TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ bNỘI KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG Họ và tên sinh viên Mã sinh viên BÁO CÁO KIẾN TẬP NGÀNH ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG LỚP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG KHÓA (2018 2022) Tên cơ quan Văn phòng HĐNDUBND Huyện Cẩm Khê Địa chỉ Thị trấn Cẩm Khê, Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ Cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ tại cơ quan Trần Thị Thúy Hạnh Giảng viên hướng dẫn Ths Đặng Văn Phong Hà Nội 2021 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian vừa qua được sự giới thiệu của trường Đại học Nội vụ Hà Nội và sự tiếp nhận của UBND hu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Họ và tên sinh viên:
Mã sinh viên:
BÁO CÁO KIẾN TẬP
NGÀNH ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
LỚP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG KHÓA (2018-2022)
Tên cơ quan: Văn phòng HĐND&UBND Huyện Cẩm Khê Địa chỉ: Thị trấn Cẩm Khê, Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ Cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ tại cơ quan: Trần Thị Thúy Hạnh Giảng viên hướng dẫn: Ths Đặng Văn Phong
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua được sự giới thiệu của trường Đại học Nội vụ HàNội và sự tiếp nhận của UBND huyện Cẩm Khê, em đã được về kiến tập tại Vănphòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê trực tiếp tại Bộ phận Văn thư của Vănphòng UBND huyện Cụ thể em được tiếp xúc, tìm hiểu thực tế về hoạt động tổchức quản lý Công tác Văn thư cơ quan tại Văn phòng HĐND&UBND huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức làm việc tại UBNDhuyện Cẩm Khê đã tạo điều kiện cho em trong quá trình kiến tập, cũng như đãcung cấp tư liệu cần thiết cho em Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn cácthầy cô tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội – những người đã cung cấp cho emnền tảng kiến thức lý luận vô cùng bổ ích trong bốn năm qua
Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân em đã cố gắng tìm hiểu tài liệu,học hỏi kinh nghiệm để tổng hợp báo cáo Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạnchế, kinh nghiệm thực tế của bản thân còn chưa nhiều vì vậy không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Cẩm Khê, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài báo cáo do em tự tìm hiểu, phân tích và tổnghợp trong quá trình kiến tập của mình tại Văn phòng HĐND&UBND HuyệnCẩm Khê Mọi thông tin, số liệu trong bài đều hoàn toàn đúng sự thật Em xinchịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có sự không trung thực trong báo cáo kiến tậpcủa mình
Cẩm Khê, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤ
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Tài liệu tham khảo 2
5 Lịch sử nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Cấu trúc của đề tài 3
PHẦN 2 NỘI DUNG KIẾN TẬP 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn và sông ngòi 5
1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 6
1.1.5 Điều kiện kinh tế 7
1.1.6 Đời sống văn hóa, tinh thần 8
1.1.7 Truyền thống lịch sử 9
1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 11
1.2.1 Vị trí, chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 11
1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 12
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân huyện Cẩm Khê 15
1.3 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng 16
1.3.1 Vị trí và chức năng của Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê 16
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn HĐND&UBND huyện Cẩm Khê 16
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê .17 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ 19
Trang 62.1 Công tác văn thư 21
2.1.1 Soạn thảo và ban hành văn bản 21
2.1.1.1 Các loại văn bản do Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê ban hành 21
2.1.1.2 Thẩm quyền ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 21
2.1.1.3 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 22
2.1.1.4 Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản 23
2.1.1.5 Việc soạn thảo văn bản khác ở các đơn vị 23
2.1.2 Quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi 25
2.1.2.1 Đối với việc kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày tháng của văn bản 25
2.1.2.2 Đối với việc đăng ký văn bản đi 26
2.1.2.3 Đối với việc nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật .27
2.1.2.4 Đối với thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 28
2.1.2.5 Đối với việc Lưu văn bản đi 30
2.1.3 Quy trình quản lý và giải quyết văn bản đến 31
2.1.3.1 Đối với việc tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 31
2.1.3.2 Đối với việc trình và chuyển giao văn bản đến 32
2.1.3.3 Đối với giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến .33
2.1.4 Công tác quản lý và sử dụng con dấu 34
2.1.4.1 Các loại dấu cơ quan 34
2.1.4.2 Đối với việc quản lý con dấu 34
2.4.1.3 Đối với việc sử dụng con dấu 35
2.4.1.4 Đối với việc bảo quản con dấu 35
2.1.5 Công tác lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ 36
2.1.5.1 Các loại hồ sơ hình thành tại Ủy ban nhân dân huyện 36
2.1.5.2 Xây dựng và ban hành danh mục hồ sơ 37
2.1.5.3 Nội dung việc lập hồ sơ 38 2.1.5.4 Nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê.39
Trang 72.1.5.5 Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào
Lưu trữ Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 40
2.2 Nghi thức nhà nước, kỹ năng giao tiếp tại Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê 43
2.2.1 Các quy định hiện hành của cơ quan về nghi thức nhà nước, giao tiếp công sở 43
2.2.2 Nhận xét, đánh giá chung 43
2.2.2.1 Ưu điểm 43
2.2.2.2 Hạn chế 44
2.3 Các thiết bị văn phòng, các phần mềm ứng dụng trong công tác văn phòng 45
2.3.1 Các loại thiết bị văn phòng được sử dụng trong cơ quan 45
2.3.2 Quản lý và sử dụng các thiết bị văn phòng 46
2.3.3 Các phần mềm ứng dụng trong công tác văn phòng 47
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM KHÊ 48
3.1 Nhận xét, đánh giá 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Nguyên nhân 50
3.2 Những kiến nghị, đề xuất 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 55
