Thực trạng Thị trường tiền tệ ở Việt Nam 1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò 1 1 Khái niệm “Thị trường tiền tệ là cơ chế đáp ừng nhu cầu của những chủ thể đang nắm giữ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và những chủ thể đang tạm thời thiếu hụt tiền ” 1 2 Đặc điểm Thời gian luân chuyển vốn ngắn hạn, công cụ của thị trường này là những món nợ vay hay những chứng khoán có thời gian đáo hạn dười một năm Các giao dịch không diễn ra tại một địa điểm riêng biệt Chúng được dàn xếp giữa các bên tham gia thị.
Trang 1Thị trường tiền tệ ở Việt Nam
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò:
- Các công cụ trê thị trường tiền tệ rất linh hoạt trong việc đáp ứng những nhucầu tài chính ngắn hạn
- Các công cụ trên thị trường tiền tệ có độ an toàn tương đối cao nhưngthường lại có mức lợi tức thấp
- Là Thị trường bán buôn, với hầu hết các giao dich có khối lượng lớn
1.3 Vai trò : Có 3 vai trò của thị trường tiền tệ:
- Điều tiết lượng tiền trong lưu thông, lãi suất thị trường và tỷ giá
- Thị trường tiền tệ cung cấp một phương tiện để đầu tư quỹ nhàn rỗi và giảmbớt chi phí cơ hội
- Thị trường tiền tệ cung cấp một nguồn quỹ tạm thời có chi phí thấp
2 Các loại thị trường tiền tệ:
Thị trường tiền tệ được phân loại căn cứ vào cách thức tổ chức hoặc loại công cụ
2.1 Phân loại theo cơ cấu tổ chức:
Thị trường tiền tệ bao gồm:
Thị trường tiền tệ cổ Điển: là thị trường vay vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tín
dụng (TCTD) Đặt dưới sự quản lý của ngân hàng trung ương (NHTW) Hàng ngày,
Trang 2tại Đây hình thành lãi suất chỉ Đạo thị trường tiền tệ, như: lãi suất LIBOR trên thịtrường tiền tệ London (London Inter Banking Offered rate), lãi suất PIBOR trên thịtrường tiền tệ Paris (Paris Inter Banking Offered rate), SIBOR (thị trường tiền tệSingapore)…
Thị trường tiền tệ mới: Đây là thị trường các trái phiếu ngắn hạn, cơ cấu của nó
2.2 Phân loại theo Đối tượng tham gia:
Thị trường tiền tệ bao gồm:
- Thị trường tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM (hay thị trường liên ngân hàng – Interbank): Thị trường này dưới sự Điều hành của NHTW nhằm mục Đích
Điều tiết vốn trong hệ thống NHTM Đồng thời tạo Điều kiện cho NHTW thực hiệnvai trò là người cho vay cuối cùng
- Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, thương phiếu,
kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các khế ước cho vay, … bao gồm cả thịtrường phát hành và thị trường lưu thông, thị trường này biểu hiện cho sự phát triểnthị trường tiền tệ
Trang 3- Thị trường hối Đoái: là thị trường giao dịch các loại ngọai tệ và các phương
tiện thanh tóan có giá trị ngoại tệ, là một bộ phận quan trọng trong kết cấu thịtrường tiền tệ Thị trường ngọai hối mang Đặc trưng là tính quốc tế cao, hoạt Độngcủa nó Đáp ứng những nhu cầu về thương mại, Đầu tư ngắn hạn trên bình diệnquốc tế, Đặc biệt là tạo Điều kiện can thiệp của NHTW nhằm Đảm bảo sức muaĐối ngoại của Đồng tiền quốc gia
