1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em (in lần thứ sáu): Phần 2

45 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Dinh Dưỡng Trẻ Em (In Lần Thứ Sáu): Phần 2
Trường học Viện Dinh Dưỡng
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Trẻ Em
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 12,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 cuốn giáo trình Dinh dưỡng trẻ em cung cấp cho người đọc các kiến thức: Nội dung hoạt động dinh dưỡng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em; giáo dục dinh dưỡng - Sức khỏe cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp, thực hành dinh dưỡng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương V

NOI DUNG HOAT DONG DINH DUGNG

TRONG CONG TAC CHAM SOC SUC KHOE

BAN ĐẦU CHO TRE EM

I PHUONG HUGNG, MUC DICH CONG TAC CHAM SOC SUC KHOE BAN DAU

Hội nghị Y tế thế giới họp t; ` Alma Alta năm 1987 đã định nghĩa chăm sóc sức khoẻ ban đâu là: “Những chã n sóc sức khoẻ thiết yếu dựa trên phương pháp

và kĩ thuật thực hành có giá trị khoa học và chấp nhận được vẻ mặt xã hội, mà tất

cả mọi người, mọi gia đình trong cộng đồng có thể chấp nhận được, với mức chỉ phí mà nhân dân và Nhà nước có thể dài thọ được”

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu là chăm sóc tại nhà, tại phường, tại xã, tại cộng đồng nơi người dân sinh sống, lớn lên Chăm sóc sức khoẻ cho người khoẻ, không nhất thiết phải do cán bộ y tế tiến hành, mà là do người dân tự chăm sóc sức khoẻ cho mình

Mục đích của công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu là chăm sóc sức khoẻ cho người khoẻ mạnh, với phương châm:

~ Đảm bảo quyền lợi sức khoẻ cho tất cả mọi người

— Kĩ thuật đơn giản, thích nghĩ, có giá trị kinh tế

~ Chủ động phòng bệnh là chính, phát hiện sớm để điều trị kịp thời bệnh tật

— Sự tham gia của cộng đồng trong việc tự chăm sóc sức khoẻ của từng người dan, với sự hỗ trợ của chính phủ, cơ quan y tế và các ngành có liên quan

“Tình hình dinh dưỡng của trẻ em nước ta nói chung còn kém do nhiều nguyên nhân Vấn để thiếu ăn, thu nhập kém là nguyên nhân quan trọng của thiếu dinh dưỡng, song tinh trạng thiếu hiểu biết vẻ dinh dưỡng trẻ em của nhân dân cũng rất phổ biến và là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng

Trang 2

Vì vậy, cải thiện tình trạng dinh dưỡng phải là một hoạt động lỏng ghép: vừa

chú ý sản xuất tạo nguồn thực phẩm bổ sung (mô hình VAC), vừa cải thiện chăm

sóc y tế (tiêm chủng, ORS chống tiêu chảy), vừa giáo dục nâng cao trình độ hiểu

biết về định dưỡng của nhân dân

Đối với nước ta trong những năm vừa qua và sắp tới, Bộ Y tế phấn đấu thực hiện tốt 8 điểm chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo chủ trương của tổ chức Y tế Thế giới như sau:

7 Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

8 Phòng 5 tai biến sản khoa

Dựa vào chỉ thị của Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng đã cụ thể hoá nội dung hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em

Il NOI DUNG HOAT DONG DINH DUONG TRONG CONG TAC CHAM SOC SUC KHOE BAN DAU CHO TRE E

1 Theo dõi biểu đồ phát triển

Phiếu theo dõi sức khoẻ trẻ em hay “biểu đổ phát triển” hoặc "biểu đồ tăng trường” nhằm:

~ Đánh giá phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ

~ Tìm nguyên nhân (qua trao đổi với người mẹ):

2 Nuôi con bằng sữa mẹ

Trong những năm gần đây, vấn để nuôi con bằng sữa mẹ đã được chú trọng nhiều khi nói đến dinh dưỡng cho trẻ em Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

Trang 3

(UNICEE) đã coi nuôi con bằng sữa mẹ là một trong những biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ sức khoẻ trẻ em

Hiện nay ở Việt Nam đã có chương trình sữa mẹ nhằm khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ, giúp đỡ các bà mẹ trong việc cho con bú sữa mẹ

Sita me là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi bởi

= Sita me là loại thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ Trong sữa

mẹ có đây đủ năng lượng và các chất đình dưỡng cẩn thiết như dạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng với tỉ lệ thích hợp cho sự hấp thu của cơ thể trẻ Bui me, trẻ phát triển tốt nhất

~ Sữa mẹ luôn luôn đảm bảo chất lượng và vô trùng: Nói chung sữa ở các bà

mẹ đều có chất lượng tốt và nếu người mẹ ăn kém thì nó sẽ ảnh hưởng tới lượng sữa bài tiết Sữa mẹ không phải qua chế biến nên là thức ăn vô trùng

— Sữa mẹ có chứa các yếu tố miễn dịch, các kháng thể, các men và nội tiết tố nên trẻ được bú mẹ sẽ phát triển cơ thể tốt, ít bị mắc bệnh hơn so với trẻ ăn sữa bò

~ Cho con bú sữa mẹ thuận lợi và kỉnh tế

~ Nuôi con bằng stia me có điều kiện gắn bó tình cảm mẹ con Người mẹ có nhiều thời gian gần gũi con, quan sát con được tỉ mỉ và phát hiện được sớm nhất những thay đổi của con minh bình thường hay bệnh lí

~— Cho con bú góp phản hạn chế sinh đẻ: vì khi trẻ bú, tuyến yên sí prolactin Prolactin có tác dụng ức chế rụng trứng làm giảm khả năng s

Người ta còn thống kê và thấy rằng cho con bú làm giảm tỉ lệ ung thư vú

Thấy được những ích lợi khi cho con bú bằng sữa mẹ, chúng ta cẩn tuyên truyền, khuyến khích các người mẹ biết cách cho trẻ bú sớm, đúng và biết cách duy trì nguồn sữa mẹ

3 Giám sát vệ sinh

Nếu người ta chỉ chú ý cung cấp các chất dinh dưỡng đây đủ cho trẻ nhưng lại không chú ý về mặt vệ sinh thì cũng không đem lại hiệu quả cho bữa ăn Ngược lại, nếu thức ăn bị ôi thi, sẽ gây ngộ độc cho trẻ, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ

