1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM

50 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Về Hệ Thống Phanh Khí Nén Trên Xe Tải Hino 500 FM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phanh thủy lực phanh dầu là một loại hệ thống phanh ô tô, baogồm : cơ cấu phanh và dẫn động phanh hoạt động nhờ áp lực của chất lỏngdầu phanh để điều khiển hệ thống phanh theo y

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 2

1.1.Tổng quan về hệ thống phanh trên ô tô: 2

1.1.1.Công dụng, phân loại, yêu cầu: 2

1.2 Giới thiệu hệ thống phanh: 3

1.2.1 Phanh chân và phanh tay: 3

1.3 Dẫn động hệ thống phanh: 4

1.3.1.Hệ thống phanh thủy lực: 4

1.3.2 Hệ thống phanh xả: 5

1.3.3.Hệ thống phanh khí nén: 7

1.3.4 Hệ thống phanh điện: 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU PHANH TRƯỚC VÀ SAU .12

2.1 Giới thiệu chung về hệ thống phanh khí nén: 12

2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống phanh khí nén: 13

2.2.1 Nhiệm vụ: 13

2.2.2 Yêu cầu: 13

2.2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống phanh khí nén: 13

2.3 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh khí nén: 13

Trang 2

2.3.1 Sơ đồ cấu tạo: 13

2.3.2 Nguyên lí hoạt động: 18

2.3.3 Phanh đỗ: 19

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN TRÊN XE TẢI HINO 500 FM 22

3.1 Giới thiệu chung về xe tải Hino 500 FM: 22

3.2 Kết cấu của các bộ phận chính của hệ thống phanh khí nén xe hino 500 FM: 25

3.2.1 Máy nén khí: 25

3.2.2 Máy sấy khí: 27

3.2.3 Bầu phanh trước: 28

3.2.4 Bầu phanh sau: 28

3.2.5 Cơ cấu phanh: 30

3.3 Nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh khí nén xe hino 500 FM: 31

CHƯƠNG 4: CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP, PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN TRÊN XE TẢI 33

4.1 Những nội dung bảo dưỡng: 33

4.2 Chú ý trong quá trình sử dụng: 33

4.3 Các mục kiểm tra, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá đối với hệ thống phanh: 35

4.4 Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và tác hại: 38

4.5 Sửa chữa một số bộ phận chính của phanh hơi: 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thông số kĩ thuật xe hino 500 FM 24

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Phanh xe được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng xe đang chuyển

động 4

Hình 1.2: Phanh tay được sử dụng để giữ xe tại chỗ khi xe đứng yên 4

Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 5

Hình 1.4: Phanh khí xả 6

Hình 1.5: Bướm phanh xả hoạt động bằng xi lanh khí nén 6

Hình 1.6: Hệ thống phanh hơi 7

Hình 1.7: Cơ cấu phanh hơi 8

Hình 1.8: Van rơ le và bình chứa khí riêng biệt 9

Hình 1.9: Phanh điện từ 10

Hình 1.10: Một phương tiện màn hình hiển thị tái tạo sạc điện áp cao pin 11

Hình 2.1: Hệ thống phanh khí nén 12

Hình 2.2: Máy nén khí 14

Hình 2.3: Bình chứa khí nén 15

Hình 2.4: Bộ điều áp 15

Hình 2.5: Tổng phanh 16

Hình 2.6:Bầu phanh 2 tầng 17

Hình 2.7: Cơ cấu phanh khí nén 17

Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống phanh khí nén khi đạp phanh 18

Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lí hệ thống phanh khí nén khi thôi phanh 19

Hình 2.10: Phanh đỗ nhả phanh 19

Hình 2.11: Van điều khiển phanh tay 20

Hình 2.12: Phanh đỗ hoạt động 20

Hình 3.1: Xe hino 500 FM 22

Hình 3.2:Phanh khí nén 23

Trang 6

Hình 3.3: Máy nén khí 26

Hình 3.4: Kết cấu bộ phận sấy lọc và tách ẩm 27

Hình 3.5: Kết cấu bầu phanh trước 28

Hình 3.6: Kết cấu bầu phanh sau 29

Hình 3.7: Cơ cấu phanh 30

Hình 3.8: Van xả nhanh 32

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 1885, Karl Benz người Đức đã phát minh ra chiếc ô tô chạy bằng xăngđầu tiên Đến năm 1914, Henry Ford bắt đầu sản xuất hàng loạt ô tô bằngcông nghệ dây chuyền lắp ráp, tạo ra một bước ngoặt thật sự cho ngành côngnghiệp ô tô Cho đến nay, ngành công nghiệp ô tô đã phát triển rất mạnh mẽtrên khắp thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam Sự phát triển này được thể hiện ở

