- Còn tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức xúc: nạn thiếu việc làm, sự phát triển của tệ nạn xã hội, sự khó khăn về đời sống của một bộ phận nhân dân… Nguyên nhân: - Nguyên nhân khách quan
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN
MINH NHÓM:……….
HÀ NỘI – NĂM 2022
Trang 2Câu 1: Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng HCM
Câu 2: Các giai đoạn hình thành tư tưởng HCM
Câu 3: Quan điểm về vấn đề độc lập dân tộc Vận dụng.
Nội dung độc lập dân tộc:
Độc lập tự do là quyền thiên liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc.
- Trong bản tuyên ngôn độc lập năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng việc trích dẫn 2 câu trong tuyên ngôn bất hủ của Pháp và Mỹ: “Tất cả mọi người đều sinh ra, ai cũng có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được Trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
- Hồ Chí Minh đã phát triển quyền con người thành quyền dân tộc bằng việc “Suy dần ra, câu ấy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
- Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, cơm no áo ấm và hạnh phúc của nhân dân.
- Thực chất, đây chính là nội dung độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Đây là tư tưởng cốt lõi và là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của con đường cách mạng Việt Nam, đồng thời thể hiện rõ bản chất của chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ ách áp bức dân tộc
mà không xóa bỏ tình trạng bóc lột và áp bức giai cấp thì nhân dân lao động vẫn chưa được giải phóng Như Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Do đó, giành độc lập rồi tất yếu phải tiến lên chủ nghĩa xã hội, đây là con đường triệt để nhất vì chủ nghĩa xã hội là làm cho dân giàu, nước mạnh, là mọi người được ăn no mặc ấm, sung sướng, tự do
Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để.
- Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
Trang 3trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, ngoại giao; trong đó, độc lập về chính trị là quan trọng nhất Các dân tộc sẽ chẳng có độc lập thật sự nếu trước
đó không có độc lập về chính trị, nó là cơ sở cho độc lập về kinh tế, văn hóa, ngoại giao Ngoài ra, độc lập phải gắn với quyền tự quyết của dân tộc Mọi vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia của dân tộc nào phải do người công dân của chính dân tộc quốc gia đó giải quyết chứ không phải là sự can thiệp từ bên ngoài
Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Trong Hiến pháp năm 1946, tại Điều 2 Chương I đã khẳng định: “Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất, Trung – Nam – Bắc không thể phân chia”
- Đến Hiến pháp năm 1959, vấn đề quyền dân tộc cơ bản đã được đưa lên Điều 1 Chương I: “Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất không thể chia cắt”
- Sau này, Hồ Chí Minh tiếp tục khẳng định một chân lý bất hủ: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn Song, chân lý đó không bao giờ thay đổi”
Ý nghĩa:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc là kết quả của quá trình vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin ở Việt Nam
Góp phần bổ sung, làm phong phú kho tàng lý luận Mác – Lênin
Là cơ sở nền tảng để Đảng ta đề ra các chủ trương, đường lối đúng đắn, phù hợp với tình hình cách mạng
Vận dụng:
Thành tựu:
- Sau hơn gần 30 năm tiến hành đổi mới đất nước có những bước khởi sắc về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội… Đặc biệt là chúng ta đã, đang có độc lập về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và toàn vẹn lãnh thổ
- Niềm tin đối với Đảng trong lòng nhân dân ngày càng được củng cố, tăng cường
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
- Vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế
Hạn chế:
- Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, nhân dân suy thoái về đạo đức, mất
Trang 4niềm tin vào Đảng, vào Nhà nước, vào chế độ xã hội chủ nghĩa.