'Vấn để giám sát vệ sinh cần phải được tiến hành ở cả gia đình và trường mâm non Cẩn phổ biến các nguyên tắc về chế biến, cất giữ, vận chuyển thực phẩm để các bếp ăn tập thể cho trẻ ở trường mâm non thực hiện

“Cẩn lầm tốt công tác giáo dục vệ sinh thực phẩm

Trang 4

4 Xây dựng hệ sinh thái VAC

Hoạt động chăn nuôi gồm nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng, lợn, dê, trâu, bò Miễn núi có ngựa, voi, có nơi có đặc sản như trăn, rắn, cá sấu, ong

* Hiệu quả kinh tế:

— Tạo ra sản phẩm có giá trị cao: Iha vườn = Iha lúa Ở Việt Nam qua các

hình thức canh tác người ta đã đi đến kết luận: thứ nhất canh trì thứ nhì canh viên (khai thác vườn); thứ 3 canh điển (làm ruộng)

~ Tạo ra các sản phẩm là hàng hoá có số lượng lớn, có thể xuất khẩu

* Lầm sạch môi trường: Việc sử dụng hợp lí các vật thải của người sẽ giúp cho việc làm sạch môi trường một cách tốt nhất

Ví dụ: Các vật thải trong quá trình xay xát gạo có thể sử dụng vào chãn nuôi, làm chất đốt, làm phân Các vật thải của VAC dùng cho chăn nuôi và trồng trọt Các vật thải của vườn sẽ được dùng để nuôi gia súc và nuôi cá Các vật thải chăn nuôi sau khi xử lí sẽ tạo ra nguồn phân hữu cơ cho cây trồng ở vườn và nguồn thức ăn cho cá

ủa

* Nâng cao chất lượng bữa ăn của con người và đặc biệt quan trong là trẻ em

Trang 5

~ Góp phân cải thiện đời sống cho giáo viên

~ Tạo cảnh quan môi trường sư phạm, làm trong sạch môi trường sống trong

4.4.2 Các loại cây trồng

Những loại cây trồng trong nhà trẻ, mẫu giáo là các loại cây thiết thực dùng

trong bữa ăn của trẻ, không gây ô nhiễm môi trường

= Cay:

+ Rau: rau cải, rau ngót, muống, dền, bí đỏ

+ Các loại đậu: đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc

+ Các loại cây ăn quả: chuối, đu đủ, hồng xiêm, gấc, nhãn

= Co

tốt nhất là nuôi gà trong chuồng, cá, lợn

4.4.3 Dia điển triển khai và người làm VAC

Đối với trường mầm non có tổ chức ăn nếu có điều kiện nên làm VAC tại trường Người làm VAC tốt nhất là người bảo vệ kết hợp với cô giáo và cha mẹ trẻ Ở những nơi không có điều kiện làm tại trường có thể vận động địa phương cho đất, ao, làm VAC tai địa điểm tập trung rồi chia sản phẩm cho nhà trẻ, mẫu giáo Hình thức làm

có thể do trường mầm non đảm nhiệm hoặc đấu thầu cho đoàn thể, cá nhân

4.44 Phan chia sản phẩm

“Thu được sản phẩm nên chia:

~ 50% cho vào bữa ăn của trẻ

~ 50% cho giành cho người trực tiếp làm VAC (cô, bảo vệ

4.4.5 Vấn VẠC

Bao gồm đất, ao, tiền do địa phương các đoàn thể cho, viện trợ, hoặc cha mẹ

đóng góp Về nguyên tắc, vốn này phải được bảo tồn và quay vòng Cần có sổ sách

theo dõi

5 Giám sát dinh dưỡng,

Giám sát dịnh dưỡng là tập hợp có hệ thống (theo thời gian) các chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Các chỉ tiêu về y tế, sức khoẻ quan trọng nhất của giám sát định dưỡng là:

~ Theo dõi cân nặng của trẻ sơ sinh

~ Tỉ lệ trẻ em bị thiếu định dưỡng ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo

— Chiều cao và cân nặng của trẻ em ở lứa tuổi bắt đầu di học

— Tỉ lệ tử vong của trẻ đưới 1 tuổi

Trang 6

~ Điều tra khẩu phần ăn

~ Một trong những hoạt động quan trọng của giám sát dinh dưỡng là theo đõi biểu đồ phát triển của trẻ em

Giám sát dinh dưỡng cung cấp các dữ liệu cần thiết để:

~ Xây dựng kế hoạch

~ Đánh giá hiệu quả các chương trình hành động,

~ Lựa chọn các biện pháp can thiệp kịp thời

6 Giáo dục dinh dưỡng

6.1 Định nghĩa về giáo dục dinh dưỡng

Giáo dục dinh dưỡng là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lí trí của con người nhằm làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành động

để đi đến tự giác chăm lo vấn để ăn uống và sức khoẻ của cá nhân, tập thể và cộng đồng

6.2 Tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng

Tuyên ngôn Alma Alta "Sức khoẻ cho mọi người vào năm 2000”, yêu cầu mỗi người phải tự chăm lo sức khoẻ của mình; mỗi cộng đồng phải tự chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng Muốn vậy mọi người phải có những hiểu biết cần thiết để tự giữ gìn sức khoẻ của mình Cũng vì thế, trong các biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Tuyên ngôn Alma Alta, vấn dé giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ được đưa lên hàng đầu

Hội nghị quốc tế vẻ dinh dưỡng họp ở Roma tháng 12/1992 cũng đã kh: định hai nguyên nhân chính dẫn đến nạn đói và nạn suy đỉnh dưỡng là sự thiếu kiến thức và sự nghèo khổ Vấn đẻ nâng cao dân trí, giáo dục kiến thức vé dinh dưỡng, sức khoẻ và đời sống lành mạnh, vệ sinh, cũng như kiến thức về kinh tế sản xuất để thoát khỏi cảnh nghèo đói và nạn suy đình dưỡng, thực hiện những quyền

cơ bản của con người và của trẻ em cẩn phải trở thành quốc sách

Ở Việt Nam, theo điều tra của Viện Dinh dưỡng (năm 1995) số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy đình dưỡng chiếm tỉ lệ 45% (cân nặng/tuổi), bên cạnh đó số trẻ em tăng cân quá mức đang gia tăng ở một số đô thị, thành phố lớn (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)