Công cụ hoạt Động thị trường hối Đoái, gồm: hợp Đồng giao ngay (Spot),hợp Đồng hoán Đổi (Swap), hợp Đồng kỳ hạn (Forward), hợp Đồng quyền chọn(Option)… nhờ Đó Đáp ứng Được phần lớn nhu cầu ngoại tệ cho các Đơn vị, tổchức và làm cho thị trường ngoại hối trở nên nhộn nhịp hơn
3 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ:
Trong quá trình phát triển của thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng làhình thức sơ khai của thị trường tiền tệ hoạt Động với mục Đích cân Đối, Điều hòavốn giữa các NHTM với các TCTD nhằm khai thông khả năng thanh toán cho cácTCTD Vì vậy, nếu xét theo chiều ngang, thị trường tiền tệ biểu hiện quan hệ Điềutiết vốn giữa các NHTM, các TCTD Còn nếu xét theo chiều dọc, thị trường tiền tệbiểu hiện mối quan hệ giữa NHTW và NHTM qua con Đường tái chiết khấu, trong
Đó lãi suất tái chiết khấu là một công cụ linh hoạt Để NHTW Điều tiết vĩ mô nềnkinh tế trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ
Ngày nay, quy mô họat Động của thị trường tiền tệ Được mở rộng về phạm
vi Điều tiết vốn, theo Đó các chủ thể tham gia trên thị trường Đa dạng hơn
Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm:
• Chủ thể cung ứng nguồn vốn như: NHTW, NHTM, các TCTD khác… ViệcĐầu tư nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường này có Độ rủi ro thấp, do trong thờigian ngắn giá cả chứng khoán biến Động không Đáng kể
Trang 4• Chủ thể có nhu cầu về vốn như: NHTM, các Đơn vị kinh tế khác, kho bạcnhà nước Thông qua thị trường tiền tệ, các chủ thể này có thể thu hút Đượcnguồn vốn ngắn hạn dễ dàng và chi phí thấp.
• Chủ thể trung gian môi giới, vừa Đi vay và vừa cho vay như: NHTM,Công ty chuyên môi giới
4 Các nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ:
4.1 Nghiệp vụ vay và cho vay vốn ngắn hạn:
Nghiệp vụ này diễn ra chủ yếu giữa các NHTM, xuất phát từ họat Động kinhdoanh tiền tệ, tại một thời Điểm nhất Định một số NHTM tạm thời thừa vốn trongkhi Đó một số NHTM khác rơi vào tình trạng thiếu vốn tạm thời Do Đó Để Đảmbảo cho khả năng thanh toán, quan hệ Điều tiết vốn giữa các NHTM diễn ra thôngqua các hình thức sau:
- Cho vay bằng tiền mặt: Khi NHTM thiếu hụt vốn tạm thời, có thể Đi vay tại
một NHTM khác Đang thừa vốn tạm thời tại thời Điểm Đó Để Đảm bảo khả năngthanh toán Giao dịch liên ngân hàng chủ yếu dưới hình thức tín chấp hoặc Đảmbảo bằng số dư tiền gửi Đối ứng tại ngân hàng cho vay…; Thời hạn cho vay rấtngắn: hàng ngày (qua Đêm), Định kỳ 1 tuần, 2 tuần, tháng…
- Cho vay dưới hình thức cầm cố hoặc chiết khấu các chứng từ có giá: Khi có
nhu cầu lớn về vốn, các NHTM Đã vay các TCTD khác nhưng vẫn chưa Đáp ứng
Đủ nhu cầu thì NHTW có thể hỗ trợ bằng các nghiệp vụ sau:
• Tái chiết khấu chứng từ có giá: NHTW sẽ nhận chiết khấu lại những chứng
