1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Đăng Ký Đất Đai, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2 Xã Nhân Chính Và Nhân Đạo, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam, Giai Đoạn 2009-2019
Tác giả Đỗ Hoài Nam
Người hướng dẫn GVC.TS. Trần Trọng Phương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Đất đai
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí... Trước những thách thức đó yêu cầu đặt ra là phải hoàn thiện hệ thống quản lý đất đai về cơ sở pháp lý, hệ thống cơ quan và nội dung quản lý đất đai. Văn bản pháp lý cao nhất là Hiến pháp đã quy định : “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả ”. Cụ thể hoá quy định này là hệ thống Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn dưới luật như Nghị định, Thông tư, Quyết định,… đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai. Về hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thành lập theo 4 cấp đơn vị hành chính: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chính phủ và UBND các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước và từng địa phương. Bên cạnh đó, hệ thống cơ quan quản lý đất đai chuyên ngành cũng được thành lập theo 4 cấp đơn vị hành chính có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chính phủ và UBND các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý đất đai. Kể từ năm 1986 đến nay, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai không ngừng được củng cố và kiện toàn đã góp phần đắc lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, đưa công tác quản lý đất đai đi vào nền nếp. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Thông qua luật đất đai, quyền sở hữu nhà nước về đất đai được xác định duy nhất và thống nhất. Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và là cơ sở dể nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai. Lý Nhân là huyện nằm ở phía Bắc, tỉnh Hà Nam, do lịch sử nguồn gốc sử dụng đất khác nhau nên công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn. Do đó cần phải trú trọng hơn công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, QSHNO, nó là cơ sở để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện, phân tích nhưng nguyên nhân tồn tại từ đó định hướng cho công tác phát triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng như tính cấp bách của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO trên địa bàn hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo, huyện Lý Nhân,t ỉnh Hà Nam, được sự phân công của Khoa Quản lý Đất đai Học viện Nông nghiệp Việt Nam và sự hướng dẫn của thầy giáo: Tiến sỹ Trần Trọng Phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2 xã Nhân Chính và Nhân Đạo, Huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, giai đoạn 20092019”. 2. Mục đích nghiên cứu Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo, huyện Lý Nhân, giai đoạn 20092019. Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác cấp GCN QSDĐ, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Nhân Chính và Nhân Đạo trong thời gian tới. 3, Yêu cầu nghiên cứu: Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan về đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa bàn hai xã. Phản ánh trung thực và khách quan tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ 1.1.1. Cơ sở pháp lý Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảo đúng mục tiêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”. Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: “Chính sách cải cách ruộng đất” ra đời ngày 4121953. Chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn chế độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọn địa chủ phong kiến. Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động. Sau khi thực hiện chế độ cải cách ruộng đất, đời sống của nhân dân dần dần đi vào ổn định. Hiến pháp 1959 ra đời đánh dấu sự trưởng thành của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Trong hiến pháp quy định rõ ba hình thức sở hữu ruộng đất: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Sau năm 1975 Việt Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta bước vào giai đoạn mới: giai đoạn xây dựng đất nước tiến lên XHCN. Ngày 811988, Luật đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong công tác QLĐĐ, đưa việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp. Đến ngày 1141993, Luật đất đai được Quốc hội thông qua thay thế Luật đất đai năm 1988. Bước sang nền kinh tế thị trường, Luật đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế sử dụng đất, vì vậy mà Nhà nước đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001. Để công tác QLĐĐ phù hợp với tình hình mới,

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 X Ã NHÂN CHÍNH V À NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM, GIAI ĐOẠN 2009-2019”

Sinh viên thực hiện : ĐỖ HOÀI NAM

Khóa : K2

Ngành : Quản lý Đất đai

Giáo viên hướng dẫn : GVC.TS TRẦN TRỌNG PHƯƠNG

Địa điểm thực tập: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lý Nhân Thời gian thực tập: Từ ngày 01/11/2019 đến 02/02/2020

HÀ NAM - 02/2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và

sự chỉ bảo của Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý Đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các tập thể đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo GVC.TS Trần Trọng Phương, Phó trưởng Khoa Quản lý Đất đai, Học viện

Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt

thời gian em thực hiện đề tài.

Em xin chân thành cám ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý Đất đai Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong suốt quá trình em học tập tại trường.

Em xin chân thành cám ơn UBND xã Nhân Chính, UBND xã Nhân Đạo, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Namcùng toàn thể lãnh đạo, cán bộ Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất huyện Lý Nhân tỉnh Hà Namđã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn

Một lần nữa, em xin kính chúc các Thầy, các Cô và toàn thể các lãnh đạo, cán bộ 2 xã Nhân Chính, xã Nhân Đạo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam, luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống

Hà Nam, ngày 02 tháng 02 năm 2020

Sinh Viên

Đỗ Hoài Nam

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Mục lục 2

Danh mục bảng 5

Danh mục các chữ viết tắt 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3, Yêu cầu nghiên cứu: 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ 10

1.1.1 Cơ sở pháp lý 10

1.1.2 Vai trò của các cấp chính quyền trong việc quản lý Nhà nước về đất đai 15

1.1.3 Đăng ký đất đai ban đầu 17

1.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19

1.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của cả nước và Tỉnh Hà Nam 21

1.2.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong cả nước 21

1.2.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của Tỉnh Hà Nam 22

1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tại Tỉnh Hà Nam 23

1.3.1 Thuận lợi 23

1.3.2 Khó khăn 25

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

Trang 4

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.2.1 Nghiên cứu tổng quan 26