Một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng này là do thiếu các kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Xuất phát từ tình hình thực

tế đó, trong chương trình kế hoạch hành động quốc gia vẻ dinh dưỡng (1995 2000) do Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 576 QĐ~

TT ngày 16/9/1995, một trong những nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

Trang 7

“Triển khai chương trình giáo dục dinh dưỡng ở các cấp từ mẫu giáo đến đại học Chiến lược quốc gia vẻ dinh dưỡng giai đoạn 2001 = 2010 cũng đã tiếp tục triển khai công tác giáo dục dinh dưỡng và phổ cập kiến thức dinh dưỡng cho toàn Nhiệm vụ này nhằm thực hiện mục tiêu giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ tir 0 — 5 tuổi xuống dưới 25% vào năm 2005 và dưới 20% vào năm 2010, tỉ lệ trẻ em béo phì dưới 5 tuổi không quá 5% vào năm 2010,

“Thực hiện nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành học Mầm non đã đưa lung giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ vào chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở nhà trẻ mẫu giáo Việc đưa các nội dung gi:

dạy cho trẻ mẫu giáo là một việc làm rất cần thiết, như vậy sẽ tạo ra sự liên thông

về giáo dục dinh dưỡng liên tục từ độ tuổi mẫu giáo đến lứa tuổi học đường Mặt khác ở độ tuổi mẫu giáo, trẻ rất dễ nhạy cảm và mau chóng tiếp thu những điều được dạy bảo Tiến hành giáo dục dinh đưỡng cho trẻ mẫu giáo sẽ góp phẩn quan trong trong chiến lược con người, tạo ra một lớp người mới có sự hiểu biết đầy dủ

về vấn để dinh dưỡng, sức khoẻ, biết lựa chọn một cách thông minh và tự giác các cách ăn uống để đảm bảo sức khoẻ cho mình Công tác này cũng cẩn được triển khai rộng rãi tới các bậc phụ huynh, các cấp lãnh đạo chính quyền và đoàn thể, tuyên truyền cho họ các nội dung về giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ Qua đó họ sẽ

tự nguyện phối hợp cùng nhà trường trong việc chăm sóc và nuôi dạy trẻ

Trong nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đẩu, giáo dục sức khoẻ có tẩm quan trọng hàng đâu vì nó có tác dụng hướng dẫn mọi người tự giác tiếp thu và thực hiện tốt các nội dung khác Giáo dục dinh dưỡng không thể thiếu được trong giáo dục sức khoẻ

dục đình dưỡng thực chất là tác động của y học nói chung và khoa học ăn

uống nói riêng đến sự nhận thức của con người để đi đến tự giác chăm lo ăn uống và sức khoẻ cho bản thân mình Đây là công việc truyền đạt các hiểu biết về khoa học uống, các kinh nghiệm quý rút ra từ cuộc sống để con người biết tự chăm lo việc

ăn uống của mình, của gia đình, của con cái, của tập thể ngày càng hợp

6.3 Đối tượng giáo dục dinh dưỡng

Đối tượng giáo dục dinh dưỡng là toàn thể nhân dân, vì mọi người hàng ngày

ó cái ăn Ăn uống hợp lí là nhằm để giữ gìn sức khoẻ,

đề phòng bệnh tật do ăn uống hoặc có liên quan đến vấn để ăn Đối tượng chủ yếu

ma

Trang 8

áo dục dinh dưỡng là phụ nữ, vì người phụ nữ nào cũng phải lo cho bữa ăn

của gia đình, phải có kiến thức vẻ dinh dưỡng và thực phẩm để có thể chọn mua các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà không qị phù hợp với khả năng

kinh tế của gia _Ngoài ra, người phụ nữ nào cũng có chức năng sinh đẻ và

nuôi con, cho nên cần có kiến thức vẻ nuôi dưỡng người mẹ có thai và cho con bú, nuôi dưỡng và chăm sóc để con được khoẻ mạnh, thông minh, học giỏi, lớn lên

góp phần phát triển xã hội

Đối tượng giáo dục dinh dưỡng trong hệ thống các trường mắm non là:

+ Các cô giáo và cán bộ công nhân viên trong trường

+ Trẻ em nhà trẻ và mẫu giáo

+ Các bậc phụ huynh: để phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục trẻ + Các cấp lãnh đạo chính quyền, đoàn thể: là những người có quyền quyết định, hỗ trợ cho công tác giáo dục đỉnh dưỡng tiến hành được tốt

6.4 Các nội dung và hình thức giáo dục dinh dưỡng

Các nội dung giáo dục dinh dưỡng là những lời khuyên ăn uống hợp lí, bao

ốm nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn, cách

tổ chức một bữa ăn hợp lí

Trong trường mầm non, tùy theo từng loại đối tượng mà ta có các nội dung giáo dục phù hợp

6.4.1 Các nội dụng và hình thức giáo dục dinh dưỡng cho cô giáo và cán bộ công

nhân viên trong trường

a) Nội dụng

— Cô giáo hiểu rõ ý nghĩa và tẩm quan trọng của dinh dưỡng liên quan đến sức khoẻ, bệnh tật của trẻ Từ đó cô xác định trách nhiệm trong công tác chăm sóc vẻ dinh dưỡng cho trẻ

~ Cô giáo biết nhu câu dinh dưỡng của trẻ theo từng độ tuổi; biết một khẩu phần ăn như thế nào là đầy đủ và hợp lí; biết giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm thông thường sẵn có ở địa phương; biết nguyên tắc xây dựng thực đơn, khẩu phần

ăn, nguyên tắc thay thế các loại thực phẩm để bảo đảm một khẩu phần đủ chất và

cân đối; biết cách chăm sóc trẻ khi biếng ăn, quan tâm đến những trẻ an yếu, động viên trẻ ăn hết suất;

