TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CÙ MINH THÔNG MSSV 17024101 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAEMIN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG MÙA DỊCH COVID 19 Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã chuyên ngành 52340115 GVHD TS BÙI VĂN QUANG KHÓA 2017 – 2021 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD TS BÙI VĂN QUANG SVTH CÙ MINH THÔNG LỚP DHQT13A KHÓA 2017 2021 C.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÙ MINH THÔNG
MSSV: 17024101
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAEMIN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG MÙA DỊCH COVID-19
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: TS BÙI VĂN QUANG SVTH: CÙ MINH THÔNG LỚP: DHQT13A
KHÓA: 2017-2021
CÙ MINH THÔNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ BAEMIN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG MÙA DỊCH COVID-19
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3GIẤY BÌA KHÓA LUẬN CÙ MIN
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ baemin của sinh viên Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong mùa dịch Covid-19, đo lường mức độ ảnh hưởng và giá trị thực trạng của các yếu tố này, trên cơ
sở đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ trong tình hình dịch bệnh hiện nay
Quá trình thực hiện nghiên cứu, kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Số liệu thu thập từ khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS
20 với các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy, kiểm định T – Test, phân tích phương sai ANOVA để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ baemin của sinh viên Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong mùa dịch Covid-19, kiểm định các giả thuyết đặt ra trong nghiên cứu
Thông qua kết quả phân tích định lượng và góc nhìn của mình, tác giả đã đề xuất một
số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan về quyết định mua hàng của người tiêu dùng và thực hiện các biện pháp để thu hút
và giữ chân khách hàng của mình
Trang 5The process of conducting research, combining both qualitative and quantitative research methods The data collected from the survey were processed by SPSS 20 software with descriptive statistics, Cronbach's Alpha test, exploratory factor analysis (EFA), regression analysis, T-Test, etc analysis of variance ANOVA to determine the factors affecting the intention to use baemin service of students at Industrial University
of Ho Chi Minh City during the Covid-19 epidemic season, testing the hypotheses posed
in the study
Through the results of quantitative analysis and his perspective, the author has proposed
a number of managerial implications for businesses to help businesses have an objective view of consumers' purchasing decisions and make the right decisions measures to attract and retain its customers
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu môn học khóa luận tốt nghiệp đến nay tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè ở Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh
Với lòng biết ơn sâu sắc, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu để tôi có thể nắm vững các kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức một môn học rất là hữu ích, sinh viên có thể vận dụng tất cả những kiến thức đã học để hoàn thành việc nghiên cứu của mình, đây có thể coi là kết tinh của chương trình học trong suốt 4 năm đại học tại trường qua môn khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Bùi Văn Quang đã tận tâm hướng dẫn tôi ở những tiết học lý thuyết, cũng như buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài khóa luận, vạch ra hướng
đi cho khóa luận tốt nghiệp Nếu như không có thầy hướng dẫn, tôi nghĩ bài báo cáo này rất khó để hoàn thành Một lần nữa , tôi xin cảm ơn thầy rất nhiều
Quá trình làm báo cáo tìm kiếm thông tin và hoàn thành bài báo cáo trong thời gian tương đối ngắn cũng không tránh khỏi sự thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Trang 7
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thản tôi Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Sinh viên
Cù Minh Thông
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên: Bùi Văn Quang
Mã số giảng viên: 01160004
Họ tên sinh viên: Cù Minh Thông MSSV: 17024101
Giảng viên hướng dẫn xác nhận các nội dung sau:
□ Sinh viên đã nộp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên lms.fba.iuh.edu.vn (e-learning) bao gồm: Bài báo cáo hoàn chỉnh (word), tập tin dữ liệu (data) và kết quả thống kê Excel, SPSS, STATA, R, SAS… Các tập tin không được cài đặt mật khẩu, yêu cầu phải xem và hiệu chỉnh được