2.2.2 Nghiên cứu cụ thể 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 27

2.3.2 Phương pháp phân tích so sánh 27

2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 27

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA HAI XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐạO 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 31

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 32

3.2.1 Dân số và lao động 32

3.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 33

3.2.3 Văn hóa, giáo dục, y tế 34

3.2.4 Quốc phòng, an ninh 36

3.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HAI XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐạO, HUYỆN LÝ NHÂN 36

3.3.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 36

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo .37

3.3 Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn 39

3.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HAI XÃ Nhân Chính và Nhân ĐạoGIAI ĐOẠN 2009-2019 40

Trang 5

3.4.1 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

sản xuất nông nghiệp 40

3.4.2 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở .44

3.4.3 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn hai xã 49

3.4.4 Đánh giá chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 50

3.4.5 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 51

3.5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HƠN NỮA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCNQSDĐ CỦA HAI XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐạO 52

3.6 HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCNQSDĐ CỦA HAI XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO 55

3.6.1 Về mặt quản lý Nhà nước 55

3.6.2 Đối với người sử dụng đất 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

4.1 Kết luận 57

4.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thực trạng phát triển dân số hai xã Nhân Chính và xã Nhân Đạo giai đoạn 2009 - 2019 32 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 38 Bảng 3.1: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2019 của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 42 Biểu đồ 3.1 a: So sánh kết quả diện tích CGCNQSDĐ NN cho HGĐ, cá nhân hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo với Huyện Lý Nhân 43 Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả số HGĐ, cá nhân đã được GCNQSDĐ NN của xã Nhân Chính

và Nhân Đạo so với Huyện Lý Nhân 44

Bảng 3.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở của các hộ hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo(giai đoạn

2009- 2019) 46

Bảng 3.3: Tổng hợp các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ ở của xã Nhân Chính và Nhân Đạo47 Biểu đồ 3.3: So sánh kết quả diện tích cấp GCNQSD đất ở hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 47 Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả cấp GCNQSDĐ ở của xã Nhân Chính và Nhân Đạo 48 Bảng 3.4: Kết quả CGCNQSDĐ cho các tổ chức kinh tế của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo giai đoạn 2009-2019 49 Bảng 3.5: Kết quả ĐKĐĐ, CGCNQSDĐ cho các cơ sở tín ngưỡng 50 trên địa bàn hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo 50 Bảng 3.6: Tổng hợp tình hình công tác ĐKĐĐ, CGCN QSDĐ hai xã Nhân Chính và Nhân

Đạo(giai đoạn 2009-2019) 51

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả diện tích CGCNQSDĐ NN cho HGĐ, cá nhân

hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo với huyện Lý Nhân 36Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả số HGĐ, cá nhân đã được GCNQSDĐ NN

của xã Nhân Chính và Nhân Đạo so với huyện Lý Nhân 37Biểu đồ 3.3: So sánh kết quả diện tích cấp GCNQSD đất ở hai xã Nhân

Chính và Nhân Đạo 40Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả cấp GCNQSDĐ ở của xã Nhân Chính và

Nhân Đạo 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốcphòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giớihạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí

Trước những thách thức đó yêu cầu đặt ra là phải hoàn thiện hệ thốngquản lý đất đai về cơ sở pháp lý, hệ thống cơ quan và nội dung quản lý đất đai.Văn bản pháp lý cao nhất là Hiến pháp đã quy định : “Nhà nước thống nhất quản

lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả ” Cụ thể hoá quy định này là hệ thống Luật đất đai và các vănbản hướng dẫn dưới luật như Nghị định, Thông tư, Quyết định,… đã tạo cơ sởpháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai

Về hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thành lập theo 4 cấp đơn vịhành chính: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Chính phủ và UBNDcác cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước vàtừng địa phương Bên cạnh đó, hệ thống cơ quan quản lý đất đai chuyên ngànhcũng được thành lập theo 4 cấp đơn vị hành chính có nhiệm vụ tham mưu, giúpChính phủ và UBND các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý đất đai Kể từ năm

1986 đến nay, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai không ngừng đượccủng cố và kiện toàn đã góp phần đắc lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, đưacông tác quản lý đất đai đi vào nền nếp

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, nhà nước đã xây dựngmột hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và

sử dụng đất trên phạm vi cả nước Thông qua luật đất đai, quyền sở hữu nhànước về đất đai được xác định duy nhất và thống nhất Công tác ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ, QSHNO là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung

Trang 11

quản lý nhà nước về đất đai Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sửdụng đất và là cơ sở dể nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai.

Lý Nhân là huyện nằm ở phía Bắc, tỉnh Hà Nam, do lịch sử nguồn gốc sửdụng đất khác nhau nên công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn

Do đó cần phải trú trọng hơn công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, QSHNO,

nó là cơ sở để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện, phântích nhưng nguyên nhân tồn tại từ đó định hướng cho công tác phát triển kinh tế -

xã hội, ổn định an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng như tính cấp bách của công tácĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO trên địa bàn hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo,huyện Lý Nhân,t ỉnh Hà Nam, được sự phân công của Khoa Quản lý Đất đai -Học viện Nông nghiệp Việt Nam và sự hướng dẫn của thầy giáo: Tiến sỹ Trần

Trọng Phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác đăng ký đất

đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2 xã Nhân Chính và Nhân Đạo, Huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2009-2019”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất trên địa bàn hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo, huyện Lý Nhân, giai đoạn2009-2019

- Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Nhân Chính vàNhân Đạo trong thời gian tới

3, Yêu cầu nghiên cứu:

- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan

về đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa bàn hai xã

- Phản ánh trung thực và khách quan tình hình đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ

1.1.1 Cơ sở pháp lý

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đaichặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước.Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy

nhất và thống nhất, đảm bảo đúng mục tiêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn

bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”.

Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: “Chính sách

cải cách ruộng đất” ra đời ngày 4/12/1953 Chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn

chế độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọn địa chủ phongkiến Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động Sau khi thực hiệnchế độ cải cách ruộng đất, đời sống của nhân dân dần dần đi vào ổn định

- Hiến pháp 1959 ra đời đánh dấu sự trưởng thành của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa Trong hiến pháp quy định rõ ba hình thức sở hữu ruộng

đất: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.

Sau năm 1975 Việt Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta bước vào giaiđoạn mới: giai đoạn xây dựng đất nước tiến lên XHCN Ngày 8/1/1988, Luật đấtđai đầu tiên của nước ta ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong công tácQLĐĐ, đưa việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp Đến ngày 11/4/1993,

Luật đất đai được Quốc hội thông qua thay thế Luật đất đai năm 1988.Bước sang nền kinh tế thị trường, Luật đất đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiềuđiểm bất cập, không phù hợp với thực tế sử dụng đất, vì vậy mà Nhà nước đãban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 vào các năm

1998, 2001

Trang 13

Để công tác QLĐĐ phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2003 đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ

4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm 1988,

2001 Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do

Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.

Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính.

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận.

7 Thống kê, kiểm kê đất đai.

8 Quản lý tài chính về đất đai.

9 Quản lý và phát triển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

10.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai 12.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại vi phạm về đất đai.

13.Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai.

Có thể nói thực hiện đầy đủ 13 nội dung trên là một quá trình lâu dài đòihỏi phải có sự kết hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp với nhau Trong thời kỳhiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn và mọingười dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mình được giao để thực hiện

các quyền trong quan hệ đất đai: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế,

thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Trang 14

Nhằm thực hiện luật đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành các vănbản dưới luật hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết Luật đất đai:

Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, quy định về giao đất cho các hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp;

Nghị định 02/CP ngày 5/1/ 1994 của Chính phủ quy định về giao đất lâmngiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất lâm nhiệp;

Nghị định 88/CP ngày 7/8/1994 của Chính phủ quy định về quản lý sửdụng đất đô thị;

Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán kinhdoanh nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

Nghị định 17/1991/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ quy định vềthủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụngđất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật đất đai;

Nghị định 198/2004 NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất;

Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về việccấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,

hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;

Chỉ thị số 299/1980/TTg-CP ngày 10/11/1980 của Chính phủ về công tác

đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất;

Chỉ thị số 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 của chính phủ về việc đẩymạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Chỉ thị số 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 của Chính phủ về việc triển khaithi hành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoànthành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005;

Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Trang 15

Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử đất;Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 02/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;

Thông tư số 08/2009/TT-TNMT ngày 08/02/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất;

Thông tư số 09/2009/TT-TNMT ngày 08/02/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Quyết định số 449/1995QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành kèm theo quyết định lập cácloại sổ sách trong đăng ký đất đai;

Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Đặc biệt để đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện có cùng với các vănbản luật, dưới luật của nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam, tỉnh Ủy, Hôi đồngnhân dân và UBND tỉnh Hà Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy định

về trình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai và môi trường

Quyết định số 924/QĐ-UB ngày 19/7/1998 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh vềviệc đo đạc, lập bản đồ và hoàn thiện hồ sơ địa chính các cấp làm căn cứ cho việchoàn thiện đăng ký thống kê đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyết định 1147/QĐ-UB ngày 01/12/1998 của UBND tỉnh Hà Nam vềviệc ban hành quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chocác tổ chức hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Công văn số 136/UB-NN ngày 21/03/2002 của UBND tỉnh Hà Nam vềviệc triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo tínngưỡng đang sử dụng đất hợp pháp

Trang 16

Quyết định 1025/QĐ-UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh Hà Nam về việcban hành quy định giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp.

Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2006 của UBNDtỉnh Hà Nam v/v uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 củaUBND tỉnh Hà Nam Ban hành quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và côngnhận mức đất ở trong thửa đất có ao vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địabàn tỉnh Hà Nam

Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 củaUBND v/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm2007

Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 củaUBND tỉnh Hà Nam Về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng

Quyết định số 02/2008/QĐ-UBNDngày 16 tháng 01 năm 2008 củaUBND tỉnh Hà Nam V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản

đồ trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Cho đến hết năm 2009, trên địa bàn huyện Lý Nhân thực hiện công tácđăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày18/02/2005 của UBND tỉnh Hà Nam về việc: “Ban hành quy định về cấpGCNQSDĐ ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam”

Năm 2009 UBND tỉnh Hà Nam ra Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày9/5/2009 của UBND tỉnh Hà Nam“Về việc ban hành quy định về cấpGCNQSDĐ cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Hà Nam”

Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND

Trang 17

tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hà Nam

Kế hoạch 508/KH-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2013 của ủy ban nhân dântỉnh Hà Nam về tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Năm 2019 UBND tỉnh Hà Nam đã ban hành Quyết định số UBND ngày 19/8/2019 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ủy quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