số lượng, chủng loại hoặc sự thoải mái hơn

Mật độ ô tô lưu thông trên đường ngày càng nhiều, tốc độ ngày càng nhanhnên vấn đề tai nạn giao thông trên đường đã trở thành vấn đề cần được quantâm cấp bách Trong những năm gần đây, tình hình tai nạn giao thông củanước ta ngày càng gia tăng về mọi mặt: Số vụ tai nạn, số người chết,… theothống kê của Ủy ban ATGT Quốc gia, trong các nguyên nhân TNGT đường

bộ khoảng 60÷70% là do chủ quan của con người, 20÷30% do đường bộ,10÷15% do hư hỏng cơ học và sự cố kỹ thuật, 52,2÷74,4% do hệ thốngphanh, 4,9÷19,2% do hệ thống lái, 2,5÷10% do bánh xe, 2,3÷8,7% do hệthống đèn và tín hiệu, 2,0÷18,2% do thiệt hại khác [6]

Từ số liệu trên có thể thấy, các vụ tai nạn do hệ thống phanh gây ra chiếm tỷ

lệ lớn nhất trong các vụ tai nạn kỹ thuật Do đó, các nhà sản xuất và thiết kếhiện nay không ngừng đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu để phát triển, cảitiến và hoàn thiện hệ thống phanh Tất cả những điều này nhằm nâng cao hiệuquả phanh và độ ổn định hướng trong quá trình phanh, đồng thời nâng cao độtin cậy làm việc của hệ thống, từ đó đảm bảo lái xe an toàn và nâng cao hiệuquả vận hành của xe Ngoài ra, đặc biệt đối với các phương tiện giao thông,

hệ thống phanh còn phải có tính kinh tế cao, thể hiện ở giá thành rẻ, kết cấuđơn giản, dễ thay thế…Qua phân tích trên, đề tài “ nghiên cứu hệ thống phanhkhí nén trên ô tô” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bàinghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 1.1.Tổng quan về hệ thống phanh trên ô tô:

1.1.1.Công dụng, phân loại, yêu cầu:

- Theo bộ phận tiến hành phanh, cơ cấu phanh còn chia ra phanh guốc, phanhdải và phanh đĩa Phanh guốc sử dụng rộng rãi trên ô tô còn phanh đĩa ngàynay đang có chiều hướng áp dụng Phanh dải được sử dụng ở cơ cấu phanhphụ (phanh tay) Theo loại bộ phận quay, cơ cấu phanh còn chia ra loại tangtrống và đĩa Phanh đĩa còn chia ra một hoặc nhiều đĩa tùy theo số lượng đĩaquay

- Cơ cấu phanh còn chia ra loại cân bằng và không cân bằng Cơ cấu phanhcân bằng khi tiến hành phanh không sinh ra lực phụ lên trục hay lên ổ bi củamayơ bánh xe, còn cơ cấu không cân bằng thì ngược lại

- Truyền động phanh có loại cơ, thủy, khí điện và liên hợp Ở ô tô du lịch và ô

tô vận tải tải trọng nhỏ thường dùng truyền động phanh loại thủy lực (phanhdầu) Truyền động phanh bằng khí nén (phanh hơi) thường dùng trên các ô tôvận tải tải trọng lớn và trên ô tô chở khách, ngoài ra còn dùng trên ô tô vân tảitải trọng trung bình có động cơ diesel cũng như trên các ô tô đầu kéo Truyềnđộng cơ khí chỉ dùng ở phanh tay

c Yêu cầu:

Trang 10

Hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợpnguy hiểm

 Muốn có quãng đường phanh ngắn nhất thì phải đảm bảo gia tốc chậmdần cực đại

 Phanh êm dịu trong bất kỳ mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ô

tô khi phanh

 Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điềukhiển không lớn

 Thời gian nhạy cảm bé, nghĩa là truyền động phanh có độ nhạy cảmlớn

 Phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụnghoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ cường độ nào

