Tæng c«ng ty ®iÖn lùc ViÖt nam BÁO CÁO ĐỀ XUẤT KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ NGOÀI KHƠI KS QUẢNG GIA THANH HÓA ĐỊA ĐIỂM NGOÀI KHƠI THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA Hà Nội, 2021 Dự án điện gió KS Quảng Gia Thanh Hóa Báo cáo đề xuất nghiên cứu Công ty cổ phần Kosy 1 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2 1 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2 1 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 2 1 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ ĐẦU TƯ 3 1 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4 1 5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 2 ĐÁNH G.
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ NGOÀI KHƠI KS QUẢNG GIA THANH HÓA
ĐỊA ĐIỂM: NGOÀI KHƠI THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
Hà Nội, 2021
Trang 2Công ty cổ phần Kosy 1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 2
1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ ĐẦU TƯ 3
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
1.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHU VỰC DỰ ÁN 6
2.1 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 6
2.2 VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU DỰ ÁN 6
2.3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.4 CÔNG TÁC ĐO GIÓ 11
2.5 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG GIÓ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
2.6 TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG SẢN LƯỢNG ĐIỆN 12
2.7 ĐẤU NỐI DỰ ÁN VÀO LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 13
CHƯƠNG 3: NHU CẦU VỐN VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN 14
3.1 NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 14
3.2 HIỆU QUẢ DỰ ÁN 16
3.3 LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI 17
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
Trang 3Công ty cổ phần Kosy 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tốc độ phát triển xã hội và sự gia tăng dân số làm nhu cầu năng lượng của con người ngày càng tăng Mặt khác, các nguồn năng lượng hóa thạch là có hạn và hơn nữa khi khai thác, sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch, nhiệt điện, điện nguyên tử… sẽ để lại những hậu quả tác động môi trường lớn và lâu dài Do vậy, việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt, sóng biển… là giải pháp cần thiết cho an ninh năng lượng và phát triển bền vững cho xã hội hiện nay
Ở Việt Nam, dù được đánh giá có tiềm năng phát triển tốt, năng lượng gió vẫn còn là một ngành mới mẻ Tuy nhiên, đứng trước nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, cũng như phải đối mặt với vấn đề an ninh năng lượng và môi trường thì việc phát triển và sử dụng nguồn năng lượng sạch, trong đó có điện gió cũng bắt đầu được quan tâm
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng phát triển năng lượng gió Theo các báo cáo thì tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam tập trung nhiều nhất tại vùng duyên hải miền Trung, miền Nam, Tây Nguyên và các đảo Đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) cũng cho thấy khoảng 8% lãnh thổ của Việt Nam có tiềm năng về năng lượng gió, cao hơn hẳn so với các nước trong khu vực Sự nghiên cứu triển khai năng lượng gió ở Việt Nam đã
đi những bước đầu tiên Nhưng cơ bản sự phát triển năng lượng gió trong nước còn nhỏ lẻ, còn khá khiêm tốn so với tiềm năng to lớn của Việt Nam Vì thế việc nghiên cứu phát triển năng lượng gió là một công việc cần thiết
Hiện nay, với những tiến bộ trong công nghệ sản xuất, công nghệ sử dụng điện gió
đã phát triển đến mức hoàn thiện Các tua-bin thương mại lớn nhất hiện nay được lắp đặt ở