□ Sinh viên đã nhập đầy đủ các mục thông tin trên liên kết google form trên web khoa
□ Giảng viên đã kiểm tra nội dung báo cáo phù hợp với các yêu cầu và qui định của học phần khóa luận tốt nghiệp theo đề cương do khoa QTKD ban hành
□ Giảng viên xác nhận đồng ý cho sinh viên được bảo vệ trước hội đồng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày tháng… năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 9CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Cù Minh Thông Mã học viên: 17024101
Hiện là học viên lớp: DHQT13A Khóa học: 2017-2021
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng: 34
Tên đề tài theo biên bản hội đồng:
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Baemin của sinh viên Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong mùa dịch Covid-19
Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các
phản biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa
hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi):
Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến
của hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình)
1 Bổ sung học vị của GVHD
2 Mục 2.3.1.5 Nên bỏ học vị trong tên tác
giả các công trình nghiên cứu
3 Lỗi dẫn nguồn trang 6 (thiếu năm)
4 Nên thống nhất cách dẫn nguồn (hoặc
đầu câu hoặc cuối câu)
5 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
theo kiểu trực tuyến mô tả không rõ nét
1.Đã chỉnh sửa học vị của GVHD (bìa khóa luận)
2 Đã chỉnh sửa bỏ học vị trong tên tác giả các công trình nghiên cứu (trang 18)
3 Đã chỉnh sửa thêm năm (trang 6)
4 Đã chỉnh sửa cách dẫn nguồn (trang 6)
5 Đã chỉnh sửa phương pháp thu thập
dữ liệu sơ cấp (trang 30)
Trang 106 Mục 2.1.5 trong phần mục lục, xem lại
lỗi chính tả (tương ứng với trang 8)
7 Trình bày nhiều khái niệm nhưng chưa
kết luận khái niệm nào được sử dụng trong
nghiên cứu và trích nguồn tin cậy
8 Hàm ý quản trị còn mang tính chủ quan,
sơ sài, chưa ứng dụng được hết kêt quả
nghiên cứu vào trong hàm ý quản trị
9 Xem lại trích dẫn và tài liệu tham khảo
cho đúng và đủ
6 Đã chỉnh sửa lại lỗi chính tả (trang 8)
7 Đã chỉnh sửa khái niệm (trang 7)
8 Đã chỉnh sửa hàm ý quản trị (trang 70,
71, 72)
9 Đã chỉnh sửa tài liệu tham khảo (trang
76, 77, 78)
Ý kiến giảng viên hướng dẫn:
Xác nhận sinh viên Cù Minh Thông đã chỉnh sửa theo yêu cầu của các phản biện
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu, lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đối tượng nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa của đề tài 4
1.7 Bố cục của đề tài 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Các khái niệm liên quan 6
2.1.1 Khái niệm ý định sử dụng 6
2.1.2 Khái niệm về dịch Covid-19 7
2.1.3 Ứng dụng Baemin 8
2.1.4 Lợi ích của Beamin 8
2.1.5 Hạn chế của Beamin 9
2.2 Các mô hình nghiên cứu lý thuyết 9
2.2.1 Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasonel Action) 9
2.2.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour) 10
Trang 122.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) 11
2.2.4 Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Uniffed Theory of Acceptance and Use of Technology) 13
2.3 Các mô hình nghiên cứu liên quan 14
2.3.1 Các mô hình nghiên cứu trong nước 14
2.3.2 Các mô hình nghiên cứu liên quan ngoài nước 19
2.4 Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu 21
2.4.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 21
2.4.2 Đề xuất giả thuyết 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Quy trình nghiên cứu 27
3.2 Phương pháp thu thập thông tin 29
3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 29
3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 29
3.3 Xây dựng thang đo 31
3.3.1 Thiết kế thang đo 31
3.3.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 31
3.4 Phương pháp lấy mẫu 35
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 36
3.7 Mô hình nghiên cứu chính thức 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 40
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 41
4.1 Phân tích dữ liệu thứ cấp 41
4.1.1 Tổng quan về ứng dụng dịch vụ giao thức ăn tai Việt Nam 41
4.1.2 Thực trạng sử dụng ứng dụng Baemin hiện nay 42
Trang 134.3 Phân tích dữ liệu 44
4.3.1 Thống kê mô tả: 44
4.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 50
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.3.4 Phân tích hệ số Pearson 59
4.3.7 Phân tích ANOVA (ANOVA – Analysis of Variance) 60
4.3.5 Phân tích hồi quy đa biến 61
4.3.6 Kiểm định trung bình T – Test 66
4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68
5.1 Kết luận 70
5.2 Hàm ý quản trị 70