~ Cô là người biết những điều cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm,

chọn mua thực phẩm, bảo quản và chế biến thực phẩm hợp khẩu vị cho trẻ

cách

— Cô thường xuyên theo dõi sức khoẻ cho trẻ bằng biểu đồ tăng trường; hiểu

được ý nghĩa, mục dich của việc theo dõi sức khoẻ cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng

144

Trang 9

Tuy theo trẻ ở từng độ tuổi, cô có các nội dung giáo dục dinh dưỡng phù hợp:

~ Cô cho trẻ làm quen với một số thực phẩm thông thường sẵn có ở địa

phương, nhất là các thực phẩm trẻ thường được ăn: cho trẻ biết một số đặc điểm

chính của thực phẩm, giá trị dinh dưỡng và một số món ăn được chế biến từ các loại thực phẩm đó

~ Cô cho trẻ biết con người cần được ăn uống để sống, phát triển, làm việc,

~ Hoạt độngvui chơi:

+ Lồng ghép vào các trò chơi: trò chơi phân vai theo chủ để

+ Dao choi ngoài ười: giới thiệu các vật nuôi, cây trồng

+ Trò chuyện với trẻ về các món ăn mà trẻ thích

~ Lồng ghép ở các thời điểm thích hợp: giờ an, giờ ngủ, giờ chơi, khi đón trẻ Phối hợp với các bậc cha mẹ để củng cố những điều trẻ đã học được ở trường

và rèn luyện cho trẻ có thói quen tốt trong ăn uống ở mọi nơi, mọi lúc

6.4.3 Các nội dung và hình thức giáo dụ dinh dưỡng cho các bậc phụ huynh (ông, người, bố mẹ, anh, chị.)

4) Nội dụng

— Cô thường xuyên thông báo cho cha mẹ trẻ vẻ tình hình an uống, tình hình sức khoẻ của trẻ ở trường, kết hợp tổ chức các hình thức tuyên truyền các kiến

Trang 10

thức về dinh dưỡng trẻ em, các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, các bệnh

do thiếu vị chất (vitamin A, thiếu sắt, thiếu iôt )

~— Tuyên truyền cho phụ huynh các kiến thức vẻ nuôi dạy trẻ, nuôi con bằng

sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung hợp lí

— Nhà trường thông báo cho các bậc phụ huynh các nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ nhà trường dang triển khai để các bậc cha mẹ cùng phối hợp với nhà trường giáo dục trẻ

~ Tổ chức lớp học các kiến thức nuôi con

~ Toạ đàm nhóm nhỏ vẻ chăm sóc nuôi day con

~ Gốc tuyên truyền tại nhà trẻ, mẫu giáo

~ Phát tờ tranh có các nội dung vẻ nuôi dạy trẻ, cách chăm sóc, phòng bệnh cho trẻ,

~ Gặp gỡ, trò chuyện giữa giáo viên và phụ huynh

6.4.4 Các nội dung và hình thuức giáo dục dinh dưỡng cho các cấp lãnh dụo chính

b)_ Hình thức

Mời dự các hội thỉ "giáo vi dạy giỏi”, "người đầu bếp giỏi”,

~ Mời đến tham quan trường lớp

— Tổ chức tọa đầm các nội dung vẻ: Phương pháp nuôi dạy trẻ và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

Để hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ có hiệu quả, đến được với mọi người, mọi nhà, tuỳ theo hoàn cảnh thực tế từng địa phương, từng nhà trẻ, mẫu giáo mà chọn lọc và vận dụng các hình thức phù hợp tránh phô trương, hình thức lãng phí, không có hiệu quả

Trang 11

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG V

— Nêu được định nghĩa

chăm sóc sức khoẻ ban

— Biết được nội dung của các hoạt động dinh đưỡng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em

+ Theo dõi biểu đổ phát triển: cách sử dụng biểu đồ phát triển trẻ em, cách phát hiện và đánh giá tình trạng dinh dưỡng qua biểu đồ tăng trưởng

+ Xây dựng hệ sinh thái VAC: định nghĩa, giá trị của VAC

+ Giám sát dinh dưỡng: nắm được các chỉ tiêu vẻ y tế, sức khoẻ quan trọng, nhất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

+ Giáo dục dinh dưỡng: vị trí và tắm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng trong nội dung trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu Nội dung, hình thức của giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho các bậc cha mẹ, cho trẻ em nhà trẻ mẫu giáo

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG V

Câu 1: Phân tích cơ sở khoa học của việc thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em hiện nay

Câu 2: Phân tí ở khoa học của việc thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em nước ta hiện nay cơ

Trang 12

Chương VI

GIAO DUC DINH DUGNG - SUC KHOE CHO TRE

MAM NON THEO HƯỚNG TÍCH HỢP

I TAM QUAN TRỌNG VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC DINH

DƯỠNG - SỨC KHOẺ DOI VOI TRE MAM NON

1 Tâm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ đối với trẻ mầm non

Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của giáo viên lên tình cảm, lí trí của trẻ mầm non nhằm

hình thành cho trẻ nhận thức, thái độ và hành động để đi tới trẻ biết tự giác chăm

lo cho vấn đề ăn uống và sức khoẻ của bản thân minh

Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non sẽ giúp trẻ dần trở thành

chủ nhân của ngôi nhà sức khoẻ của mình, biết tự giác lựa chọn, điều chỉnh hành

vi, thói quen ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, luyện tập sức khoẻ sao cho có Ì it

cho sức khoẻ của bản thân Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ không những góp

phần vào việc phát triển trí tuệ và thể lực cho trẻ mâm non mà còn góp phần quan

trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục dạo đức, giáo dục thẩm mĩ và giáo

dục lao động cho trẻ mầm non

Các nhà khoa học đã chứng minh được ảnh hưởng và mối quan hệ qua lại chặt

chẽ giữa dinh dưỡng, sức khoẻ và sự phát triển:

ESR

Ben cạnh đó, việc giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ ngay từ lứa tuổi mắm non còn tạo ra sự liên thông vẻ giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ ở các bậc học Đó là cơ sở, tiển đẻ để xây dựng nên những con người Việt Nam có đầy đủ sức khoẻ, trí tuệ và năng lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong thời kì đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trang 13