 Không có hiện tượng tự siết phanh khi ô tô chuyển động tịnh tiến hoặcquay vòng

 Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt

 Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển với lựcphanh trên bánh xe

 Có khả năng phanh khi đứng trong thời gian dài.[7]

1.2 Giới thiệu hệ thống phanh:

1.2.1 Phanh chân và phanh tay:

Có hai hệ thống phanh trên tất cả các loại xe: Phanh chân và phanh tay Cácphanh chân được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng xe khi xe đang chuyểnđộng Nó là vận hành bằng bàn đạp chân ( Hình 1.1)

Trang 11

Hình 1.1: Phanh xe được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng xe đang chuyển động.

Phanh chân bao gồm phanh tang trống và phanh đĩa Một số có phanh đĩa ởbánh trước và phanh tang trống ở bánh sau; một số xe thì có phanh đĩa trên cảbốn bánh Phanh tay được sử dụng để giữ xe trong khi xe đang đứng yên.Phanh tay thường điều khiển bằng tay, nhưng một số xe sử dụng bàn đạp kíchhoạt bằng chân (Hình 1.2).[1]

Hình 1.2: Phanh tay được sử dụng để giữ xe tại chỗ khi xe đứng yên

1.3 Dẫn động hệ thống phanh:

1.3.1.Hệ thống phanh thủy lực:

Hầu hết các ứng dụng ô tô sử dụng hệ thống phanh thủy lực vì sự đơn giản,khả năng thích ứng và độ tin cậy trong môi trường mà xe vận hành Các khảnăng thủy lực cho phép nhân đôi lực tác dụng lên hệ thống phanh sao cho đềungười nhỏ nhất có thể điều khiển phương tiện một cách dễ dàng Phát triển sựhiểu biết về cách thủy lực được áp dụng cho xe sẽ giúp chẩn đoán lỗi thủylực.[1]

Trang 12

Hệ thống phanh thủy lực (phanh dầu) là một loại hệ thống phanh ô tô, baogồm : cơ cấu phanh và dẫn động phanh hoạt động nhờ áp lực của chất lỏng(dầu phanh) để điều khiển hệ thống phanh theo yêu cầu của người lái và đảmbảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường.

Cơ cấu phanh bao gồm các bộ phận : Mâm phanh, tang trống, guốc phanh, máphanh, lò xo

Dẫn động phanh gồm có : bàn đạp, xilanh chính, xilanh bánh xe, bộ điều hòalực phanh, đường ống dẫn dầu phanh

Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực1.3.2 Hệ thống phanh xả:

Trang 13

Các loại xe tải trọng trung bình và hạng nặng thường yêu cầu tăng phanhtrong các tình huống nơi ma sát phanh quá nóng và hỏng Điều này có thể đạtđược bằng cách sử dụng phanh xả.

Hình 1.4: Phanh khí xảPhanh xả hoạt động bằng cách hạn chế dòng khí thải qua động cơ bằng cáchđóng một van bướm nằm trong ống xả Hạn chế dòng khí thải dẫn đến áp suấtcao trong ống xả và xi lanh của động cơ Vì động cơ hoạt động như một máynén khí, hạn chế lưu lượng khí thải gây ra tốc độ động cơ giảm tốc độ, do đólàm chậm bánh xe đường thông qua hộp số hoặc hệ thống truyền lực

Trang 14

Hình 1.5: Bướm phanh xả hoạt động bằng xi lanh khí nén.

1.3.3.Hệ thống phanh khí nén:

Hệ thống phanh vận hành bằng khí nén được sử dụng trên các loại xe hạng

nặng và thường được gọi là phanh hơi

Hình 1.6: Hệ thống phanh hơi.