Ví dụ: Suy thoái về đạo đức trong giáo dục: Vụ việc hàng loạt học sinh nam tố bị thầy giáo hiệu trưởng xâm hại, lạm dụng tình dục ở Thanh Sơn (Phú Thọ)
- Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa, tụt hậu xa hơn về kinh tế, “diễn biến hòa bình”…
- Tệ quan liêu tham nhũng của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, công chức
Ví dụ: Ông Trịnh Xuân Thanh – Nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị PVC đã làm trái quy định của Nhà nước, gây thất thoát, thua lỗ hơn 3000 tỷ đồng và các tội danh tham nhũng khác
- Còn tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức xúc: nạn thiếu việc làm, sự phát triển của tệ nạn xã hội, sự khó khăn về đời sống của một bộ phận nhân dân…
Nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan:
- Nguyên nhân chủ quan: Sự suy thoái đạo đức, niềm tin của đội ngũ cán bộ, đảng viên, trong đó có bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý; nhận thức chính trị của quần chúng chưa được chú trọng, đời sống nhân dân chưa được quan tâm đúng mức…
Giải pháp:
- Để giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới, trước hết phải củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
- Thường xuyên quan tâm chỉnh đốn Đảng để ngang tầm với công cuộc đổi mới, sao cho Đảng thực sự là điều kiện tiên quyết trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; thực sự là lương tâm, trí tuệ, danh dự của dân tộc và thời đại; không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ, trí tuệ của Đảng
- Chăm lo xây dựng đội ngũ các bộ, đảng viên có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực; đổi mới phương thức lãnh đạo, thường xuyên tự phê bình và phê bình; thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ và kỷ luật nghiêm minh để nâng cao sức chiến đấu của Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo và sự tín nhiệm của nhân dân
- Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là phải thường xuyên nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Trong thời đại toàn cầu hóa, cần hết sức quan tâm đến mối quan hệ giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với hợp tác quốc tế Trên cơ sở đó, phát huy tinh thần độc lập, tự
Trang 5chủ kết hợp việc tiếp thu sáng tạo những thành tựu mới trên các lĩnh vực của thời đại với sự vận động của thực tiễn cách mạng Việt Nam để đề ra đường lối đổi mới đúng đắn Vừa kiên định nguyên tắc chiến lược, vừa linh hoạt, sáng tạo trong những giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể; luôn ghi nhớ lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “dĩ bất biến, ứng vạn biến”
- Hết sức quan tâm đến mối quan hệ giữa chính trị với kinh tế, văn hóa, xã hội; đổi mới kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường gắn liền với đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, sinh thái
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng những quan hệ xã hội lành mạnh
- Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xử lý đúng đắn mối quan
hệ này là điều kiện cơ bản để giữ vững sự ổn định chính trị
Câu 4: Quan điểm về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên Vận dụng
Câu 5: Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết dân tộc Vận dụng.
Lực lượng đại đoàn kết dân tộc:
Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc:
- Theo Hồ Chí Minh, chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc bao gồm toàn thể nhân dân, tất cả những người Việt Nam yêu nước ở các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội, các ngành, các lứa tuổi, các dân tộc, đồng bào, các tôn giáo, các Đảng phái…
- Trong Tư tưởng Hồ Chí Minh, các khái niệm “Dân”, “nhân dân” có nội hàm rất rộng Người dùng các khái niệm này để chỉ “mọi con dân nước Việt”, không phân biệt dân tộc thiểu số với dân tộc đa số, người tín ngưỡng với người không tin ngưỡng, không phân biệt giàu nghèo
- “Nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh” vừa mang tính chất là một cá nhân cụ thể, vừa mang tính chất là một tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, đều là chủ thể của cách mạng, chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
- Đại đoàn kết toàn dân tộc tức là phải tập hợp đoàn kết tất cả mọi người vào một khối thống nhất không phân biệt dân tộc, giai cấp, tầng lớp, đảng phái, tôn giáo, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, ở trong hay ngoài nước, cùng hướng vào mục tiêu chung,
Trang 6ai có tài, có đức, có sức, có lòng phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ
- Hồ Chí Minh còn chỉ rõ trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp dân tộc để tập hợp lực lượng, không bỏ sót một lực lượng nào miễn họ có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ tổ quốc, không phản bội quyền lợi của nhân dân