5.2.1 Nhận thức hữu ích 71
5.2.2 Nhận thức dễ sử dụng 72
5.2.3 Ảnh hưởng xã hội 73
5.2.4 Thông tin 74
5.2.5 Sự tin cậy 75
5.3 Kiến nghị 75
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 76
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 81
PHỤ LỤC 2: BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT 85
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Bảng tóm tắt các yếu tố của các nghiên cứu tham khảo 22
Bảng 3 1: Thang đo thành phần Nhận thức hữu ích 31
Bảng 3 2: Thang đo thành phần Nhận thức dễ sử dụng 32
Bảng 3 3: Thang đo thành phần Ảnh hưởng của xã hội 32
Bảng 3 4: Thang đo thành phần Sự tin cậy 34
Bảng 3 5: Thang đo thành phần Thông tin 34
Bảng 3 6: Thang đo yếu tố Ý định sử dụng 35
Bảng 4 1: Bảng thống kê mô tả sinh viên 45
Bảng 4 2: Bảng thống kê mô tả giới tính 46
Bảng 4 3: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến nhận thức hữu ích 50
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến nhận thức dễ sử dụng 51
Bảng 4 5: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến ảnh hưởng xã hội 51
Bảng 4 6: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến sự tin cậy 52
Bảng 4 7: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến thông tin 52
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha với biến phụ thuộc ý định sử dụng 53
Bảng 4 9: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 54
Bảng 4.10: Bảng tổng kết kết quả phân tích nhân tố độc lập 55
Bảng 4 11: Bảng ma trận xoay nhân tố độc lập 55
Bảng 4 12: Phương sai trích của biến độc lập 56
Bảng 4.13: Bảng tổng kết kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 57
Bảng 4 14: Bảng ma trận xoay nhân tố phụ thuộc 58
Bảng 4.15: Bảng tương quan hệ số Pearson 59
Bảng 4.16: Tóm tắt kết quả phương trình hồi quy 61
Bảng 4.17: Bảng xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ % 64
Bảng 4 18: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng 65
Bảng 4.19: Bảng kiểm định One – Sample T – Test 66
Bảng 4.20: Tóm tắt kết quả kiểm định ANOVA 60
Trang 15Bảng 5.1: GTTB của các biến quan sát thuộc yếu tố “Nhận thức hữu ích” 71
Bảng 5.2: GTTB của các biến quan sát thuộc nhân tố “Nhận thức dễ sử dụng” 72
Bảng 5.3: GTTB của các biến quan sát thuộc nhân tố “Ảnh hưởng xã hôi” 73
Bảng 5.4: GTTB của các biến quan sát thuộc nhân tố “Thông tin” 74
Bảng 5.5: GTTB của các biến quan sát thuộc nhân tố “Sự tin cậy” 75
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) 10
Hình 2 2: Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) 11
Hình 2 3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 12
Hình 2.4: Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 14
Hình 2 5: Các yếu tố chấp nhận sử dụng dịch vụ Mobile của khách hàng Agribank 15 Hình 2 6: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Vân, Quách Thị Khánh Ngọc (2013) 16
Hình 2 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Agribank Cần Thơ 17
Hình 2.8: Nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng, Nguyễn Thành Độ ( 2016) 18
Hình 2.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ GrabFood tại Cần Thơ 19
Hình 2.10: Ví điện tử - các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng 19
Hình 2.11: Ứng dụng gioa đồ ăn - các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng 20
Hình 2.12: Dịch vụ giao đồ ăn - các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng 21
Hình 2.13: Mô hình đề xuất các yếu tố ảnh hướng đến ý dịnh sử dụng Beamin của sinh viên ĐHCN TP.HCM trong mùa dịch Covid-19 21
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu tác giả xây dựng 27
Hình 3 2: Mô hình nghiên cứu chính thức 39
Hình 4.1: Một số ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến tại Việt Nam 41
Hình 4 2: Biểu đồ thống kê mô tả sinh viên 45
Hình 4 3: Biểu đồ thống kê mô tả giới tính 46
Hình 4.4: Biểu đồ thống kê mô tả nhận thức hữu ích 47
Hình 4.5 Biểu đồ thống kê mô tả tính nhận thức tính dễ sử dụng 47
Hình 4 6: Biểu đồ thống kê mô tả tính ảnh hưởng xã hội 48
Hình 4.7: Biểu đồ thống kê mô tả sự tin cậy 48
Hình 4 8: Biểu đồ thống kê mô tả thông tin 49
Hình 4 9: Biểu đồ thống kê mô tả ý định sử dụng 49
Trang 17DANH MỤC VIẾT TẮT
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
ĐHCN: Đại học Công Nghiệp
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
TPB : Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour)
TRA : Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasonel Action)
UTAUT : Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Uniffed Theory of Acceptance and Use of Technology)
TAM : Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
GTTB : Giá trị trung bình
Covid-19: Coronavirus disease 2019