802/QĐ-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam chỉ đạo Chi Nhánh Văn phòngđăng ký đất đai huyện Lý Nhân, UBND huyện Lý Nhân trực tiếp phòng TàiNguyên và Môi trường huyện Lý Nhân triển khai tới các xã, thị trấn, thực hiệntheo nội dung của Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của UBNDtỉnh Hà Nam

1.1.2 Vai trò của các cấp chính quyền trong việc quản lý Nhà nước về đất đai

Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ là nhiệm

vụ của các cấp chính quyền từ trung ương đến cơ sở

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ở trong

Trang 18

Cơ quan quản lý đất đai cao nhất cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương là Sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường, cơ quan này có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạocấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài nguyên và Môitrường có nhiêm vụ :

- Xác định chủ trương biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình địa phương

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ, làm thí điểm

- Tổ chức đo vẽ bản đồ địa chính, phục vụ công tác ĐK, cấp GCNQSDĐ

- Tổ chức kiểm tra nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính

- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên vàkhai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập

1.1.2.3 Cấp quận, huyện, thị xã.

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBNDquận huyện, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường vềchuyên môn nghiệp vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai đến từng xã, phường, thịtrấn trên địa bàn quận, huyện

- Tham gia thực hiện, kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấpGCNQSDĐ từ các xã, phường, thị trấn

- Quyết định cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất ở đối với các hộ gia đình

Trang 19

năm Cấp xã có các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã

- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện ĐKĐĐ đến từng hộgia đình, cá nhân sử dụng đất

- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tácĐKĐĐ, lập hồ sơ trình UBND cấp quận, huyện xin cấp GCNQSDĐ

1.1.3 Đăng ký đất đai ban đầu

Đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin vềthửa đất và chủ sử dụng đất Từ đó Nhà nước thực hiện việc thống nhất QLĐĐtheo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng, hiệu quả ĐKĐĐban đầu thực hiện đối với người sử dụng đất nhưng chưa đăng ký kê khai quyền

sử dụng đất và chưa được cấp GCNQSDĐ

1.1.3.1 Giai đoạn trước ngày 01/7/2004 (ngày LĐĐ năm 2003 có hiệu lực)

Cũng như trên địa bàn toàn huyện, xã Nhân Chínhvà xã Nhân Đạothực hiệncông tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ căn cứ vào một số văn bản chính sau: LuậtĐất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày02/12/1998 và ngày 29/6/2001; Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày16/3/1998 và Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cụcĐịa chính hướng dẫn việc ĐKĐĐ, CGCNQSDĐ, lập HSĐC

Trình tự thực hiện cụ thể như sau:

a Công tác chuẩn bị:

* Thành lập Hội đồng đăng ký đất đai (HĐĐKĐĐ) phường, xã (gọi chung là cấp xã).

* Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc (gọi tắt là Tổ đăng ký đất - ĐKĐ)

* Xây dựng phương án, kế hoạch tổ chức kê khai ĐKĐĐ phù hợp với chủtrương chung của Tỉnh, Thành phố và đặc điểm cụ thể của địa phương

* Thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kê khai đăng ký

và xét duyệt hồ sơ

* Chuẩn bị vật tư kỹ thuật, biểu mẫu, sổ sách, văn phòng phẩm cần thiết

* Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ tham gia

Trang 20

* Quán triệt chủ trương, kế hoạch và biện pháp thực hiện trong tổ chứcĐảng, chính quyền đến các tổ chức quần chúng, từ cán bộ lãnh đạo đến từngngười dân, tuyên truyền phổ biến để tất cả các chủ sử dụng nhận thức rõ tráchnhiệm và nghĩa vụ để tự giác chấp hành.

b Tổ chức kê khai, đăng ký đất đai cấp xã:

* Tổ ĐKĐ liệt kê danh sách chủ sử dụng đất cần đăng ký, chuẩn bị địađiểm đăng ký, lịch đăng ký cụ thể, phù hợp từng điểm, từng địa bàn

* Hướng dẫn để chủ sử dụng đất nhận đất trên bản đồ địa chính, kê khaitheo mẫu đơn (Mẫu số 6a/ĐK, 6b/ĐK)

* Chủ sử dụng đất kê khai và nộp hồ sơ kê khai tại UBND phường, xã

* Tổ chức xét duyệt đơn, phân loại đơn

* Riêng việc xét duyệt đơn tại Hội đồng cấp xã đối với giai đoạn thực hiện

Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính: Hồ

sơ xin đăng ký quyền sử dụng đất sẽ được phân thành hai loại: Hồ sơ hợp lệ và

Hồ sơ không hợp lệ

Hồ sơ hợp lệ là các trường hợp có các giấy tờ (10 loại giấy tờ) quy định tại

Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp,góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ hợp lệ không phải thông qua Hội đồng ĐKĐĐ cấp xã và không phải

niêm yết công khai 15 ngày

Hồ sơ không hợp lệ là các trường hợp không có các giấy tờ quy định tại

Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP

Thẩm định Hồ sơ cấp GCNQSDĐ do phòng Địa chính xã thực hiện, sau đótrình UBND xã cấp GCNQSDĐ cho các trường hợp đủ điều kiện; Thực hiệnviệc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định; Đăng ký vào sổ cấp GCNQSDĐ vàchuyển toàn bộ GCNQSDĐ cho UBND cấp xã

UBND cấp xã đăng ký vào sổ Địa chính và giao GCNQSDĐ cho người sửdụng đất, đồng thời thu hồi toàn bộ giấy tờ gốc có liên quan đến thửa đất đãđược cấp giấy