từ có giá mà trước Đây NHTM Đã chiết khấu cho khách hàng
• Bảo chứng lại: NHTW sẽ cho NHTM vay vốn trên cơ sở cầm cố các chứng
từ có giá mà trước Đây NHTM Đã nhận cầm cố từ khách hàng
4.2 Nghiệp vụ thị trường mở (mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn):
Trang 5Là hoạt Động ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra những giấy tờ có giá củachính phủ trên thị trường Thông qua hoạt Động mua bán giấy tờ có giá, ngân hàngtrung ương tác Động trực tiếp Đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng,
từ Đó Điều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác Động gián tiếp Đến lãi suất thịtrường
Công cụ chủ yếu của nghiệp vụ này là các loại trái phiếu ngắn hạn Đượcphát hành từ thị trường tiền tệ sơ cấp và bán lại ở thị trường thứ cấp
Nghiệp vụ này phát sinh trong trường hợp một số chủ thể kinh tế cần bổsung vốn bằng tiền của mình nên phát hành một lượng trái phiếu ngắn hạn ra thịtrường, trong khi một số chủ thế khác Đang muốn sinh lợi cho khoản vốn nhàn rỗicủa mình bằng con Đường kinh doanh trên thị trường tiền tệ, họ sẽ mua bán tráiphiếu ngắn hạn Ở nghiệp vụ này, ngoài trái phiếu ngắn hạn thì còn có kỳ phiếuthương mại, khế ước nợ, kỳ phiếu ngân hàng, các lọai thư tín dụng… Và Đặc biệt
là họat Động của thị trường mở - thực hiện việc mua bán ngắn hạn dưới 1 năm cácgiấy tờ có giá trị như tín phiếu, trái phiếu kho bạc Thông qua nghiệp vụ này,NHTW Điều tiết cung cầu về tiền tệ: tùy theo mục tiêu từng thời kỳ mà NHTWbơm tiền hay rút bớt tiền ra khỏi lưu thông
5 Các công cụ của thị trường tiền tệ:
5.1Tín phiêú kho bạc:
Tín phiếu kho bạc là giấy vay nợ ngắn hạn do nhà nước phát hành để bù đắptạm thời thiếu hụt tạm thời của Ngân sách và là công cụ quan trọng để NHTW điềuhành chính sách tiền tệ Chúng có tính thanh khoản cao, được phát hành dưới hìnhthức tín chỉ hoặc bít toán ghi sổ, song hầu hết ở dạng ghi sổ Đây là công cụ triếtkhấu điển hình, không có phiếu lãi suất Tín phiếu kho bạc có mức rủi ro thấp nhấttrong các công cụ trên thị trường tiền tệ Thu nhập từ tín phiếu kho bạc ( chênhlệch giữa giá mua và giá bán hoàn trả) không bị đánh thuế vì chúng không đc coi làtài sản vốn
Trang 6(Khi nhà nước cần một lượng tiền nhất định nào đấy để đầu tư vào một dự án lớnmang tầm cỡ quốc gia, mà nhà nước không huy động được các nhà đầu tư hoặc nếu
có huy động được vốn của nhà tư nhưng rất thấp Mà lương tiền cần cho dự án thìlớn cho nên khi đấy nhà nước buộc phải bán tín phiếu kho bạc nhằm huy độngnguồn vốn nhàn rỗi trong dân Mặt khác nhà nước lúc đấy còn đóng vai trò đưalượng tiền nhàn rỗi trong dân vào quá trình thông)
5.2.Khoản vay liên ngân hàng
- Thị trường thứ cấp các công cụ giao dịch trên thị trường gần như chưa có
- Hoạt động của thị trường sơ cấp còn hạn chế
- Thị trường chưa thu hút đông đảo các thành viên tham gia và chưa thể hiệntính chuyên nghiệp của thị trường
II MÔ HÌNH TTTT VIỆT NAM