2 Cơ sở lí luận của giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ đối với trẻ mảm non

“Tư tưởng tích hợp trong quá trình đạy học ở mẫu giáo xuất phát từ nhận thức

tự nhiên — xã hội = con người là một thể thống nhất, có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố trung tâm Trong đó, tích hợp không chỉ là đặt cạnh nhau, liên kết với nhau mà là xâm nhập, đan xen các đối tượng hay các

bộ phận của một đối tượng vào nhau, tạo thành một chỉnh thể Trong đó, không những các giá trị của từng bộ phận được bảo tồn và phát triển mà đặc biệt là ý nghĩa thực tiễn của toàn bộ cái chỉnh thể đó được tăng lên Tư tưởng này thường đi đôi với quan điểm dạy học lấy trẻ em làm trung tâm, hướng vào việc hình thành cho trẻ những năng lực chung nhất để trẻ có khả năng xử lí một cách linh hoạt và hợp lí tất cả các tình huống xảy ra trong cuộc sống thông qua việc cung cấp kiến

thức, kinh nghiệm sống cho trẻ một cách tổng hop

Trong xu thế đổi mới giáo dục mâm non, xuất phát từ yêu cẩu hình thành những năng lực chung để hướng tới sự phát triển toàn điện nên tảng nhân cách cho trẻ, bộ phận giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ không thể coi là một môn khoa học riêng biệt mà được coi là một bộ phận nằm trong kinh nghiệm lịch sử ~ xã hội ma trẻ cần chiếm lĩnh được trong quá trình xã hội hoá nhân cách của mình

Quan điểm đó được xác định căn cứ vào:

~ Đặc điểm sinh lí và tâm lí của trẻ ở độ tuổi này còn non yếu, các chức năng, của chúng chưa phân hoá rõ rột, đặc biệt là các thao tác tư duy chưa được hình thành một cách rõ nét nên trẻ chưa thể lĩnh hội duge tri thức khoa học theo môn riêng biệt mà chỉ có thể tiếp nhận trỉ thức và kĩ năng theo hướng tích hợp chủ để

Hệ thống chủ để được thực hiện theo mục tiêu phát triển toàn diện của trẻ vẻ thể

lực, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mĩ,

~ Việc tích hợp nội dung chăm sóc — giáo dục theo các chủ để, theo các vấn

để xuất phát từ nhu cầu của đứa trẻ gắn với cuộc sống, với thiên nhiên và môi trường gần gũi của trẻ

+ Tích hợp nội dung dạy trẻ theo các lĩnh vực gần gũi nhau

+ Lồng ghép các con đường chuyển tải các nội dung giáo dục như các hoạt

động giáo dục, các hình thức giáo dục đa đạng trong từng chủ để giáo dục

Do đó, việc giáo dục dinh dưỡng — sức khoẻ cần được lồng ghép, đan cài, hoà quyện với các lĩnh vực khác trong cuộc sống Nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non không phải được đưa đến cho trẻ thông qua những giờ học riêng biệt

mà được lồng ghép tích hợp vào những hoạt động khác của trẻ như: hoạt động vui chơi, hoạt động học tập, hoạt động lao động và các hoạt động khác Trên cơ sở đó, giáo viên hình thành ngay từ đâu cho trẻ nhận thức, thái độ và hành động đúng đán

vẻ vấn để đỉnh dưỡng và sức khoẻ Từ đó, từng bước giúp trẻ có được những hiểu

149

Trang 14

biết đúng đắn vẻ vấn để dinh dưỡng sức khoẻ, rèn cho trẻ những kĩ năng và thói quen tốt trong ăn uống, đồng thời hình thành ở trẻ thái độ tự giác, tích cực đối với vấn để ăn uống và sức khoẻ của bản thân mình

mâm non "Chơi mà học, học mà chơi" để phát triển Ở tuổi này, trẻ rất

tò mò hiếu động, ham tìm hiểu thế giới xung quanh Trong khi chơi, trẻ tiếp thu các trì thức và hình thành kĩ năng Trẻ tiếp thu kiến thức, kĩ năng qua chơi, qua trải nghiệm, khim phá và tưởng tượng, bằng trực giác và sự phối hợp của các giác quan Trẻ mẫu giáo rất tích cực tham gỉa vào các hoạt động vui chơi học tập để

phát triển bản thân, nhưng cần có sự hiểu biết, tôn trọng và khích lệ của cô giáo và

những người xung quanh Do vậy, giáo viên cần nắm vững đặc điểm học của trẻ để

tổ chức tốt các hoạt động học tập

1 MỤC TIÊU VÀ NOI DUNG CUA GIAO DUC DINH DƯỠNG - SỨC KHOẺ

1 Mục tiêu giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ

~ Một số nề nếp, thói quen, hành vi tốt, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ:

vui chơi, tự phục vụ, giữ gìn vệ sinh

~ Khả năng nhận biết và tránh nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho bản thân

Để triển khai tốt công tác giáo dục dinh dưỡng ~ stic khoé cho tré ở độ tuổi

mắm non, cần lựa chọn nội dung và các hình thức phù hợp cho trẻ ở từng lứa tuổi

Lựa chọn hình thức phù hợp sẽ làm cho trẻ tiếp nhận thông tin một cách hào hứng, không bị gò bó và gượng ép Hình thức triển khai các nội dung giáo dục dinh dưỡng = sức khoẻ thích hợp cho trẻ ở độ tuổi mâm non nên theo phương thức tích hợp, chủ dé, kết hợp giáo dục trong thời điểm và tình huống thích hợp hằng ngày

Cụ thể, nội dung giáo dục dinh dưỡng

ic khoé cho trẻ mầm non:

~ Nhận biết, làm quen với các thực phẩm và cách chế biến

+ Cho trẻ làm quen với 4 nhóm thực phẩm

+ Thực phẩm được chế biến và được ăn theo nhiều dạng khác nhau

150

Trang 15

~ Lợi ích của ăn uống đối với sức khoẻ, ăn uống đầy đủ, hợp lí, sạch sẽ giúp con người khoẻ mạnh:

+ Lợi ích của thực phẩm đối với sức khoẻ con người

+ Dạy trẻ biết cách chọn thức ăn và bảo quản thức ăn một cách đơn giản

+ Dạy trẻ biết các bữa ăn trong ngày

~ Tập làm một số công việc đơn giản tự phục vụ, bước đầu biết bảo vệ và chăm sóc các bộ phận cơ thể và giác quan:

+ Dạy trẻ cách sử dụng một số đổ dùng trong ăn uống (hình thành ở trẻ kĩ năng sử dụng đồ dùng ăn uống đúng cách)

+ Dạy trẻ làm quen cách bảo vệ và chăm sóc các bộ phận cơ thể, các giác quan Rèn luyện nề nếp thói quen tốt trong giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

~ Nhận biết những nơi không an toàn, hành động nguy hiểm và cách phòng tránh

Từ những nội dung trên, có thể tổ chức dạy trẻ theo hướng tích hợp, chủ để Lựa chọn nội dung theo những nguyên tắc: từ cái đã biết đến cái chưa biết; từ cái chung đến cái riêng, cụ thể; từ đơn giản đến phức tạp; hứng thú với trẻ

Với kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người xuất phát từ tầm nhìn " duc 18 nén ting cho phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế nhanh và bên vững”, nội dung này được nêu trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 = 2010

là: "Cần có những thay đổi toàn diện và triệt để trong giáo dục" Việc tích hợp

dung giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ vào trong các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình hành động của các ngành học, bậc học, đặc biệt là bậc học Mầm non

là mắt xích đầu tiên trong hệ thống n ở nước ta là hết i thiết, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Dùng cử chỉ âu yếm, vỗ về, vuốt ve gần gũi trẻ cùng với những điệu bộ, nét

\, lời nói để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn như cầu giao

p gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh

m

2 Phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)

~— Đùng lời nói, lời kể diễn cảm câu hỏi gợi mở được sử dụng phù hợp cùng

cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích trẻ tập nói và giao tiếp với đồ vật, với

1st

Trang 16

người xung quanh Tạo tình huống thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẻ những

cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể

—_ = Lời nói và câu hỏi của người lớn cân phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, gần

với kinh nghiệm của trẻ Dùng lời:nói (tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ là chủ yếu

3 Phương pháp trực quan - minh họa

~ Dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, nói và làm theo, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan (nhìn, nghe, ngửi, sờ mó, nếm

~ Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói minh họa phù hợp

4 Phương pháp thực hành

~ Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi

+ Sử dụng các đồ vật, dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích và nội dung giáo dục

5 Phương pháp đánh giá, nêu gương

~ Người lớn tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm hành vi,

~ Ở lứa tuổi nhỏ, khen, nêu gương và khích lệ trẻ làm được những việc làm tốt

à chủ yếu Có thể chê khi cần thiết nhưng nhẹ nhàng va không quá lạm dụng, Kết luận:

+ Mỗi phương pháp có đặc trưng riêng và tác động đến trẻ theo một hướng nhất định Do đó cần phối hợp các phương pháp tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động

152

Trang 17

đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (kết hợp cho trẻ nghe = nhìn, sờ mó ) và tích cực hoạt động với đồ vật để phát triển

+ Tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động

+ Chú trọng sử dụng phương pháp dùng tình cảm và thực hành

+ Rèn luyện một số kĩ năng cẩn thiết trong chăm sóc nuôi dạy trẻ nhỏ

1V HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC DINH DƯỠNG - SỨC KHOẺ CHO TRE MAM NON THEO HUONG TÍCH HỢP

1 Hình thức tổ chức giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ mâm non theo hướng tích hợp

Theo chương trình đổi mới hình thức tổ chức giáo dục cho trẻ mẫu giáo, nội dung giáo dục dinh dưỡng — sức khoẻ được đưa ra một cách cụ thể cho từng độ tuổi và được xây dựng thành mạng chủ để, mạng nội dung và mạng hoạt động để

triển khai các nội dung đó thông các hoạt động khác nhau:

1.1 Mạng chủ để

~ Con người cần ăn, uống để sống, phát triển, làm việc, học tập và vui chơi

~ Cân ăn đủ các loại thức ăn, không kén chọn thức ăn, ăn hết suất các bữa ăn trong ngày

~ Uống đủ nước

— An uống tốt cơ thể sẽ: lớn nhanh, ít ốm đau, da dẻ hỏng hào, mắt sáng,

nhanh nhẹn

— Cách chọn và bảo quản thực phẩm giúp trẻ thông minh, học giỏi

~ Giữ gìn vệ sinh thân thể

— Mặc quân áo hợp vệ sinh, sạch sẽ

~ Bảo vệ sức khoẻ, an toàn

~ Tập thể dục hàng ngày để cơ thể khoẻ mạnh

~ Ăn uống đúng cách, hợp vệ sinh

~ Rửa hoa quả, gọt vỏ trước khi

— Các loại thực phẩm để nấu ăn:

+ Thực phẩm nguồn gốc động vật

+ Thực phẩm nguồn gốc thực vật

~ Bốn nhóm thực phẩm cơ bản

~ Cách chế biến món ăn từ các loại thực phẩm đó

~ Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm

153

Trang 18

~ Hành vi vệ sinh van minh: mời chào, biết cám ơn

— Tự phục vụ, biết chia sé

— Không cười đùa trong khi

~ Tiết kiệm, vệ sinh trong khi ăn

— Ăn chậm, nhai kĩ

Ăn uống đầy đủ hợp lí

và ích lợi của ăn uống

đối với sức khoẻ Các nhóm thực phẩm và cách chế biến

hối quen vệ sinh, hành vĩ Văn minh trong ấn uống,

vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

~ Trò chơi người nội trợ giỏi

~ Trò chơi về các bữa an trong ngày

~ Dạo chơi ngoài trời

— Tham quan bếp ăn

= Quan sat chuồng nuôi gia súc, vườn rau, ao cá

— Vẽ, xé, dán các món ăn, các loại thực phẩm

— Tô màu các món ăn, các thực phẩm

— Nặn các loại quả, bánh

= Nghe nhạc trước bữa ăn

— Hát các bài hat vé con vật, loại rau quả, món

Trang 19

— So sánh các món ăn (màu sắc, mùi vị

— Kể tên các loại thực phẩm, các món ăn

~ Kể về bữa ăn của gia đình

PHAT TRIEN NGÔN NGỮ

Giáo dục định dưỡng cho trẻ mầm non theo chủ để qua các hoạt động học tậ vui chơi, lao động, tham quan là sử dụng phương pháp tích hợp, chủ đẻ

