Quân chủng Phòng không Không quân trực thuộc Bộ Quốc phòng là đơn vị quân đội, được ưu tiên tiến thẳng lên hiện đại, được phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản lớn với nhiều loại công trình quan trọng như: công trình sân bay, công trình chiến đấu, công trình huấn luyện chiến đấu, công trình phổ thông... Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không Không quân đã thực hiện tương đối tốt việc quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, nhiều công trình xây dựng của Quân chủng đã hoàn thành đưa vào sử dụng, qua đó nâng cao trình độ huấn luyện, khả năng sẵn sàng chiến đấu, tiềm lực quân sự, quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền của đất nước. Tuy nhiên, đặc thù là đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn rộng, phân tán, địa hình đa dạng, phức tạp, nhiều công 2 trình có quy mô lớn, đặc thù như công trình sân bay, công trình đảm bảo kỹ thuật hạ tầng, huấn luyện; quân chủng vừa là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, vừa là đơn vị chủ đầu tư, vừa là đơn vị cấp trên chủ đầu tư, chính vì vậy việc quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản có những khó khăn, hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Điều đó dẫn tới việc lập dự toán chi NSNN cho các công trình chưa sát thực còn phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện, kiểm tra, kiểm soát cấp phát, thanh toán chi NSNN cho đầu tư XDCB có nội dung còn hạn chế dẫn đến tình trạng thất thoát lãng phí trong chi NSNN cho đầu tư XDCB. Chính vì vậy, NCS chọn nghiên cứu đề tài: Quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không Không quân là có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, có tính thời sự trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
THAI DOAN HANH
QUAN LY CHI NGAN SACH NHA NUOC CHO
DAU TU XAY DỰNG CƠ BẢN Ở QUAN CHUNG
PHONG KHONG - KHONG QUAN
LUAN AN TIEN SI KINH TE
HÀ NỘI - 2022
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
THÁI DOÃN HẠNH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
ĐẦU TƯ XÂY DUNG CO BAN O QUAN CHUNG
PHONG KHONG - KHONG QUAN
Chuyên ngành : Tài chính - Ngan hang
Ma số : 9.34.02.01
LUAN AN TIEN SI KINH TE
Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS.TS PHAM VAN LIEN
2 PGS.TS PHẠM BÍNH NGỌ
HÀ NỘI - 2022
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số liệu nêu trong luận án là khách quan trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tác giả luận án
Thái Doãn Hạnh
Trang 4MUC LUC
Trang
MU LUC ii Danh muc cc ttt Vidt tateissccccecccsesssssesssssesssseessssecssssessssseessssesssssecssssesssssssssessssiessesseeess vii
Danh muc cac bang essesseseesessessesessessesnssssessesuesessessessesssessesneaesessesneaneas vill
1 Tính cấp thiết của đẻ tài luận án 2222222222222 222222 rrrrrrrrrrrrrver 1
2 Muc tiéu va nhiém vu nghién CU woes ees eeseeseseseesessessessssesseseane 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -vccccccetrrvcrvevveecccccrrrres
4 Phương pháp nghiên Cứu - ¿5552 kÉSề 2 E2 2112111 11.1111 3
Š Những đĩng gĩp mới của luận ấn ¿- ¿65t ket rêc 4
6 Kết cấu của luận án 222 22222E112271112211112221112211112.1112 E1 5 Chuong 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU LIEN QUAN
DEN DE TAI LUAN AN VA DINH HUONG NGHIEN CUU CUA
¡0/9505 .AœAäŒä 1.1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE
TÀI LUẬN ÁN
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phân cấp quản lý chỉ ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản -552225cvcccccrrrrrrrrrrvsvveeeecee Ổ 1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến lập dự tốn chỉ ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây đựng cơ bản -22222c+z+2222222233111122rrrtrrrrrrrrrev 9 1.1.3 Nghiên cứu liên quan tơ chức thực hiện dự tốn chỉ ngân sách
nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản - c:ccccc¿2222cvvvvvvcccccee 11 1.1.4 Các nghiên cứu liên quan đến quyết tốn chỉ ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây đựng cơ bản 22222c+++222222222Evvvvrrrrrrrrrrrrrrrrev
1.1.5 Các nghiên cứu liên quan đến kiểm tra, kiểm sốt chỉ ngân sách
nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản - c:ccccc¿2222cvvvvvvcccccee 16
Trang 51.2 DANH GIA TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN
QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
CỦA LUẬN ÁN 22tr
1.2.1 Đánh giá tông quan các công trình nghiên cứu đã công bó 1.2.2 Định hướng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
TIỂU KÉT CHƯƠNG l -22222222+2£222222E2225322222+tttEEEEEEEEEvvvrrrrrrrrrrrre
Chương 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO ĐẢU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG QUẦN ĐỘI 2.1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỎN NGÂN SÁCH NHÀ
l0/9/909:19)/619)001620007ẼẺ7 Ả
2.1.1 Khải niệm đâu tư xây dựng cơ bản từ nguôn ngân sách nhà nước
†rong quân đội . -¿- ¿+ + ket 2 T2 211121121 11 re 2.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội - 2.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội -
2.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TU XAY DỰNG CƠ
BẢN TRONG QUÂN ĐỘI 2 222222+222222222122221112222221112 12111 re
2.2.1 Khái niệm đặc điêm chi ngân sách nhà nước cho đâu tư xây
dựng cơ bản trong quân đội . 55-55 Scct‡terkererrrkerkervee 2.2.2 Nội dung chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
†rong quân đội . -¿- ¿+ + ket 2 T2 211121121 11 re 2.2.3 Phương thức kiểm soát, thanh toán chỉ ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội -:c:cc¿c522cccccscz
2.3 QUAN LY CHI NGAN SACH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TRONG QUÂN ĐỘI ©22222¿c22222vzcrrrrrrrscee
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản trong quân đội . -¿- 2-5555 S+‡terxersrerkerkeree 2.3.2 Mục tiêu quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản trong quân đỘI ¿- 5-2-5 tt kg re 2.3.3 Nguyên tắc quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
cơ bản trong quân đội . 52-522 11 re
Trang 62.3.4 Nội dung quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản trong quân đỘI .- - ¿5-52 *tEkềE kg 11 ru 2.3.5 Các nhân tô ảnh hưởng đến quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dung co ban trong quân đội -::-:¿-5222cvsvvcccccce2 2.3.6 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây dung co ban trong quân đội -::-:¿-5222cvsvvcccccce2
2.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở MỘT SỐ ĐƠN VỊ THUỘC LĨNH
VUC QUOC PHONG AN NINH VA BAI HOC RUT RA CHO
QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN -¿
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản ở một số đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh
2.4.2 Bài học cho Quân chủng Phòng không - Không quân
29043009 co
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN 6 QUAN CHUNG PHONG KHONG -
KHÔNG QUÂN 2H gu e
3.1 KHAI QUAT VE QUAN CHUNG PHONG KHONG - KHÔNG QUÂN
3.1.1 Lịch sử hình thành Quân chủng Phòng không - Không quân 3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quân chủng Phòng không - Không quân 3.1.3 Bộ máy quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản ở Quân chung Phong không - Khong quân -. - : 3.1.4 Đặc điểm quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân -
3.2 CHI NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐÂU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN G QUAN CHUNG PHONG KHONG - KHONG QUAN GIAI
DOAN 2015 -2020 oeccecececcseccesesesseseseseesesesesesseseseenesssesesssssseesssesesessseeeessecseeneeseee
3.2.1 Quy mô, tỷ trọng chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản ở Quân chung Phong không - Khong quân -. - : 3.2.2 Kết quả chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở
Quân chủng Phòng không - Không quân ¿5-2-5255 5552
Trang 73.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân 8⁄2 3.3.2 Nội dung quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản ở Quân chung Phong không - Không quân . Š7
E2 ic e0 c 109
3.4.1 Những kết quả đạt được trong quản lý chỉ ngân sách nhà nước
cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không -
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quân lý chỉ ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không -
Không quân - - +52 St E1 2 12111 11 2 1.0 0g 111
TIỂU KÉT CHƯƠNG 3 -2222c2s22eceertreerrrrerrrrerrreerrri.e, T2
Chương 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN O QUAN CHUNG PHONG