Khí nén, hoạt động trên các màng chắn có đường kính lớn, cung cấp các lực

lớn tại cụm phanh cần thiết để áp dụng phanh và làm chậm phương tiện giao

thông Bộ phanh bánh xe có thể là kiểu tang trống hoặc đĩa

nhanh

Máy sấy khí

Van chuyển tiếp

Máy nén khí

Van chân

Bầu phanh sau

Trang 15

Một số cơ cấu phanh kết hợp một buồng khí riêng biệt và cụm lò xo lớn vàđược gọi là lò xo hệ thống phanh

Hình 1.7: Cơ cấu phanh hơi

Lò xo tác dụng phanh khi giải phóng áp suất không khí từ buồng hãm lò xo

Áp suất không khí tác dụng vào buồng lái này sẽ nén lò xo và nhả phanh Hệthống này hoạt động như một phanh đỗ khi xe hoặc rơ moóc đang đỗ và nhưmột biện pháp an toàn bằng cách sử dụng phanh trong trường hợp sơ ý mất ápsuất không khí trong hệ thống phanh Một chiếc xe hoặc xe kéo với loại nàycủa phanh hoạt động bằng không khí phải có một lượng áp suất không khí tốithiểu trong hệ thống nén lò xo để giữ phanh nhả

Trang 16

Áp suất không khí cho hệ thống phanh khí lấy từ không khí do động cơ điềukhiển máy nén khí bơm không khí vào bồn chứa Các bể chứa cung cấp một

bể chứa của không khí điều áp để vận hành hệ thống Van chân do người láiđiều khiển sau đó dẫn khí nén đến các đơn vị bánh xe khác nhau để vận hànhbánh xe bộ hãm Khi người lái xe nhả phanh, van điều khiển sẽ nhả không khítrong buồng phanh phục vụ, và phanh rút lại

Trên các phương tiện có khớp nối, chẳng hạn như máy kéo / rơ moóc, bất kỳ

sự chậm trễ nào trong việc áp dụng phanh rơ moóc nên được giảm thiểu Điềunày đạt được bằng cách sử dụng một rơ le van và một bình khí riêng trên rơ-moóc (Hình 1.8)

Hình 1.8: Van rơ le và bình chứa khí riêng biệt

Sự sắp xếp này cũng áp dụng phanh nếu rơ-moóc bị ngắt kết nối với máykéo

1.3.4 Hệ thống phanh điện:

Rơ moóc được kéo bởi các loại xe hạng nhẹ phải có hệ thống phanh nếu tổng

Van chuyển tiếp

Bình chứa khí nén

Van chuyển tiếp

Bình chứa khí

Trang 17

trọng lượng vượt quá một giá trị nhất định Hệ thống phanh điện thường

dùng để kích hoạt phanh ma sát kiểu tang trống trên rơ moóc

Người lái xe có thể tăng hoặc giảm hiệu quả phanh bằng cách điều chỉnh một

bộ phận đẩy cho phù hợp với tải trọng trên rơ moóc Ghi đè thủ công này cóthể được sử dụng trong một số điều kiện lái xe nhất định, để làm giảm xuhướng lắc lư của rơ moóc

Hình 1.9: Phanh điện từ

Khi phanh trên xe đầu kéo, đèn báo phanh mạch gửi tín hiệu đến khối điềukhiển Sau đó, đơn vị điều khiển sẽ gửi dòng điện thích hợp tới bộ truyềnđộng phanh rơ moóc để vận hành rơ moóc phanh ở mức phanh đã chọn Dòngđiện được cung cấp cho bộ hãm ở các bánh xe Cụm phanh Rơ moóc đượckéo bởi các loại xe hạng nhẹ phải có hệ thống phanh nếu tổng trọng lượngvượt quá một giá trị nhất định Hệ thống phanh điện thường dùng để kích hoạtphanh ma sát kiểu tang trống trên rơ moóc Người lái xe có thể tăng hoặcgiảm hiệu quả phanh bằng cách điều chỉnh một bộ phận đẩy cho phù hợp vớitải trọng trên rơ moóc Ghi đè thủ công này có thể được sử dụng trong một số

Trang 18

điều kiện lái xe nhất định, để làm giảm xu hướng lắc lư của rơ moóc sử dụngđòn bẩy hoạt động giày phượt Cần gạt tích hợp nam châm điện ở phía cuối.Các dòng điện chạy qua nam châm điện, tạo ra từ tính hút nam châm về phíatrống phanh đang quay Nam châm tiếp xúc với trống và được kéo xungquanh, áp dụng phanh guốc.