2 Kĩ năng tổ chức giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ

Một số kĩ năng có thể lựa chọn để áp dụng phù hợp trong tổ chức hoạt động giáo dục và khuyến khích việc học của trẻ:

2.1 Xác định các mục tiêu giáo dục phà hợp

'Nên than trọng trong việc xác định các mục tiêu để không vượt quá khả năng của trẻ Không nên mong đợi ở trẻ quá nhiều hoặc quá sớm, cần chú ý đến từng kết quả hoặc công việc nhỏ trẻ hoàn thành mỗi ngày Cố gắng không chú trọng vào những sai sót mà nên khen ngợi động viên đối với từng hành động tích cực hoặc tiến bộ nhỏ Ngược lại, nếu quá nuông chiều, quá bảo vệ trẻ sẽ làm trẻ trở nên thụ động, ÿ lại, hoặc cảm thấy bất lực Điều đó sẽ làm cho trẻ khó khăn cho cuộc sống sau này

2.2 Tham gia chơi cùng trẻ

Chơi với trẻ và làm mẫu hành vi tốt đó là cách tốt nhất để dạy trẻ Trẻ nhỏ học qua mẫu, bắt chước cho đến khi trẻ qua độ tuổi mầm non Một trong những cách tốt nhất để chỉ cho trẻ tấm gương tốt đó là làm cái gì đó trước mặt trẻ hoặc làm cùng với trẻ Điều đó có nghĩa là giáo viên không chỉ dưa ra những mệnh lệnh hoặc lời hướng dẫn Ví dụ: thay vì sửa cho trẻ trong bữi

Trang 20

được bốc bằng tay”, giáo viên nên cầm cái thìa của mình xúc ăn

“Chúng ta xúc cơm bằng thìa của mình”

2.3 Lap di lap lai

Với trẻ nhỏ thì giáo viên cần thiết phải nói với trẻ và làm mắu nhiều lần khi muốn trẻ làm một việc nào đó Trẻ sẽ không ngồi yên khi đang ăn hoặc đang chờ cái gì đó Do đó giáo viên phải nhắc lại cùng một thông điệp ngày này qua ngày khác, ví dụ: “Chúng ta không du đưa hai chân và đẩy ghế trong khi đang ăn”, cho đến khi trẻ tiếp nhận và ghỉ nhớ lời nói của cô

'Cũng cần phải chú ý là khi nói với trẻ nên kèm theo hành động hoặc tranh ảnh mình họa hành động Ví dụ: thay vì nói “Không được đóng cửa mạnh khi vào nhà”, thì giáo viên đi đến gần trẻ và nhẹ nhàng nói: “Chúng ta đóng cánh cửa nhẹ nhàng thôi”, vừa nói vừa làm động tác đóng cửa nhẹ nhàng cho trẻ nhìn thấy, hoặc cẩm tay trẻ làm lại động tác đóng cửa

2.5 Đảm bảo trẻ nhớ những hướng dẫn của giáo viên

“Trẻ nhỏ chưa thể nhớ chính xác những hướng dẫn mặc dù giáo viên có thể lặp

đi lặp lại, vì năng lực trí tuệ của trẻ chưa chín muổi Do đó giáo viên không thể mong đợi trẻ nhỏ nhớ những gì không được làm hoặc được phép làm Khi đến độ

tuổi chín muồi thì trẻ ghỉ nhớ rất nhanh

2.6 Không can thiệp thô bạo

Đặc điểm của trẻ nhỏ là khả năng tập trung chú ý rất ngắn Do đó một trong

những điều giáo viên (người lớn) cân làm để giúp trẻ duy tì sự tập trung chú ý đó

là không can thiệp khi trẻ đang chăm chú vào việc gì đó, không làm hộ, n trẻ Giáo viên nên khen trẻ kịp thời khi trẻ đã hoàn thành công việc Ví dụ: khi trẻ xúc được cho búp bê ăn, trẻ chỉ đúng tên hoa, quả khi người lớn hỏi

3.7 Luôn quan tâm, chú ý trẻ

“Trẻ nhỏ rất nhạy cảm đối với sự quan tâm, chú ý hoặc thờ ơ của người lớn, thông qua hành động như tìm cách đến gần cô, kéo tay hoặc kéo áo cô để thu hút sự chú ý Giáo viên cẩn thể hiện qua cử chỉ nhìn vào mắt trẻ khi nghe trẻ nói hoặc dừng công việc đang làm để nghe trẻ Như vậy trẻ cảm thấy mình đựợc tôn trọng

156

Trang 21

2.8 Biết khi nào cân nghiêm khắc

Đối với trẻ, cũng có những lúc cân thiết phải nói "không" Tuy vay cần sử

+ Khi trẻ làm một việc gì đó nguy hiểm cho bản thân, không an toàn như đi đến gần nồi cơm điện hoặc canh đang đun trên bếp, nghịch ồ điện

+ Khi trẻ có những hành động có thể gây ảnh hưởng đến người khác như chơi

a hét khi bạn đang ngủ hoặc ném đồ chơi lung tung

+ Khi trẻ có hành động gây hư hỏng một vật gì đó như bẻ cây, ngất hoa trong,

chậu cảnh, chơi nghịch ở vời nước uống

Ngay cả khi ta nói "không" — thì cũng không nên làm trẻ căng thẳng hoặc phản ứng lại Cách tốt nhất là làm cho trẻ sao lãng, quên hành động đang làm và chú ý sang việc thú vị hơn

Ki luật đối với trẻ có nghĩa là giáo viên hoặc người lớn muốn trẻ làm những,

điểu đúng, vì ở độ tuổi này trẻ chưa thể phân biệt giữa đúng, sai và cũng chưa thể

thay đổi hành vi như người khác mong muốn

Từ trên 3 tuổi, sự thay đổi ý chí của trẻ chuyển từ bản năng sang ham muốn, rồi mong muốn và cuối cùng là động cơ để làm cái gì đó Tuy vậy trẻ từ 3 tuổi chưa thể hành động có sự suy nghĩ và hiểu động cơ hành động