Trang 8PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong việc tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan hành chính nhànước hay doanh nghiệp Bộ phận văn phòng luôn là bộ phận đảm bảo cho hoạtđộng của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống, giúp ta có cái nhìn tổng quan vàchi tiết hơn trong quá trình thực hiện công việc tại cơ quan mình Vì vậy, chúng
ta không thể phủ nhận vai trò của nhà quản trị văn phòng trong cơ quan, tổ chức
Là một bộ phận có vai trò quan trọng như vậy, đòi hỏi ở người lãnh đạo vănphòng là người luôn mang một tinh thần trách nhiệm cao, nắm vững các kỹ năng
tổ chức công tác văn thư trong văn phòng của cơ quan đó, và một trong những
kỹ năng quan trọng nhất là kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan
tổ chức
Việc soạn thảo và ban hành văn bản trong cơ quan là là trách nhiệm củalãnh đạo văn phòng trong tổ chức, thiết lập bộ phận văn thư, lưu trữ; tuyển chọncán bộ văn thư, lưu trữ; tổ chức xây dựng các văn bản của cơ quan cũng như tổchức hướng dẫn nghiệp vụ, đánh giá về công tác văn thư, lưu trữ Để làm tốtchức năng này đòi hỏi người lãnh đạo văn phòng cần thực hiện tốt công tác soạnthảo về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ của các đơn vị
Là một sinh viên thuộc chuyên ngành Quản trị văn phòng của trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, sau khi được đào tạo lý luận về Công tác văn thư, em nhậnthấy kỹ năng tổ chức và quản lý công tác văn thư – lưu trữ của nhà quản trị vănphòng là kỹ năng vô cùng quan trọng Qua quá trình khảo sát tại Văn phòngHĐND&UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ em nhận thấy có nhiều những ưuđiểm và hạn chế trong quản lý công tác văn thư của các đơn vị tại UBND huyệnCẩm Khê
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu thực tiễn về công tác văn thư Đặc biệt là công tác soạn thảo vàban hành văn bản của các đơn vị tại UBND huyện Cẩm Khê Qua đó, giúp đưa
ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao những kỹ năng cũng như trách nhiệmcủa lãnh đạo văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê đối với tổ chức quản
Trang 9lý công tác văn thư của các đơn vị
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức quản lý công tác văn thư và đào tạo
chuyên môn nghiệp vụ văn thư của các đơn vị tại UBND huyện Cẩm Khê
- Phạm vi của đề tài: Tổ chức quản lý công tác văn thư và đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ văn thư của các đơn vị Bài nghiên cứu sử dụng các văn bản,giấy tờ, các báo cáo đề tài về công tác hành chính văn phòng tại UBND huyệnCẩm Khê Đặc biệt, căn cứ tình hình thực tế trong phạm vi đề tài đề cập tới
4 Tài liệu tham khảo
- Triệu Văn Cường, Nguyễn Mạnh Cường (2009), Giáo trình văn bản dùng cho giảng dạy trong Trường Cao đẳg Nội vụ Hà Nội, NXB Lao động năm 2009;
- Vương Đình Quyền (2011), Lý luận và phương pháp công tác văn thư, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Trang thông tin điện tử UBND huyện Cẩm Khê;
- Một số tài liệu do Văn phòng và Phòng Văn thư UBND huyện Cẩm Khê cung cấp
5 Lịch sử nghiên cứu
Đã có một số đề tài nghiên cứu của sinh viên các trường về kiến tập tạiUBND huyện Cẩm Khê Tuy nhiên, mới chỉ có số ít đề tài cập nhật đến lĩnh vựchành chính văn phòng, nhưng chỉ khái quát sơ qua, chưa đi sâu vào vấn đề đểxem xét và giải quyết Qua quá trình tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu vấn đề này,cho đến nay chưa có bài viết nào khảo sát khách quan và chi tiết cũng như đưa
ra các ý kiến, đề xuất giải pháp cho cơ quan về tổ chức quản lý công tác văn thưcủa các đơn vị tại UBND huyện Cẩm Khê
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa những số liệu và thông
tin thu thập được tiến hành phân tích và đánh giá theo từng nội dung
Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát công việc, nhiệm vụ trong hoạt
động của văn phòng về công tác văn thư, những ưu điểm hạn chế trong quá trìnhthực hiện hoạt động văn thư tại UBND huyện
Trang 10Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng và tìm hiểu trong các loại sách
báo, tài liệu, thông tin từ các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạtđộng văn thư của văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo và banhành văn bản trên địa bàn Huyện Cẩm Khê
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Nộidung của bài tiểu luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh
Phú Thọ
Chương 2: Thực trạng tổ chức quản lý công tác văn thư tại Ủy ban nhân
dân huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác soạn
thảo và ban hành văn bản trên địa bàn huyện Cẩm Khê
Trang 11PHẦN 2 NỘI DUNG KIẾN TẬP
Trong đợt kiến tập theo kế hoạch của khoa QTVP và được sự giới thiệucủa trường Đại học Nội vụ Hà Nội Em đã đến xin và được kiến tập tại UBNDhuyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Trực tiếp tại Văn phòng HĐND&UBND huyệnCẩm Khê Người phân công hướng dẫn, cung cấp tài liệu viết báo cáo cũng nhưđánh giá trong quá trình kiến tập cho em là Chuyên viên Văn phòng Trần ThịThúy Hạnh
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê
1.1.1 Lịch sử hình thành
Huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ được thành lập năm 1947 Năm 1979 đổitên thành huyện Sông Thao (thuộc tỉnh Vĩnh Phú cũ) và đến năm 1996 lại quaytrở về với tên cũ là huyện Cẩm Khê
Cẩm khê có 23 xã và 01 thị trấn, số dân là 139.640 người (năm 2021), có
22 xã có người theo đạo Thiên chúa giáo, trong đó có 05 xã theo Đạo
Chi bộ Đảng Đọi đèn ( Hiền Đa – Cát Trù) thuộc huyện Cẩm Khê là Chi
bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh Phú Thọ
Trải qua hai cuộc trường kỳ kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, năm 2007 nhân kỷ niệm 60 năm thành lập Đảng bộ huyện, huyện Cẩm Khê đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Cẩm Khê là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ,
Phía Đông giáp huyện Thanh Ba với ranh giới tự nhiên là dòng sông Thao (Sông Hồng), phía Tây giáp huyện Yên Lập, phía Nam giáp huyện Tam Nông và phía
Bắc giáp huyện Hạ Hòa Cách thủ đô Hà Nội 80km và thành phố Việt Trì 40km
về phía Tây Bắc
Trang 12Dân số năm 2021 là 139.640 người, 27% dân số theo đạo Thiên Chúa Xéttheo đơn vị cấp huyện thì Cẩm Khê có dân số đứng thứ 2 trong tỉnh (sau thành phố Việt Trì).