KHÔNG - KHÔNG QUÂN 2222222 222222222222 125
4.1, CHIEN LUGC XAY DUNG QUAN CHUNG, MUC TIEU ĐẦU TƯ
XAY DUNG CO BAN VA NHU CAU CHI NGAN SACH NHA
NUGC CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN G QUAN CHUNG
PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN . -cccccccceeseeecereerr.e T25
4.1.1 Chiến lược xây dựng Quân chủng Phòng không - Không quân 125 4.1.2 Mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản và nhu cầu chỉ ngân sách cho đầu
tư xây dựng cơ bản ở Quân chúng Phòng không - Không quân 126
4.2 QUAN DIEM, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẦN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN G QUAN
CHUNG PHONG KHONG - KHONG QUAN 127
4.2.1 Quan điềm hoàn thiện quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân 127
4.2.2 Định hướng hoàn thiện quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân 129
Trang 843 GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN LY CHI NGAN SACH NHÀ
NUGC CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN G QUAN CHUNG
PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN .cceecceeeec T32
4.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện tô chức bộ máy nâng cao năng lực,
trách nhiệm của các chủ thê tham gia quản lý chỉ ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản -555cccccccccccceeeeeee 132 4.3.2 Nhóm giải pháp về phân cấp quân lý chỉ ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây đựng cơ bản 555csssccceeeeerrrrrrrrrrrrrrr 138 4.3.3 Nhóm giải pháp lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản + + tntềT HH 1 010g g rưc 139 4.3.4 Nhóm giải pháp tô chức thực hiện dự toán chỉ ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản -555ccccsccccccceeeeeeee J4 4.3.5 Nhóm giải pháp về quyết toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản + + tntềT HH 1 010g g rưc 153 4.3.6 Nhóm giải pháp kiểm tra, kiểm soát chỉ ngân sách nhà nước cho
đầu tư xây đựng cơ bản 555csssccccceeeerrrrrrrrrrrrrrrrrrrr L5
4.4 KIÊN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ccccc - IốO
rà on 161 4.4.2 Đối với Chính phủ 161 4.4.3 Đối với Bộ Quốc phòng ¿¿55252cvvvvccrrrrerrrrrrrsseercrcecer TỔ TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 2222222++222222222231222212222221111111122 1221121 xe 164 KẾT LUẬN 22222: 2222222211112 t.t222221111111111 .211111111111 .11111111 eccce 165
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÉN ĐẺ TÀI
LUẬN ÁN CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CÔNG BỎ .222222222ccscscscecececeee TẾ7
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -trtrtrrrrrrrrrrri 168
Trang 9DANH MUC CAC TU VIET TAT
Từ viết tắt Tên đầy đủ
KSNB Kiểm soát nội bộ
QT DAHT Quyết toán dự án hoàn thành
Trang 10dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai
đoạn 2015-2020
Cơ cấu chỉ NSNN cho ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB
theo nguồn hình thành giai đoạn 2015-2020 cc-cc-c2 77 Noi dung chi NSNN cho DTXDCB theo hạng mục công trình 78 Kết qua chi NSNN cho DT XDCB theo giai doan đầu tư 79 Tổng hợp chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ
bản ở Quân chủng PK-KQ theo chỉ phí cấu thành giai đoạn
Cơ cấu dự án theo cấp quyết định đầu tư ở Quân chủng Phòng
không - Không quân giai đoạn 20 1 Š-2020 - - ¿cccc++cccvsxvrxee 87 Kết quả phân cấp chủ đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng
Phong không - Không quân giai đoạn 201 5-2020 ‹ 88 Kết quả lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn cho đầu tư xây
dựng cơ bản theo số dự án giai đoạn 2015-2020 -. c«++- 90 Kết quả lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản giai đoạn 201 Š-2020 -¿- cccccstetrkerrerrrkerrrrrree 91 Bang 3.10: Kết quả phân bổ dự toán chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng giai
Bảng 3.11
đoạn 2015-2020 ở Quân chủng Phòng không - Không quân
: Tỷ lệ bố trí dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB
giai đoạn 2015-2020 ở Quân chủng Phòng không - Không quân 93 Bảng 3.12: Nhu cầu bình quân chỉ NSNN cho ĐTXDCB hằng năm giai
Bảng 3.13
đoạn 2015-2020 ở Quân chủng Phòng không - Không quân 93
: Hệ số phân bổ chỉ NSNN cho ĐT XDCB giai đoạn 2015-2020 94
Bảng 3.14: Thống kê tỷ lệ tiết kiệm theo các hình thức lựa chọn nhà thầu
trong đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2015-2020 ở Quân
Trang 11Bang 3.15: Tổng hợp kết quá từ đấu thầu giai đoạn 2015-2020 - 97
Bảng 3.16: Tình hình thực hiện dự toán chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng
cơ bản giai đoạn 2015-2020 ở Quân chủng Phòng không -
9101-00 0 “-AẢAỎỪỒỪỒỪỒỪỒỪỒDỪẰDBĐ 98 Bang 3.17: Hệ số hấp thụ dự toán chỉ NSNN cho dau tư xây dung co ban &
Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015-2020 100 Bảng 3.18: Tỷ lệ TSCĐ đưa vào sử dụng giai đoạn 2015-2020 101 Bang 3.19: Tình hình nợ đọng trong ĐIXDCB ở Quân chủng Phòng
không - Không quân giai đoạn 20 15-2020 - - ¿5c5++ccsxecvsx 102 Bảng 3.20: Kết quả quyết toán chỉ NSNN cho ĐTXDCB giai đoạn 2015-2020 103
Bang 3.21: Kết quả tong hợp giảm giá trị DAHT giai đoạn 2015-2020 104
Bảng 3.22: Tổng hợp số dự án QTHT giai đoạn 2015-2020
Bảng 3.23: Kết quả kiểm tra, kiểm soát trong giai đoạn phê duyệt dự toán -
thiết kế của Quân chủng giai đoạn 2015-2020 - 106
Bảng 3.24: Kết quả kiểm soát thanh toán KLHT ở Quân chủng Phòng
không - Không quân giai đoạn 20 15-2020 - - 2-5 5++ccsxecvex 107 Bang 3.25: Kết quả xử lý tài chính qua kiểm tra, kiểm soát các dự án xây
dung co ban ở Quân chủng Phòng không - Khong quân 108
Trang 12Trang Biểu đồ 3.1: Cơ cấu bình quân chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản theo nguồn hình thành ở QC PK-KQ giai
hfyi02051220202.75 1 77 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
bình quân giai đoạn 2015-2020 theo nội dung chỉ phí cầu thành 80 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dung co ban
theo hình thức kiểm soát, thanh toán +-cc2.cccccst+ 81
Biểu đồ 3.4: Ty lệ dự án BQP và QC quyết định đầu tư ở Quân chủng
Phòng không - Không quân giai đoạn 2015-2020 S8 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng phân cấp chú đầu tư giai đoạn 2015-2020 ở Quân
chủng Phòng không - Không quân - -c-+c«-ccc-c SỞ
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ hệ số phân bổ dự toán chi NSNN cho dau tư xây dựng
cơ bản giai đoạn 2015-2020 ở Quân chủng Phòng không -
Trang 13DANH MỤC CAC SO DO
Trang
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn đầu tư xây dung co bản trong quân đội 24
Sơ đồ 2.2: Nội dung chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
trong quân đội
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát, thanh toán ngân sách cho dau tư xây dựng
cơ bản ở quân chủng Phòng không - Không quân - 3Ö
Sơ đỏ 2.4: Các nhân tổ thuộc vẻ đặc điểm tự nhiên và điều kiện thực hiện
dự án đầu tư xây đựng cơ bản trong quân đội #7
Sơ đồ 4.1: Quy trình lập kế hoạch đâu tư công trung hạn và chuẩn bị thực
WSN 0 0177 ˆ¬ 140
Trang 141 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong những năm qua tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới có nhiều
diễn biến phức tạp, khó lường sự điều chỉnh và cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, sự bành trướng của các nước lớn và tranh chấp chủ quyền trên biển
Đông ảnh hưởng trực tiếp đến ôn định chính trị phát triển kinh tế tiềm ân nguy
cơ xảy ra xung đột Trước tình hình đó Đảng ta xác định mục tiêu xây dựng Quân đội nhân dân cach mạng, chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại một số quân chủng, binh chủng lực lượng tiến thăng lên hiện đại Đến năm 2025, cơ bản xây dựng Quân đội tỉnh, gọn mạnh, tạo tiền đề vững chắc, phấn đấu năm
2030 xây dựng Quân đội hiện đại
Với vai trò là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của đất nước, đảm bảo sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai và dịch bệnh, Quân đội được Đảng
và Nhà nước quan tâm, đầu tư ngân sách nhà nước cho để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, trong đó khoản chi ngân sách nhà nước cho xây dựng ở bản trong quân đội chiếm tỷ trọng không nhỏ Các khoản chi này tập trung cho việc xây dựng các công trình phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, đảm bảo cơ sở vật chất hậu cần, công trình doanh trại của quân đội
Quân chủng Phòng không - Không quân trực thuộc Bộ Quốc phòng là đơn
vị quân đội, được ưu tiên tiến thăng lên hiện đại, được phân bỗ dự toán chỉ ngân
sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản lớn với nhiều loại công trình quan trọng như: công trình sân bay, công trình chiến đấu công trình huấn luyện chiến dau, công trình phổ thông Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
Bộ Quốc phòng Quân chủng Phòng không - Không quân đã thực hiện tương đối tốt việc quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dung co ban, nhiều công trình xây dựng của Quân chủng đã hoàn thành đưa vào sử dụng qua đó nâng cao trình độ huấn luyện khá năng sẵn sàng chiến đấu, tiềm lực quân sự quốc phòng, bảo vệ vững chắc chú quyền cúa đất nước Tuy nhiên, đặc thù là đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn rộng phân tán địa hình đa dạng phức tạp nhiều công
Trang 15vừa là đơn vị chủ đầu tư, vừa là đơn vị cấp trên chủ đầu tư, chính vì Vậy việc quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đâu tư xây đựng cơ bản có những khó khăn,
hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu câu thực tiễn Điều đó dẫn tới việc lập
dự toán chỉ NSNN cho các công trình chưa sát thực còn phải điều chỉnh trong
quá trình thực hiện, kiểm tra, kiểm soát cấp phát, thanh toán chi NSNN cho đầu
tư XDCB có nội dung còn hạn chế dẫn đến tình trạng thất thoát lãng phí trong chi NSNN cho đầu tư XDCB Chính vi vay, NCS chon nghiên cứu đề tài: "Quản
lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân” là có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, có tính thời sự trong giai đoạn hiện nay
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập quan điểm định hướng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
quản lý chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân Bộ Quốc phòng Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tông quan các công trình có liên quan đến đẻ tài luận án, chỉ
rõ khoảng trồng và định hướng nghiên cứu luận án của nghiên cứu sinh
- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội Trong đó tập trung luận giải làm rõ và bổ sung
lý luận chung về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội theo 5 nội dung: Phân cấp quản lý lập dự toán chi, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán kiểm tra và kiểm soát chỉ ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản trong quân đội
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015 -
2020 Từ đó đánh giá những kết quả đã đạt được những hạn chế, làm rõ nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân
Trang 16phục những hạn ché trong công tác quan ly chi NSNN cho dau tư XDCB đã nêu nhằm hoàn thiện quản lý chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng
Phòng không - Không quân trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dung co bản trong quân đội 3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu vẻ nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu đến quản
lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây đựng cơ bản theo năm nội dung mà nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu Chi NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm NSNN cấp qua KBNN ngân sách quốc phòng thường xuyên và ngân sách khác có nguồn
gốc hình thành từ NSNN Luận án không đề cập đến các nội đung chỉ có yếu tố
bí mật nhà nước trong quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân
- Phạm vi nghiên cứu vẻ không gian: Quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng Việt Nam: được thực hiện trên phương diện người có thâm quyền quyết định đầu
tư, chủ đầu tư và cấp chủ quản đầu tư Đồng thời luận án có khảo sát thực trạng quan ly chi NSNN cho đâu tư XDCB ở Quân chủng Hải quân và Bộ Công an
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thực trạng quan lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chúng Phòng không - Không quân được nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2020 kinh nghiệm thực tiễn của Quân chủng Hải quân và
Bộ Công an được nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2020 Các quan điểm định hướng
và giải pháp hoàn thiện quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân được đề xuất áp dụng đến 2030 và những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận khoa học
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin
Trang 17so sánh, phân tích tổng hợp hệ thống hóa phương pháp quy nạp diễn dịch Phương pháp thống kê: Sử dụng đê xử lý tập hop các số liệu thực tế từ các nguồn khác nhau đề đánh giá thực trạng quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015 - 2020
Phương pháp so sánh: Sử dụng đê so sánh các số liệu chi NSNN cho dau tu XDCB ở Quân chủng PK-KQ giữa các năm trong giai đoạn 2015 - 2020
Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng đê nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB: kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu
đã được công bố
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng đê nghiên cứu lý luận chung trong chương 1 Phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp sử dụng bảng, biểu và
tính toán từ các đữ liệu thu thập được để phân tích thực trạng đánh giá kết quả
đạt được của vấn đề nghiên cứu trong chương 2 Ngoài ra, phương pháp này còn được sử đụng đề đề xuất giải pháp kiến nghị trong chương 4 của luận án
Phương pháp quy nạp, điễn địch: Sử dụng đề phân tích thực trạng quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân theo năm nội dung quản lý cụ thé để rút ra nhận xét về kết quả thực hiện Bên cạnh đó tìm ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn hạn chế Trên cơ sở những kết luận được rút ra từ phương pháp quy nạp, tác giả đề xuât các giải pháp, kiến
nghị tài chính để hoàn thiện quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chúng
Phòng không - Không quân
5 Những đóng góp mới của luận án
3.1 Về mặt lý luận
Luận án đã luận giải làm rõ các vấn đề lý luận đầu tư xây dựng cơ bản chỉ
NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi NSNN cho dau tu XDCB Dac biệt luận án cũng đã chỉ rõ nét đặc thù trong quản lý chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản ở quân đội nói chung, ở Quân chủng Phòng không - Không quân nói riêng và tác động của nó đến công tác quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho dau tư xây dựng cơ bản NCS đã nghiên cứu xây dựng bổ sung các tiêu chí đo
Trang 18thuyết dựa vào đó dé đánh giá thực trạng quản lý chỉ NSNN cho đâu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân
5.2 VỀ mặt thực tiễn
Luận án đã phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng quản lý chi NSNN cho dau
tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015 -
2020, đã chỉ rõ những hạn chế nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quan lý Đồng thời, Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Hải quân và Bộ Công an, rút ra được sáu bài học kinh nghiệm thực tiễn có thể tham khảo vận dụng để hoàn thiện quán lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân
Luận án đã đề xuất những quan điểm, định hướng và các giải pháp kiến nghị có
căn cứ khoa học, mang tính khả thi để hoàn thiện công tác quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân Những giải pháp kiến nghị này là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý Quân chủng Phòng không - Không quân nói riêng, Bộ Quốc phòng nói chung trong quản lý chỉ NSNN cho dau tư xây dựng cơ bán phù hợp với yêu cầu phát triển của quân đội
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đanh mục công trình khoa học liên quan đến
đề tài luận án của tác giả đã công bố và danh mục tài liệu tham khảo luận án
được kết cầu thành 04 chương:
Chương 1: Tông quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và định hướng nghiên cứu của luận án;
Chương 2: Lý luận cơ bản về quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội;
Chương 3: Thực trạng quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân;
Chương 4: Hoàn thiện quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân
Trang 19LUAN AN VA DINH HUONG NGHIEN CUU CUA LUAN AN
1.1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phân cấp quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
(1) Đặng Đức Anh (2013), luận án tiền sĩ kinh kế, Đại học kinh tế quốc dân
Hà Nội, nghiên cứu “Đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam”
[1] đã nêu khái quát về tình hình phân cấp NSNN những kết quả đạt được,
những tồn tạihạn chế và đưa ra phương hướng hoàn thiện phân cấp quản lý