Trang 7Phương thức giao dịch:
Trên thị trường tín dụng: nghiệp vụ hoat động vốn thể hiện qua các hoạtđộng bên tài sản nợ tạo nên nguồn vốn của các ngân hàng mà chủ yếu là các loạitiền gửi Bên cạnh nguồn vốn tiền gửi, các ngân hàng còn xúc tiến phát hành 1 sốgiấy tờ có gía như các loại kỳ phiếu nội tệ và ngoại tệ Đây là công cụ có lãi suấtcao hơn lãi suất tiết kiệm và được phép chuyển nhượng, vì vậy tạo sự linh hoạt chocông cụ và tăng tính hấp dẫn đối với khách hàng Bên phía sử dụng vốn, hay còngọi là các nghiệp vụ bên tài sản có bao gồm các hoạt động “đầu ra” của ngân hàngthương mại, nhưng chủ yếu là nghiệp vụ cho vay đem lại hơn 90% thu nhập chocác ngân hàng
Trên thị trường liên ngân hàng: hoạt động của thị trường diễn ra theo hìnhthức các ngân hàng trực tiếp vay mượn lẫn nhau không thực hiện thông quaNHNN Các Ngân hàng thỏa thuận phương thức giao dịch, thời hạn, lãi suất cũngnhư Điều kiện bảo Đảm tiền vay dựa trên mức Độ tín nhiệm và có sự tham gia tíchcực của NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Đến nay, phần lớn các giao dịch liên ngân hàng Được thực hiện dưới các hình thứctín chấp, bảo Đảm bằng số dư tiền gửi Đối ứng tại ngân hàng cho vay; thậm chí
Thị trường nội tệ liên ngân hàng
Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Trang 8một số ngân hàng Đã thực hiện quan hệ vay mượn dưới hình thức gửi tiền lẫnnhau
Trên thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn: tín phiếu kho bạc có các loại kì hạn
1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng do kho bạc phát hành thông qua ngân hànglàm đại lý đã được đưa ra đấu giá công khai Lãi suất áp dụng tùy thuộc kết quảtừng đợt phát hành Hình thức phát hành có thể là tín phiếu loại ghi sổ, các chứngchỉ vô danh hoặc các chứng chỉ đích danh Phương thức phát hành là chiết khấu,tức bán thấp hơn mệnh giá và thanh toán theo mệnh giá khi đến hạn
Hiện nay, Việt nam theo Đuổi mô hình thị trường tiền tệ mới- thị trường của các GTCG ngắn hạn
1 TÌNH HÌNH GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VIỆT NAM
1.1 Thị trường các giao dịch của NHNN
NHNN tham gia giao dịch với các TCTD thông qua các nghiệp vụ cơ bản sau:
Bảng 1 Các nghiệp vụ TTTT Việt Nam
Số Tên n nghiệp p vụ Năm
thực
Mục c Đích Đặc ặc Điểm m về
giao o dịch
Đặc ặc Điểm của a lãi
Đề xuấtt theoo yêu
c u Điềuu u hànhCSTT
Doo thịtrườngquyếtĐịnh
Trang 9Nghiệpp vụụ Đấu
thầuu TPCP
NHNNN làmm Đạii lýý choo BộTàii chínhh trongng việcc phátt hành
vàà thanhnh toánn tráii pphiếuu (t nphiếuu Khoho bạc vàà tráii phiếu
NHNNN chủủ ĐộngĐề
Đề xuấtt theoo yêu
c u củau ủa Bộộ Tài
Chỉ Đạohoặcc doo thịtrường3
Nghiệpp vụụ hoán
Đổii ngoạii tệ 7/2001
Đểể khắc phụcphục tìnhh trạngg cácTCTDD gặpp khókhó khănn vềề vốn
TCTDD Đềề xuấtkhi
khi cóó nhunhu c u
Doo NHNNấn
TCTD/NHNNchủhủ Độngg thực
Doo NHNNấn5
Nghiệpp vụụ cầm
cốố vàvà chiếtt khấu 2003
Táii c p vốnpvốn choho TCTDD trênn cơ