2 Địa hình
Cẩm Khê là huyện miền núi, địa hình đa dạng và phức tạp thấp dần từTây sang Đông, phía Tây là đồi núi cao, phía Đông là dải đồi thấp xen lẫn thunglũng và đồng bằng được bồi đắp phù sa, hệ thống suối, khe, ngòi hẹp và dốc lạiphân bố không đều làm cho địa hình bị phân cách mạnh Huyện có 24 xã, thịtrấn, huyện lỵ đặt tại thị trấn Cẩm Khê Địa bàn huyện có thể phân thành 3 tiểuvùng chính
Tiểu vùng 1: các xã vùng hạ huyện (vùng thấp): Là vùng địa hình núithấp, đồi cao gồm các xã Chương Xá, Điêu Lương, Đồng Lương, Ngô Xá,Phượng Vĩ, Tùng Khê
Tiểu vùng 2: Các xã vùng Trung huyện (vùng giữa) gồm các xã MinhTân, Hùng Việt, Cấp Dẫn, Hương Lung, Phú Khê, Sơn Tình, Xương Thịnh, Tạ
Xá, Thị trấn Cẩm Khê
Tiểu vùng 3: Các xã vùng Thượng huyện, gồm các xã Tam Sơn, ThụyLiễu, Tiên Lương, Tuy Lộc, Văn Bán, Văn Khúc, Yên Dưỡng, Yên Tập, PhúLạc
1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn và sông ngòi
Cẩm Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm vàokhoảng 22,5°C, cao nhất 39°C và thấp nhất 4-5°C Có hai mùa chính: Mùa đônglạnh và khô hạn, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau với nhiệt độ trungbình 14,2°-18°; mùa hè nóng và mưa nhiều, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 vớinhiệt độ trung bình 28-30°C Lượng mưa trung bình năm là 1.570 mm Độ ẩmtrung bình trong năm là 86-89%, cao nhất lên đến 90% vào tháng 7.8 và thấpnhất xuống đến 62% thường vào tháng 12 hàng năm
Chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào cấu tạo địa hình Mực nước trong cácsuối, khe, ngòi, hồ chứa nước trên địa bàn huyện lên xuống thất thường, đột ngộtphụ thuộc vào các trận mưa lớn trong mùa mưa Hàng năm thường xảy ra lũ ống
Trang 13gây ngập lụt cục bộ, có thể kéo dài đến 2 ngày tuỳ thuộc vào từng trận mưa lớn.Trên địa bàn Huyện không có sông chảy qua, chủ yếu có các suối nhỏ đổ ra ngòi(Ngòi Lao, Ngòi Giành)
Nhìn chung, chế độ khí hậu và thuỷ văn trên địa bàn tương đối khắcnghiệt, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và cho đời sống củangười dân trong Huyện
1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Quỹ đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của Cẩm Khê là 43.746,5ha, chiếm 12,41%
diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Trong tổng diện tích đất tự nhiên, đất nôngnghiệp là 39.288,26ha chiếm 89,62% Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, đấtsản xuất nông nghiệp là 11.189,42ha chiếm 25, 52%; đất lâm nghiệp là27.806,41ha chiếm 61,79% và đất nuôi trồng thủy sản là 1.010,04ha chiếm2,30% Trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm là5.073,10ha, chỉ chiếm 11,57% Đất phi nông nghiệp của huyện có 4.348,81ha,chiếm 9,92% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất ở là 783,32ha chiếm 1,79%; đấtchuyên dùng là 2067,32 ha, đất quốc phòng an ninh là 1196,47ha và đất dùngvào mục đích công cộng 777.19 ha Đất chưa sử dụng của huyện có diện tích là200,55 ha chiếm 0,46 % tổng diện tích tự nhiên. Với quỹ đất như trên, huyệnCẩm Khê có nhiều thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lâmnghiệp và cây công nghiệp lâu năm
b Kết cấu hạ tầng
Cấp điện, nước: đã có 24/24 xã, thị trấn trong huyện có điện lưới quốcgia, 15/23 xã được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt
Giao thông vận tải:
- Đường bộ: Với tuyến đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (đường cao tốcdài nhất Việt Nam) và Quốc lộ 32C chạy dọc theo suốt chiều dài của huyện,Quốc lộ 70B chạy qua địa bàn huyện Ngoài ra các tuyến Đường tỉnh, huyện lộtrong huyện đã được thảm nhựa kết nối dễ dàng với các địa phương trong vùng.Đường liên thôn, liên xã đang ngày càng được bê tông hóa
Trang 14- Đường sắt: Gần ga đường sắt Phú Thọ (thị xã Phú Thọ); ga đường sắtChí Chủ và ga đường sắt Vụ Ẻn (huyện Thanh Ba)
- Đường thủy: Quãng đường vận chuyển ra sông Hồng ngắn, có lợi thế vềvận chuyển đường thủy Có bến phà Tình Cương (tỉnh lộ 313) bến đò Chí Chủ
- Đường hàng không: Cách sân bay quốc tế Nội Bài 80km Ngoài ra làmmới và nâng cấp nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã và các công trình phúc lợikhác… làm cho bộ mặt nông thôn Cẩm Khê có nhiều biến đổi Giao thông nôngthôn được cải thiện một bước, 100% số xã trong huyện có đường ô tô Thông
tin liên lạc: Đạt tỷ lệ 30 máy điện thoại/ 100 dân Huyện có 1 bưu điện huyện, 1
bưu cục khu vực, 22 điểm bưu điện văn hoá xã
1.1.5 Điều kiện kinh tế
Trong truyền thống, các dân tộc huyện Cẩm Khê canh tác chủ yếu ở cácruộng nước thung lũng hay những dải đất nhỏ hẹp dưới chân các dãy núi, vencác đồi gò thấp với hệ thống mương phai rất đặc trưng Lúa nước là cây lươngthực chính Đời sống kinh tế của người Cẩm Khê ngày xưa cũng rất khó khăn,thấp kém bởi với phương tiện, công cụ sản xuất lạc hậu, lối làm ăn manh mún,
tự túc tự cấp Bên cạnh làm lúa nước, người Cẩm Khê còn làm nương rẫy đểgieo lúa cạn và trồng các thứ hoa màu khác góp phần nâng cao đời sống kinh tế
Về tính đặc thù trong sản xuất kinh tế: Người Cẩm Khê sống định canh,định cư nên trong sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là canh tác lúa nước, sản xuấtnhỏ theo kiểu tự túc, tự cấp; ngoài việc cấy lúa nước họ còn phát nương trồnglúa Sau năm 1999, với dự án 135 hỗ trợ phát triển kinh tế cho các xã miền núiđặc biệt khó khăn, đã tạo ra những bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp của đồng bào nhờ đó mà mức sống và thu nhập của người dânđược cải thiện
Cơ chế thị trường đã tác động rất lớn đến tập quán canh tác và chăn nuôicủa nhân dân việc trao đổi, mua bán hàng hoá diễn ra phong phú và nhộn nhịpkhông khác gì các chợ miền xuôi; đây là điều kiện thuận lợi để người dân thoátdần ra khỏi tập quán canh tác cũ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củađồng bào
Trang 15Nghề thủ công truyền thống chủ yếu là nghề mộc, đan lát, dệt vải Trướcđây, gia đình nào cũng có khung cửi, họ tự trồng bông, trồng dâu, nuôi tằm vàdệt vải; người phụ nữ làm ra những vuông vải cho mình, cho những người tronggia đình và làm của hồi môn đem đến nhà chồng Sự khéo léo thể hiện trongnhững vuông vải trở thành một trong những tiêu chuẩn về giá trị của người phụ
nữ Mặc dù rất khéo léo nhưng nghề mộc chỉ dừng lại ở phạm vi tương trợ, giúpnhau dựng nhà, làm khung cửi, làm đuống, cối giã gạo hoặc phục vụ cho sảnxuất vui chơi chứ không chuyên mộc, không làm hàng hoá; việc đóng các đồ giadụng, làm gạch, xây nhà chỉ phổ biến trong thời gian gần đây Chính nhữngnét đặc thù trong hoàn cảnh sống và kinh tế đã góp phần làm nên những giá trịvăn hoá vật thể, phi vật thể độc đáo của Cẩm Khê
1.1.6 Đời sống văn hóa, tinh thần
Dân cư ở Cẩm Khê đã trải qua các thời kỳ lịch sử, đấu tranh vật lộn vớithiên nhiên, chống chọi với thú dữ để sinh tồn từ thế hệ này đến thế hệ khác, cótruyền thống đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm bảo vệ quê hương, làngbản Người dân Cẩm Khê còn lưu giữ một số phong tục tập quán, văn hóa dângian truyền thống mang đặc trưng dân tộc mình như thích ăn các món đồ nhưxôi đồ, rau, cá đồ; các món thịt thính, cơm lam Món xôi đồ được nhuộm bằngcác lá màu đỏ, tím, xanh, vàng; Thịt chua Thanh Sơn nổi tiếng bởi cách chế biến