NSNN ở Việt Nam.“Thực trạng và giải pháp” Nội dung của luận án bàn về bản chất và nội dung của phân cấp ngân sách, các mô hình quản lý ngân sách các nguyên tắc, tiêu chí và mức độ phân cấp ngân sách những lợi ích và rủi ro trong quá trình phân cấp ngân sách kinh nghiệm phân cấp quản lý ngân sách đối với
chính quyền địa phương (ĐP): đánh giá về phân cấp ngân sách đối với chính
quyén DP trên các nội dung về thu chỉ ngân sách quy trình ngân sách đỉnh mức phân bổ và chỉ tiêu ngân sách và các định hướng, mức độ nguyên tắc và giải pháp tăng cường phân cấp ngân sách đối với các địa phương Đây là công trình nghiên cứu quan trọng cho thấy cái nhìn tong quan phân cấp ngân sách nói chung
và đầu tư XDCB nói riêng
(2) Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Ngọc Hải (2020) với đề tài “Phân
bồ và cắp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đâu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn Tinh Lai Chéu” [58], Dai hoc Thuong mai, Ha Nội, đã phân tích thực trạng phân bỗ và cấp phát sử dụng vốn NSNN cho DAĐT XDCB của tỉnh Lai Châu theo nội dung quản ly, tiêu chí đánh giá chỉ ra ba kết quá đạt được bón hạn chế trong hoạt động phân bồ và cấp phát sử dụng vốn NSNN của tỉnh Trong đó, “chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch” dẫn đến công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch VĐT XDCB còn chậm là một hạn chế, vướng mắc cơ bản mà tỉnh Lai Châu cần tập trung, giải quyết trong thời gian tới Từ kết quả nghiên cứu định lượng luận án cho thấy có
Trang 20động từ cao đến thấp đó là: hệ thống pháp luật, môi trường bên ngoài, nguồn vốn thực hiện DA, tính tuân thủ quy định pháp luật, năng lực bộ máy QLNN và nang
lực các bên tham gia DA Từ đó tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp đối với tỉnh
Lai Châu và bón kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ bộ ngành liên quan Trong
đó một số giải pháp trọng tâm đó là: Hoàn thiện cơ chế chính sách thuộc thâm
quyền của tỉnh chặt chẽ phù hợp thực tế: nâng cao khả năng tự cân đối NSĐP và nâng cao năng lực của các cơ quan QLNN địa phương
(3) Luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện phân cấp quản lý đẫu tr XDCB sử dụng nguôn vốn ngân sách của Thành phó Hà Nội đến năm 2020”
Nguyễn Thị Thanh (2017), Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội [80] Luận án đã
tập trung nghiên cứu và luận giải về cơ sở lý luận của phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN cụ thé: luận án đã chỉ ra được nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách bao gồm: phân cấp trong công tác quy hoạch; phân cấp trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB: phân cấp trong công tác phân bô và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB: phân cấp trong chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thâm định và quyét định dau tu du án; phân cấp trong công tác quyết toán theo đối, kiểm tra, giám sát công trình đầu tư Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về phân cap quan ly dau tư xây dựng sử dụng nguồn NSNN tác giả đã chỉ ra rằng khung phân cấp quân lý NS của Nhà nước cũng như thê chế pháp lý hay các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp dau tư đã chỉ phối đến các quyết định đầu tư, dự toán thu chi và phân bố NS từ đó tác động mạnh mẽ đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN; thêm vào đó, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cùng như sự minh bạch của CQĐP cũng tác động lớn đến những chủ trương đầu tư của địa phương, và do đó cũng ảnh hưởng đến công tác phân cáp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN Từ đó, tác giả đã đề
ra 4 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện khung phân cấp quản ly đầu tr XDCB trong tông thê phân cap quan ly NSNN; (2) Tăng cường phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chỉ và điều hòa NSNN: (3) Tăng cường phân cấp trong quy trình NS và (4) Tăng cường công tác cán bộ trách nhiệm giải trình và phôi hợp Bên cạnh đó, luận án
Trang 21lực của chính quyền địa phương
(4) Nghiên cứu luận án tiến sĩ của Đào Phan Câm Tú (2014) Học viện Tài chính Hà Nội với dé tai: “Hoan thién co’ ché phan bổ, sử dụng tài chính dé dau
tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục phô thông công lập ở Việt Nam” [84] Luận
án khẳng định tính ưu việt của phương thức lập và phân bỏ tài chính đầu tư cơ sở
vật chất giáo dục phô thông công lập theo nhiệm vụ kết quả đầu ra gắn với kết quả công việc Căn cứ kết quả phân tích đánh giá thực trạng tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012, tác giả gợi ý một hệ thống bốn nhóm giải pháp, gồm: Hoàn thiện thể chế phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính: cơ cấu lại các khoản tài chính đề đầu tư cho giáo dục phổ thông công lập trên cơ sở xây dựng tiêu chí xác định các ưu tiên đầu tư; nâng cao năng lực bộ máy quản lý tài chính ĐTXD cho giáo dục phổ thông công lập: công khai minh bạch tài chính gắn với trách nhiệm từng ví trí việc làm cụ thé
(5) Nghiên cứu của Nguyễn Huy Chí (2016) với đề tài “Quản lý nhà nước
về đâu ti xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, Luận án tiễn
sĩ quản lý công, Học viện hành chính quốc gia [5] đã chỉ ra rằng việc phân cấp đồng loạt và đại trà phân bổ ngân sách không ràng buộc trách nhiệm của đơn vị
sử dụng ngân sách với đơn vị cấp vốn là nguyên nhân dẫn đến việc lập và phân
bổ kế hoạch ngân sách cho đầu tư xây đựng dai trai Trên cơ sở đó, tác giả dé xuất các nhóm giải pháp về đổi mới nhận thức về chức năng quản lý nhà nước
đối với hoạt động đầu tư xây dung co ban, hoàn thiện khung pháp lý và đổi mới
công tác lập kế hoạch chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trong đó xây dựng phương thức quản lý ngân sách theo kết quả dau ra, xóa bỏ triệt để cơ chế xin cho trong phân bỗ dự toán chỉ ngân sách Đồng quan điểm, Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) đã khái quát lý luận về đầu tư xây dựng cơ bán, từ đó nhấn mạnh chi và quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh Nội dung quản lý chỉ được tiếp cận theo chu trình ngân sách nhà nước trong đó tác giả đã so sánh các phương thức lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước khác nhau từ đó khẳng
Trang 22hướng tất yếu được áp dụng trong quản lý chỉ NSNN nói chung và chỉ NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến lập dự toán chỉ ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
(6) Trong nghiên cứu của mình, Nguyễn văn Thập (2019) Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam” [82] đã chỉ ra rằng việc qui hoạch chưa đầy đủ gây khó khăn trong việc xác định dự án đầu tư, một số dự án chưa bám sát qui hoạch được duyệt hoặc các qui hoạch chưa được điều chỉnh kip thoi dẫn đến việc lập
kế hoạch đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung đồng bộ gây giảm hiệu quả vốn dau
tư xây dựng cơ bản Từ đó tác giả đề xuất nhóm giải pháp về hoàn thiện xây
dựng quy hoạch, gồm: (0) tập trung tuyên truyền trong lãnh đạo và cán bộ làm công tác quản lý đầu tư XDCB trong ngành công an nắm rõ các quy định của Luật quy hoạch các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về công tác quy hoạch, đặc biệt là về quy hoạch sử dụng đất an ninh: (ii) tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị công an cơ sở về nghiệp vụ quy hoạch đầu tư về công tác
đo đạc, thống kê báo cáo theo các nội dung quy định của Nhà nước và của ngành công an: (iii) bổ sung các cán bộ được đào tạo chuyên ngành về kiến trúc xây dựng cho các đơn vị quản lý và các đơn vị cơ sở để đâm bảo thực hiện tốt từ khâu ra đề bài lập, báo cáo, thâm định các quy hoạch cơ sở công an các cấp nhằm nâng cao chất lượng công tác quy hoạch trong CAND: (v) kịp thời theo
dõi, hướng dẫn đề điều chỉnh kịp thời các quy hoạch khi có sự thay đổi về quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc có sự thay đổi về tô chức của các đơn vị trong CAND; (v) tập trung thực hiện nghiêm quy hoạch được phê duyệt Tác giả cũng
đề xuất nhóm giải pháp về hoàn thiện xây dựng kế hoạch đâu tư xây dựng cơ bản trung hạn, gồm: (ï) chuyển từ tập trung lập kế hoạch và phân bô kế hoạch vốn hàng năm sang lập kế hoạch trung hạn đầu tư XDCB: (ii) két hợp đồng bộ giữa lập kế hoạch trung hạn và kế hoạch hằng năm: (ii) đổi mới cơ quan chủ trì trong việc lập kế hoạch đâu tư đầu tư XDCB hàng năm nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa
cơ quan kế hoạch và cơ quan tài chính qua đó tạo điều kiện theo đối chính xác