sởở cầmm cốố hoặcc chhiếtt khấu
TCTDD Đềề xuấtkhi
khi cóó nhunhu c u
Doo NHNNấnDưới Đây là 1 số nghiệp vụ thị trường cơ bản:
a Nghiệp vụ thị trường mở
- Thành viên tham gia OMO
OMO bắt Đầu hoạt Động vào tháng 7/2000, ban Đầu có 21 TCTD tham gia Sốlượng thành viên OMO tăng dần qua các năm, nhưng với tốc Độ chậm, chỉ 1-2thành viên mỗi năm Đến ngày 31/12/2005 Đã có 30 TCTD Được công nhận làthành viên tham gia OMO, năm
2006 và 2007, con số này tăng lên và duy trì ở mức 35 thành viên Năm 2008,
số lượng thành viên tham gia OMO là 56 thành viên, tăng thêm 21 thành viên vàtăng 27,3% so với năm 2007, Đến 31/3/2009 Đã có 58 thành viên Lí do có việctăng mạnh như vậy là các TCTD Đã nhận thức Đầy Đủ hơn về tầm quan trọngcủa kênh cung ứng vốn thông qua OMO của NHNN trong Điều kiện CSTT ĐượcĐiều hành thắt chặt trong nửa Đầu năm 2008
- Số lượng các phiên giao dịch trên thị trường mở
Từ khi bắt Đầu triển khai nghiệp vụ này, tần suất các phiên giao dịch trên
Trang 10OMO Được tổ chức 10 ngày/phiên và ngày giao dịch Được tính theo ngày làm
việc.Tuy nhiên, từ phiên thứ 14 ngày 29/11/2000, nghiệp vụ này Được rút ngắn
còn 1 tuần/phiên vào thứ 4 hàng tuần Từ năm 2001, Ban Điều hành OMO Đã
tăng Định kỳ tổ chức các phiên giao dịch 2 phiên/1 tuần và từ tháng 11/2004,
giao dịch trên thị trường mở Đã Được thực hiện Định kỳ
3 phiên/tuần Trong năm 2005, NHNN Đã tổ chức Được 159 phiên thị trường mở,
tăng 36 phiên và 28,5% so với năm 2004 Đến năm 2007, 355 phiên, tăng thêm
293 phiên so với năm trước, về số tương Đối Đã tăng gấp 2,19 lần Năm 2008,
Đi kèm với CSTT thắt chặt, trạng thái vốn khả dụng của hệ thống TCTD luôn
Được Đặt trong trạng thái vô cùng căng thẳng, OMO Đã trở thành kênh hỗ trợ
vốn tích cực giúp các TCTD thoát khỏi tình trạng mất thanh khoản tạm thời Có
những ngày Đặc biệt trong 7 tháng Đầu năm 2008, NHNN thường xuyên thực
hiện can thiệp 2 phiên/ngày, thậm chí 3 phiên/ngày Để Đảm bảo thanh khoản của
các ngân hàng, nâng tổng số phiên giao dịch cả năm lên 394 phiên, tăng 39
phiên so với 2007 và những tháng Đầu năm 2009 bình quân giao dịch từ 5-12
phiên một tuần
- Giao dịch nghiệp vụ thị trường mở từ năm 2000 Đến nay
Bảng 2 Tần suất, khối lượng trúng thầu và phương thức giao dịch OMO
Đơn vị: Tỷ Đồng
Năm
Doanh số trúng thầu
Tần suất giao dịch bình quân Tổng số
bình quân/phiên
Giao ngay
Kỳ hạn
Giao ngay Kỳ hạn
Trang 11Qua số liệu Bảng 2 cho thấy, từ năm 2000 Đến 2004, doanh số trúng thầu hàng
năm bình quân tăng trưởng gấp khoảng 3 lần so với năm trước Riêng năm
2005, mặc dù khối lượng trúng thầu tăng mạnh (102.479 tỷ), nhưng tính theo tỉ
lệ thì chỉ tăng 165,5% Năm 2006, tổng doanh số giao dịch 2 chiều mua/bán giấy
tờ có giá lên tới khoảng 125.935 tỷ Đồng, tăng khoảng 21% so với năm 2005 và
tăng 101% so với năm 2004 Doanh số giao dịch bình quân một phiên khoảng
777 tỷ Đồng, tăng 18% so với năm 2005 và 52% so với năm 2004 Năm 2007,