Bảng điều khiển bên người lái xe đạp mạnh hơn vào bàn đạp phanh, bộ điềukhiển rơ moóc gửi một dòng điện mạnh hơn đến nam châm điện, gây ra nóđược giữ chặt hơn vào trống quay, làm tăng lực hãm Ở một số nơi, rơ moócvượt quá trọng lượng quy định cũng phải có hệ thống phanh phụ trợ chạybằng pin giúp tự động áp dụng phanh và giữ chúng được áp dụng nếu xe kéotừng thoát ra khỏi xe kéo của nó

Hình 1.10: Một phương tiện màn hình hiển thị tái tạo sạc điện áp cao pin

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU PHANH TRƯỚC VÀ SAU

2.1 Giới thiệu chung về hệ thống phanh khí nén:

Hệ thống phanh khí nén (Phanh hơi) là một loại hệ thống phanh dùng trên ô tôtải lớn và ô tô chở khách Hệ thống phanh khí nén bao gồm: Cơ cấu phanh vàdẫn động phanh, hoạt động nhờ áp lực của khí nén, để điều khiển hệ thốngphanh ô tô theo yêu cầu của người lái và đảm bảo an toàn giao thông khi vậnhành trên đường

Hình 2.1: Hệ thống phanh khí nénĐiều kiện làm việc của hệ thống phanh liên tục chịu áp lực khí nén và nhiệt

độ cao của các bề mặt ma sát nên các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị hưhỏng cần được tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thường xuyên và bảo dưỡng,sủa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật và an toàn tính mạng conngười nhằm nâng cao tuổi thọ của hệ thống phanh

Trang 20

Cơ cấu phanh khí nén bao gồm: trục cam phanh, mâm phanh, tang trống,guốc phanh, má phanh và lò xo

Dẫn động phanh gồm có: Bàn đạp, máy nén khí, bình chứa khí nén, bộ điềuchỉnh áp suất , van điều khiển, đồng hồ báo áp suất và bầu phanh bánh xe

2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống phanh khí nén:

2.2.1 Nhiệm vụ:

Hệ thống phanh khí nén dùng để tạo áp lực khí nén cao và phân phối đến cácbầu phanh bánh xe thực hiện quá trình phanh ô tô

2.2.2 Yêu cầu:

- Áp suất khí nén ổn định ( 0,6 – 0,8 MPa ) và tạo được áp lực phanh lớn

- Phân phối khí nén nhanh và phù hợp với tải trọng của các bánh xe

- Điều khiển nhẹ nhàng và êm dịu

- Cấu tạo đơn giản, và có độ bền cao

2.2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống phanh khí nén:

- Lực đạp phanh nhẹ nhàng, dễ điều khiển, không cần bộ trợ lực phanh

- Hiệu quả và lực phanh tác dụng cao, nên được sử dụng rộng rãi trên các ô tôtải trọng lớn và ô tô khách

- Nhược điểm: Cấu tạo các bộ phận lớn, có độ nhạy thấp hơn phanh thủy lực

2.3 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh khí nén:

2.3.1 Sơ đồ cấu tạo:

a Dẫn động phanh bao gồm:

- Máy nén khí lắp bên hông động cơ, dùng để nén không khí đạt áp suất quyđịnh (0,6-0,8MPa) của hệ thống phanh Trên hầu hết các động cơ đời mới,máy nén khí truyền động bằng bánh răng Khi động cơ hoạt động, thì máy nén

sẽ hoạt động Như vậy máy nén sẽ hoạt động liên tục cho đến khi bạn tắt động

cơ Các bộ phận chuyển động của máy nén khí sử dụng dầu để bôi trơn, giốngnhư dầu được sử dụng để bôi trơn các bộ phận chuyển động của động cơ ô tô.Dầu cũng giúp làm mát máy nén Máy nén khí thường được bôi trơn từ cùng

Trang 21

một loại dầu như động cơ của xe tải hoặc xe buýt, mặc dù một số máy nén khí

có nguồn cung cấp dầu riêng biệt

Hìn

h 2.2: Máy nén khí

- Bình chứa khí nén dùng để chứa khí nén ( đủ cho 10 lần đạp phanh, khi máynén khí hỏng) Van an toàn được lắp trên bình chứa đầu tiên để bảo vệ bìnhchứa không bị quá áp và nổ nếu bộ điều áp máy nén không hoạt động Van antoàn bao gồm một bi cầu có lò xo để cho phép khí nén áp suất cao trong bìnhchứa thoát ra ngoài khí quyển Cài đặt áp suất của van được xác định bởi lựccủa lò xo Các van an toàn thường được đặt để xả áp suất dư thừa ở khoảng

