0,875
Trang 2đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo GC: Alpha = 0,889
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo Ảnh hưởng xã hội Biến
quan sát
Trung bình thang
đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo AH: Alpha = 0,905
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sơ bộ cho thang đo Chi phí đánh đổi Biến
quan sát
Trung bình thang
đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo CP: Alpha = 0,908
Trang 3đo các loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Thang đo YD: Alpha = 0,907
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả xử lý dữ liệu
Từ kết quả phân tích cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo: Tính năng sản phẩm là 0,829, Thương hiệu là 0,875, Cảm nhận giá cả là 0,889, Ảnh hưởng xã hội là 0,905, Chi phí đánh đổi là 0,908 và Ý định mua là 0,907 Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) của tất cả các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3 nên thang đo đủ độ tin cậy để
có thể thực hiện các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 2)
Trang 433
4.1.2 Phân tích nhân tố khám phá (Explpratory Factor Analysis – EFA)
4.1.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến độc lập
Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA cho tổng thể 22 biến của thang đo thuộc yếu
tố ảnh hưởng đến Ý định mua Kết quả lần lượt như sau:
Trang 534
Trong phân tích yếu tố cho thấy hệ số KMO bằng 0,712 > 0,5 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig
= 0,000), tại mức giá trị Eigenvalue > 1 và với phương pháp rút trích Principal Componant
và phép quay Varimax, phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 22 biến quan sát với tổng phương sai trích là 75,444% > 50% có nghĩa là 75,444% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bằng năm yếu tố (Xem phụ lục 2)
Sau khi phân tích, các biến thuộc các thành phần đều giữ nguyên nên không cần đặt tên lại cho các thành phần nhóm gộp này, cụ thể là:
Thành phần Tính năng sản phẩm, gồm các biến: TN1, TN2, TN3, TN4
Thành phần Thương hiệu, gồm các biến: TH1, TH2, TH3, TH4, TH5
Thành phần Cảm nhận giá cả, gồm các biến: GC1, GC2, GC3, GC4
Thành phần Ảnh hưởng xã hội, gồm các biến: AH1, AH2, AH3, AH4, AH5
Thành phần Chi phí đánh đổi, gồm các biến: CP1, CP2, CP3, CP4
4.1.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc
Bảng 4.8: Kết quả phân tích yếu tố biến phụ thuộc
Trang 635
Trong lần phân tích yếu tố cho thấy hệ số KMO bằng 0,833 > 0,5 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig = 0,000), tại mức giá trị Eigenvalue > 1 và với phương pháp rút trích Principal Componant và phép quay Varimax, phân tích yếu tố đã trích được 1 yếu tố từ 4 biến quan sát với tổng phương sai trích là 78,978% > 50% có nghĩa là 78,978% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bằng 1 yếu tố Các trong số của hệ số tải nhân tố đều > 0,5 nên thỏa mãn yêu cầu của phân tích (Xem phụ lục 2)
4.1.2.3 Thang đo chính thức
Kết quả chạy dữ liệu đã cho thấy tất cả các thang đo đều đáng tin cậy và sẽ được đưa vào
mô hình nghiên cứu chính thức Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 5 biến độc lập: Tính năng, Thương hiệu, Cảm nhận giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Chi phí đánh đổi và một biến phụ thuộc là Ý định mua
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức
Nguồn: Tác giả tự đề xuất 4.1.2.4 Các giả thuyết nghiên cứu chính thức
H1: Tính năng sản phẩm có tác động thuận chiều đến Ý định mua điện thoại iPhone H2: Thương hiệu có tác động thuận chiều đến Ý định mua điện thoại iPhone
H3: Cảm nhận giá cả có tác động thuận chiều đến Ý định mua điện thoại iPhone
Trang 736
H4: Ảnh hưởng xã hội có tác động thuận chiều đến Ý định mua điện thoại iPhone
H5: Chi phí đánh đổi có tác động thuận chiều đến Ý định mua điện thoại iPhone
4.2 Kết quả nghiên cứu chính thức
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả
4.2.1.1 Mô tả đối tượng khảo sát
Tác giả tiến hành thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu về giới tính
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ SPSS
Kết quả thống kê mô tả ở biểu đồ cho thấy, số lượng nữ giới chiếm số lượng cao hơn nam giới, cụ thể theo khảo sát số lượng nữ giới là 108 người chiếm 51,18%, trong khi đó nam giới là 103 người chỉ chiếm 48,82% (Xem phụ lục 7)
48.82%
Nữ
Trang 8Hình 4.4: Biểu đồ cơ cấu về nghề nghiệp
Trang 94.2.1.2 Thống kê mô tả các thang đo
Tính năng sản phẩm
Bảng 4.9: Phân tích thống kê mô tả thang đo Tính năng sản phẩm
Trang 10dao động trong khoảng 3,31 – 3,44 (Xem phụ lục 7)
Chi phí đánh đổi