tình hình giải ngân tình hình quyết toán đề điều chỉnh hoặc bố trí kế hoạch kịp
Trang 23thời giải quyết được các vướng mắc: (1v) tăng cường phối hợp giữa cơ quan chủ quản đầu tư với chủ đầu tư trong lập kế hoạch dau tư xây dung co bản; (v) thống
nhất các tiêu chí ưu tiên bó trí kế hoạch đầu tư XDCB để đảm bảo việc quản lý đầu tư hiệu quả mimh bạch: (vi) đổi mới khâu điều chỉnh kế hoạch đầu tư
XDCB theo hướng chỉ tập trung rà soát và ra quyết định điều chỉnh đối với
những dự án phái điều chỉnh kế hoạch đầu tư XDCB
(7) Luận án Tiến sỹ kinh tế.“Quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong dau
tr xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dinh”, Trinh Thi Thuy Hồng (2012)
Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội [63] Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản
về quản lý chỉ NSNN trong dau tu XDCB, danh giá thực trang quan ly chi
NSNN trong dau tu XDCB trén dia bàn tỉnh Bình Định Luận án đã chỉ ra rằng
công tác quy hoạch chủ trương đầu tư còn bị xem nhẹ nên có nhiều công trình đầu tư XDCB xây xong nhưng không được sử dụng hiệu quả gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ NSNN Kế hoạch hóa vốn đầu tư vẫn còn xảy ra tình trạng
bố trí giàn trải, chưa đạt yêu cầu trọng tâm trọng điểm trong quản lý hoạt động đầu tư, chưa phù hợp về mặt thời gian đã ảnh hưởng tới hiệu quả chung vốn đầu
tư bằng NSNN, làm chậm tiến độ triển khai thực hiện dự án Từ đó tác giả cho
rằng việc lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản phải
căn cứ vào điều kiện, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội, văn hóa
nhằm xác định những lợi thế so sánh, thế mạnh của địa phương trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, kết quả đánh giá khách quan, khoa học và chính xác đối với thực trạng đầu tư XDCB, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn trước trong đó phải xác định được những vấn đề còn tồn tại cũng như
những nguy cơ, thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội đặt ra cần phải tập
trung giải quyết: về cơ cấu kinh tế, về chất lượng tăng trưởng, tốc độ gia tăng dân só, nhu cau dau tr, nguồn vốn huy động, giải quyết việc làm Đối với công tác quy hoạch xây dựng cần phải đi trước một bước tránh trùng chéo, chắp va, hiệu quả đầu tư thấp bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn, quy hoạch chỉ tiết, quy hoạch xây dựng chuyên ngành: Tập trung nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng theo hướng chỉ lập, bố trí vốn cho các dự án nằm trong quy hoạch xây dựng được phê duyệt
Trang 24đủ điều kiện triển khai thực hiện thi công xây lắp, đồng thời việc bó trí vốn phải sát với tiến độ dự án tránh tình trạng bố trí vốn xa rời mục tiêu dự án, tránh tinh
trạng tạo ra khối lượng đở dang chậm đưa công trình vào sử dụng, ứ đọng vốn chậm phát huy được hiệu quả
1.1.3 Nghiên cứu liên quan tổ chức thực hiện dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
(8) Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2010) trong bài viết “Tái cơ cấu đầu
tư công trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế ở Việt Nam” “Kiểm toán đâu tư công” [85] đã chỉ ra rằng chất lượng khâu khảo sát
thiết kế chưa tốt không đúng quy chuẩn tiêu chuẩn, thiết kế chưa chính xác, thiếu chỉ tiết, không đồng bộ: thiết kế, dự toán được duyệt còn tính trùng thừa khối lượng; Do đó, trong quá trình thực hiện phải thiết kế bổ sung hoặc thiết kế, nên
thời gian thi công bị kéo đài, phát sinh chi phí Hiện nay, mời thầu một số dự án
không chính xác, tính thừa so với thiết kế Xét thầu, tư vấn chấm thâu chỉ xem xét
đến giá dự thầu đề lựa chọn trúng thầu mà chưa quan tâm nhiều đến việc phát
hiện, làm rõ đề điều chỉnh, loại bỏ chỉ phí thừa của hồ sơ trúng thầu; đầu thầu hạn chế chỉ định thầu chưa đúng qui định gây khó khăn cho quản lý
(9) Nguyễn Thủy Lan (2016) Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi mới quản lý dự
án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ” Viện Khoa học xã hội, Hà Nội [67] đã chỉ ra rằng trong tổ chức thực hiện hoạt động chuẩn bị dau tư còn dài, một số công đoạn chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng công tác đấu thầu một số dự án chưa tốt,
hoạt động đấu thầu hiệu quả còn thấp tỷ lệ tiết kiệm chưa cao không ít nhà thầu
được lựa chọn qua đầu thầu nhưng năng lực tài chính kém, thi công cầm chừng: só
khác phải thuê thầu phụ nhưng chú đầu tư chưa kiểm soát tốt nên khi nhà thầu phụ kém năng lực làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ Trên cơ sở đó tác giả đề xuất nhóm giải pháp về tô chức thực hiện dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ ban, gồm: (¡) tăng cường phan biện từ các đơn vị sử dụng rút ngắn
thời gian chuẩn bị đầu tư, nâng cao chất lượng công tác thiết kế, thâm định; (ii) Tăng cường hoạt động đấu thầu khép chặt hành lang pháp lý đối với phát sinh
tăng, từng bước thực hiện hình thức đấu thầu qua mạng
Trang 25(10) Luận án Tiến sỹ kinh tế “Quản lý vốn đâu ti xây dựng cơ bản đối với các Đoàn Kinh tế Quốc phòng khu vực phía Bắc Việt Nam”, Vũ Trường Khá
(2017) Học viện Tài chính [66] Luận án đã hệ thống hóa lý luận về vốn đầu tư
vốn đầu tư xây dung co ban, luận án cũng đã xây dựng các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các Đoàn kinh tế Quốc phòng Luận án đã phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các Đoàn kinh tế Quốc phòng khu vực phía Bắc Việt Nam Luận án đã chỉ ra rằng đo cơ chế cấp phát, thanh toán ngân sách đầu tư xây dựng
cơ bản đói với nguồn cấp qua Bộ Quốc phòng hằng năm chưa thực hiện hết được cấp có thẩm quyền cho phép chuyền sang năm sau chính vì vậy làm cho các Đoàn KTQP ý lại và cho rằng không thực hiện hết cũng vẫn được chuyển sang năm sau chỉ tiếp dẫn đến không đây nhanh tiến độ thanh toán vốn đầu tư XDCB Mặt các đặc thù vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội được kiểm soát, thanh toán qua Bộ Quốc phòng và qua Kho bạc Nhà nước, đồng thời trong quá
trình thanh toán một số Đoàn KTQP chưa bám sát tiến độ thực hiện các hạng
mục dự án công trình hoàn thành cho nên có dự án thừa vốn do không có khối
lượng giải ngân đề thanh toán song lại có dự án lại rơi vào tình trạng thiếu vốn thanh toán khi đã triển khai xong Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp trong chấp hành dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ ban, gdm: (i) hoan thiện cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong đó tập trung đây nhanh việc giao kế hoạch vốn: (ii) cấp phát, thanh toán vốn đầu tư phải trên
cơ sở hợp đồng và chỉ tiêu vốn được phân bổ, đề cao trách nhiệm của các chủ đầu tư trong giám sát thi công quản lý chất lượng công trình, công tác nghiệm thu thanh toán khối lượng: (iii) không cho chuyền vốn số không thực hiện hết sang năm sau mà trừ vào kế hoạch năm sau đối với nguồn đầu tư tập trung cấp qua KBNN, không cấp lại chỉ tiêu vốn đã bi mat kế hoạch do lỗi của chủ đầu tư,
quy định rõ trách nhiệm và xử lý kỷ luật đối với các chủ đầu tư chấp hành không
nghiêm các quy định về thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dung co ban
(11) Luận án Tiến sỹ kinh tế “Quán jý vốn đâu tư XDCB tir nguén vốn NSNN
ở Việt Nam” Nguyễn Thị Lan Hương (2018) Học viện Tài chính Hà Nội [64]
Luận án đã thu thập, phân tích số liệu chỉ NSNN cho dau tư xây dựng cơ bản trên
Trang 26lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 2011-2017, kết quả cho thấy việc phan bé va giao dự toán còn chậm và chưa sát thực tế, đã ảnh hưởng đến việc triển khai các thủ tục về
đấu thầu, thực hiện thanh toán vốn của các dự án, quy trình triển khai qua nhiều
khâu nhiều bước; công tác giải ngân chậm tình trang no dong XDCB van tiếp tục tiếp diễn, số dư vốn ứng chưa có nguồn hoàn trả lớn, các vi phạm kỷ luật quản lý NSNN cho DTXDCB van diễn ra phô biến Nguyên nhân do công cụ quản lý chỉ NSNN cho ĐTXDCB còn phức tạp tồn tại nhiều kẽ hở gây lãng phí, thất thoát lớn: việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công còn không thống nhát và thiếu tiêu chí lựa
chọn các dự án đủ điều kiện; Tổ chức bộ máy quản lý vốn ĐTXDCB chưa phù hợp
việc quy định 2 cơ quan thực hiện công tác lập phân bô thực hiện ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ ban, trong đó cơ quan KH&ĐT là cơ quan chủ trì, cơ quan tài chính là co quan phối hợp còn nhiều bất cập chồng chéo làm giâm hiệu quả quán lý sử dụng nguồn lực từ ngân sách nhà nước Trên cơ sở đó tác giả đã đề
