1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang

85 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Lào Chi Nhánh LuangPrabang
Trường học Ngân Hàng Ngoại Thương Lào
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Luận Văn
Thành phố Luang Prabang
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay từ khi mới ra đời, hoạt động của ngân hàng thương mại đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới. Cùng với sự phát triển ngày càng năng động của nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng phát triển ngày càng phong phú. Hoạt động của Ngân hàng Thương mại tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay. Hoạt động tín dụng nhằm huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hoặc các cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng hàng ngày. Trong quá trình phát triển của Ngân hàng thương mại hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cơ bản và chiếm tỷ trọng rất lớn. Xét ở góc độ khác, khi hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng và phát triển một cách đa dạng và phong phú với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng về đối tượng và quy mô thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại ngày càng phức tạp và gặp nhiều khó khăn hơn. Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Lào có trụ sở chính tại thủ đô Viêng chăn nước CHDCND Lào, hiện đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh LuangPrabang và luôn được đánh giá là một trong những Chi nhánh hoạt động xuất sắc trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Lào. Chi nhánh đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh LuangPrabang theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tuy nhiên, để có thể phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và để phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang cần phải nâng cao chất lượng tín dụng hơn nữa. Trong suốt quá trình ngiên cứu tại Học Viện Báo chí và Tuyên truyền cùng với những kinh nghiệm thực tế quý báu được bản thân dày công tích lũy trong thời gian công tác tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang, tôi thấy rằng vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hiện nay cần được nâng lên tầm cấp thiết. Vì lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang" làm luận văn của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Liên quan đến đề tài nghiên cứu trên thì đã có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực tín dụng ngân hàng Việt Nam, chẳng hạn như : "Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt - trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội; "Giải pháp mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội" của tác giả Đặng Thị Tuyết

Trang 1

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- BCEL : Ngân hàng ngoại thương Lào

- CHDCND : Công hoà dân chủ nhân dân lào

- CIC : Trung tâm thu thập thông tin (Center Information Credit)

- LAK : Lào kíp ( Tiền Lào )

- NHNN : Ngân hàng Nhà nước

- NHTM : Ngân hàng thương mại

- NHTW : Ngân hang Trung ương

- TTTD : Thông tin tín dụng

- UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương I: MỘT SỐ VẨN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

1.1.1 Ngân hàng và những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 6

1.1.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng 9

1.1.4.Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 13

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .15

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NHTM 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 21

1.2.4 Quản lý chất lượng tín dụng của NHTM 24

1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại 29

1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG 31

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Á châu- chi nhánh Hà Nội 31

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội 33

1.3.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Ngoại Thương Lào chí nhánh LuangPrabang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 35

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại

thương Lào chi nhánh Luangprabang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh Luangprabang 36

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của ngân hàng ( từ năm 2007 đến năm 2011) 37

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 38

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 53

2.3.1 Những kết quả đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế về chất lượng tín dụng 54

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 59

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 59

3.1.1 Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới 59

3.1.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang 60

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH LUANGPRABANG 62

3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 62

3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng 63

3.2.3 Thực hiện tốt quy trình tín dụng 65

3.2.4 Đa dạng hóa hình thức tín dụng 69

3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ 71

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 73

3.3 KIẾN NGHỊ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 74

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 74

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 75

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngoại Thương Lào 75

Trang 5

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngay từ khi mới ra đời, hoạt động của ngân hàng thương mại đã đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của bất cứ một quốc gianào trên thế giới Cùng với sự phát triển ngày càng năng động của nền kinh tế thịtrường, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng phát triển ngàycàng phong phú

Hoạt động của Ngân hàng Thương mại tập trung chủ yếu vào nghiệp vụnhận tiền gửi và cho vay Hoạt động tín dụng nhằm huy động các nguồn tiềnnhàn rỗi trong xã hội, đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế, hoặc các cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêudùng hàng ngày Trong quá trình phát triển của Ngân hàng thương mại hoạtđộng tín dụng luôn là hoạt động cơ bản và chiếm tỷ trọng rất lớn

Xét ở góc độ khác, khi hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng vàphát triển một cách đa dạng và phong phú với sự tham gia của nhiều chủ thểkinh tế, quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng về đối tượng và quy mô thìhoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại ngày càng phức tạp và gặp nhiềukhó khăn hơn

Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang trực thuộc Ngânhàng Ngoại thương Lào có trụ sở chính tại thủ đô Viêng chăn nước CHDCNDLào, hiện đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh LuangPrabang và luônđược đánh giá là một trong những Chi nhánh hoạt động xuất sắc trong hệ thốngNgân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh LuangPrabang theo hướng công nghiệphóa và hiện đại hóa Tuy nhiên, để có thể phát triển trong điều kiện cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường và để phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏiNgân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang cần phải nâng cao chấtlượng tín dụng hơn nữa

Trang 7

Trong suốt quá trình ngiên cứu tại Học Viện Báo chí và Tuyên truyềncùng với những kinh nghiệm thực tế quý báu được bản thân dày công tích lũytrong thời gian công tác tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánhLuangPrabang, tôi thấy rằng vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàngtrong giai đoạn hiện nay cần được nâng lên tầm cấp thiết Vì lý do đó, tôi quyết

định chọn đề tài: " Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang" làm luận văn của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài nghiên cứu trên thì đã có một số công trình nghiên cứu

về lĩnh vực tín dụng ngân hàng Việt Nam, chẳng hạn như : "Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt - trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội; "Giải pháp

mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình - Hà Nội" của tác giả Đặng Thị Tuyết Minh -

trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và

“Nâng cao quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thương Lào” của tác giả Phu Khổng Chăn Thạ Chắc Học viện Chính trị - Hành Chính

Quốc gia Lào Tuy nhiên, cho đến thời điểm này vẫn chưa có một công trìnhnghiên cứu nào khai thác về đề tài liên quan đến việc nâng cao chất lượng tíndụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh Luôngprabang

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Góp phần làm rõ thêm về nội dung và vai trò của tín dụng Ngân hàngđối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngânhàng Ngoại thương Lào Chi nhánh Luôngprabang

- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng tín dụng của Ngânhàng Ngoại thương Lào Chi nhánh Luôngprabang

Trang 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng của Ngân hàng Ngoạithương Lào Chi nhánh Luôngprabang

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thươngLào Chi nhánh LuangPrabang từ năm 2007 đến năm 2011

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống như: duy vậtbiện chứng, phân tích, chứng minh, khái quát hoá và các phương pháp thống kê

so sánh, mô hình toán Luận văn kết hợp giữa kinh tế chính trị Mác-Lê nin,nguyên lý quản lý kinh tế, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô với tổng kết thực tiễn,quán triệt, bám sát quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng Nhân dân Cáchmạng Lào trong nền kinh tế thị trường

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương, cụ thể sau đây:

Chương 1: Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín

dụng của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương

Lào Chi nhánh LuangPrabang

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang

Trang 9

1.1.1.1.Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Trong quá trình phát triển của lịch sử nhân loại, sự ra đời của sản xuấthàng hóa cũng như của phân công lao động đã thúc đẩy giai đoạn phát triểnmới của loài người ở một trình độ cao hơn Tiền tệ là kết quả của quá trình pháttriển lâu dài của sản xuất hàng hóa Nó ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của việc

mở rộng giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường làm cho kinh tế hóa phát triển.Quá trình đó phát sinh nhu cầu vay mượn vốn lẫn nhau giữa các thương gianhằm đáp ứng cho sản xuất và lưu thông, vốn được chuyển từ người thừa sangngười thiếu vốn, dần dần đã thúc đẩy một nghề mới ra đời đó là nghề kinhdoanh tiền tệ, đây là hình thức sơ khai của tín dụng Trên cơ sở của sự pháttriển đó, Ngân hàng cũng đồng thời xuất hiện

Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu của thị trường dẫn tới sự phânchia và hình thành nên hệ thống Ngân hàng 2 cấp xuất hiện: Ngân hàng Trungương và Ngân hàng thương mại

Ngân hàng Trung ương (Ngân hàng Nhà nước) thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng Ngân hàng Trung ương

là Ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngânhàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Ngân hàng thương mại làm nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - tín dụng

"Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp được thành lập theo luật tổ chức Tín dụng và các qui định khác của pháp luật để thực hiện các hoạt động

Trang 10

kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng mà chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để làm phương tiện thanh toán, để cho vay, để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và các loại dịch vụ khác" ( 12 tr8 )