Bảng 4.10: Phân tích thống kê mô tả thang đo Chi phí đánh đổi
Trang 1140
Trong thang đo “Chi phí đánh đổi”, yếu tố CP3 có mức đánh giá cao nhất với GTTB là 3,74 Yếu tố CP4 có mức đánh giá thấp nhất thang đo với GTTB là 3,66 Nhìn chung, GTTB của các yếu tố trong thang đo đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,66 đến
3,74 (Xem phụ lục 7)
Cảm nhận giá cả
Bảng 4.11: Phân tích thống kê mô tả thang đo Cảm nhận giá cả
3,40 (Xem phụ lục 7)
3.3 3.32 3.34 3.36 3.38 3.4
Trang 1241
Thương hiệu
Bảng 4.12: Phân tích thống kê mô tả thang đo Thương hiệu
Bảng 4.13: Phân tích thống kê mô tả thang đo Ảnh hưởng xã hội
Trang 133,61 (Xem phụ lục 7)
Bảng 4.14: Phân tích thống kê mô tả thang đo Ý định mua
3.56
3.68
3.65
3.60
Trang 1443
Trong thang đo “Ý định mua”, yếu tố YD2 có mức đánh giá cao nhất với GTTB là 3,68 Yếu tố YD1 có mức đánh giá thấp nhất thang đo với GTTB là 3,56 Nhìn chung, GTTB của các yếu tố trong thang đo đều lớn hơn 3, dao động trong khoảng từ 3,56 đến 3,68 (Xem phụ lục 7)
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhóm yếu tố
4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập
Thang đo Tính năng sản phẩm
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Tính năng sản phẩm Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,816
Từ kết quả của phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo
“Tính năng sản phẩm” là 0,816 > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của 4 biến quan sát trong thang đo đều > 0,3 nên thang đo “Tính năng sản phẩm” đủ độ tin cậy để thực hiện
các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 3)
Trang 1544
Thang đo Thương hiệu
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Thương hiệu
Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,903
Từ kết quả của phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo
“Thương hiệu” là 0,903 > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của 5 biến quan sát trong thang đo đều > 0,3 nên thang đo “Thương hiệu” đủ độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 3)
Thang đo Cảm nhận giá cả
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Cảm nhận giá cả Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,792
Từ kết quả của phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo
“Cảm nhận giá cả” là 0,792 > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của 4 biến quan sát trong thang đo đều > 0,3 nên thang đo “Cảm nhận giá cả” đủ độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 3)
Trang 1645
Thang đo Ảnh hưởng xã hội
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Ảnh hưởng xã hội Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,844
Từ kết quả của phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo
“Ảnh hưởng xã hội” là 0,844 > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của 5 biến quan sát trong thang đo đều > 0,3 nên thang đo “Ảnh hưởng xã hội” đủ độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 3)
Thang đo Chi phí đánh đổi
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Chi phí đánh đổi Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,833
Từ kết quả của phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo
“Chi phí đánh đổi” là 0,833 > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của 4 biến quan sát trong thang đo đều > 0,3 nên thang đo “Chi phí đánh đổi” đủ độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 3)
Trang 1746
4.2.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Ý định mua
Biến
quan sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s nếu loại biến Cronbach’s Alpha = 0,805
Trang 1847
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Explpratory Factor Analysis)
4.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
Bảng 4.21: Tổng hợp ma trận xoay và kết quả phân tích các biến độc lập
Trang 1948
định Bartlett cho giá trị Sig = 0,000 < 0,5, chứng tỏ các biến tương quan với nhau, phù hợp với việc phân tích yếu tố Qua hai kiểm định cho thấy việc phân tích yếu tố đối với các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua điện thoại iPhone của người tiêu dùng là phù hợp Giá trị Eigenvalue = 1,688 > 1, điều này có nghĩa là giữ lại cả năm yếu tố Kiểm định tổng phương sai trích (Cumulative %) = 67,678% > 50%, có nghĩa là 67,678% thay đổi của các yếu tố được giải thích bằng các biến quan sát Tất cả các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5
và được sắp xếp vào năm nhóm yếu tố Như vậy, mô hình có 22 biến quan sát được chia vào năm nhóm yếu tố và đặt tên theo thứ tự là: “Thương hiệu”, “Ảnh hưởng xã hội”, “Chi phí đánh đổi”, “Tính năng sản phẩm” và “Cảm nhận giá cả” (Xem phụ lục 4)