Trang 21

1.1.3.2 Giai đoạn sau ngày 1/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực)

* Thực hiện các quy định về công tác cấp GCNQSDĐ hiện hành: Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) trực thuộc phòng Tài nguyên vàMôi trường Huyện Lý Nhân tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của các hộ giađình, cá nhân sử dụng đất tại địa bàn các xã trong huyện Các bước trình tự, thủtục tiếp theo được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 135, Điều 136 Nghịđịnh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ

Trong thời gian đầu năm 2006, VPĐKQSDĐ chủ yếu tiếp nhận số lượng hồ

sơ (gồm đất ở và đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân đã kê khai ban

đầu từ năm 2000, đang cấp theo Luật đất đai năm 1993 nhưng chưa xong) tồn

từ 05 xã bàn giao lên và tiến hành phân loại hồ sơ, đồng thời tiếp nhận hồ sơmới do nhân dân trực tiếp đến nộp tại VPĐKQSDĐ

* Qua tiến hành phân loại hồ sơ tồn do 05 xã bàn giao lên theo các văn bảnpháp luật về đất đai hiện hành cho thấy:

- Số hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy một phần do vướng vềkhả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của nhân dân, một phần phải xác minhthêm để hoàn thiện hồ sơ theo quy định

- Số hồ sơ chưa đủ điều kiện chủ yếu là đất phải đo tách tại thực địa (táchthửa đất do tách hộ, tách một phần diện tích đất vỉa hè đường đã có quyết địnhthu hồi), xác minh nguồn gốc do không có giấy tờ quy định tại khoản 1,2 và 5Điều 50 Luật Đất đai, phần còn lại là đất giao trái thẩm quyền (đất khu quân đội,đất khu gia đình chiến sĩ công an, đất cơ quan tự phân cho cán bộ, công nhânviên chức trước đây…)

- Số hồ sơ không đủ điều kiện gồm: đất nằm trong khu quy hoạch đã có quyếtđịnh thu hồi để thực hiện dự án nhưng chưa thực hiện được, đất tranh chấp

* Thời gian thực hiện các bước công việc cấp GCNQSDĐ nêu trên không quá

năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách

các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa

vụ tài chính) kể từ ngày VPĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sửdụng đất nhận được GCNQSDĐ

Trang 22

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành và sử dụng thống nhất trong cả nước

Theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên va Môi trường quy định: GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên

và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất áp dụng trong phạm vi cảnước và đối với mọi loại đất GCNQSDĐ là một tờ có 4 trang, mỗi trang có kíchthước: 190 mm x 265 mm Trang 1 là trang bìa, đối với bản cấp cho người sửdụng đất thì trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ: “Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất” màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận quyền sử dụngđất màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thìtrang bìa màu trắng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản,một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND cấp cóthẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử đất:

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ quy định

về thẩm quyền giao đất và cấp GCNQSDĐ đối với cá nhân, tập thể sử dụng đất

- UBND cấp phường, xã có trách nhiệm xem xét để xác định quyền sử dụngđất hợp pháp của từng hộ sử dụng đất khi thực hiện việc kê khai đăng ký ban đầu

- UBND cấp quận, huyện ký duyệt để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp và đất ở đốivới các hộ gia đình cá nhân theo quy định

Trang 23

- UBND tỉnh, thành phố ký duyệt để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho chủ sử dụng đất là tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuêđất và các tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.

1.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của cả nước và tỉnh Hà Nam

1.2.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong cả nước

Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành bước đầu đã tạo hànhlang pháp lý thống nhất, đồng bộ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất Các quy định về việc cấp GCN ngày càng rõ ràng hơn, chi tiết hơn, thủ tụchành chính trong cấp GCN cũng được cải tiến thuận lợi hơn Đây chính là nhữngđiều kiện quan trọng để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN Chính phủ, Bộ Tài nguyên

và Môi trường và các địa phương đã tập trung chỉ đạo và đưa ra nhiều biện phápthúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo kết quả thống kêcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay kết quả cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong phạm vi cả nước như sau:

Cả nước đã có 11 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính gồm: Hoà Bình, Đà Nẵng,

Hà Tĩnh, Tây Ninh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,Bình Phước Bên cạnh đó còn 10 tỉnh có kết quả cấp giấy chứng nhận các loạiđất chính đạt thấp dưới 60% gồm: Điện Biên, Yên Bái, Lai Châu, Tuyên Quang,Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Tính đến tháng 9/2011 cả nước đã

cấp được 16.173.096 giấy với diện tích 8.316.529 ha đạt 85.1% so với diện tíchcần cấp, trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 16.167.099 giấy với diện tích6.935.931 ha, cấp cho tổ chức 5997 giấy với diện tích 477.573 ha Đã có 29 tỉnhhoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ cho sản xuất nông nghiệp (đạt trên 90%)

- Đối với đất lâm nghiệp: Tính đến tháng 9/2011 cả nước đã cấp được

2.629.232 giấy với diện tích 10.371.482 ha đạt 79.3% diện tích cần cấp giấy

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Tính đến tháng 10/2010 cả nước đã cấp được

Trang 24

1.067.748 giấy với diện tích 578.945 ha đạt 83.8% so với diện tích cần cấp giấy.

- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Tính đến tháng 12/2010 cả nước đã

cấp được 18.831 giấy với diện tích 11.275 ha đạt 82% so với diện tích cần cấp giấy

- Đất ở tại nông thôn: cả nước đã cấp được 11.671.553 giấy với diện tích 435.967

ha đạt 79.3% so với diện tích cần cấp giấy, trong đó có 13 tỉnh cơ bản hoàn thành

- Đất ở tại đô thị: cả nước đã cấp được 3.685.259 giấy với diện tích 83.109

ha đạt 63.5% so với diện tích cần cấp giấy

Như vậy, có thể thấy tiến độ cấp GCNQSDĐ còn chậm, đặc biệt là khu vực đôthị Từ năm 2005 đến nay, thực hiện công tác “một cửa” trong việc tiếp nhận hồ sơ

và giải quyết các thủ tục hành chính ở các cấp đã góp phần giải quyết nhanh gọn, tạo

sự yên tâm cho người dân khi cần giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai

1.2.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tỉnh Hà Nam

Hà Nam là một tỉnh bán sơn địa, nhưng chủ yếu là đồng bằng, phần cònlại ở hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm với số ít là vùng núi.Tỉnh Hà Nam có

vị trí quan trọng, là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội là cầu nối trung tâmkinh tế lớn của vùng đồng bằng Sông Hồng

Tỉnh Hà Nam hiện nay có tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 86.049 ha với

dân số 798.572 nghìn người Toàn tỉnh có 5 huỵên và một thành phố xã với 116

xã, phường, thị trấn Mật độ trung bình là 928 người/ km²;

Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của Tỉnh Hà Nam như sau

- Đất nông nghiệp: có diện tích là 55,286 ha, chiếm 64.25% diện tích tự

nhiên Đất sản xuất nông nghiệp 43.738 ha chiếm 79.11% diện tích đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp có 6.358 ha chiếm 11.5% diện tích đất nông nghiệp, đấtnuôi trồng thủy sản có diện tích là 4.824 ha chiếm 8.73% diện tích đất nông nghiệpchủ yếu nuôi trên các ao hồ…, phân bố ở các huyện Bình Lục, Lý Nhân, Duy Tiên

- Đất phi nông nghiệp: Toàn tỉnh Hà Nam có 27.004 ha đất phi nông

nghiệp, chiếm 31.38% diện tích tự nhiên

Đất ở có 5.569 ha chiếm 20.62% diện tích đất phi nông nghiệp và bằng 6.47%diện tích đất tự nhiên, đất chuyên dùng 15.550 ha chiếm 57.59% diện tích đất phi nông

Trang 25

nghiệp và bằng 18.7% diện tích đất tự nhiên phân bố đều khắp các quận, huyện,

- Đất chưa sử dụng: hiện tại còn 3.759 ha chiếm 4.37 % diện tích tự nhiên.

Công tác cấp GCNQSDĐ được xác định là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của Tỉnh Hà Nam, nhằm quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụngđất, tạo điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ theo quyđịnh của pháp luật, từng bước hình thành và phát triển thị trường bất động sản

có sự quản lý của Nhà nước GCNQSDĐ là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính, làcông cụ để chính quyền các cấp, quản lý, nắm chắc được quỹ đất, đăng ký chỉnh

lý biến động, đồng thời phục vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của địa phương phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

Đến nay Tỉnh Hà Nam đã cấp được hơn 670.171 sổ đỏ cho các hộ giađình, cá nhân, đạt 96% số thửa đất đủ điều kiện cấp; đã cấp được 7346 sổ đỏ/19.247 thửa đất, đạt 38,6% số thửa đất đủ điều kiện và đã kê khai Để đẩy nhanhtiến độ cấp sổ đỏ, UBND Tỉnh khẳng định đã thường xuyên nắm bắt tình hình,giám sát, tháo gỡ khó khăn cho các quận, huyện

Một số công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng đã được UBND tỉnh HàNam quan tâm chỉ đạo, thực hiện và cơ bản đã hoàn thành: công tác đo đạc lậpbản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện ở 3 cấp từphường, xã, thị trấn; quận, huyện đến thành phố Lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của thành phố đến năm 2020 Công tác giao đất, cho thuê đất trên địabàn thành phố đã thực hiện cải cách hành chính về thủ tục; hàng năm UBNDtỉnh Hà Nam đã giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

để thực hiện các dự án phát triển đô thị với diện tích trung bình 1000 ha

1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tại tỉnh Hà Nam

1.3.1 Thuận lợi

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của tỉnh vào những năm gầnđây được sự quan tâm chú trọng của Đảng và Nhà nước việc đăng ký đất đai,cấp GCNQSDĐ sớm được hình thành và được sự ủng hộ của đông đảo nhândân Nhận thức của nhân dân về việc chấp hành luật đất đai ngày một tốt hơn họ

Trang 26

đã dần hiểu biết được quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình trong việc sử dụngđất Vì vậy công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ dần dần được phát triển vàngày càng cần thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Luật đất đai 2003 ra đời có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 đã đáp ứng kịpthời nhu cầu phát triển thực tiễn của đất nước Bên cạnh đó các văn bản hướngdẫn thi hành luật đất đai được ban hành kịp thời để các địa phương, các ngành tổchức thực hiện như Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chínhphủ về thi hành luật đất đai, trong đó quy định rất chi tiết về thủ tục hành chínhtrong việc cấp GCNQSDĐ

- Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành những văn bản chuyên môn

cụ thể để các cơ quan quản lý đất đai của các địa phương thực hiện cho phù hợpvới quy định mới của luật đất đai 2003 Đặc biệt Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã đẩy mạnh công tác ứng dụng tin học trong công tác đo đạc, quản lý đất đainhư xây dựng hệ thống thông tin đất, phần mềm quản lý hệ thống hồ sơ địachính theo mã loại đất mới

Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về quản lý, sử dụng đất đai và đang được triển khai thực hiện nghiêm túc trênđịa bàn thành phố

Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cũng như đầu tư khoa họccông nghệ để nâng cao kết quả trong việc quản lý đất đai đáp ứng nhu cầu đòihỏi ngày càng cao của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ,thống kê, kiểm kê đất đai và đặc biệt là giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thanhtra, kiểm tra đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu nại tố cáo viphạm sử dụng đất được thực hiện, xử lý kịp thời, nguồn thu từ đất đóng gópđáng kể vào ngân sách thành phố, trên cơ sở đó phát triển hạ tầng cơ sở kỹ thuật,chỉnh trang và phát triển đô thị, du lịch, xây dựng các công trình, dự án về kinh

tế - xã hội, những chủ trương của thành phố phù hợp với những quy định củapháp luật và được nhân dân đồng tình ủng hộ

1.3.2 Khó khăn

Trang 27

- Việc huy động nguồn lực về đất đai của thành phố đạt hiệu quả chưa cao,tồn tại tình trạng đất để hoang hóa, sử dụng sai mục đích làm cho tiến độ cấpGCNQSDĐ ở một số địa phương còn chậm.

- Biến động đất đai diễn ra khá phức tạp, tài liệu hồ sơ địa chính ở một sốnơi không đồng bộ

- Thường xuyên có sự thay đổi về tổ chức cán bộ ngành quản lý đất đainhất là ở cơ sở, dẫn đến việc theo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tụcnên số liệu, tài liệu đất đai chưa phản ánh đúng với thực tế sử dụng

- Sự am hiểu pháp luật của người dân chưa cao vì vậy khi thực hiện còngặp rất nhiều khó khăn như họ không cung cấp thông tin chính xác để giúp cán

bộ chuyên môn hoàn thành hồ sơ

Trong quá trình đô thị hóa như hiện nay, việc khai thác tiềm năng đất chưa

sử dụng chưa thực sự được chú trọng

- Việc cấp GCNQSDĐ còn nặng nề về thủ tục hành chính, những quy địnhtrong việc cấp GCNQSDĐ theo mẫu mới phải thể hiện nhiều thông tin như:thông tin cá nhân của chủ hộ, vợ hoặc chồng, trích lục bản đồ hoặc trích đo cóghi kích thước và các điểm tọa độ nên đòi hỏi độ chính xác cao và cần phải ứngdụng phần mềm tin học, mất nhiều thời gian để cập nhập thông tin và inGCNQSDĐ

- Tài liệu hồ sơ đất đai ở các địa phương phục vụ việc cấp GCNQSDĐthường bị thất thoát và rất nhiều loại tài liệu, phục vụ việc cấp GCNQSDĐ cònsai lệch rất nhiều so với thực tế, nhiều nơi đo vẽ không hết

- Những năm qua việc giá sốt ảo lên quá cao so với giá trị thực của nó dẫnđến việc đóng băng thị trường nhà đất, khi cấp GCNQSDĐ việc thực hiện nghĩa vụtài chính của người dân cũng ảnh hưởng đến tiến độ ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ

Trang 28

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Quá trình nghiên cứu đề tài này được thực hiện trên đối

tượng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sửdụng đất) có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của ngưới sử dụng đất theo quy định của pháp luật trên địa bàn hai xãNhân Chính và Nhân Đạo

- Phạm vi : Đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp GCN quyền sử dụng

đất tại hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo giai đoạn 2009 - 2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu tổng quan.

- Nghiên cứu căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

- Các văn bản quy định của nhà nước, bộ Tài nguyên và Môi Trường, cácvăn bản của tỉnh Hà Nam về công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO trêntỉnh Hà Nam

- Tình hình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO của hai xã Nhân Chính vàNhân Đạo

- Tình hình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, QSHNO của cả nước và tỉnh Hà Nam

- Đánh giá chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

Trang 29

sử dụng đất, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu.

- Các văn bản luật, dưới luật

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn hai xã

- Các tài liệu như bản đồ, các sổ sách có liên quan

2.3.2 Phương pháp phân tích so sánh.

Trên cơ sở các số liệu đã thu thập được, phân tích những mặt còn tồn tại,hạn chế trong đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

- Thống kê ở thực tế các thôn trong hai xã

- Xử lý các số liệu bằng phần mềm Excel

2.3.4 Phương pháp chuyên gia.

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hai xã

- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hai xã

Trang 30

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA HAI XÃ Nhân Chính và Nhân Đạo

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nhân Chính nằm ở phía Bắc Huyện Lý Nhân, có diện tích tự nhiên598,58ha, mật độ dân số là 1.702 người/km2 Cách trung tâm huyện lỵ thị trấnVĩnh Trụ 3.5 km Xã Nhân Chính có tuyến đường QL38B, đường tỉnh đườngnối hai cao tốc Pháp Vân cầu Dẽ - Hà Nội, Hải Phòng tuyến đường ĐT 492 vàcác đường liên xã, liên huyện là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu với cáctỉnh và các xã lân cận, là cơ sở cho việc thúc đẩy kinh tế - văn hóa - xã hội Địagiới hành chính của xã như sau

- Phía Đông Bắc giáp xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân.

- Phía Đông Nam giáp Đức Lý, huyện Lý Nhân.

- Phía Tây Nam giáp xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục.

- Phía Tây Bắc giáp xã Chính Lý, huyện Lý Nhân.