độ cao trên 100m, có đường kính xấp xỉ 100m và có công suất danh định từ 3-5MW Tua-bin thế hệ mới đang được thử nghiệm có công suất lên đến 7,5MW/tua-bin Đồng thời, Điện gió tiết kiệm tài nguyên đất, do phần lớn diện tích đất trong nhà máy phong điện vẫn có thể được
sử dụng cho các mục đích khác Thời gian xây dựng dự án điện gió ngắn hơn nhiều so với thời gian xây dựng các dự án điện truyền thống như điện hạt nhân hay nhiệt điện…
Do vậy, việc đầu tư phát triển các nhà máy điện gió tại nước ta đang ngày càng được chú trọng và trở thành xu thế để đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạch Điện VII);
Trang 4Công ty cổ phần Kosy 3
Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg ngày 10/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây Dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương về việc ban hành quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;
Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 Quy định về Hệ thống điện phân phối; Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 Quy định về Hệ thống điện truyền tải; Thông tư 02/2019/TT-BCT ngày 15/01/2019 của Bộ Công thương về Quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió
1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
- Tên công ty: Công ty cổ phần Kosy
- Địa chỉ: B6-BT5, Khu đô thị mới Mỹ Đình 2, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102681319 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp
- Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác quặng, kim loại quý hiếm
Sản xuất điện
Truyền tải và phân phối điện
Xây dựng công trình điện
Kinh doanh bất động sản
Xây dựng công trình đường bộ
Trang 5Công ty cổ phần Kosy 4
Xây dựng công trình đường sắt
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
Kinh doanh bất động sản
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Báo cáo “Đề xuất khảo sát, nghiên cứu lập quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà máy Điện
gió ngoài khơi KS Quảng Gia Thanh Hóa thuộc vùng biển ngoài khơi các xã/phường Hải
Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh - thị xã Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hoá với các nội dung sau:
- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết đầu tư nhà máy điện gió;
- Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu
- Đánh giá tiềm năng gió khu vực nghiên cứu;
- Quy mô công trình và tiến độ thực hiện dự án;
- Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực cần điều chỉnh để đảm bảo cung
cấp điện;
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Kết luận và kiến nghị
1.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU
1.5.1 Những tài liệu phục vụ nghiên cứu
Kế thừa các kết quả và số liệu đã có như sau:
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu thứ cấp của Ngân hàng thế giới (WB), tổng cục khí
tượng và các dự án gió đã triển khai bên cạnh
- Sử dụng các số liệu như Mesomap của WB, số liệu quan trắc của các trạm khí tượng
và các kết quả nghiên cứu của các dự án liên quan trên địa bàn
1.5.3 Kỹ thuật và công cụ nghiên cứu
Trong tính toán thiết kế nhà máy điện gió, tính toán đấu nối hệ thống điện sẽ được
thực hiện trên phần mềm chuyên dụng có bản quyền như: WAsP 10.0, WindPro 2.7, PSS/E
29
a) Phần mềm WAsP 10.0 và WindPro 2.7
Đây là hai phần mềm nổi tiếng của Đan Mạch, quốc gia đã có kinh nghiệm về phát
triển điện gió từ những năm 80, các phần mềm này thực sự đa năng trong tính toán thiết kế
điện gió với các chức năng chính như sau:
Trang 6Công ty cổ phần Kosy 5
1 Tạo dữ liệu gió và thiết lập bản đồ mật độ năng lượng gió, tốc độ gió
2 Tạo bản đồ địa hình và độ nhám
3 Tự động bố trí tối ưu hoá vị trí tuabin
4 Tính toán sản lượng điện hằng năm, hiệu suất trang trại gió, số giờ vận hành trong năm
5 Tính toán tổn thất điện năng của nhà máy điện gió