và hương vị đậm đà được đem ra mời khách quý thưởng thức cùng với rượutrong các cuộc vui tập thể
Hoạt động văn hoá, văn nghệ được đồng bào coi trọng và ưa thích, nhất làhát Xoan Ngày 8/12/2017, tại Hội nghị lần thứ 12, Ủy ban liên Chính phủ vềBảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO đã chính thức đưa Hát XoanPhú Thọ ra khỏi tình trạng bảo vệ khẩn cấp và trở thành Di sản văn hóa phi vậtthể đại diện của nhân loại Đây là trường hợp đầu tiên và duy nhất trong lịch sửcủa UNESCO Người dân Cẩm Khê đã, đang và luôn gìn giữ và phát triểnnhững giá trị văn hóa của dân tộc
Hát giang, hát ví là loại dân ca ca ngợi lao động và các nét đẹp phong tụcdân tộc Hò đu là hình thức hát giao du tâm sự tình yêu Bên cạnh đó, còn có các
Trang 16thể loại hát khác như hát ru, hát đồng dao Có những trò chơi được tổ chức chuđáo, công phu như: thi bắn nỏ, đánh đu, chơi còn Các trò chơi của lứa tuổithiếu niên nhi đồng được tổ chức linh hoạt ở mọi nơi, mọi lúc với những điềukiện chơi đơn giản, tiện lợi như trò đánh ô, đánh chắt, đánh cù quay Đặc biệt,các tiết mục múa dân gian thường được tổ chức trong các dịp lễ tết, hội hè, cầumưa, mừng nhà mới với mục đích cầu cho mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươitốt, nhà nhà yên vui, hạnh phúc
đã tích cực tham gia xây dựng các cơ sở cách mạng, tiêu biểu là chiến khu LòngChảo - Minh Hòa, một trong ba chiến khu kháng Nhật của tỉnh
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, vào cuối tháng 9 năm 1945,đồng chí Nguyễn Đan Thành được Tỉnh ủy Phú Thọ phân công theo dõi vàchuẩn bị thành lập các chi bộ Đảng ở huyện Cẩm Khê Sau một thời gian thửthách, giác ngộ, tuyên truyền về Đảng, 6 quần chúng ưu tú đã được kết nạpĐảng Đến cuối năm 1948, huyện Cẩm Khê đã thành lập được 11 chi bộ với 233đảng viên
Trước yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng mới, nhằm tăng cường sự lãnhđạo của Đảng trên địa bàn huyện Cẩm Khê, Tỉnh ủy Phú Thọ quyết định thànhlập Đảng bộ lâm thời huyện Cẩm Khê Ngày 19 tháng 7 năm 1947, tại nhà ông
Lê Văn Nguyên (Xóm Thượng, xã Xương Thịnh), Đại hội Đảng bộ huyện CẩmKhê lần thứ nhất được triệu tập Đây là mốc son lịch sử, đánh dấu bước pháttriển mới cả về lượng và chất của phong trào cách mạng ở huyện
Bước vào những ngày đầu của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng,
Trang 17lãnh đạo, trước bộn bề những thử thách: Tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếumang tính tự cung tự cấp, đời sống nhân dân khó khăn; hạ tầng kinh tế - xã hộiyếu kém; địa hình phức tạp, giao thông không thuận tiện, đội ngũ cán bộ cònthiếu nhiều về số lượng, hạn chế về chất lượng Với tinh thần đoàn kết, năngđộng, sáng tạo, đổi mới, phát triển, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tronghuyện đã nỗ lực phấn đấu, đạt được nhiều thành tựu có ý nghĩa rất quan trọng vàtoàn diện trên tất cả các lĩnh vực
Những năm qua kinh tế của huyện phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm đạt 10% trở lên Năm 2012 giá trị tăng thêm ngành nông, lâmnghiệp, thủy sản đạt 510,6 tỷ đồng; giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp - xây dựng cơ bản đạt 119,8 tỷ đồng; ngành thương mại - dịch
vụ đạt 208 tỷ đồng; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 30,25 tỷ đồng; thu nhậpbình quân đầu người đạt trên 8 triệu đồng/ người/ năm; bình quân lương thựcđầu người đạt 436,6kg; giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha diện tích đất sảnxuất nông nghiệp đạt trên 60 triệu đồng/năm
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giá trị vàhiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đều tăng cao; sản xuất hàng hóa đã
và đang thay thế tập quán sản xuất nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp; sự gắn kết giữa sảnxuất, chế biến với vùng nguyên liệu ngày càng chặt chẽ và hiệu quả Một số sảnphẩm có thế mạnh: Chè, cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản … được quan tâmphát triển; hình thành được vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông,lâm sản Người dân Cẩm Khê đã có những chuyển biến mạnh mẽ về thay đổi tưduy sản xuất, được tạo điều kiện vươn lên thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm
no, hạnh phúc ngay trên mảnh đất quê hương
Cùng với những thành tựu về kinh tế - xã hội, công tác xây dựng Đảng,chính quyền và củng cố hệ thống chính trị đạt được những kết quả quan trọng
Tỷ lệ cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh hàng năm đều đạt trên 60%, không có
tổ chức cơ sở Đảng yếu kém; tỷ lệ đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụtrở lên đạt trên 99% Bộ máy chính quyền không ngừng được được củng cố, sắpxếp theo hướng khoa học gọn nhẹ, hiện tại 100% các đồng chí lãnh đạo, quản lý
Trang 18cấp huyện có trình độ đại học và trên đại học
Công tác dân vận, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể được củng cố, kiện toànđổi mới, toàn Đảng bộ tích cực thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI gắnvới đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, khôngngừng xây dựng đảng bộ vững mạnh xứng tầm lãnh đạo các phong trào cáchmạng của huyện thực hiện nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn cách mạng mới.Với những thành tích đã đạt được trong 65 năm xây dựng và trưởng thành, Đảng
bộ và nhân dân huyện Cẩm Khê vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởngnhiều danh hiệu cao quý: Hơn 10 nghìn lượt người được tặng Huân, Huychương; 13 bà mẹ được phong tặng và truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt NamAnh hùng”; 3 cá nhân được phong tặng và truy tặng danh hiệu “Anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân”; 4 xã, thị trấn được Chủ tịch nước phong tặng danhhiệu “Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” thời kỳ kháng chiến chốngthực dân Pháp Đảng bộ, chính quyền, nhân dân và lực lượng vũ trang huyệnCẩm Khê vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Đơn vị Anh hùnglực lượng vũ trang nhân dân” thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và Huânchương Lao động hạng Ba trong thời kỳ đổi mới vào năm 2007
Tự hào với truyền thống vẻ vang luôn song hành với ý thức trách nhiệmlớn lao Phát huy truyền thống đoàn kết, tiếp bước các thế hệ đi trước, Đảng bộhuyện Cẩm Khê quyết tâm lãnh đạo nhân dân phấn đấu xây dựng quê hươngCẩm Khê ngày càng giàu đẹp, sánh vai cùng các huyện bạn trên con đường xâydựng Chủ nghĩa xã hội, xứng đáng với truyền thống lịch sử của Đảng bộ vàniềm tin của nhân dân
1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê
1.2.1 Vị trí, chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê
UBND huyện Cẩm Khê là do HĐND huyện bầu ra, là cơ quan chấp hànhcủa HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trướcHĐND cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên UBND chịu trách nhiệm chấphành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết
Trang 19của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triểnkinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng – an ninh và thực hiện các chính sách kháctrên địa bàn UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, gópphần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước
từ Trung ương tới cơ sở
1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê
a) Trong lĩnh vực kinh tế, UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình HĐNDhuyện thông qua để trình UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thựchiện kế hoạch đó;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toánngân sách địa phương Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình Hội đồng; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợpcần thiết trình HĐND huyện quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chínhcấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra UBND xãxây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của HĐND xã về thựchiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, UBNDhuyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình HĐND huyện thông qua các chương trình khuyến khíchphát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở địa phương và tổ chức thực hiệncác chương trình đó;
- Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấukinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng phát triển ngành;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ giađình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của phápluật;
Trang 20c) Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, UBND huyện thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng
cơ sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thựchiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lýđất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
d) Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ và du lịch, UBND huyện thựchiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm traviệc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và dulịch trên địa bàn huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạtđộng thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
e) Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thểthao, UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thôngtin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện saukhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổcập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổchức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địabàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên,quy chế thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phongtrào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thểthao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắngcảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch
Trang 21bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nươngtựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạchhoá gia đình;
f) Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, UBNDhuyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhậpngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trườnghợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xâydựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và cáchành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Trang 221.2.3 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân huyện Cẩm Khê
Trang 23Chủ tịch UBNDÔng Cù Xuân ÂnPhó Chủ tịch UBND
Ông Nguyễn Chí Lợi Ông Nguyễn Tân SơnPhó Chủ tịch UBND
Phòng Nội vụ
Thanh tra huyện
PhòngKinh tế - Hạ tầng
Văn phòngHĐND & UBND
PhòngNông nghiệp &
PTNT
Phòng Tài nguyên & Môi trường
PhòngVăn hóa - Thông tinPhòng Tư pháp
PhòngGiáo dục - Đào tạo
PhòngLao động - Thương binh, xã hội
Phòng Y tế
PhòngTài chính - kế hoạch
Trang 24
1.3 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng
1.3.1 Vị trí và chức năng của Văn phòng HĐND & UBND huyện Cẩm Khê
Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê là cơ quan chuyên môn trựcthuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu tổng hợp; tham mưu giúp việc choUBND huyện về hoạt động của UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện
về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý
và hoạt động của HĐND, UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảmbảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND&UBND Văn phòngHĐND&UBND huyện Cẩm Khê chịu sự chỉ đạo toàn diện của UBND huyện về
tổ chức, biên chế và công tác, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm trachuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng HĐND&UBND và Đoàn đại biểu Quốchội tỉnh và Văn phòng HĐND&UBND tỉnh; có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, có tài sản riêng để giao dịch
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn HĐND&UBND huyện Cẩm Khê
- Xây dựng các chương trình làm việc của HĐND, Thường trực HĐND,UBND, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND huyện, giúp Thường trực HĐND
& UBND huyện tổ chức thực hiện chương trình đó
- Phối hợp với các ban của HĐND để giúp Thường trực HĐND chuẩn bịcác báo cáo về các hoạt động của HĐND; chuẩn bị các báo cáo của UBNDhuyện, tổ chức soạn thảo các văn bản do Thường trực HĐND, Chủ tịch UBNDgiao
- Giúp HĐND, Thường trực HĐND và UBND huyện theo dõi, đôn đốccác cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, HĐND&UBND cấp xã, thịtrấn trong việc chuẩn bị các văn bản đó để HĐND, Thường trực HĐND&UBNDhuyện xem xét, quyết định
- Kiểm tra thủ tục chuẩn bị các văn bản của các cơ quan chuyên mônthuộc UBND huyện cùng cấp và UBND cấp dưới, trình UBND huyện quyếtđịnh hoặc để UBND huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Đảm bảo việc thu thập, cung cấp thông tin, xử lý thông tin được thường
Trang 25xuyên, kịp thời, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo của HĐND, Thường trựcHĐND&UBND, các ban của HĐND thực hiện chế độ thông tin báo cáo lên cơquan Nhà nước cấp trên theo quy định
- Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức, triển khai thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật, các Nghị quyết, Quyết định của HĐND, UBND và các
cơ quan nhà nước cấp trên
- Phục vụ kỳ họp HĐND và các phiên họp, làm việc của UBND, Thườngtrực HĐND, Chủ tịch UBND và các Ban của HĐND huyện với các đơn vịchuyên môn, các đoàn thể nhân dân và UBND xã, thị trấn
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị chuyên môn thuộc UBND, Văn phòngUBND xã, thị trấn thực hiện công tác Văn thư – Lưu trữ và nghiệp vụ văn phòngtheo quy định
- Phối hợp với Phòng Nội vụ, Tư pháp và các phòng chức năng thực hiệnnhiệm vụ cải cách hành chính theo mô hình “Một cửa” trên địa bản
- Chủ trì phối hợp với Thanh tra huyện giúp Thường trực HĐND&HĐNDhuyện trong việc tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo củacông dân theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực HĐND, UBND huyệngiao theo quy định
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND&UBND huyện Cẩm Khê