Xã Nhân Đạo nằm ở phía Đông huyện Lý Nhân, có diện tích tự nhiên là661,59 ha, Dân số 3960 người, mật độ dân số 558 người/ km2 Cách trung tâmhuyện 9 km Nhân Đạo Có đường tỉnh lộ ĐT 491 đi qua và các đường liên xã,liên huyện do đó xã Nhân Đạo có điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế - vănhóa - xã hội Địa giới hành chính của xã như sau

- Phía Bắc giáp xã Chân Lý, huyện Lý Nhân.

- Phía Nam giáp xã Nhân Hưng, huyện Lý Nhân.

- Phía Đông giáp Sông Hồng và huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình

- Phía Tây giáp xã Bắc Lý, huyện Lý Nhân.

3.1.1.2 Khí hậu ,thủy văn và sông ngòi.

Xã Nhân Chính và Nhân Đạo nằm trong huyện Lý Nhân có đặc trưng như

Trang 31

- Sông ngòi: hệ thống sông ngòi khá phong phú, xã Nhân Chính có sôngChâu Giang chảy qua, xã Nhân Đạo có Sông Hồng chảy qua Ngoài ra còn có hệthông kênh Long Xuyên mương, kênh rạch, ao, hồ cũng cung cấp đủ nước tướitiêu tốt rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

- Địa hình địa mạo: Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hìnhhai xã Nhân Chính và Nhân Đạo tương đối bằng phẳng, hàng năm được bồiđắp của phù sa sông Hồng, có độ dốc nhỏ hơn 3o từ Tây sang Đông và từ Bắcxuống Nam, độ cao trung bình 2,5 - 6,0 m so với mặt nước biển

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm diệntích đất nông nghiệp xã Nhân Chính chiếm 69,57% diện tích đất tự nhiên, diệntích đất nông nghiệp xã Nhân Đạo chiếm 65.66% diện tích đất tự nhiên, đất phinông nghiệp xã Nhân Chính chiếm 30.36%, đất phi nông nghiệp xã Nhân Đạochiếm 34.19% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng của xã Nhân Chính là0.07%, xã Nhân Đạo là 0.14%

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo chủ yếu tồn tại 2nguồn nước chính sau:

- Nước mặt: Nguồn nước mặt của hai xã khá dồi dào được cung cấp bởihệ thống sông ngòi và lượng nước mưa tại chỗ Nhu cầu về nước chủ yếu là tướicho cây trồng nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, thủy cầm và sinh hoạt hàng ngày

- Nước ngầm: Cũng như nước mặt, nước ngầm ở địa bàn hai xã NhânChính và Nhân Đạo khá hoàn thiện Đây là nguồn nước dùng để sinh hoạt chủ

Ngày đăng: 08/07/2022, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2006 và chương trình công tác năm 2009 - Năm 2009 Khác
3. Chính phủ - Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 quy định về giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp - Năm 1993 Khác
4. Chính phủ - Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất - Năm 1999 Khác
5. Chính phủ - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai - Năm 2004 Khác
6. Chính phủ - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thu tiền sử dụng đất - Năm 2004 Khác
7. Chính phủ - Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2009 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai - Năm2009 Khác
8. Chính phủ - Chỉ thị số 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Năm 1998 Khác
9. Chính phủ - Chỉ thị số 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005 - Năm 2004 Khác
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 2/7/2009 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP - Năm 2009 Khác
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư số 08/2009/TT-TNMT ngày 8/02/2009 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Năm 2009 Khác
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư số 09/2009/TT-TNMT ngày 8/02/2009 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính - Năm 2009 Khác
15. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quyết định số 449/1995/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 ban hành kèm theo quyết định lập các loại sổ sách trong đăng ký đất đai - Năm 1995 Khác
16. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Năm 2004 Khác
17. UBND Tỉnh Hà Nam - Quyết định số 924/QĐ-UB ngày 19/7/1998 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh về việc đo đạc, lập bản đồ và hoàn thiện hồ sơ địa chính các cấp làm căn cứ cho việc hoàn thiện đăng ký thống kê đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
18. UBND Tỉnh Hà Nam -Quyết định 1147/QĐ-UB ngày 01/12/1998 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam Khác
19. UBND Tỉnh Hà Nam - Công văn số 136/UB-NN ngày 21/03/2002 của UBND tỉnh Hà Nam về việc triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đang sử dụng đất hợp pháp Khác
20. UBND Tỉnh Hà Nam - Quyết định 1025/QĐ-UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp Khác
21. UBND Tỉnh Hà Nam - Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Nam v/v uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
22. BND Tỉnh Hà Nam -Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Nam Ban hành quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có ao vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam Khác
23. Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Lý Nhân - Báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất từ năm 2009 đến tháng 11 năm 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo (Trang 40)
Bảng 3.3: Tổng hợp các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ ở của xã Nhân Chính và Nhân Đạo - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Bảng 3.3 Tổng hợp các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ ở của xã Nhân Chính và Nhân Đạo (Trang 48)
Bảng 3.4: Kết quả CGCNQSDĐ cho các tổ chức kinh tế của - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Bảng 3.4 Kết quả CGCNQSDĐ cho các tổ chức kinh tế của (Trang 50)
Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo và vấn đề tôn giáo được nhà nước đặc biệt quan tâm - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
i ệt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo và vấn đề tôn giáo được nhà nước đặc biệt quan tâm (Trang 51)
Dưới đây là bảng tổng hợp công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo: - ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 2 XÃ NHÂN CHÍNH VÀ NHÂN ĐẠO, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
i đây là bảng tổng hợp công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ hai xã Nhân Chính và Nhân Đạo: (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w