1.1.1.2 Vai trò và chức năng của Ngân hàng thương mại

- Vai trò:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổbiến nhất hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi đóng vai trò làm trung gian tàichính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấpcho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp Cácngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu dưới dạng : tiền gửi thanh toán,tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, vốn huy động được dùng để cho vay: chovay thương mại, cho vay tiêu dùng…Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nàocũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính màcác chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất

- Chức năng của ngân hàng thương mại

+ Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được

xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chứcnăng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn vàngười có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vaitrò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận làkhoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi íchcho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

+ Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ

quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng

và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàngnhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ

Trang 11

rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọncho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tếkhông phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phảithanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó đểthực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hìnhchung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưuchuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

+ Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ

bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêucầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinhdoanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạotiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năngkhác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông quachức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để chovay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanhtoán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàngvẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa xã hội ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếucủa nó là kinh doanh tiền tệ

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động hình thành nguồn vốn của Ngân hàng thương mại,nguồn vốn của Ngân hàng rất đa dạng và phong phú Ngân hàng thường huyđộng vốn từ các nguồn chủ yếu sau:

Trang 12

- Vốn tự có và các qũy của Ngân hàng: Tuy nguồn này chỉ chiếm một tỉ

trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn song đây lại là bộ phận rất quan trọng Nó thểhiện tiềm lực về mặt tài chính của Ngân hàng, là cơ sở để thu hút tiền gửi củakhách hàng Nguồn vốn này còn đóng vai trò như một tấm đệm giúp Ngânhàng tránh khỏi nguy cơ mất khả năng thanh toán hay rơi vào tình trạngkhủng hoảng Nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng, tùy theo tính chất

sở hữu, năng lực tài chính của chủ Ngân hàng yêu cầu và sự phát triển của thịtrường Cụ thể nguồn này gồm có:

+ Nguồn vốn hình thành ban đầu: Tùy thuộc vào tính chất của mỗiNgân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu là khác nhau: Ngân hàngthuộc sở hữu Nhà nước thì vốn do Ngân sách Nhà nước cấp, Ngân hàng cổphần do các cổ đông đóng góp thông qua góp cổ phần hoặc mua cổ phiếu,Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh đóng góp, Ngân hàng tư nhân làvốn thuộc sở hữu tư nhân

+ Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạtđộng, Ngân hàng gia tăng vốn theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộcvào điều kiện cụ thể: nguồn từ lợi nhuận, nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổphiếu, do cấp thêm, góp thêm

+ Các qũy: Ngân hàng lập ra nhiều quỹ với các mục đích khác nhaunhư qũy dự phòng tổn thất, qũy bảo toàn vốn, quỹ thặng dư

- Nhận tiền gửi: Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn

trong tổng nguồn tiền của Ngân hàng.Tiền gửi bao gồm:

+Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hay cá nhân gửivào Ngân hàng để nhờ Ngân hàng giữ và thanh toán hộ Lãi suất của khoảntiền này tuy thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch

vụ Ngân hàng với mức phí thấp

+Tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Được chiathành tiền gửi có kì hạn và không có kì hạn Tiền gửi có kì hạn càng dài thìđược hưởng lãi suất càng cao

Trang 13

+Ngoài ra còn có nguồn tiền gửi của các Ngân hàng thương mại khác Cónhiều yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng nhưchính sách lãi suất, phương thức trả lãi của Ngân hàng, tình hình kinh tế xã hộitrong từng thời kì, phong tục tập quán, uy tín của Ngân hàng, sự thuận tiện vềmặt vị trí địa lý, các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp Nắm được các yếu tố này,Ngân hàng có thể điều chỉnh lượng vốn huy động sao cho phù hợp với nhu cầuvốn của mình.

- Vốn vay: Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất của Ngân hàng

thương mại Tuy nhiên khi cần Ngân hàng thường vay mượn thêm Thôngthường Ngân hàng có thể vay từ các nguồn sau:

Vay Ngân hàng Trung ương: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầucấp bách trong chi trả của Ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt

dự trữ, Ngân hàng thương mại thường vay Ngân hàng Trung ương Hình thứccho vay chủ yếu của Ngân hàng Trung ương là tái chiết khấu (tái cấp vốn)

+ Vay các tổ chức tín dụng khác: Là nguồn mà các Ngân hàng vay mượnlẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng

+Vay trên thị trường tài chính: Là hình thức các Ngân hàng vay mượnvốn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu ) trên thịtrường tài chính

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

- Hoạt động Ngân quỹ: Là hoạt động nhằm thúc đẩy khả năng thanh

toán thường xuyên của Ngân hàng cho khách hàng Khả năng thanh toán thườngxuyên của một Ngân hàng được đảm bảo bằng những tài sản có tính thanh khoảnrất cao như: tiền mặt tại Ngân quỹ, tiền gửi tại NHTW và các NHTM khác, tiềnđang trong quá trình thu Đây là tài sản không sinh lời, hoặc nếu có sinh lờicũng rất thấp Nếu Ngân hàng để lại nhiều tài sản loại này sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Chính vì vậy Ngân hàng phải duy trì loại tàisản này ở một mức độ hợp lý sao cho vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa đảmbảo khả năng sinh lời

Trang 14

- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân

hàng Trong đó Ngân hàng thiết lập quan hệ giao dịch với khách hàng thôngqua hợp đồng giao tiền hoặc tài sản, cho họ sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, sau đó Ngân hàng nhận lại tiền hay tài sản cùng với một khoản tiền lãitính theo lãi suất đã được thỏa thuận

- Hoạt động đầu tư: Các NHTM thực hiện hoạt động đầu tư bằng nhiều

cách, như cho vay liên hàng, góp vốn vào các doanh nghiệp hay mua bánchứng khoán trên thị trường với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Các chứngkhoán Ngân hàng nắm giữ thường là các chứng khoán có độ an toàn cao, sẽgiúp Ngân hàng đảm bảo khả năng thanh khoản tốt hơn mà lại không làmgiảm hiệu quả kinh doanh Cho vay trên thị trường liên Ngân hàng cũng làmột cách hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời, thường là trongthời gian ngắn

1.1.2.3 Các dịch vụ Ngân hàng

Các hoạt động dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng, qua đóNgân hàng cũng nhận được một khoản thu dưới hình thức phí, hoa hồng Cácdịch vụ mà Ngân hàng cung cấp ngày càng trở nên phong phú, tiện lợi và đápứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu hoạt động kinhdoanh Các nghiệp vụ này bao gồm:

- Thanh toán hộ khách hàng (chuyển tiền, thu - chi hộ)

- Tư vấn khách hàng, tham gia phát hành, mua bán hộ chứng khoáncho khách hàng,

- Dịch vụ bảo hiểm

- Kinh doanh ngoại hối

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại bảng

- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

1.1.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng

Trang 15

- Xét về mặt hình thức: Tín dụng là quan hệ vay mượn kinh tế bao gồm

sự hoàn trả cả vốn gốc và lãi

- Xét về mặt nội dung: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thờimột lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sangngười sử dụng để sau một thời gian nhất định và thu hồi về một lượng giá trịlớn hơn lượng giá trị ban đau

Như vậy, Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các

tổ chức tín dụng khác với các chủ thể trong kinh tế (các doanh nghiệp, cá nhân

và các tổ chức xã hội khác) được thức hiện dưới hình thức cung ứng vốn tiền tệ.

- Đối tượng giao dịch: Do mục tiêu của tín dụng ngân hàng là kinh

doanh thu lợi nhuận nên đối tượng tín dụng ở đây là tiền tệ

- Chủ thể tham gia: Ngân hàng, các tổ chưc tín dụng, doanh nghiệp, các

cá nhân và các tổ chức xã hội khác

1.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng

- Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn không đồng nhất với nhau

- Thời hạn tín dụng ngân hàng được xác định do thỏa thuận giữa ngườicho vay và người đi vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn)

- Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng và một bên còn lại là cácchủ thể khác trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân…Ngân hàng vừa thể hiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa thểhiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối cho vay

- Vốn cấp tín dụng chủ yếu là tiền tệ cũng có thể là tài sản

- Công cụ của tín dụng ngân hàng có thể là kỳ phiếu, trái phiếu, các hợpđồng tín dụng…

- Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất, kinhdoanh hoặc tiêu dùng

1.1.3.3 Các hình thức tín dụng Ngân hàng

Trang 16

Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và cũng mang lạilợi nhuận chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng Chính vì vậy, các nhàngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại tín dụng để có thể dễ dàngquản lý, kiểm tra từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng Phân loại tín dụng là việcsắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Trongquá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức song thực tế các nhà kinh tếhọc thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

- Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay

+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được

sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp vàphục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Đối với NHTM, tín dụng ngắn hạnchiếm tỉ trọng cao nhất Với loại tín dụng này ít có rủi ro cho Ngân hàng, vìtrong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì Ngân hàng vẫn

có thể dự tính được

+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ

yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cổ dịnh cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mởrộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời hạn thu hồi vốnnhanh Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì Ngân hàng có khảnăng dự đoán được những biến động có thể xảy ra