- Đối tượng của đại đoàn kết dân tộc: Đoàn kết để các đảng phái, đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ Việt Nam, đoàn kết tôn giáo, đoàn kết những người lầm đường lạc lối nhưng biết hối cải, đoàn kết với những người Việt Nam ở nước ngoài
Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Hồ Chí Minh đã nói đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân
mà đại đa số nhân dân là công nhân, nhân dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
Đã là nền gốc của đại đoàn kết nó cũng như nền của nhà, gốc của cây nhưng đã có nền vững gốc tốt còn phải đoàn kết các tầng lớp khác
- Vị trí vai trò của từng tầng lớp, giai cấp trong đại đoàn kết dân tộc:
+ Đối với giai cấp công nhân: là lực lượng lãnh đạo Hồ Chí Minh đã chỉ có giai cấp công nhân lãnh đạo thì kháng chiến mới thắng lợi, kiến quốc mới thành công
+ Đối với giai cấp nông dân: đây là giai cấp bị bóc lột nhiều nhất cho nên họ rất yêu nước và có tinh thần đấu tranh cao Bởi vậy cùng với giai cấp công nhân, nông dân cũng là chủ cách mạng, là gốc cách mạng
+ Đối với tầng lớp khác: học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn của cách mạng, cần phải đoàn kết với họ để làm phát huy sức nội lực trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù
- Mẫu số chung của khối đại đoàn kết toàn dân tộc chính là độc lập, tự do, hạnh phúc
- Yếu tố hạt nhân chính là sự đoàn kết thống nhất trong Đảng vì đó là đoàn kết cho
sự đoàn kết ngoài xã hội; sự đoàn kết của Đảng càng được củng cố thì sự đoàn kết toàn dân tộc càng tăng cường
Đoàn kết để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Phải kể thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết
- Phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người
- Có niềm tin vào nhân dân
Trang 7 Vận dụng:
Đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được Đảng coi là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Vì vậy, trong quá trình cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn luôn quan tâm, chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất làm nòng cốt cho khối đại đoàn kết dân tộc
Những thành tựu đạt được:
- Bằng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, chúng ta đã và đang cố gắng giữ gìn được nền độc lập đó
- Đời sống nhân dân không ngừng cải thiện, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đối với nhân dân và đất nước, đồng thời cũng khẳng định vị trí đối với các quốc gia khác trên thế giới…
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vai trò giám sát của nhân dân
- Chung tay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; các phong trào và các cuộc vận động toàn dân
- Xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội gắn liền với đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
- Đổi mới giai cấp, chính sách xã hội, cải thiện chính sách về dân số, xóa bỏ được
sự phân biệt giữa các dân tộc, tôn giáo
- Trước tình hình chủ quyền quốc gia bị xâm phạm, nhân dân trong nước cũng như kiều bào sinh sống ở nước ngoài kiên quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất
Những khó khăn còn hạn chế:
- Nạn tham nhũng, tệ quan liêu cũng như sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đã và đang cản trở việc thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, gây bất bình và làm giảm niềm tin trong nhân dân, gây mất đoàn kết giữa Đảng với dân
Ví dụ: Điển hình là vụ án tham ô tài sản, rửa tiền 3200 tỷ đồng xảy ra tại công ty
Trang 8TNHH MTV vận tải Viễn Dương Vinashin,…
- Cuộc sống của một số bộ phận dân cư còn gặp nhiều khó khăn, lạc hậu, nghèo nàn,…
Ví dụ: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk những năm gần đây, trẻ em là con em đồng bào dân tộc thiểu số bỏ học đi lao động tại các tỉnh phía Nam ngày càng tăng lên vì điều kiện kinh tế khó khăn
- Các thế lực thù địch ra sức phá hoại khối đại đoàn kết của nhân dân ta, luôn kích động cái gọi là “dân chủ, nhân quyền”, kích động vấn đề dân tộc, tôn giáo hòng li gián, chia rẽ nội bộ Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
- Ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường làm cho sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ngày càng gay gắt
- Một số chính sách được đưa ra chỉ mới ở trên giấy tờ, chưa được thực hiện hoặc được thực hiện nhưng chưa triệt để
- Một số truyền thống giá trị văn hóa tốt đẹp bị mai một, nhiều bản sắc văn hóa dân tộc, chưa được quan tâm, giữ gìn đúng mức…
Nguyên nhân:
- Tàn dư của chiến tranh còn sót lại
- Đảng còn chậm trễ trong việc phân tích và dự báo đầy đủ những biến đổi trong cơ cấu giai cấp – xã hội, trong quá trình đổi mới đất nước và những mâu thuẫn nảy sinh trong nội bộ nhân dân nên chưa kịp thời đưa ra các chính sách phù hợp để phòng tránh
và khắc phục hiệu quả
- Do ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường dẫn đến lối sống chạy theo đồng tiền, làm tha hóa và biến chất một số cán bộ…