4.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 4.22: Tổng hợp ma trận xoay và kết quả phân tích biến phụ thuộc
Trang 2049
4.2.4 Phân tích hồi quy
Phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa 5 yếu tố tác động (biến độc lập) và Ý định mua điện thoại iPhone của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (biến phụ thuộc) có dạng như sau: Y = a0 + a1X1+ a2X2 + a3X3 + a4X4 + a5X5 + a6X6 Hoặc:
Ý định mua điện thoại iPhone của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh = a0 + a1*Thương hiệu + a2*Ảnh hưởng xã hội + a3*Chi phí đánh đổi +a4*Tính năng sản phẩm + a5*Cảm nhận giá cả
4.2.4.1 Phân tích tương quan hệ số Pearson
Bảng 4.23: Hệ số tương quan Pearson
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu SPSS
Từ kết quả phân tích tương quan hệ số Pearson cho thấy các biến độc lập Thương hiệu (TH), Ảnh hưởng xã hội (AH), Chi phí đánh đổi (CP), Tính năng sản phẩm (TN) và Cảm nhận giá cả (GC) có mối tương quan thuận chiều với Ý định mua vì hệ số Sig của các biến độc lập đều có giá trị < 0,05 và hệ số tương quan của các biến độc lập và biến phụ thuộc đều dương Trong đó yếu tố có tương quan mạnh nhất đến Ý định mua là yếu tố TN (r = 0,525**), yếu tố AH tương quan thấp nhất đến Ý định mua (r = 0,289**) Do đó các biến
trong mô hình đều đủ điều kiện để phân tích hồi quy (Xem phụ lục 5)
Trang 2150
4.2.4.2 Phân tích hồi quy đa biến
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 4.24: Kết quả hồi quy các yếu tố
chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa
chấp nhận
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ SPSS
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: Ở mức ý nghĩa 5%, hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,552 phản ánh mức độ phù hợp của mô hình là 55,2% Thể hiện được rằng, các biến độc lập được đưa vào đã ảnh hưởng 55,2% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 44,8% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên (Xem phụ lục 6)
Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư: Hệ số Durbin-Watson = 1,873 (1 < d <
3) do đó mô hình không có tự tương quan (Xem phụ lục 6)
Kiểm định đa cộng tuyến: Các hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến trong mô
hình đều rất nhỏ, có giá trị từ 1,076 đến 1,267 đều nhỏ hơn 2 Chứng tỏ, mô hình hồi quy không vi phạm giả thuyết của hiện tượng đa cộng tuyến và mô hình có ý nghĩa thống kê (Xem phụ lục 6)
Trang 2251
Mức độ phù hợp của mô hình: Để khẳng định điều này ta có thể sử dụng kiểm định F để
kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 đã được đưa ra trước đó khi tiến hành nghiên cứu, để thực hiện kiểm định này người thực hiện đã sử dụng kiểm định phương sai ANOVA trong phân tích hồi quy
Bảng 4.25: Kiểm định phương sai ANOVA
hợp với dữ liệu nghiên cứu (Xem phụ lục 6)
Ý nghĩa của hệ số hồi quy
Theo kết quả của bảng 4.18 ta thấy, hệ số Sig của 5 biến độc lập đều < 0,05 vậy nên cả 5 biến độc lập này đều được chấp nhận Đồng thời, các hệ số Beta của các yếu tố đều lớn hơn 0 cho thấy các biến độc lập đều tác động thuận chiều với biến phụ thuộc Nghĩa là khi tăng bất kỳ một yếu tố nào thì cũng làm cho Ý định mua điện thoại iPhone tăng lên (Xem phụ lục 6)
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa: Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập được thể hiện trong phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa như sau:
YD = 0,066 + 0,140*TH + 0,085*AH + 0,254*CP + 0,364*TN + 0,187*GC
Hay: Ý định mua điện thoại iPhone = 0,066 + 0,140*Thương hiệu + 0,085*Ảnh hưởng xã hội + 0,254*Chi phí đánh đổi + 0,364*Tính năng sản phẩm + 0,187*Cảm nhận giá cả Nhận xét:
Trang 23B3 = 0,254 (Dấu dương): Quan hệ thuận chiều, nghĩa là khi yếu tố “Chi phí đánh đổi” tăng (giảm) thêm 1 đơn vị thì “Ý định mua điện thoại iPhone” sẽ tăng (giảm) thêm 0,254 đơn
vị
B4 = 0,364 (Dấu dương): Quan hệ thuận chiều, nghĩa là khi yếu tố “Tính năng sản phẩm” tăng (giảm) thêm 1 đơn vị thì “Ý định mua điện thoại iPhone” sẽ tăng (giảm) thêm 0,364 đơn vị
B5 = 0,187 (Dấu dương): Quan hệ thuận chiều, nghĩa là khi yếu tố “Cảm nhận giá cả” tăng (giảm) thêm 1 đơn vị thì “Ý định mua điện thoại iPhone” sẽ tăng (giảm) thêm 0,187 đơn
vị
Hệ số hồi quy chuẩn hóa: Hệ số này nhằm xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập
đến biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy, các hệ số hồi quy chuẩn hóa sẽ được tổng hợp
và đánh giá thứ tự ảnh hưởng như sau:
Bảng 4.26: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Ý định mua điện thoại iPhone của