- Tổ chức gồm Chánh Văn phòng, các Phó Chánh văn phòng, các cán bộ,công chức, viên chức
- Lãnh đạo: Văn phòng HĐND&UBND huyện gồm có Chánh Văn phòng
và các Phó Chánh Văn phòng
+ Chánh Văn phòng – Ông Trần Minh Nghiệp: Là người đứng đầu cơ quan, chịutrách nhiệm chung, làm chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước UBND huyện vàtrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND huyện + Các Phó Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện - Ông Cao Ngọc Khánh,
Bà Kiều Thị Thu Hà, Bà Đỗ Thị Thu Hà: Là người giúp Chánh Văn phòngHĐND &UBND huyện, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng
Trang 26HĐND&UBND huyện và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công
- Cán bộ, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ: Tham mưu, tổng hợp; hànhchính quản trị, kế toán, lái xe, bảo vệ, phục vụ, tiếp nhận và trả kết quả theo cơchế “một cửa”, quản trị mạng, văn thư, photocopy, …
Tiểu kết
Trong Chương 1, tôi đã trình bày khái quát về UBND và Văn phòngHĐND&UBND huyện Cẩm Khê Đây là cơ sở để tôi đi sâu vào khảo sát vàphân tích thực trạng tổ chức quản lý công tác văn thư tại UBND huyện CẩmKhê Từ những nội dung đã tìm hiểu ở Chương 1, tôi đã đến kiến tập trực tiếp tạiVăn phòng HĐND&UBND để tìm hiểu về công tác văn thư tại cơ quan và thuthập thông tin để xây dựng nội dung Chương 2 của bài báo cáo
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản;quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơquan, tổ chức; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý
và sử dụng con dấu trong công tác văn thư Để đảm bảo thực hiện tốt các vănbản của Nhà nước quy định về công tác Văn thư, đồng thời nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động về công tác Văn thư tại UBND huyện Cẩm Khê; trên cơ sở ápdụng các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Nội vụ, … như:
- Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 30/2000/PL-UBTVQH10ngày 28 tháng 12 năm 2000 về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Nghị định số 99/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý
và sử dụng con dấu;
- Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về Công tácvăn thư; - Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 25/02/2014 của Bộ Nội vụ
về công tác văn thư;
- Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuậttrình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch;
- Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướngdẫn quản lý văn bản đi, đến và lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan;
- Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công An quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009;
- Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ về hướngdẫn xây dựng quy chế văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;
- Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tưpháp về thể thức, kĩ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và văn bản quy
Trang 28phạm pháp luật liên tịch;
- Hướng dẫn số 822/HD-VTLTNN ngày 26/8/2015 của Cục Văn thư vàLưu trữ Nhà nước hướng dẫn quản lý văn bản đi, đến và lập hồ sơ trong môitrường mạng
UBND huyện Cẩm Khê đã xây dựng và ban hành: Quyết định số:861/QĐ-UBND ngày 25 tháng 07 năm 2014 về việc ban hành Quy chế Công tácVăn thư, lưu trữ của UBND huyện Cẩm Khê
Mô hình tổ chức Văn thư của UBND huyện Cẩm Khê
Công tác Văn thư của UBND huyện Cẩm Khê được xây dựng theo môhình tập trung Toàn bộ công tác văn thư được giao cho một chuyên viên phụtrách Cán bộ văn thư chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ văn bản đến, văn bản đi
và quản lý và sử dụng con dấu của UBND huyện Tất cả các văn bản đến và điđều phải qua bộ phận văn thư vào sổ, đóng dấu và ban hành (đối với văn bản đi)hoặc chuyển giao đến các đơn vị (đối với văn bản đến) Với mô hình quản lýnhư trên thì công tác quản lý văn bản của UBND được đảm bảo tính thống nhất,tập trung, tính cơ mật và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác khi cần thiết,nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan
Trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư của UBND huyện Cẩm Khê
a) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện trong quản lý công tác Văn thư
- Xây dựng, ban hành văn bản, chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, quyđịnh về công tác văn thư theo quy định của pháp luật hiện hành
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư đối vớicác đơn vị trực thuộc; giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềcông tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền
b) Trách nhiệm của Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện
Giúp Chủ tịch UBND huyện trực tiếp quản lý, kiểm tra, giám sát việcthực hiện công tác văn thư tại cơ quan đơn vị Chịu trách nhiệm trước Chủ tịchUBND huyện về ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác văn thư, tổ chức
Trang 29thực hiện công tác văn thư thuộc Văn phòng HĐND&UBND huyện
c) Trách nhiệm của Trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc huyện
Trưởng các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có tráchnhiệm triển khai và tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư củaUBND huyện Chỉ đạo cơ quan, đơn vị do minh phụ trách xây dựng quy định vềcông tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; triển khai việc ứng dụng khoa họccông nghệ vào công tác Văn thư và Lưu trữ của đơn vị Đối với cán bộ, côngchức, viên chức thuộc huyện trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc cóliên quan đến công tác Văn thư và Lưu trữ chịu trách nhiệm thực hiện các quyđịnh tại Quy chế về công tác Văn thư và Lưu trữ của huyện và các quy địnhkhác của pháp luật về công tác Văn thư, Lưu trữ, thực hiện ứng dụng khoa họccông nghệ vào công tác văn thư và lưu trữ của cơ quan, đơn vị
2.1 Công tác văn thư
2.1.1 Soạn thảo và ban hành văn bản
2.1.1.1 Các loại văn bản do Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê ban hành
Hình thức văn bản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBNDhuyện và đơn vị gồm: Quyết định (cá biệt), Chỉ thị, Thông báo, Công văn, Báocáo, Tờ trình, Đề án, Kế hoạch, Phương án, Chương trình, Biên bản, Hợp đồng,Công điện, Giấy giới thiệu, Giấy chứng nhận, Giấy mời và một số văn bản khác
có liên quan đến quá trình điều hành, thực hiện của UBND huyện và các cơquan, đơn vị
2.1.1.2 Thẩm quyền ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê
Văn phòng HĐND&UBND huyện giúp Chủ tịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước nên việc soạn thảo và ban hành văn bản được thực hiện theo đúng quy định của các văn bản hướng dẫn thi hành
Đối với văn bản hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chánh vănphòng, Phó Chánh văn phòng, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch trực tiếp phụ trách xem xét cho ý kiến
Trang 30Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch trực tiếp phụ trách, đơn vị hoàn chỉnh dự thảo và trình lãnh đạo ký ban hành.