xuất nhóm giải pháp về phân cấp quản lý đổi mới quy trình quản lý, đây nhanh thời gian phân bổ dự toán ngân sách đây nhanh tiến độ giải ngân và tăng cường kỷ luật
tài chính
(12) Luận án Tiến sỹ kinh tế “Quán lý vốn đầu tr XDCB tại các Quân khu”,
Bùi Thanh Huyền (2018), Học viện Hậu cân, Hà Nội [65] Luận án đã hệ thống hóa
lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội, bao gồm khái niệm, chức năng, vai trò, đặc điểm nội dung quan lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội, phân tích các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dung co bản trong Quân đội Đồng thời, luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và một só đơn vị trong quân đội từ đó rút
ra bài học kinh nghiệm cho các đơn vị quân đội Trên cơ sở lý luận,nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại các Quân khu thuộc BQP giai đoạn 2012-2016, luận án nêu được quan điểm, định hướng và yêu cầu quan ly von dau tr XDCB tai các Quân khu thuộc BỌP đến năm 2020 tầm nhìn 2030, đồng thời đề xuất được hệ thống các giải pháp tăng cường quan lý vốn dau tr XDCB tai các Quân khu thuộc BQP Tuy nhiên luận án đã nghiên cứu ở tất cả các Quân khu, vốn đầu tư XDCB từ tất cả các nguồn và rút ra các chỉ số bình quan Vi vay, việc đánh giá mang tính khái quát, chưa phản ánh hết các đặc thù đặc điểm riêng có của quân, binh chủng trong
Trang 27thực hiện các nhiệm vụ quan su, quốc phòng
1.1.4 Các nghiên cứu liên quan đến quyết toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
(13) Đề cập đến nội dung quyết toán chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong nghiên cứu của Vũ Quang Phiến (2019) Luận án Tiến sỹ kinh tế “Quản lý vốn đâu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Quân khu
3 - Bộ Quốc phòng” Học viện Tài chính Hà Nội [70] Luận án nghiên cứu tương đối toàn diện về vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trong Quân
đội Luận án cũng đã trình bày các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý vốn đâu tư xây
dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước Trên cơ sở đó luận án đã tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp từ các công trình đã công bố, từ các báo cáo quyết toán của Quân khu 3 có nguồn góc tin cậy dé phân tích thực trạng quan lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và ngân sách địa phương Từ đó đánh giá những mặt đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 trong những năm gân đây Đối với công tác quyết toán, luận án đã chỉ ra rằng khâu lập, tông hợp
hồ sơ quyết toán còn chậm, chất lượng quyết toán không cao nguyên nhân do (i) các chủ đầu tư nhận thức về công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành chưa đúng, chấp hành chưa nghiêm quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng: công tác hạch toán theo đõi TSCĐ chưa chặt chế, mang tính hình thức; ý thức chấp hành chưa nghiêm túc, coi nhẹ khâu quyết toán khi công trình đã hoàn thành: (ii) có hiện tượng một số chủ đầu tư nhà thâu tăng khối lượng trình duyệt quyết toán so với giá trị thực hiện thực tế: (11) việc thẩm tra quyết toán chủ yếu dựa trên hồ sơ mà chủ đầu tư trình duyệt, công tác kiểm tra thực tế tại các công trình còn chưa được chú
trọng nên chậm phát hiện ra những sai sót, chưa có chế tài đủ mạnh đối với chú đầu
tư và các nhà thầu khi tông hợp sai lệch khối lượng quyét toán Khi bị phát hiện và
xuất toán, mới chỉ cắt giảm phần khối lượng tăng lên mà không xử phạt đối với
hành vi đó Trên cơ sở đó, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện quyết toán chỉ
NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản gém: (i) ting cường kiểm tra đôn đốc cơ quan Tài chính các cấp phải thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quy định là cơ quan chủ trì tham mưu cho chủ đầu tư trong việc quản lý vốn và thực hiện thẩm tra tông
Trang 28hợp quyết toán, nhằm xác định đúng giá trị vốn đầu tư XDCB của dự án công trình hoàn thành và đúng thời gian quy định: (ii) Rà soát lại các dự án đã nộp hồ sơ quyết toán thuộc thâm quyền Quân khu phê duyệt, chỉ đạo các cơ quan thâm tra khối lượng Quân huán Công binh (công trình bí mật) hoặc thuê Kiểm toán tập trung làm
dứt điểm, quy định rõ thời gian hoàn thành dé cơ quan Tài chính Quân khu thâm
tra, báo cáo Tư lệnh Quân khu phê duyệt đúng thời gian quy định
(14) Trên phương diện nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng trong ngành công an Nguyễn Văn Thập (2019) [82] đã chỉ ra rằng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành công an thường bị chậm diễn ra ở tắt cả các khâu của quá trình quyết toán: lập quyết toán của nhà thâu xác nhận của chủ đâu tư và thâm định của cơ quan thâm tra phê duyệt quyết toán Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chậm quyết toán dự án hoàn thành là do chưa có quy định xử phạt tính theo ngày chậm đối với trường hợp CĐT gửi báo cáo quyết toán chậm và trường hợp đơn vị chủ quản thẩm tra, phê đuyệt quyết toán chậm Không có chế tài đủ mạnh đề buộc các
chủ đầu tư báo cáo quyết toán kịp thời, chú đầu tư cùng với nhà thầu nghiệm thu,
thanh toán tăng giá trị khối lượng, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước nhưng vì không
được quyết toán kịp thời nên khó có thể phát hiện và xử lý Trên cơ sở đó tác giả đề
xuất nhóm giải pháp về hoàn thiện quyết toán vốn đâu tư xây dựng cơ bản, gồm: (0) mở rộng phân cấp và ủy quyền quyét toán cho các đơn vị dự toán cấp 2 trong việc phê duyệt quyết toán đói với các dự án có quy mô vốn đâu tư nhỏ để việc quyết toán vốn dau tư được tiến hành nhanh gọn hơn không phải chờ đợi thời gian phê duyệt từ các cơ quan của Bộ: (1) đối với các dự án đầu tư XDCB đã được KTNN hoặc kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính thì không bắt buộc phải qua khâu xác nhận khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành tại Cục Quân lý XDCB và doanh trại đề rút ngắn thời gian thẩm tra phê duyệt; (11) cần có chế tài chặt chẽ hơn về việc quyết toán chậm ví dụ cần
có quy định CĐT được quyền đưa vào hồ sơ mời thâu, hợp đồng với nhà thâu điều khoản phạt khi nhà thầu lập và gửi quyết toán khói lượng chậm, sai dẫn đến việc CĐT chưa có cơ sở dé lập quyết toán vốn đầu tư XDCB: (iv) cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành phải chịu trách nhiệm về kết quả thâm tra của mình: (v) ban hành văn bản mới hướng dẫn quy
Trang 29định cụ thể các đặc điểm đặc thù cho các dự án mang tính đặc thù của ngành, quy định về các cơ quan thẩm tra, thời gian, nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành trình các cơ quan thâm tra, phê duyệt
1.1.5 Các nghiên cứu liên quan đến kiểm tra, kiểm soát chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
(15) Luận án Tiến sỹ kinh tế “Nang cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” Nguyễn Văn Bình (2010), Học viện Tài chính [4] Luận án đã hệ thống, bổ sung, làm rõ lý luận
về dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và quản lý tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước, làm rõ các vấn đề về thanh tra tài chính, thanh tra tài chính các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, từ đó xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước; làm rõ những tồn tại, hạn chế trong cơ chế hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam Từ đó luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp với 18 giải pháp cụ thể mang tính thực tiễn và khả thi dé nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dung co bản sử dụng vốn nhà nước: trong đó có các giải pháp mang
tính chất khả thi cao, sát thực tiễn như: (¡) Phân định rõ nhiệm vụ, phạm vi đối
tượng và mối quan hệ phối hợp trong hoạt động thanh tra tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước (ii) Tăng cường tính độc lập tương đối trong hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm (iii) Các chủ đầu tư cần tăng cường
công tác tự kiểm tra dự án và thực hiện tốt công tác giám sát, đánh gia dau tu (iv)
Các cơ quan thanh tra cần tăng cường theo doi, giám sát từ xa đối với tình hình thực hiện dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước; chủ động phối hợp bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo ngay từ xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm (v) Tăng cường kiểm soát chất lượng, hiệu quả thanh tra tài chính dự án ĐTXD: thành lập bộ phận kiểm soát chất lượng thanh tra tại các cơ quan thanh tra (vi) Bỗ sung chế tài và xử lý nghiêm minh đối với những hành vi vi phạm gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư nhà nước (vii) Công khai, minh bạch kết quả thanh tra và kết quả