2.9 Tạo môi trường, bầu không khí yêu thương

Khi được sống trong môi trường yêu thương chăm sóc, ủng hộ, khuyến khích thì trẻ sẽ trở thành người có ích, luôn cảm thông và quan tâm đến những người khác Điều đó cũng phản ánh thực tế là trẻ bắt trước hoặc làm theo hành vi của người lớn

2.10 Đưa ra những nguyên tắc và giải thích tại sao

“Trẻ luôn thích sự giải thích, hướng dẫn rõ ràng vẻ những quy tắc và những chuẩn mực người lớn đưa ra Ví dụ: khi giáo viên kết hợp vừa giải thích hậu quả vẻ hành động của trẻ (“Nếu con đánh bạn, con sẽ làm đau bạn”), vừa đưa ra quy tắc một cách rõ ràng, dứt khoát và có tình có lí thay vì quát mắng trẻ (“Con không được phép đánh bạn”), như vậy trẻ sẽ học cách ứng xử ân cần và có suy nghĩ chín chấn khi hành động

2.11 Đặt ra những nhiệm vụ phù hợp

Hãy để trẻ làm những việc có ích trong gia đình hoặc ở trong lớp như giúp nấu

ăn, chăm sóc vật nuôi, làm đồ chơi tặng bạn Tất nhiên không phải lúc nào trẻ cũng sắn sing Kim những việc được giao: Do đó giáo viên một mặt vừa để ra yêu cầu, vừa động viên khuyến khích trẻ, đồng thời cũng cân làm mẫu cho trẻ làm theo

Trang 22

2.12 Kết hợp giáo dục các quy tắc trong các thời điểm hàng ngày

Hâu hết trẻ đều đáp ứng được với một số quy tắc và nhịp điệu trong cuộc sống

ở gia đình cũng như ở nhà trẻ như thời gian thức, ngủ, ăn sáng, ăn trưa, chơi, tắm rửa, vệ sinh Do đó giáo viên có thể kết hợp các cơ hội đó để dạy trẻ: “Nào, bây giờ là lúc các con chơi" "Hôm nay chúng ta có nhiều đồ chơi rau, quả rất hấp din”; “Bay giờ đã đến giờ ăn trưa, các con cần thu dọn đồ choi”; “Đã đến giờ ngủ trưa rồi, mọi người cân giữ yên tĩnh”

+ Trong bữa ăn: Trẻ ăn uống cùng nhau là cơ hội quan trọng để dạy trẻ hành

vi van minh lich sự trong ăn uống, hoặc ứng xử trong nhóm Giáo viên có thé tan dụng các tình huống trong bữa ăn để dạy trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, cách sử dụng dụng cụ ăn uống, nhận biết loại thực phẩm trong món ãn, ăn từ tốn

và nhai kĩ, không vừa ăn vừa chơi, không nhặt thức ăn rơi vãi đưa vào miệng, cách

sử dụng khăn lau miệng, lau tay sau khi ăn Chú ý không để trẻ bị phân tán khi

ăn, đảm bảo sự an toàn, tạo bau không khí vui vẻ giúp trẻ hào hứng ăn

Khi trẻ thức đậy, giáo viên kết hợp hướng dẫn trẻ biết c gì khi ngủ dậy, như: cất gối, đi vệ sinh, rửa mặt, súc miệng, chải đầu, vận động tay chân chốc lát,

Ý MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG - SỨC KHOẺ

CHO TRE NHA TRE, MAU GIÁO

1 Một số hoạt động giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ từ 12 đến

24 thang

Hoạt động 1: Nhận biết quả ngon

~ Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị bộ tranh dùng cho trẻ nhà trẻ về một số quả

chín có vị ngọt

— Tiến hành: Giáo viên dán 2, 3 tranh vẻ các loại quả khác nhau lên bảng Cho trẻ quan sắt rồi đố trẻ nhận biết quả trong tranh Sau đó cô trò chuyện với trẻ vẻ lợi ích của nó Ví dụ:

iúp trẻ nhận biết một

Ngày đăng: 08/07/2022, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Mai Chỉ ~ Nguyén Ky Minh Nguyét — Nguyén T6 Mai, Dinh dudng trẻ em, NXB Giáo dục, H. 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dudng trẻ em
Tác giả: Phạm Mai Chỉ, Nguyén Ky Minh Nguyét, Nguyén T6 Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
Viện chiến lược và chương trình giáo dục = Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Phát triển chương trình Giáo dục mâm non, Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ mắm non theo hướng tích hợp, NXB Giáo dục ~ 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục dinh dưỡng sức khoẻ cho trẻ mắm non theo hướng tích hợp
Tác giả: Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Phát triển chương trình Giáo dục mâm non
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
Vệ sinh ~ Môi trường = Dịch tế và con người, tập 1,2, NXB Y học, H.1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh ~ Môi trường = Dịch tế và con người, tập 1,2
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
Viện Dinh dưỡng, Kế hoạch hành động quốc: gia về dinh dưỡng — Hỏi và đáp về kế hoạch hành động dinh dưỡng quốc gia 1995 — 2000, NXB Y học, H.1998 Khác
Bộ Y tế — Viện Dinh dưỡng, Dinh dưỡng thường thức trong gia đình, NXB Phụ nữ, H.2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  canh  tác  người  ta  đã  đi  đến  kết  luận:  thứ  nhất  canh  trì  thứ  nhì  canh  viên  (khai  thác  vườn);  thứ  3  canh  điển  (làm  ruộng) - Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em (in lần thứ sáu): Phần 2
nh thức canh tác người ta đã đi đến kết luận: thứ nhất canh trì thứ nhì canh viên (khai thác vườn); thứ 3 canh điển (làm ruộng) (Trang 4)
Hình  thành  cho  trẻ  nhận  thức,  thái  độ  và  hành  động  để  đi  tới  trẻ  biết  tự  giác  chăm - Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em (in lần thứ sáu): Phần 2
nh thành cho trẻ nhận thức, thái độ và hành động để đi tới trẻ biết tự giác chăm (Trang 12)
Hình  thức  sinh  hoạt  học  thuật  này  giúp  cho  sinh  viên  chủ  động  hơn  trong - Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em (in lần thứ sáu): Phần 2
nh thức sinh hoạt học thuật này giúp cho sinh viên chủ động hơn trong (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm