Bài viết Định hướng nghề nghiệp cho sinh viên công tác xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tập trung phân tích thực trạng định hướng nghề nghiệp cho sinh viên Công tác xã hội – Đại học Sư phạm Hà Nội dựa trên nghiên cứu về nhận thức của sinh viên về nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề, những thuận lợi khó khăn, hệ quả của định hướng nghề Công tác xã hội, từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường định hướng nghề cho sinh viên.
Trang 1ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
La Thị Giang, Lớp K62A, Bàn Thị Ten, Lớp K62B, Khoa Công tác Xã hội
GVHD: ThS Đỗ Thị Bích Thảo
Tóm tắt: Bài viết tập trung phân tích thực trạng định hướng nghề nghiệp cho sinh viên Công tác xã hội –
Đại học Sư phạm Hà Nội (CTXH – ĐHSPHN) dựa trên nghiên cứu về nhận thức của sinh viên (SV) về nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề, những thuận lợi khó khăn, hệ quả của định hướng nghề Công tác xã hội (CTXH), từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường định hướng nghề cho SV Thông qua thực trạng nghiên cứu cho thấy SV CTXH đã có sự quan tâm đến định hướng, có nhận thức về định hướng nghề nhưng còn mang tính chất cảm tính, chưa có sự tìm hiểu kĩ lưỡng, đúng đắn nghề nghiệp tương lai của mình Chính vì vậy, việc định hướng nghề cho SV CTXH rất quan trọng và cần thiết
I MỞ ĐẦU
Nghề nghiệp là một vấn đề quan trọng trong cuộc đời mỗi con người Đây cũng là điều kiện quan trọng hàng đầu để đảm bảo cuộc sống cá nhân, cũng như góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần tạo nên sự ổn định phát triển xã hội CTXH là một ngành, nghề nghiệp chuyên môn hoạt động thực tiễn mang tính tổng hợp cao dựa trên nền tảng khoa học ứng dụng chuyên ngành, giúp đỡ cá nhân, nhóm và cộng đồng tăng cường, khôi phục chức
năng xã hội và tự giải quyết những vấn đề gặp phải của mình để vươn lên hòa nhập bền vững
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, CTXH đã phát triển trở thành một nghề chuyên nghiệp Tuy nhiên, đối với Việt Nam nghề CTXH mới chỉ ở bước đầu hình thành, chưa được phát triển theo đúng ý nghĩa của nó trên tất cả các khía cạnh Hiện nay rất nhiều trường đại học, cao đẳng (ĐH,CĐ) mở mã ngành đào tạo ngành CTXH Nhưng nhiều SV học ngành này còn không biết khi ra trường mình sẽ làm công việc cụ thể ra sao? Những đơn vị nào tuyển nhân viên CTXH? Nhu cầu tìm việc làm của SV ngành này rất cao và trong tương lai còn lớn hơn nữa nhưng gặp nhiều khó khăn, nhất là những SV sau khi tốt nghiệp trở về những tỉnh thành xa như các tỉnh miền núi, hải đảo Nhu cầu nhân lực ngành CTXH ở Việt Nam rất lớn nhưng do một số nguyên nhân khách quan như đó là một ngành mới, đó là ngành ít được đề cập đến, không được sự quan tâm nhiều của các cơ quan, tổ chức,…khiến các bạn SV lầm tưởng rằng ngành mình học khó hoặc không có khả năng xin việc, đặc biệt
là đối với SV Khoa CTXH – Trường ĐHSPHN, một trường trọng điểm quốc gia và mới thành lập khoa CTXH Chính vì vậy, việc định hướng nghề nghiệp cho SV CTXH - ĐHSPHN có nghĩa quan trọng đối với SV CTXH
II NỘI DUNG
1 Đánh giá việc lựa chọn ngành học của sinh viên
1.1 Nhận thức của sinh viên về sự lựa chọn ngành Công tác Xã hội
Để có cách nhìn khái quát nhất về thực trạng lựa chọn học ngành CTXH, nhóm tác giả tìm hiểu về mức độ hiểu biết về ngành học trước khi thi vào, sự đánh giá vai trò ngành
học của mình đối với sự phát triển xã hội, lí do theo học và mục tiêu đi học CTXH
Trang 2Bảng 1 Hiểu biết về ngành CTXH trước khi thi vào trường của SV
và đánh giá vai trò của CTXH đối với sự phát triển xã hội
A2 7 41,2 16 50 26 48,1 29 46 78 47
2 B B1 13 76,5 19 59,4 18 33,3 42 66,6 92 55,4
B2 4 23,4 12 37,5 34 63 19 30,1 69 41,6
Kí hiệu: A- Hiểu biết về ngành CTXH trước khi thi vào
A1 Đã biết, A2 Không biết
B-Vai trò của CTXH đối với sự phát triển của xã hội
B1: Rất quan trọng, B2: Quan trọng, B3: Không quan trọng
Tỉ lệ đã biết về ngành CTXH trước khi thi chiếm đến 53% là con số khá cao vì đây còn là ngành học mới, cho thấy SV đã có sự quan tâm đối với ngành học của mình và cung chính vì vậy
mà mức độ đánh giá vai trò của ngành CTXH đối với sự phát triển của xã hội cũng chiếm đến 55,4% là “Rất quan trọng” Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới tâm thế học tập sau này của SV Trong thực tế, mỗi người lựa chọn cho mình một ngành nghề với những lí do riêng,
cả yếu tố khách quan và chủ quan Ngành CTXH cũng giống như các ngành khác, các bạn
SV khi theo học ngành này cũng xuất phát với nhiều lí do khác nhau
Bảng 2 Lí do SV lựa chọn theo học ngành CTXH
TT Các lí do
S
1 Thích nên thi mặc dù
chưa hiểu nhiều về
CTXH
1
2
70,
6
11 34,3 8 14,8 19 30,1 50 30,1
2 Thấy bản thân phù hợp
với CTXH
1
4
82,
3
12 37,5 14 25,9 18 28,6 58 34,9
3 Thầy cô định hướng thi
CTXH
1 5,8 1 3,13 4 7,4 8 28,6 14 8,4
4 Gia đình, người thân,
người đi trước định
hướng thi
3 17,
6
5 15,6 6 11,1 3 4,8 17 10,2
5 Bạn bè khuyên thi 0 0 2 6,25 1 1,9 1 1,6 4 2,4
6 Vì thi khối C nên lựa
chọn CTXH
2 11,
7
8 25 23 42,6 15 23,8 48 28,9
Có nhiều lí do và mục tiêu khác nhau khi các bạn theo học ngành CTXH Từ kết quả
điều tra cho thấy, lí do các bạn theo học CTXH chiếm vị trí cao nhất đó là “Thấy bản thân
Trang 3phù hợp với CTXH” chiếm 34,9%, thứ 2 đó là “Thích nên thi mặc dù chưa hiểu nhiều về CTXH” chiếm 30,1%, thứ 3 đó là “Vì thi khối C nên lựa chọn CTXH” chiếm 28,9% Nhìn
chung các bạn đã có sự tự chủ, chọn ngành học dựa vào năng lực và sở thích, phù hợp với nhu cầu, mong muốn của bản thân Tạo thuận lợi cho việc hứng thú với ngành học, đam
mê, yêu nghề cũng như tự đánh giá khả năng, năng lực của chính mình đối với công việc sau này, tạo tâm thế yên tâm học tập, rèn luyện, bồi dưỡng kĩ năng Tuy nhiên, việc lựa chọn nghề vẫn chưa dựa trên sự tìm hiểu kĩ về tính chất và đặc điểm nghề
1.2 Thực trạng định hướng nghề nghiệp của sinh viên Công tác Xã hội
Khi tìm hiểu về thực trạng định hướng nghề của SV, nhóm tác giả đã nghiên cứu về thực trạng những khó khăn, trở ngại, thái độ học tập sau đó nghiên cứu các mức độ quan tâm đến định hướng nghề nghiệp, phương thức tìm hiểu định hướng, tâm lí học tập khi có định hướng và không có định hướng, dự định việc làm sau khi tốt nghiệp
1.2.1 Khó khăn trở ngại khi theo học Công tác Xã hội
Bảng 3 Những khó khăn, trở ngại khi theo học
A Có 14 82,3 30 93,8 49 90,7 56 88,9 149 89,8
Việc gặp trở ngại, khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện nghề là vấn đề phổ biến, không tránh khỏi của bất kì SV nào Qua điều tra cụ thể có thể thấy, hầu hết SV CTXH đều gặp trở ngại khi theo học chiếm tới 89,8 %, chỉ 10,2 % SV không gặp trở ngại
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các trở ngại và khó khăn của SV, trong đó nguyên nhân
được lựa chọn nhiều nhất, chiếm vị trí số 1 đó là do “Chương trình học” Theo điều tra,
các bạn cho rằng chương trình học nhiều lí thuyết, cần phải thực hành, thực tế nhiều hơn, cần tổ chức các buổi ngoại khóa, thực hành CTXH, hệ thống giáo trình CTXH trên thi
trường còn hạn chế, chưa quen với phương pháp học ĐH…; nguyên nhân thứ 2 “Gia đình
khó khăn” Ở các lớp đều có rất nhiều các bạn có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, con
thương binh liệt sĩ, người dân tộc thiểu số vùng cao, đặc biệt thời gian gần đây học phí tăng,… Một vài bạn đưa ra các nguyên nhân khác đó là: “vấn đề việc làm”, “không có niềm đam mê và hứng thú với nghề”, “không quen phương pháp học đại học”, “không thích”,… Đây cũng chính là một trở ngại lớn trong quá trình tự định hướng nghề của các
bạn SV CTXH
1.2.2 Thái độ học tập môn học Công tác Xã hội
Bảng 4 Thái độ học tập về các môn học CTXH
2 Thường xuyên trao đổi với bạn bè về bài vở 43 25,9
3 Chỉ khi nào thầy, cô, bố mẹ nhắc nhở mới học 28 16,9
4 Thường xuyên học miệt mài phải dục mới chịu nghỉ 7 4,2
5 Chỉ học những gì được thầy cô ở trường dạy 68 41
6 Chủ động tìm thêm sách, báo, tài liệu để tham khảo 58 34,9
Để tìm hiểu cụ thể về tình hình định hướng nghề của các bạn SV CTXH, nhóm tác
Trang 4giả đã nghiên cứu cụ thể về thái độ học tập của các bạn đối với các môn chuyên ngành CTXH Mục đích của việc nghiên cứu các thái độ này đó chính là nhằm xác định những thuận lợi cũng như khó khăn để định hướng nghề cho SV CTXH – ĐHSPHN
Thái độ“Chỉ học được những gì thầy cô ở trường dạy” chiếm vị trí cao nhất 41%
trong các thái độ học tập các môn CTXH của các bạn SV CTXH, vì hầu hết các thầy cô đều đã giảng những vấn đề cốt lõi, trọng tâm của bài học Theo điều tra cho thấy, phương
pháp giảng dạy “Thảo luận - Thầy cô nhận xét và tổng hợp”, “Giảng - Thầy cô đọc cho
ghi”, “Trình chiếu”,… được thầy cô sử dụng rất nhiều trong các bài giảng CTXH Chính
vì vậy, lượng kiến thức mà các bạn SV thu được sau mỗi buổi học là khá lớn
Đối lập với thái độ trên là thái độ học tập “Chủ động tìm thêm sách báo, tài liệu
tham khảo” xếp vị trí thứ 2 chiếm 34,9 % Việc chủ động tìm hiểu tài liệu giúp các bạn SV
bổ sung nguồn tri thức phong phú về nghề, được tiếp xúc với nhiều kiến thức về nghề CTXH khác nhau, góp phần hoàn thiện kiến thức về nghề đang có Từ đó có tạo lợi thế cho việc định hướng nghề nghiệp của chính các bạn
Xếp vị trí thứ 3 “Thường xuyên trao đổi với bạn bè về bài vở” chiếm 25,9 % Đây là
yếu tố quan trọng trong việc học tập của các bạn SV đặc biệt là SV CTXH, bởi việc trao đổi về bài vở với bạn bè sẽ dần hình thành kinh nghiệm trong việc học môn CTXH nhóm sau này, đồng thời việc chia sẻ kiến thức, hiểu biết về nghề nghiệp lẫn nhau, nâng cao hiệu quả định hướng nghề CTXH
1.2.3 Mức độ quan tâm đến định hướng công việc sau khi ra trường
Bảng 5 Mức độ quan tâm đến định hướng công việc CTXH khi ra trường
của sinh viên CTXH
1 Rất quan tâm 15 88,2 20 62,5 40 74,1 41 65,1 116 69,9
2 Quan tâm 1 5,9 6 18,8 13 24,1 20 31,7 40 24,1
3 Ít quan tâm 1 5,9 3 9,4 1 1,8 1 1,6 6 3,6
4 Không quan tâm 0 0 2 6,25 0 0 1 1,6 3 1,8
Về mức độ “Rất quan tâm”chiếm 69,9% , mức độ “Quan tâm” cũng được các bạn lựa
chọn khá nhiều như: K63 (31,7%), K62 (24,1), K61 (18,8%), K60 (5,9%) Khi các bạn đã có
sự quan tâm đặc biệt đối với vấn đề này, nó sẽ thúc giục các bạn tìm hiểu về chuẩn đầu ra, các cơ hội việc làm của mình để khi ra trường có thể nắm bắt nhiều cơ hội việc làm hơn
Bên cạnh mức độ “Rất quan tâm” và “Quan tâm” thì vẫn còn một vài ý kiến “ t
quan tâm”, thậm chí “Không quan tâm” tới vấn đề này, điều này chứng tỏ một số bạn vẫn
chưa thực sự chú ý đến ngành học của mình, còn chủ quan, thụ động, chưa có kế hoạch đinh hướng cho tương lai của mình
1.2.4 Phương thức tìm hiểu định hướng nghề nghiệp CTXH
Gần gũi nhất với SV nhất đó chính là thầy cô của mình, các thầy cô là những người
đi trước, không chỉ với lòng say mê với nghề hết lòng với công việc, mà các thầy cô còn như những người cha, người mẹ, dìu dắt những đứa con của mình từ những ngày đầu bỡ ngỡ vào trường, chia sẻ kinh nghiệm sống cũng như kinh nghiệm trong học tập một cách chân thực nhất Vì vậy, việc định hướng nghề từ các thầy cô là lợi thế lớn cho SV, nhất là
SV ngành CTXH – một ngành mới Tìm hiểu “Thông qua sách, báo, tạp chí, internet” là
Trang 5phương thức mà dễ dàng tiếp cận vì trong thời đại công nghệ thông tin phát triển việc tiếp cận hững phương tiện truyền thông đơn giản, ít tốn kém và ít tốn thời gian
Tìm hiểu định hướng thông qua “Người đã tốt nghiệp CTXH” là một phương thức
được không ít SV lựa chọn Khi tiếp xúc với những người đã tốt nghiệp – bậc tiền bối đã ra trường có việc làm giúp các bạn SV được trải nghiệm, nghe những chia sẻ của chính anh chị trong quá trình lập nghiệp của mình, giúp cho các bạn tránh được những sai lầm cũng như rút ra cho bản thân những kinh nghiệm, bài học cho mình
Bảng 6 Phương thức tìm hiểu định hướng nghề nghiệp trong tương lai
TT Phương thức
tìm hiểu
1 Thầy cô ở
khoa, trường
13 76,5 14 43,8 23 42,6 31 33,3 81 48,8
2 Thông qua
sách, báo, tạp
chí, internet
13 76,5 17 53,1 34 63,0 38 60,3 102 61,4
3 Qua người đã
tốt nghiệp
CTXH
13 76,5 15 46,9 13 24,1 14 22,2 55 33,1
4 Các hoạt động
ngoại khóa 7 41,1 8 25 15 27,8 16 25,4 46 27,7
5 Giao lưu với
các nhà tuyển
dụng
7 41,1 4 12,5 9 16,7 2 3,20 22 13,3
6 Tự mình tìm
hiểu theo khả
năng
8 47,1 7 21,9 12 22,2 11 17,4 38 22,9
Bảng 7 Dự định việc làm sau khi tốt nghiệp, lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai
1 Dự định xin việc sau khi
ra trường
Xin việc và sống ở thành phố lớn 54 32,5
2 Lĩnh vực nghề nghiệp
Ở sở, phòng Lao động TB – XH 77 46,4
Ở các trung tâm bảo trợ xã hội 44 26,5 Làm cho tổ chức phi chính phủ 26 15,7
Làm ngoài lĩnh vực CTXH 25 15,1
Trang 61.2.5 Dự định việc làm và lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai
Bất kể một SV nào, từ khi đang đi học cũng có những dự định riêng cho mình Để tìm hiểu về dự định nghề nghiệp của SV CTXH – ĐHSPHN, nhóm tác giả đưa ra câu hỏi như sau: Sau khi tốt nghiệp, bạn có dự định gì? Kết quả điều tra được trình bày ở Bảng 7
Dự định “Về quê xin việc” chiếm vị trí cao nhất 47% Dự định xếp thứ 2 đó là dự định “Xin việc và sống ở thành phố lớn” chiếm 32,5 % Về lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai“Làm việc ở sở, phòng lao động TB – XH” 46,4% xếp thứ nhất, xếp thứ 2 đó là:
“Ở các trung tâm bảo trợ xã hội” chiếm 26,5%, xếp thứ 3 là “Làm cho tổ chức phi chính phủ” 15,7% , xếp thứ 4 “Làm ngoài lĩnh vực CTXH” 15,6%, thứ 5 “Tư vấn CTXH” chiếm
9,6% ngoài ra còn các ý kiến khác chiếm 4,2% Qua đó có thể thấy sinh viên CTXH đã có những dự định riêng, những lĩnh vực nghề nghiệp riêng cho mình trong tương lai Tạo điều
kiện thuận lợi cho định hướng nghề Công tác xã hội
2 Thuận lợi và khó khăn trong định hướng nghề
2.1 Thuận lợi
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng các tổ chức quốc tế đến vấn đề đào tạo CTXH Nhu cầu của xã hội với nguồn nhân lực có chuyên môn về CTXH là rất lớn Sự
tâm huyết, nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô giảng viên trong khoa
2.2 Khó khăn
Ở góc độ bản thân SV: Vị trí của ngành nghề này chưa được khẳng định một cách
vững chắc như bao ngành nghề khá, người học chưa vững tin vào nghề SV học ngành này bởi không còn ngành nào khác để lựa chọn, do điểm chuẩn của ngành này thấp hơn ngành khác, số SV nguyện vọng hai ở một số trường cũng khá nhiều Tính chất phức tạp khó khăn của ngành học Đối tượng mà họ tiếp xúc và sẽ tiếp xúc sau này là những người nghèo khó, những người khuyết tật, mại dâm, trẻ en lang thang, trẻ em thất học,…
Về chương trình đào tạo: Chương trình học ít thực hành, ngoại khóa khung chương trình giảng dạy chưa hoàn chỉnh và đang hoàn thiện ,giảng viên chuyên về CTXH là rất ít Công tác tổ chức thực hành và thực tập cho SV để đáp ứng yêu cầu về tăng cường nối kết
lí thuyết và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp còn hạn chế Rất khó tìm thấy giáo trình về CTXH ở các hiệu sách trên thị trường sách
Về mặt xã hội: Nhận thức của xã hội và hưởng ứng của xã hội với đào tạo ngành
nghề này còn hạn chế Thiếu những quy định cụ thể trong tuyển dụng và sử dụng chuyên
môn CTXH và chế độ tương xứng trong những vị trí công việc đòi hỏi chuyên môn CTXH, đây cũng là một rào cản về tâm lí đối với đào tạo
2.3 Hệ quả của định hướng nghề
Định hướng đúng: SV có định hướng nghề CTXH đúng đắn sẽ có tâm thế học tập
vững vàng, tích cực tham gia hoạt động đoàn thể, hoạt động tình nguyện cho chính các đối
tượng (thân chủ) của mình sau này Việc định hướng nghề đúng đắn tạo niềm tin cho SV
khi theo học một ngành mới, chưa có địa vị trong xã hội, bồi đắp lòng yêu nghề, đam mê
với nghề SV sẽ có cái nhìn khách quan hơn, cảm thông với đối tượng hơn SV sẽ chủ động
tìm hiểu kiến thức, tích lũy những kĩ năng cần thiết, chủ động hoàn thiện trình độ ngoại
ngữ Giúp SV xác định cơ hội việc làm của mình sau này, xem xét khả năng của mình phù hợp với lĩnh vực nào
Định hướng chưa đúng: SV chưa có định hướng nghề đúng đắn sẽ không có tâm lí
Trang 7học tập, không hứng thú tham gia hoạt động dẫn đến kết quả học tập sẽ không cao đồng thời được bồi đắp kiến thức, kĩ năng chuyên môn cho nghề nghiệp SV sẽ không xác định được công việc cụ thể sau này, những chuyên môn mình có thể làm, cơ hội việc làm sau này sẽ hạn chế SV sẽ không chủ động tích lũy kinh nghiệm, kiến thức của mình, đặc biệt
là trình độ ngoại ngữ của SV
2.4 Giải pháp, đề xuất nhằm tăng cường định hướng nghề cho sinh viên Công tác
xã hội
Về phía khoa CTXH: Cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho SV trong quá trình học tập
như: tài liệu tham khảo, giáo trình, cơ sở vật chất để các bạn có nhiều cơ hội tiếp cận với nghề, học lí thuyết gắn với thực hành Hợp tác với các tổ chức quốc tế, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm Tổ chức các buổi sinh hoạt, ngoại khóa tăng cường khả năng ngoại ngữ cho giảng viên, SV, tăng cường kinh nghiệm triển khai thực hành, tiếp xúc với đối tượng cụ thể
của nghề
Về phía giảng viên: Chủ động tìm kiếm các cơ hội nâng cao kiến thức, kĩ năng
CTXH bằng nhiều hình thức khác nhau Tự nâng cao trình độ ngoại ngữ và công cụ khác
Tự tạo cho mình một mạng lưới các đồng nghiệp, giao lưu học hỏi chia sẻ kinh nghiệm
GV cần phải truyền cảm hứng tình yêu nghề đến với SV, tạo hứng thú cho SV trong quá trình học tập và rèn luyện nghề thông qua các phương pháp giảng dạy sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt chuyên môn GV phải là tấm gương trong công tác, rèn luyện có tình yêu,
đam mê nghề để SV noi theo
Đối với Đoàn Thanh niên: Cần kết hợp với công tác SV trong việc tổ chức giáo dục
rèn luyện, bồi dưỡng lòng yêu nghề, động cơ học tập, tạo dựng niềm tin, sự tự giáo dục, tự
rèn luyện cho Đoàn viên thanh niên
Về phía người học CTXH: Tăng cường tính chủ động trong quá trình học tập để tìm
hiểu và tiếp cận các cơ hội được thực hành tay nghề tại cơ sở SV cần xác định động cơ, mục đích học tập một cách rõ ràng và đúng đắn Cần nghiên cứu kĩ tính chất công việc nghề nghiệp và ra quyết định đúng đắn trong quá trình thi tuyển và học tập nghề nghiệp Tăng cường những kiến thức bổ sung khác và kĩ năng về ngoại ngữ để tiếp cận với các tài liệu, kinh nghiệm của nước ngoài
III KẾT LUẬN
Nghề, nghề nghiệp là một phạm trù mang tính chất xã hội, lịch sử, phát triển Nó biến động theo sự phát triển chung của xã hội, của khoa học kĩ thuật Định hướng nghề nghiệp đối với mỗi cá nhân có ý nghĩa không chỉ với bản thân cá nhân ấy mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng nguồn nhân lực của đất nước CTXH là một nghề mới ở Việt Nam, được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và phát triển
Hầu hết SV CTXH – ĐHSPHN còn thiếu định hướng về nghề nghiệp, chưa hiểu rõ đặc điểm tính chất nghề cũng như chưa nắm rõ các tổ chức, cơ quan có thể xin việc sau khi ra trường Các SV CTXH còn gặp nhiều khó khăn trong việc học tập và rèn luyện nghề khi chưa
có định hướng ngay từ đầu Khi có định hướng, SV có tâm thế học tập, có niềm đam mê và sở thích đối với nghề, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo những nhân viên CTXH giỏi trong tương lai Bởi vậy rất cần thiết phải định hướng nghề nghiệp cho SV CTXH – ĐHSPHN
Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất, giải pháp về phía khoa CTXH – ĐHSPHN, phía
SV và phía giảng viên nhằm nâng cao định hướng nghề cho SV CTXH
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Đặng Danh Ánh: Một số vấn đề tâm lí giáo dục hướng nghiệp, Thông tin khoa học
giáo dục, Số 2, 1993
[2] Đoàn Chi, Cải tiến chương trình và điều kiện thực hiện giáo dục lao động, kĩ thuật tổng
hợp, hướng nghiệp và dạy nghề, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Số 10, 6
[3] Đặng Thị Chuyền, Mối quan hệ giữa nghề đã chọn với hứng thú nghề của sinh viên
trường trung cấp kĩ thuật Thăng Long – Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Tâm lí học, 2010
[4] Nguyễn Đức Chữ, Một số vấn đề tâm lí– xã hội ảnh hưởng đến việc học tập và rèn
luyện nghề của sinh viên Trường Đại học Lao động – Xã hội, Luận văn Thạc sĩ Tâm
lí học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
[5] Phạm Tất Dong, Đọc Giáo dục lao động, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Số 5, 29, 1986
[6] Phạm Tất Dong, Giúp bạn chọn nghề, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1989
[7] E.A.Klimop, Nay đi học, mai làm gì?, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
[8] Nguyễn Duy Minh, Mấy biện pháp giáo dục hướng nghiệp, Tạp chí Nghiên cứu Giáo
dục, Số 10, 16, 1982
[9] Nguyễn Duy Nhiên, Giáo trình Công tác xã hội nhóm, NXB Đại học Sư phạm Hà
Nội, 2013
[10] Nguyễn Duy Nhiên, Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội, NXB Đại học Sư Phạm
Hà Nội, 2008
[11] Lê Trọng Phong, Nhận thức giá trị nghề của sinh viên Trường Đại học Sư Phạm Kĩ thuật
Vinh, Luận văn Thạc sĩ Tâm lí học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
[12] Đào Văn Phú, Về cấu trúc công tác hướng nghiệp, Tạp chí Giáo dục hướng nghiệp,
Số 10, 9, 1987
[13] Nguyễn Cảnh Toàn, Hai cách tiếp cận vấn đề tổ chức giáo dục lao động hướng nghiệp
và dạy nghề phổ thông, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Số 7, 1, 1988
[14] Trần Thúc Trình, Hội thảo quốc tế về giáo dục lao động và hướng nghiệp, Tạp chí
Nghiên cứu Giáo dục, Số 10, 29-30, 1982
[15] Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 44,
44-46, 2009
[16] Thái Duy Tuyên, Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều
kiện kinh tế thị trường, Hà Nội, 1994
[17] Tìm hiểu về động cơ chọn nghề của học sinh phổ thông trung học, Tạp chí Nghiên
cứu Giáo dục, Số 5, 7-8, 1991
[18] Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, 1994
[19] Văn Tân (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, 1991
[20] Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin, 1998
[21] Vấn đề hướng nghiệp trong văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX, Tạp
chí Giáo dục, Số 34, 1-2, 2002
[22] Viện Khoa học và Xã hội, Dân số lao động, việc làm vấn đề giải pháp, NXB Thông
tin Lí luận, Hà Nội, 1992