chấp hành kết luận thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước (viii)
Thiết lập hệ thống cơ sở đữ liệu quốc gia về dự án ĐTXD sứ dụng vốn nhà nước
Trang 30(16) Luận án Tiến sỹ kinh tế của tác giả Võ Văn Cần (2014) Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: “Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát
von dau tu XDCB thuộc nguôn vốn Ni ở Việt Nam” [31] Luận án đã tiến
hành phân tích đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra giám sát đầu tư xây dựng
cơ bản nguồn ngân sách nhà nước ở Việt Nam, làm rõ những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của bộ máy kiểm tra, giám sát Trên cơ sở đó luận án đã phân tích hạn chế yếu kém trong các tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát; xác định rõ những tồn tại hạn chế trong hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc nguồn ngân sách nhà nước Từ đó, đã đề xuất các giải pháp thích hợp hoàn
thiện cơ chế kiểm tra giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần hoàn thiện thể chế nhà nước quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
Bên cạnh những Luận án tiến sỹ kinh tế trên còn một số Luận án cũng nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chỉ NSNN trong đầu tư XDCB như: Luận
án tiến sĩ kinh tế của tác giả Thịnh Văn Vinh (2001) với đề tài “Phương pháp kiểm
toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành”, Trường Đại học
Tài chính Kế toán Hà Nội [S6] đã nghiên cứu công tác kiểm soát báo cáo quyết
toán với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước và
công trình chỉ định thầu Tác giá đã phân tích làm rõ về thực trạng quan lý và kiểm
toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành hiện nay và chỉ ra những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểm toán đầu tư XDCEB, thông qua đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của thực trạng và tác động của nó đến việc xác định nội dung, xây dựng trình tự và phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng tăng tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCPB hoàn thành nói riêng trong giai đoạn hiện tai và tương lai
1.2 DANH GIA TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TAI LUAN AN VA DINH HUONG NGHIEN CUU CUA LUAN AN
1.2.1 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố
Những vân đê đã được các công trình nghiên cứu liên quan giải quyêt cân
Trang 31được kế thừa trong nghiên cứu của tác giả:
- Vé lý luận: Các công trình nghiên cứu nêu trên đã làm sáng tỏ được hệ thống lý thuyết về quản lý đầu tư XDCB về vốn đầu tư XDCB phân cấp quản lý vốn đầu tư va quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hoặc quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở một số Bộ ngành quân khu tập đoàn kinh tế quốc phòng: các nguyên tắc, nội đung quân lý tiếp cận theo chu trình ngân sách gắn với
các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư Một phần lý thuyết về quản lý chỉ NSNN
cho đầu tư XDCB ở các công trình nghiên cứu đã nêu sẽ được tác giả kế thừa trong nghiên cứu luận án của mình Đồng thời các nghiên cứu cũng đã đưa ra một
chỉ số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCEB là những gợi ý cho tác giả nghiên cứu đưa hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác
quán lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân Các nội dung kiểm tra, kiểm soát chỉ NSNN cho đâu tư XDCB cũng đã được các
công trình nghiên cứu đề cập ở một mức độ nhất định
- Vé đánh giá thực trạng: Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đánh giá thực trạng chỉ NSNN cho đầu tư XDCB và quản ly chỉ NSNN cũng như quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở các phạm vi nghiên cứu khác nhau như: các tỉnh, các Bộ, quân khu, tập đoàn kinh tế quốc phòng theo các giai đoạn đầu tư cũng như theo chu trình quản lý chỉ NSNN ở những giai đoạn nghiên cứu khác nhau Từ những đánh giá thực trạng của các công trình nghiên cứu đó, giúp nghiên cứu sinh
có được những kiến thức kinh nghiệm để đánh giá thực trạng quản lý chỉ NSNN
cho đầu tư XDCB ở Quân chúng Phòng không - Không quân Bộ Quốc phòng
- Về các đề xuất, kiến nghị:
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề xuất các quan điểm, định hướng
và giải pháp liên quan đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó như: Hoàn thiện (tăng cường) quản lý chỉ NSNN trong đầu tư XDCB của các tỉnh, các bộ của các quân khu tập đoàn kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Hoàn thiện (tăng cường) kiểm tra, kiểm soát, phân cấp quan lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở các đơn vị nghiên cứu đã nêu
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án nêu trên
Trang 32cho thấy mỗi công trình nghiên cứu có mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau và các công trình nghiên cứu đó được thực hiện trong giai đoạn
2010 -2020 nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở một đơn vị trong quân đội như Quân chủng Phòng không - Không quân, gắn với các đặc điểm, đặc thù riêng của Quân chủng về đầu tư XDCB Phương thức quản lý, kiểm soát chỉ NSNN cho đầu tư XDCB ở Quân chủng được thực hiện kiểm soát thanh toán qua hệ thống tài
chính Quân đội và qua hệ thống Kho bạc Nhà nước gắn với nhiều đặc thù nhiệm
vụ quân sự, quốc phòng Chính vì vậy, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đâu tư xây dựng cơ bản ở Quân ching Phòng Không - Không Quân” là có cơ sở khoa học cần thiết cấp bách và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố trước đây Những kết quá nghiên cứu cúa đề tài sẽ được áp dụng trong việc quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB tại Quân chủng Phòng Không - Không Quân và là tài liệu tham khảo cho các đơn vị khác trong Bộ Quốc phòng
1.2.2 Định hướng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
1.2.2.1 Định hướng nghiên cứu của luận án
Mục tiêu nghiên cứu của luận án đã được xác định là xác lập quan điểm, định
hướng và đề xuất một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện quản lý chỉ NSNN cho đầu
tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân Bộ Quốc phòng Do vậy định hướng nghiên cứu của luận án tập trung vào một số vấn đề cơ bản sau:
- Về lý luận: Nghiên cứu xây đựng khung lý thuyết trong đó tập trung luận giải
làm rõ 05 nội dung quan ly chỉ NSNN cho đầu tư XDCB đó là: Phân cấp quản lý
lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, kiểm tra và kiểm soát chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản Đồng thời xác định rõ các nhân tố ảnh
hưởng đến quản lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB và đưa ra các tiêu chí đánh giá kết
quả quan ly chi NSNN cho dau tư XDCB theo 5 nội dung quản lý cụ thê đã nêu
- Vé phan tích đánh giá tình hình thực tiễn: Nghiên cứu phân tích đánh giá chi tiết đầy đủ khách quan thực trạng quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015-2020 theo năm nội dung trên Từ đó chỉ ra được những hạn chế nguyên nhân dẫn đến hạn chế
Trang 33trong công tác quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ở Quân chủng
- Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiến nghị có căn cứ khoa học mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân Bộ Quốc phòng Việt Nam
1.2.2.2 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Thực hiện các định hướng nghiên cứu đã nêu cần trả lời được những câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau:
- Những nét đặc thù trong dau tr XDCB, chi NSNN cho dau tu XDCB va quan lý chỉ NSNN cho đầu tư XDCB trong quân đội là gì?
- Nội dung nguyên tắc cơ bản trong quan lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội là gì?
- Những nhân tó nào ảnh hưởng đến quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản trong quân đội?
- Tiêu chí nào đánh giá kết quá quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản trong quân đội?
- Những kinh nghiệm về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng
ở bản cần được nghiên cứu áp dụng ở Quân chủng Phòng không - Không quân?
- Thực tiễn quân lý chỉ NSNN cho đâu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân giai đoạn 2015-2020 có những hạn chế gì nguyên nhân?
- Cần có những giải pháp kiến nghị gì để hoàn thiện quan ly chi NSNN cho
đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân?
Trang 34TIỂU KET CHUONG 1
Trong chương 1 luận án, tác giả đã nghiên cứu khảo sát đề cập đến 16 công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố ở trong nước có liên quan đến đề tài
“Quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho đâu tr XDCB ở Quân chủng Phòng không
- Không quân” Trong đó trong đó tác giả đã tiếp cận kết của nghiên cứu của các công trình khoa học trên theo chu trình ngân sách gồm 05 nội dung: (i) phân cấp
quan ly; (ii) lập dự toán: (iii) tô chức thực hiện dự toán: (iv) quyết toán: (v) kiểm tra, kiểm soát chỉ NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản Từ đó, NCS đã đánh giá
chung về nội dung kết quả các công trình nghiên cứu liên quan chỉ ra được những vấn đề đã được nghiên cứu về lý thuyết thực tiễn cần được kế thừa vận dụng trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ở Quân chủng Phòng không - Không quân” của tác giả Trong chương này đã luận giải nêu rõ luận án mà nghiên cứu sinh dự kiến thực hiện không có tính trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã thực hiện trước đây cả về phạm vi, không gian thời gian nghiên cứu Đồng thời chương 1 của
luận án đã chỉ rõ những định hướng nghiên cứu lớn về lý thuyết, thực tiễn và đề xuất kiến nghị thuộc nội dung dé tài luận án mà nghiên cứu sinh sẽ phải tiếp tục
đi sâu nghiên cứu giải quyết cùng với 7 câu hỏi nghiên cứu cụ thê đã được đặt ra cần được giải đáp thỏa đáng trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án Đồng thời, tác giả cũng trình bày khung phân tích của luận án trong đó trình bày kết cấu của Luận án gồm chương phương pháp nghiên cứu nội dung chính và kết quả cần đạt được của từng chương
Trang 35Chương 2
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN TRONG QUAN DOI
2.1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỎN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG QUAN DOI
2.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trong quân đội
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển là quá trình
bỏ vốn đề tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nên kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản có định cho nền kinh tế
Xuất phát từ tầm quan trọng của đầu tư xây dựng cơ ban, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này và luận giải các khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản theo cách tiếp cận khác nhau, trong đó cách tiếp cận của Luận án tiến sĩ kinh
tế với đề tài “Hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” của tác Nguyễn Thị Bình (2012) Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội [3] cho rằng “Đâu tu XDCB là một bộ phận của hoạt động đâu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn đề tiễn hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản có định cho nên kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản có định”
Trong khi đó, tiếp cận dưới góc độ xây dựng cơ bản trong lực lượng vũ trang tác giả Nguyễn Văn Thập (2019) với đề tài “Quản lý đâu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam”, Luận án tiễn sĩ kinh tế
chính trị Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội [82] đã đưa ra khái niệm “Ddu nr
Trang 36XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an là quá trình Nhà nước bỏ vốn từ ngân sách đề tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tạo ra tài sản cô định, xây đựng cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo hoạt động và phát triển của ngành công an”
Mặc dù các khái niệm trên có cách tiếp cận và diễn giải khác nhau nhưng
cùng thống nhất khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước là
việc sử đụng ngân sách nhà nước đề đầu tư vào các chương trình dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh Do đó xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của quân đội, tác giả cho rằng
“Dau tu xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trong quân đội là việc chỉ tiêu ngân sách nhà nước đâu tư vào các chương trình dự án xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc ”
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội
Đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội là khoản đầu tư mang nhiều tính đặc thù, mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản không vì lợi nhuận, vừa phải đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, vừa đảm bảo bí mật nhà nước, vừa đảm bảo tính cấp bách kịp thời của các công trình xây dựng cơ bản phục vụ nhiệm vụ quân sự quốc phòng bảo vệ Tổ quốc Một só công trình xây dựng cơ ban trong quân đội có tính đặc thù về thiết kế, kỹ thuật xuất xứ chủng loại vật liệu đặc biệt, thi công trong điều kiện đặc biệt để phục vụ nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng, được thiết kế, xây dựng không vì mục đích phát triên kinh tế-xã hội mà vì nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng như hệ thống công trình chiến đấu, công trình huấn luyện công trình đảm bảo kỹ thuật hạ tầng sân bay quân sự, trường
bắn, thao trường huấn luyện nên khó tính toán định mức về vật liệu, khối lượng
Sản phâm đâu tư xây dung cơ bản trong quân đội mang tính đơn chiếc, không theo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Đầu tư xây đựng cơ bản
trong quân đội thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải
di chuyền theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Công trình xây dựng cơ bản trong quân đội nhiều công trình có yếu tố bí mật, cấp bách được triển khai trong điều kiện có chiến tranh hoặc có tình huống cấp bách báo vệ Tổ quốc được xây dựng bằng mọi giá, không tính đến chi phí: một số
Trang 37công trình chiến đấu phòng thủ có quy mô lớn thời gian dài, được quản lý bằng các văn bản riêng so với các công trình phô thông lưỡng dụng đòi hỏi các cơ quan
tham mưu phải nâng cao tỉnh thân trách nhiệm có kế hoạch cụ thê, chỉ tiết đề triển
khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ giữa nhiệm vụ quân su, quốc phòng và hiệu qua quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
2.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội
Trình tự thực hiện đầu tư bao gồm ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư
dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn đưa vào khai thác, sử dụng, trong
đó giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau [75] Tuy nhiên, tùy tính chất
và quy mô của dự án mà người có thâm quyền quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện theo tuần tự hoặc có thê rút ngắn lại như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư,
đối với những dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu
tư và bước nghiên cứu tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ
cân lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án có thiết kế mẫu
Giai đoạn I Chuân bị đầu tư
Nghiên cứu cơ Nghiên cứu tiền Nghiên cứu Thâm định và
hội đầu tư kha thi kha thi phê duyệt dự án
dự toán dự toán xây dựng thiết bi lấp công trình thu và quyết toán
Trang 38Giai đoạn I: Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm: Khảo sát xây dựng: lập thâm
định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chú trương
đầu tư (nếu có); lập, thâm định, phê duyệt quy hoạch chỉ tiết xây dựng phục vụ
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: lập, thâm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đề phê duyệt/quyết định đâu tư xây dựng và thực hiện các công việc
cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ: tìm
nguồn cung ứng thiết bi, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tìm kiếm, phát hiện khu đất đề lập phương án đầu tư
- Lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất
- Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thâm duyệt thiết kế PCCC
- Thâm định dự án và thiết kế cơ sở
- Điều chỉnh Dự án
- Cam kết bảo vệ môi trường
Giai đoạn II Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng: lập, thâm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng: cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng): lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp
đồng xây dựng: thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng: tạm
ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: vận hành, chạy thử: nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng: bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác:
Trang 39- Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình:
- Giấy phép xây dựng
- Thi công xây dựng công trình:
- Thông báo khởi công xây dựng (chủ đầu tư)
- Thực hiện thi công xây dựng công trình:
- Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành đề đưa công trình vào sử dụng
- Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án
Đối với giai đoạn nay van dé quan lý thời gian, chất lượng công trình, chỉ phí công trình là quan trọng nhất, vì việc t6 chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúp tránh được thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB
Giai đoạn II: Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây đựng bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần
thiết khác:
- Ban giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng: vận hành, chạy thử
- Thanh toán, quyết toán vén dau tư xây dựng công trình
- Kiểm toán, thâm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình Tất toán dự án theo QÐ phê duyệt Báo cáo kết thúc thực hiện dự án với
cấp trên và Kho bạc giao dịch đề đóng tài khoản giao dịch của dự án
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê
tư vấn)
- Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận
đủ điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đâu tư có điều kiện)
- Chứng nhận quyền sở hữu công trình/ sở hữu nhà ở
- Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Thực hiện đầy đủ các yêu câu trên về trình tự là cơ sở để khắc phục những khó khăn tồn tại do những đặc điểm cúa hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy, những quy định về trình tự đầu tư xây dựng cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào
Trang 40sử dụng đối nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và phát triển kinh tế-xã hội tại địa
bàn đóng quân
2.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TU XAY DUNG CO BAN
TRONG QUAN DOI
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản trong quân đội
2.2.1.1 Khái niệm chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bân trong quan đội
Ngân sách nhà nước đóng vai trò đặc biệt trong việc ôn định, phát triển
kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh Chỉ ngân sách nhà nước bao gồm chỉ thường xuyên chỉ đầu tư phát triển, chỉ dự trữ và các khoản chi khác, trong đó chỉ ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chỉ lớn của của ngân sách nhà nước chi dau tư xây dung là một bộ phận của chỉ đầu tư phát triển, có tỷ trọng lớn tính chất quan trọng vì vậy đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Thị Bạch Nguyệt (2012) trong Giáo trình lập đự án đâu tư,
Nxb Kinh tế Quốc dân, Hà Nội [69] cho rang “Chi NSNN cho ddu tw XDCB la
khoản chỉ tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tang (cau cong, bén cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông ) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dy dn phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nên kinh té, tạo ra tiền đề kích thích qia trình vận động vốn của doanh nghiệp
và tr nhân nhầm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thân cho người dân ”
Với cách tiếp cận chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong
một địa phương tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) với đề tài “Quán ïý chi
ngân sách nhà nước cho đâu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tinh Binh Dinh”,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội [63] đưa ra khái niệm
“Chi NSNN trong dau tu XDCB trên địa bàn địa phương là quá trình phân phối
và sử dụng một phân vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đâu tư tái sản xuất TSCĐ nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ trên địa bàn địa phương ”