150 p.s.i (1.034 kPa) Do vậy, khi van an toàn hoạt động, điều này cho biết

bộ điều áp máy nén khí đang có vấn đề và cần được kiểm tra và xử lý Trongkhông khí luôn luôn có một độ ẩm nhất định Do đó, không khí được cungcấp từ máy nén thường chứa một số hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng Đây

là lý do tại sao bình chứa cung cấp thường được gọi là bể ướt Hầu hết cácmáy nén cũng truyền một lượng nhỏ dầu và các hạt cacbon Dầu và bất kỳchất bẩn nào khác trộn lẫn với nước, tạo thành cặn màu xám Nếu được phéptích tụ, lớp bùn này sẽ xâm nhập vào các thành phần khác của hệ thốngphanh Lượng nước dư thừa trong hệ thống sẽ gây ra sự cố với van và các bộphận khác Vào mùa đông, nước trong hệ thống có thể bị đóng băng, gây

Trang 22

hỏng van hoặc bầu phanh Để ngăn lớp bùn này làm ô nhiễm các van khítrong hệ thống, các van xả được lắp đặt trong

tất cả các bình chứa Việc xả các bình chứa có thể ngăn chặn lượng bùn tích

Hình 2.3: Bình chứa khí nén

- Van điều chỉnh áp suất lắp trên đường ông khí nén từ máy nén đến bìnhchứa khí nén, dùng để ổn định áp suất (0,6-0,8MPa) của hệ thống phanh Bộđiều áp thường được thiết lập để dỡ tải máy nén (dừng việc máy nén bơmkhông khí) khi áp suất không khí đạt khoảng 125 p.s.i Mặc dù áp suất tối đatrên các loại xe khác nhau có thể thay đổi trong khoảng 105 đến 135 p.s.i.(724 và 931 kPa), phạm vi giữa áp suất tối thiểu và tối đa phải xấp xỉ 20 p.s.i

Trang 23

(138 kPa)

Hình 2.4: Bộ điều áp

- Bàn đạp phanh, đồng hồ báo áp suất và đường ống dẫn khí nén

- Tổng phanh điều khiển lắp phía dưới bàn đạp phanh, dùng để phân phối khínén đến các bầu phanh bánh xe và xả không khí nén ra ngoài khi thôi phanh.Trong thực tế, nó là một bộ điều chỉnh áp suất điều khiển bằng chân Đây làthiết bị cho phép bạn chọn bất kỳ áp lực ứng dụng nào cần thiết để thực hiệnmột cách nhẹ nhàng hoặc dừng rất nhanh xe của bạn Một tính năng độc đáocủa van chân là khả năng duy trì áp suất ứng dụng mà bạn đã chọn, ngay cảkhi có rò rỉ nhỏ ở hạ lưu từ van chân Bạn chỉ cần duy trì vị trí của bàn đạp vàvan chân sẽ mở trong giây lát, bổ sung bất kỳ lượng khí nào đã bị mất

Hình 2.5: Tổng phanh

Trang 24

- Bầu phanh bánh xe lắp ở gần bánh xe có tác dụng dẫn động trục cam phanhthực hiện quá trình phanh ô tô Bầu phanh khí nén được sử dụng để áp dụng

phanh khí xe tải Nó chuyển đổi lực của khí nén thành một lực cơ học mạnhthông qua thanh đẩy và đòn bẩy điều chỉnh Bầu phanh khí bao gồm mộtmàng ngăn mềm được kẹp giữa hai vỏ thép

Hình 2.6:Bầu phanh 2 tầng

b Cơ cấu phanh bánh xe:

- Mâm phanh được lắp chặt với trục bánh xe

- Trục cam tác động lắp trên mâm phanh và tếp xúc với hai đầu guốc phanh,dùng để dẫn động đẩy hai guốc phanh và má phanh thực hiện quá trình phanh

- Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm,

lò xo hồi vị luôn kéo 2 guốc phanh tách khỏi tang trống Ngoài ra còn có cáccam lệch tâm hoặc chốt điều chỉnh

Trang 25

Hình 2.7: Cơ cấu phanh khí nén

2.3.2 Nguyên lí hoạt động:

a Trạng thái phanh xe:

- khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ti đẩy làm cho piston điều khiểnchuyển động nén lò xo và đẩy van khí nén mở cho khí nén từ bình chứa phânphối đến các bầu phanh bánh xe, nén lò xo đẩy cần đẩy và xoay cam tác độngđẩy hai quốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát, làmcho tang trống và moayơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theoyêu cầu của người lái

Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống phanh khí nén khi đạp phanh

b Trạng thái thôi phanh:

- Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, lò xo của piston điều khiển vàvan khí nén sẽ hồi vị các van và piston điều khiển về vị trí ban đầu làm chovan khí nén đóng kín đường dẫn khí nén từ bình chứa và xả khí nén của bầuphanh bánh xe đóng kín dường dẫn khí nén từ từ bình chứa và xả khí nén củabầu phanh bánh xe ra ngoài không khí Lò xo của bầu phanh hồi vị, đẩy cần

Ngày đăng: 08/07/2022, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Automotive Braking Systems by Goodnight (z-lib.org) Khác
[2] Chassis Handbook - Fundamentals, Driving Dynamics, Components, Mechatronics, Perspectives Khác
[3] The Automotive Chassis Engineering Principles Second Edition by Jornsen Reimpell, Helmut Stoll and Jurgen W. Betzler Khác
[4] Vehicle_Dynamics_Theory_and_Application Khác
[6] Giáo trình Lý thuyết ô tô quân sự. HVKTQS Khác
[7]Nguyễn Văn Nghĩa, Hoàng Văn Sinh, Phạm Thị Thu Hà – Kiểm tra ô tô và bảo dưỡng gầm – NXB Lao động xã hội Hà Nội-2000 Khác
[8] Hoàng Đình Long, Giáo trình kĩ thuật sửa chữa ô tô, NXB GD – 2005 Khác
[9] Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính, Giáo trình sửa chữa ô tô, máy nổ, NXB GD-2004 Khác
[10] Hino 500 Brake Direccion Suspension Workshop Manual Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phanh xe được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng xe đang chuyển động. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.1 Phanh xe được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng xe đang chuyển động (Trang 11)
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 1.3.2. Hệ thống phanh xả: - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 1.3.2. Hệ thống phanh xả: (Trang 12)
Hình 1.4: Phanh khí xả - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.4 Phanh khí xả (Trang 13)
Hình 1.5: Bướm phanh xả hoạt động bằng xilanh khí nén. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.5 Bướm phanh xả hoạt động bằng xilanh khí nén (Trang 14)
Hình 1.7: Cơ cấu phanh hơi. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.7 Cơ cấu phanh hơi (Trang 15)
Hình 1.8: Van rơ le và bình chứa khí riêng biệt. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.8 Van rơ le và bình chứa khí riêng biệt (Trang 16)
Hình 1.9: Phanh điện từ - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 1.9 Phanh điện từ (Trang 17)
Bảng điều khiển bên người lái xe đạp mạnh hơn vào bàn đạp phanh, bộ điều khiển rơ moóc gửi một dòng điện mạnh hơn đến nam châm điện, gây ra nó được giữ chặt hơn vào trống quay, làm tăng lực hãm - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
ng điều khiển bên người lái xe đạp mạnh hơn vào bàn đạp phanh, bộ điều khiển rơ moóc gửi một dòng điện mạnh hơn đến nam châm điện, gây ra nó được giữ chặt hơn vào trống quay, làm tăng lực hãm (Trang 18)
Hình 2.1: Hệ thống phanh khí nén - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 2.1 Hệ thống phanh khí nén (Trang 19)
Hình 2.3: Bình chứa khí nén - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 2.3 Bình chứa khí nén (Trang 22)
Hình 2.5: Tổng phanh - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 2.5 Tổng phanh (Trang 23)
Hình 2.6:Bầu phanh 2 tầng. b. Cơ cấu phanh bánh xe: - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
Hình 2.6 Bầu phanh 2 tầng. b. Cơ cấu phanh bánh xe: (Trang 24)
_Ngoại hình cân đối. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
go ại hình cân đối (Trang 42)
Quảng bá hình ảnh chưa tốt 0.0 72 0.14 - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
u ảng bá hình ảnh chưa tốt 0.0 72 0.14 (Trang 43)
1.Tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Cần Thơ. - NGHIÊN cứu về hệ THỐNG PHANH KHÍ nén TRÊN XE tải HINO 500 FM
1. Tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Cần Thơ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w