- Một số cơ quan còn coi nhẹ công tác dân vận, xa rời quần chúng…
- Sự tham gia, chống phá, thừa dịp kích động của các thế lực thù địch trong nước và nước ngoài
Giải pháp:
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, để tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, thực hiện thành công cách mạng xã hội chủ nghĩa, cần phải:
- Đại đoàn kết dân tộc trong thời kỳ hiện nay phải được củng cố và phát triển vì Đại hội X của Đảng xác định đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược Nhằm thực hiện mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phải
Trang 9khơi dậy tinh thần tự tôn dân tộc, quyết tâm chấn hưng đất nước, không bỏ lỡ thời cơ, vận hội mới
- Khơi nguồn tinh thần yêu nước, tinh thần tự hào, niềm tự tôn dân tộc của tất cả người dân Việt Nam sống trong nước hay nước ngoài Phải khơi dậy và phát huy đến mức cao nhất sức mạnh dân tộc gắn liền với đoàn kết quốc tế, phát huy sức mạnh thời đại để chiến thắng nghèo nàn, lạc hậu…
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận, tăng cường hơn nữa mối quan
hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước là yêu cầu cấp thiết đặt ra để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân
- Cán bộ, đảng viên phải đi tiên phong, gương mẫu, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân; thường xuyên tiếp thu ý kiến, lắng nghe tiếng lòng của dân
- Kịp thời tuyên dương, khen thưởng những cán bộ có tư cách, phẩm chất tốt, một lòng vì dân
- Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng những tín ngưỡng truyền thống của đồng bào các dân tộc
- Phải xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn tham nhũng, quan liêu
- Nội bộ Đảng đoàn kết, thống nhất làm cơ sở cho khối đại đoàn kết dân tộc
- Thực hiện đại đoàn kết dân tộc gắn liền với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
- Là sinh viên còn đang ngồi trên ghế nhà trường, mỗi sinh viên cần phải tự ý thức được vai trò trách nhiệm của bản thân, phải phát huy tinh thần đoàn kết, tham gia nhiều hoạt động tình nguyện giúp ích cho xã hội; tích cực học tập, rèn luyện bản thân, không để các thế lực phản động lợi dụng, lôi kéo tham gia vào các hoạt động chống phá Đảng và Nhà nước
CÂU 6: Quan điểm về nhà nước trong sạch, vững mạnh Vận dụng
Xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh:
a Kiểm soát quyền lực nhà nước để giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm cho nhà nước hoạt động có hiệu quả, phòng chống thoái hóa, biến chất trong đội ngũ cán bộ nhà nước Hồ Chí Minh rất chú trọng vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước.
Tính tất yếu của kiểm soát quyền lực nhà nước:
Trang 10- Theo Hồ Chí Minh, các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước, dù ít hay nhiều đều nắm giữ quyền lực trong tay, quyền lực này là do nhân dân ủy thác cho, nhưng một khi
đã nắm giữ quyền lực, cơ quan nhà nước hay cán bộ nhà nước đều có thể trở nên lạm quyền, vì thế để đảm bảo tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân cần phải kiểm soát quyền lực
Hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước:
- Theo Hồ Chí Minh, trước hết cần phát huy vai trò, trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội Chính vì vậy, Đảng
có quyền và trách nhiệm kiểm soát quyền lực nhà nước Để kiểm soát có kết quả tốt, theo Hồ Chí Minh cần có 2 điều kiện là: việc kiểm soát phải có hệ thống và người đi kiểm soát phải là những người có uy tín Người còn nêu rõ 2 cách kiểm soát là từ trên xuống và từ dưới lên
- Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước dựa trên cách thức tổ chức bộ máy nhà nước
và việc phân công phân nhiệm giữa các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước bước đầu cũng đã được Hồ Chí Minh đề cập đến
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước Đây là hình thức được Hồ Chí Minh đề cập rất cụ thể Người nhấn mạnh: “Phải tổ chức sự kiểm soát, mà muốn kiểm soát đúng thì cũng phải có quần chúng mới giúp được” Đảng cầm quyền cần chú
ý phát huy vai trò kiểm soát quyền lực của nhân dân Nếu không có nhân dân giúp sức thì Đảng không làm được việc gì hết
b Phòng, chống tiêu cực trong nhà nước.
- Đặc quyền đặc lợi: Xây dựng nhà nước trong sạch vững mạnh đòi hỏi phải tẩy trừ những thói cậy mình là người trong cơ quan chính quyền để cửa quyền hách dịch với dân lạm quyền đồng thời để vơ vét tiền của, lợi dụng chức quyền để làm lợi cá nhân cho mình sa vào chủ nghĩa cá nhân
- Tham ô, lãng phí, quan liêu:
+ Hồ Chí Minh coi tham ô, lãng phí, quan liêu là “giặc nội xâm, giặc ở trong lòng” thứ giặc nguy hiểm hơn cả giặc ngoại xâm Người phê bình những người “lấy của công làm của riêng quên cả thanh liêm đạo đức” Quan điểm của Hồ Chí Minh “tham
ô, lãng phí và bệnh quan liêu dù cố ý hay không cũng là bạn đồng minh với thực dân
và phong kiến tội lỗi ấy cũng nặng như việt gian và phong kiến”