b) Phần mềm PSS/E 29
Việc xác định các thông số và ảnh hưởng của nhà máy phong điện đến hệ thống điện
là rất quan trọng Chương trình PSS/E là chương trình mô phỏng hệ thống điện trên máy tính với quy mô lớn và hiện đại nhằm mục đích tính toán nghiên cứu phục vụ vận hành cũng như quy hoạch hệ thống điện
Các phân tích tính toán hệ thống mà chương trình có khả năng thực hiện bao gồm:
- Tính toán trào lưu và tối ưu hoá công suất
- Tính toán ngắn mạch
Các chức năng trên giúp xác định phương án kết lưới, sơ đồ nối điện, lựa chọn thiết
bị trong nhà máy, trạm biến áp,
Ngoài ra còn áp dụng một số tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành của Việt Nam liên quan, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế được Việt Nam áp dụng
Trang 7Công ty cổ phần Kosy 6
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHU VỰC DỰ ÁN 2.1 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Dự án nhà máy điện gió ngoài khơi KS Quảng Gia Thanh Hóa thuộc vùng biển
ngoài khơi các xã/phường Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh - thị xã Nghi Sơn được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Xây dựng các nhà máy Điện gió nói chung và dự án Điện gió thuộc vùng biển ngoài khơi các xã/phường Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh - thị xã Nghi Sơn nói riêng góp phần phát triển nguồn năng lượng sạch đảm bảo cam kết quả Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị lần thứ 26 các Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (COP26) tháng 01/11/2021 Như vậy, Việt Nam sẽ cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2050 và có thể giảm đến NETZERO nếu nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cộng đồng quốc tế
- Xây dựng nhà máy điện gió tại khu vực góp phần tạo nguồn điện cung cấp cho phụ tải khu vực tỉnh Thanh Hoá và truyền tải vào hệ thống điện quốc gia ở hiện tại và tương lai trong khi nguồn thủy điện đã sử dụng hết, nguồn nhiệt điện Than hoặc Dầu chưa phù hợp với chính sách phát triển của tỉnh
- Tăng hiệu quả sử dụng đất trống, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế biển và hoạt động du lịch
2.2 VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU DỰ ÁN
Dự án nhà máy điện gió ngoài khơi KS Quảng Gia Thanh Hóa thuộc vùng biển
ngoài khơi các xã/phường Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh - thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá Cách thành phố Thanh Hoá về phía Nam khoảng 40km
Khu vực nghiên cứu chia làm 4 khu vực, tổng diện tích nghiên cứu là 22.600ha: + Khu vực 1 và khu vực 2 cách bờ biển từ khoảng 3,6 km đến khoảng 9 km nằm trong phạm vi cách bờ dưới 6 hải lý, độ sâu giao động từ -4m đến -12m, tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 9000 ha;
+ Khu vực 3 và khu vực 4 cách bờ từ khoảng 11 km ra ngoài khơi, nằm ngoài phạm vi cách bờ 6 hải lý Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 13.600 ha
Tổng công suất lắp đặt dự kiến khoảng 900MW, dự kiến chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (2022-2025): 300MW (75 trụ tua bin – 4MW/trụ), thực hiện trong khu vực 1, 2 nằm cách bờ dưới 6 hải lý
Trang 9Công ty cổ phần Kosy 8
2.3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.3.1 Đặc điểm
Dự án nhà máy điện gió ngoài khơi KS Quảng Gia Thanh Hóa thuộc thuộc vùng
biển ngoài khơi các xã/phường Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh - thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Khu vực nghiên cứu chia làm 4 khu vực, tổng diện tích nghiên cứu là 22.600ha: + Khu vực 1 và khu vực 2 cách bờ biển từ khoảng 3,6 km đến khoảng 9 km nằm trong phạm vi cách bờ dưới 6 hải lý, độ sâu giao động từ -4m đến -12m, tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 9000 ha;