doanh số giao dịch 415.861 tỷ Đồng, giao dịch mua có kỳ hạn 59.011 tỷ Đồng,
giao dịch bán hẳn là 356.850 tỷ Đồng Năm 2008, OMO là công cụ Điều hành
CSTT chủ yếu nhất và có khối lượng giao dịch chiếm phần lớn trên TTTT
Doanh số giao dịch Đạt 1.024.179 tỷ Đồng, tăng 148% so với năm 2007, trong
Đó mua giấy tờ có giá chiếm Đến 64,67% tổng số phiên giao dịch với doanh số
trúng thầu chiếm 91,42% và gấp 15 lần so với năm 2007 Tính Đến thời Điểm
tháng 3/2009, cùng với chính sách kích cầu chung của Chính phủ, NHNN tiếp
tục thực hiện CSTT nới lỏng cẩn trọng Được thể hiện thông qua OMO bằng các
phiên giao dịch mua các giấy tờ có giá Để cung ứng thêm 52.491 tỷ Đồng cho
các TCTD
- Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở
Năm 2000 Đến 2003, mức lãi suất này tương Đối ổn Định Năm 2004, lãi suất
trên OMO tăng nhẹ, xoay quanh mức 3,20%/năm Đến 3,50%/năm; các phiên sau
Đó tăng lên 3,5% - 4,0%/năm Đây là năm mà NHNN thực hiện mua vào là chủ
Trang 12yếu Năm 2005, lãi suất trúng thầu trên OMO dao Động quanh mức 6,20%/năm tuỳ theo thời hạn còn lại và tuỳ theo loại giấy tờ có giá Trong năm
6,0%-2006, lãi suất trong các phiên chào mua dao Động trong khoảng từ 6,0- 8,5%/năm.Lãi suất trong các phiên chào bán có xu hướng giảm dần, từ 4,5- 5%/năm từ Đầunăm, Đến Đầu tháng 12/2006 có thời Điểm xuống còn 0,8- 0,95%/năm
Sang năm 2007, Đứng trước những dấu hiệu gia tăng của tỷ lệ lạm phát, NHNN
Đã thực hiện phiên bán hẳn với khối lượng giao dịch lớn Trên OMO, diễn biếnlãi suất Đã có sự biến Động tăng mạnh so với những năm trước Đó Lãi suấttrúng thầu bình quân trong các phiên chào bán là 4,35%/năm
Năm 2008, do thiếu vốn, các TCTD Đã tham gia OMO với mức lãi suất Đặt thầurất cao, cá biệt, trong một số phiên giao dịch mua kỳ hạn với thời hạn 07 ngày,lãi suất Đăng ký Đã lên tới khoảng 40%/năm và lãi suất trúng thầu khoảng30%/năm Trước tình hình như vậy, NHNN Đã áp dụng Đấu thầu khối lượng, lãisuất thống nhất Được sử dụng trong tuần Đầu tiên là 15% nhằm tạo Định hướngcho thị trường, trong các tuần tiếp theo lãi suất Được Điều chỉnh giảm xuống14%, 13%, 10% và 9% cho phù hợp với lãi suất cơ bản do NHNN công bố
b Nghiệp vụ Đấu thầu trái phiếu Chính phủ (TPCP)
+ Trong giai Đoạn năm từ 1995 Đến 2000: Nghiệp vụ phát hành TPCP qua
NHNN Đã Được hình thành và Đi vào ổn Định với số lượng phiên giao dịchkhoảng 40 phiên một năm, cao nhất là năm 1998 với 46 phiên, khối lượng trúngthầu Đạt 4.020,7 tỷ Đồng Tổng số tiền Kho bạc Nhà nước huy Động Được Để
bù Đắp thiếu hụt tạm thời cho Ngân sách Nhà nước Đạt 15.457,8 tỷ Đồng
+ Trong 5 năm từ 2001 Đến 2005, nghiệp vụ phát hành TPCP qua NHNN
không ngừng phát triển và Đạt Được kết quả rất khả quan với khối lượng pháthành không ngừng tăng (năm 2002 tăng 215%; năm 2003 tăng 189%… và trongnăm 2005 tăng 14% so với năm 2004) Số lượng phiên giao dịch cũng tăng dần