Trường hợp nội dung văn bản có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị khác, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp traođổi ý kiến với các đơn vị đó Đơn vị có liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiếntheo nội dung và thời gian theo yêu cầu của đơn vị chủ trì
Văn phòng HĐND&UBND huyện được phép ban hành các loại văn bản sau: các loại văn bản trả lời; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; giải quyết khiếunại tố cáo theo thẩm quyền; các công văn hành chính phục vụ hoạt động quản lý,điều hành của đơn vị
Văn bản do UBND huyện ban hành gồm có 02 loại:
- Văn bản cá biệt: Quyết định
- Văn bản quản lý nhà nước thông thường: Công văn, Báo cáo, Thông
báo, Tờ trình…
Đối với văn bản dự thảo phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liênquan thì người được giao nhiệm vụ chính phải lấy ý kiến và có trách nhiệm tổnghợp ý kiến đóng góp, đề xuất với lãnh đạo phòng để báo cáo lãnh đạo cho ý kiến
để chỉnh lý dự thảo
Đối với văn bản thuộc thẩm quyền lãnh đạo UBND huyện ký, Trưởngphòng hoặc Phó phòng chuyên môn được phân công phụ trách kiểm tra dự thảo,
ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản đó
2.1.1.3 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Các nội dung về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính thựchiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 củaChính phủ về Công tác văn thư Tuy nhiên, việc soạn thảo văn bản khi làm thủtục phát hành văn bản ở bộ phận Văn thư đã phát hiện ra nhiều lỗi sai về thểthức khá thường xuyên như: về font chữ, kiểu chữ thường – đậm lẫn lộn; sai quytrình khi chưa xin chữ ký nháy/tắt của cấp Trưởng nơi đơn vị soạn thảo, thiếu từ,thiếu chữ, tình trạng viết tắt tên cơ quan ban hành không theo đúng quy định …
UBND huyện Cẩm Khê đã từng bước khắc phục được những điểm hạn
Trang 31chế đã nêu trên, đảm bảo cho việc soạn thảo và ban hành văn bản được thực hiện
có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật
2.1.1.4 Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
Việc soạn thảo văn bản được thực hiện theo các bước trong quy trình soạnthảo văn bản được quy định tại Điều 7 quy chế công tác Văn thư – Lưu trữ củaUBND huyện Cẩm Khê Cụ thể:
Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được tuân thủ thực hiện theoLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số: 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12năm 2004 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND;Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của
Bộ Bộ Nội Vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trìnhbày văn bản
2.1.1.5 Việc soạn thảo văn bản khác ở các đơn vị (Phòng, Ban, Trung
Tâm, các xã, thị trấn) hoặc cán bộ, công chức được giao soạn thảo văn bản
a) Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản; b) Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;
c) Soạn thảo văn bản;
d) Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với Lãnh đạo huyện, Chánh Vănphòng hoặc Thủ trưởng đơn vị (Trưởng, Phó Phòng) việc tham khảo ý kiến củacác đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bảnthảo;
đ) Trình duyệt dự thảo văn bản theo quy định của Quy chế công tác Vănthư và Lưu trữ của UBND huyện Đối với việc duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa,
bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt; Kiểm tra văn bản trước khi ban hành; Ký vănbản; Bản sao văn bản được tuân thủ theo các Điều 8, 9,10 và 11 trong Quy chế
về công tác Văn thư và Lưu trữ của UBND huyện Cẩm Khê
Nhận xét và so sánh về quy trình soạn thảo văn bản so với quy định hiện hành của UBND huyện và các đơn vị trực thuộc:
+ Ưu điểm: Trong công tác văn thư, soạn thảo văn bản là một khâu
nghiệp vụ quan trọng Do đó công tác này luôn được chú trọng trong các cơ
Trang 32quan Được sự quan tâm của lãnh đạo UBND huyện Cẩm Khê Chánh vănphòng chỉ đạo quản lý tốt các cán bộ chuyên viên luôn có ý thức thực hiện theoquy trình các bước trong soạn thảo văn bản: Xác định mục đích, nội dung vấn đềcần ra văn bản; xác định tên loại văn bản; thu thập và xử lý thông tin; xây dựng
đề cương và viết bản thảo; duyệt bản thảo; nhân bản văn bản; làm thủ tục pháthành
+ Nhược điểm: Hiện tại ở các Phòng, Ban, Trung Tâm và các xã, thị trấn
đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc UBND huyện Cẩm Khê Việc soạn thảo vănbản khi làm thủ tục phát hành văn bản ở bộ phận Văn thư đã phát hiện ra nhiềulỗi sai về thể thức khá thường xuyên như: về font chữ, kiểu chữ thường – đậmlẫn lộn; sai quy trình khi chưa xin chữ ký nháy/tắt của cấp Trưởng nơi đơn vịsoạn thảo, thiếu từ, thiếu chữ, … Các nội dung về thể thức văn bản hành chínhthực hiện theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm
2020 của Chính phủ về Công tác văn thư chưa được quán triệt và áp dụng mộtcách nghiêm túc Mặc dù khi các văn bản quy định trên ngay từ khi có hiệu lực
đã được Văn phòng HĐND&UBND huyện gửi công văn đề nghị và hướng dẫn
áp dụng Điều này cho thấy trách nhiệm của các trưởng đơn vị trong việc kiểmtra, giám sát về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ chưa được thực hiện tốt
Về các bước trong quy trình soạn thảo văn bản được các cá nhân, đơn vịtại UBND huyện được thực hiện tốt, nên gần như ít có sai sót Có chăng chỉtrong quá trình thu thập và xử lý thông tin có liên quan, cần sự kết hợp của cácđơn vị, cá nhân khác ngoài đơn vị soạn thảo gặp gián đoạn và mất nhiều thờigian do nhiều yếu tố tác động
Quy trình quản lý và giải quyết văn bản Công tác quản lý và giải quyết văn bản tại UBND huyện Cẩm Khê đượcthực hiện theo đúng Quyết định số 861/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014
về việc ban hành Quy chế Công tác Văn thư và Lưu trữ của UBND huyện CẩmKhê Cụ thể từ Điều 12 đến điều 22 trong quy chế này:
- Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, đơn vị được quản lý tậptrung tại Văn thư huyện để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn
Trang 33bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật Những văn bản đến khôngđược đăng ký tại Văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết
- Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hànhhoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo Văn bản đến
có dấu chỉ mức độ khẩn: “Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn”
và khẩn phải được đăng ký và trình chuyển giao ngay sau khi nhận được Vănbản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khivăn bản được ký
- Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản
lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước
2.1.2 Quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi
Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm phápluật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành, văn bản trao đổi với các cơquan, tổ chức, cá nhân nước ngoài (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và vănbản mật) do huyện phát hành Văn bản đi do UBND huyện Cẩm Khê phát hànhđược quản lý theo trình tự sau: Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;ghi số vào ngày, tháng, năm của văn bản đi Đăng ký văn bản đi Nhân bản,đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ mật, khẩn (nếu có) Làm thủ tục chuyểnphát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi Lưu văn bản đi
2.1.2.1 Đối với việc kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi
số và ngày tháng của văn bản
1 Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Trước khi phát hànhvăn bản, Văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trìnhbày văn bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét,giải quyết Những văn bản không đảm bảo về thể thức, hình thức, kỹ thuật trìnhbày phải sửa lại trước khi chuyển giao đến các đối tượng có liên quan
2 Ghi số và ngày, tháng ban hành văn bản
a) Ghi số của văn bản
Trang 34- Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức được ghi số theo hệ thống sốchung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý; trừ trường hợp phápluật có quy định khác
- Việc ghi số văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Khoản 1,Điều 15 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ
về Công tác văn thư
- Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành và đăng ký riêng
b) Ghi ngày, tháng của văn bản
- Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật được thựchiện theo quy định của pháp luật hiện hành
- Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản hành chính được thực hiện theoquy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm
2020 của Chính phủ về Công tác văn thư
3 Văn bản mật đi được đánh số và đăng ký riêng
2.1.2.2 Đối với việc đăng ký văn bản đi
Văn bản đi được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ liệuquản lý văn bản đi trên máy tính
1 Lập sổ đăng ký văn bản đi Căn cứ tổng số và số lượng mỗi loại văn bản
đi hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản
đi cho phù hợp Văn bản mật đi được đăng ký riêng
2 Đăng ký văn bản đi Việc đăng ký văn bản đi được thực hiện theophương pháp cổ truyền (đăng ký bằng số) hoặc đăng ký trên máy tính TạiUBND huyện Cẩm Khê và các đơn vị trực thuộc (UBND các xã, thị trấn) đểquản lý văn bản đi, thì tất cả văn bản khi phát hành đều được đăng ký vào sổcông văn đi của huyện Mẫu sổ được thực hiện theo mẫu chung của UBND tỉnhPhú Thọ quy định Cụ thể:
- Phần bìa sổ:(Xem phụ lục II) - Phần đăng ký văn bản đi:
Người ký công Lệnh Hành Quyế Chỉ Nghị Thông Báo Mờ Sao
Trang 35CV
VĂN chính t định thị quyết báo cáo
i họp lục VĂN văn
Ghi chú: (1) Ngày, tháng đăng ký văn bản đi (2) Nơi nhận là nơi văn bản
đi được gửi đến để báo cáo, thông báo, giải quyết công việc (3) Tên loại văn bảnđược ban hành (4) Trích yếu nội dung của văn bản đi (5) Người ký văn bản Sổđăng ký công văn đi được đánh liên tục theo thứ tự từ số 01 cho công văn đầutiên của ngày làm việc đầu năm và kết thúc bằng số của công văn cuối cùng củangày làm việc cuối năm Hệ thống sổ sách để đăng ký công văn đi được dùngthống nhất theo mẫu sổ đăng ký công văn đi của UBND tỉnh Phú Thọ quy định.Những văn bản có độ mật hoặc có yếu tố mật đều được tuân thủ theo đúng quyđịnh là không được Fax hay gửi qua mạng
2.1.2.3 Đối với việc nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
1 Nhân bản
a) Số lượng văn bản cần nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở
số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản khôngliệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo đểlưu ở Văn thư;
b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc vănbản chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổchức thực hiện, phối hợp thực hiện, báo cáo, giám sát, kiểm tra liên quan đến nộidung văn bản; không gửi vuợt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng,không gửi đến các đối tượng khác chỉ để biết, để tham khảo
c) Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theođúng thời gian quy định
d) Việc nhân bản văn bản mật phải có ý kiến của Lãnh đạo UBND huyệnCẩm Khê và được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số
Trang 3633/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
2 Đóng dấu văn bản đi
a) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký vềphía bên trái
b) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu
đỏ tươi theo quy định
c) Đóng dấu vào phụ lục kèm theo Việc đóng đấu lên các phụ lục kèmtheo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trangđầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức huyện Yên Lập hoặc tên của phụlục
d) Đóng dấu giáp lai Việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệuchuyên ngành và phụ lục kèm theo: Dấu được đóng vào khoảng giữa mép phảicủa văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy, mỗi dấukhông quá 05 trang
3 Đóng dấu mức độ khẩn, mật
a) Việc đóng dấu các độ khẩn (KHẨN, THƯỢNG KHẨN, HỎA TỐC,HỎA TỐC HẸN GIỜ) trên văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tạiKhoản 1, Điều 17 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 củaChính phủ về Công tác văn thư
b) Việc đóng dấu các độ mật (MẬT, TUYỆT MẬT, TỐI MẬT) và dấuthu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2, Thông tư số 12/2002/TT-BCAngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
c) Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu phạm vi lưu hành (TRẢLẠI SAU KHI HỌP, XEM XONG TRẢ LẠI, LƯU HÀNH NỘI BỘ) trên vănbản được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về Công tác văn thư