+ Khu vực 3 và khu vực 4 cách bờ từ khoảng 11 km ra ngoài khơi, nằm ngoài phạm vi cách bờ 6 hải lý Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 13.600ha
Hình 2.3: Phạm vi xin nghiên cứu, khảo sát
Trang 10Công ty cổ phần Kosy 9
Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng biển ngoài khơi thị xã Nghi Sơn Nằm cách bờ từ 3,6km nên không ảnh hưởng đến đến các quy hoạch phát triển các Khu du lịch, đô thị ven biển của tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt Phạm vi nghiên cứu nằm cách tuyến ống nhập dầu thô của nhà máy lọc dầu Nghi Sơn tối thiểu là 2,2 km và cách ranh giới ngoài khu bảo tồn biển Hòn Mê tối thiểu 4,3 km Ngoài ra khu vực xin nghiên cứu nằm ngoài khu vực quy hoạch các bến cảng, khu neo đậu, tránh trú bão, dỡ tải, chuyển tải và luồng tàu của khu kinh
tế Nghi Sơn, giữa các khu vực xin nghiên cứu có bố trí các tuyến hành lang với khoảng cách
từ 1,5 km đến 2 km đảm bảo an toàn vận tải đường thủy và tàu thuyền đánh bắt cá của ngư dân
Bảng 2.1: Bảng tọa độ mốc khảo sát, nghiên cứu dự án
Sơn, đồng thời nằm cách xa khu neo đậu, chuyển tải, tránh trú bão của tàu thuyền (có bản vẽ kèm theo)
Khi thực hiện dự án Chủ đầu tư sẽ bố trí chia thành các cụm tuabin, khoảng cách các trụ điện gió thông thường khoảng 500~800m do đó diện tích chiếm dụng để xây dựng các cột tuabin và công trình phụ trợ chỉ chiếm rất ít so với tổng diện tích xin nghiên cứu Ngoài ra dự
Trang 11Công ty cổ phần Kosy 10
án bố trí cách bờ khoảng 3km, đảm bảo cảnh quan phát triển du lịch biển của tỉnh, cũng như ngư trường đánh bắt gần bờ của ngư dân
Hình 2.4: Bố trí các trụ điện gió ngoài khơi
2.3.2 Quy mô dự án đề xuất
Trạm biến áp nâng áp 22/220kV 450MVA 2 máy
Tổng mức đầu tư (sau thuế) Triệu VNĐ 34.709.080
Trang 12Công ty cổ phần Kosy 11
2.3.3 Tiến độ dự kiến thực hiện dự án
- Lắp đặt trạm đo gió vào tháng: 01/2022
- Dự kiến các mốc quan trọng của dự án:
2.4 CÔNG TÁC ĐO GIÓ
Chủ đầu tư sẽ thực hiện công tác đo gió nhằm phục vụ công tác lập hồ sơ thiết kế sau này, để thuận lợi trong quá trình lắp đặt và bảo dưỡng trụ đo gió, dự kiến trụ đo gió sẽ được lắp đặt trên đất liền, sát bờ biển
Điểm
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105 o 00’, múi chiếu 3 o
Điểm dự kiến 01 2156874.77 584292.14
Trang 13Công ty cổ phần Kosy 12
2.5 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG GIÓ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Các dữ liệu đầu vào được sử dụng để xác định và đánh giá tiềm năng gió khu vực dự
Hình 2.3: Bản đồ tốc độ gió tại độ cao 100m
Hình 2.4: hoa gió theo 16 hướng chính
Nhận xét: Tốc độ gió trung bình năm ở độ cao 100m vào khoảng 6,45 đến 7,00m/s, Mật
độ năng lượng trung bình các hướng ở độ cao 100m đạt P= 340W/m2
2.6 TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG SẢN LƯỢNG ĐIỆN
Sử dụng Phần mềm WAsP 10.0 và WindPro 3.4 mô phỏng tính toán sản lượng điện hàng năm, vị trí bố trị trụ tua bin gió… Chi tiết xem phụ lực đính kèm
Trang 14- Thông số kỹ thuật trạm biến áp 500/220kV Nhiệt điện Nghi Sơn 2 vận hành năm
2021, công suất trạm 900MVA
Trang 15- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà
nước của bộ xây dựng;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị
gia tăng;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 15/02/2017 công bố định mức chi
phí Quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 1291/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 12/10/2018 công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm
2017
- Quyết định số 169/QĐ-EVN của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ngày 12/6/2018 công
bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình lưới điện phân phối cấp điện áp đến 35kV
- Tham khảo suất đầu tư các dự án tương tự về quy mô và vị trí đang được triển khai ở Việt Nam và trên thế giới