+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử

dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới,các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy môlớn Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài có nhữngbiến động xảy ra không lường trước được

- Theo thành phần kinh tế

+Tín dụng cho thành phần kinh tế Nhà nước: Là loại tín dụng cung cấp

cho các thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước Đối tượng của loại tíndụng này là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Nhà nước kinh doanh trongcác lĩnh vực: công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ

Trang 17

+ Tín dụng cho thanh phần ngoài Nhà nước: Là loại tín dụng cung cấp

cho các khách hàng là doanh nghiệp, các công ty trách nhiệm hữu hạn khôngthuộc sở hữu Nhà nước

- Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

+Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm

như thế chấp cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắmgiữ tài sản của người vay để xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiệncác nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này ápdụng đối với những khách hàng không có hoặc chưa có uy tín cao với Ngânhàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độrủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiệnnghĩa vụ của mình

+Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố

thế chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy, Ngân hàng phải đánh giáhiệu quả sử dụng tiền vay của người vay Hình thức này áp dụng với nhữngkhách hàng có uy tín lớn và có khả năng trả nợ cao Do đó, mặc dù không cótài sản đảm bảo nhưng đây là loại tín dụng ít rủi ro cho Ngân hàng

- Theo đồng tiền được sử dụng khi cho vay

+Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà Ngân hàng cấp tiền cho

khách hàng bằng đồng tiền của nước mình Như: nước CHDCND Lào quy định,cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được bằng tiền Lào Kíp “LAK ”

+ Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà Ngân hàng cấp tiền cho

khách hàng bằng đồng ngoại tệ Nước CHDCND Lào quy định cho vay bằngngoại tệ chỉ phục vụ cho nhập khẩu, còn đối với khách hàng thu mua hàngxuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ nhưng phải bán luôn choNgân hàng và dùng tiền “LAK ” đi mua hàng xuất khẩu

- Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng

Trang 18

+Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được

cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các NHTM Người đi vay

sẽ hoàn trả cho Ngân hàng khoản tiền gốc ban đầu và một khoản lãi sau mộtthời gian đã thỏa thuận

+ Cho vay bằng tài sản hay còn gọi là cho thuê tài chính:

Là hình thức cấp tín dụng dưới hình thức hiện vật Đây là loại cho vay rấtphổ biến và đa dạng Nó được áp dụng trong trường hợp các thiết bị máy móckhá đắt tiền, người đi vay khó có thể mua được hoặc việc mua là không kinh tế.Lúc đó, Ngân hàng sẽ trực tiếp cung cấp tài sản cho người đi vay

Theo định kì, người đi thuê sẽ trả cho Ngân hàng phần lãi vay và phầnkhấu hao thiết bị do đã sử dụng máy móc Trong hợp đồng loại này, thường cóđiều khoản khi kết thúc hợp đồng, khách hàng có thể lựa chọn việc mua lại thiết

bị đã thuê

Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấutín dụng của từng loại tín dụng Từ đó so sánh với kết cấu nguồn huy động, sovới nhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xétkết cấu tín dụng như vậy đã phù hợp với Ngân hàng chưa và sẽ đưa ra các giảipháp phù hợp

1.1.4.Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Hoạt động của tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thươngmại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng trong nên kinh

tế thị trường Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một Ngânhàng thương mại

Trong nên kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung tâm chuyển vốn từ người cóvốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu tư Ngay từ buổi ban đầu,

Trang 19

hoạt động của Ngân hàng thương mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụnhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu câu thiêu hụt về vốn của các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêudùng cá nhân.

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường -Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần

mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiểu quả sự dụng vốn

Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt đông của mỗi tổchức kinh tế, khi có dủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thức hiện các kếhoạch đầu tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn

họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thờinhàn rỗi họ cũng mất chí phí cơ hội của vốn, trước tình hình đó các doanhnghiệp cần vốn phải tìm kiếm nguồn vốn để bù đắp những doanh nghiệp cóvốn nhàn rỗi lại muốn cho vay

- Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém pháttriển với các ngành kinh tế mũi nhọn

Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốcgia đã thực hiện phân loại nhũng ngành kinh tế mũi nhọn và những ngànhkinh tế kém phát triển để có kế hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tếcông nghiệp – nông nhiệp – dịch vụ Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần

phải có vốn Tín dụng Ngân hàng góp phần đáp ứng được điều đó

-Tín dụng Ngân hàng tác động có hiểu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnhtranh trong nền kinh tế thị trường

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp cầnvốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ…Tín dụng Ngânhàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu

Trang 20

vi phạm hoạt động tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợquá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp…do vậy, doanh nghiệp luônphải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi,thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.

- Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công

ty cổ phần.

Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu docác cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Trong quátrình hoạt động việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biệnpháp hữu hiệu tiết kiệm được một phần chi phí và thời gian

- Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh

tế đối ngoại

Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện kinh tế mở, nên nhu cầugiao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết Tín dụng ngân hàng là mộtphương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông quá hoạt động đầu tư vốnxuyên quốc gia Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thì phải

có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời

Tín dung ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng

mà còn đối với xã hội Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trởnên cần thiết

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì cạnh tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hóa càng phát triển thìcạnh tranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: Chấtlượng, giá cả và số lượng, trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu,tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về

Trang 21

chất lượng sản phẩm như chất lượng là phải phù hơp với mục đích sử dụnghoặc là một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phíthấp phù hợp với thị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng lànăng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầucủa người sử dụng.

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng

một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng ( người gửi tiền và người vay tiền ) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.

-Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng: thì chất lượng

tín dụng là khoản tín dụng được bảo đảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phùhợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn,đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năngcạnh tranh của ngân hàng trên thi trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế,phục vụ tăng trưởng và phát triển

- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng: thì khoản tín dụng có chất

lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạnhợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

-Đối với nền kinh tế: khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt

động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thônghàng hóa, giải quyết công ăn việc làm Xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ

và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mỗi quan hệ giữa tăng trưởng tíndụng và tăng trưởng kinh tế

Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể ( thểhiện thông qua một số chi tiêu định lượng được như dư nợ, nợ quá hạn…)

Trang 22

vừa trừu tượng ( thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đếnnền kinh tế…)

Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức

độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể

hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NHTM

Để đánh giá thực lực của một Ngân hàng, người ta phải đánh giá vàxem xét đến chất lượng tín dụng Chất lượng sử dụng là một chỉ tiêu tổnghợp, nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh đểphát triển Có nhiều chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng, gồm cả cácchỉ tiêu định tính và định lượng

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Đó là các chỉ tiêu phản ánh hình ảnh Ngân hàng thông qua cảm nhậncửa khách hàng Đó là những ấn tượng ban đầu khi đến với Ngân hàng, ấntượng về sự tiếp đón, về tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng.Trên thực tế, sự tiếp đón ban đầu luôn tạo nên ấn tượng đầu tiên về hình ảnhNgân hàng Đó có thể là một bãi gửi xe rộng rãi, miễn phí, một trụ sở khang

trang một không gian giao dịch rộng rãi, mát mẻ Nó tạo nên cảm giác an

tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng Nếu Ngân hàng có sơ

đồ làm việc của các phòng ban, khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian trongviệc tìm kiếm phòng mà mình cần giao dịch Nó tạo nên thuận lợi cho kháchhàng Cách bố trí, sắp xếp trong phòng làm việc của Ngân hàng, trang phục

của nhân viên tất cả đều tạo nên ấn tượng cho khách hàng Bên cạnh những

yếu tố mang tính hình thức đó là các thủ tục mà Ngân hàng yêu cầu với kháchhàng, là tinh thần phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ Ngân hàng Sự thỏamãn của mỗi khách hàng phụ thuộc khá nhiều vào chỉ tiêu này Mỗi nhân viênkhi làm việc với khách hàng, cần thể hiện thái độ thiện chí trong việc tư vấn,giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng Đến với một Ngân hàng, sự phục vụchu đáo, nhiệt tình, cởi mở của các nhân viên sẽ khiến cho khách hàng rất hài

Trang 23

lòng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xúc tiến các khoản vay và ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

-Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân

hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác về hoạt động chovay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động sử dụng qua các năm

- Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ: Chỉ tiêu này cũng có ý nghĩa tương tự

như doanh số cho vay nhưng nó phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngânhàng cho nền kinh tế trong một thời điểm

Tổng dư nợ = Dư nợ cho vay + Dư nợ cho vay + Dư nợ cho

ngắn hạn trung hạn dài hạn

Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, khả năngtiếp thị của Ngân hàng là hạn chế, trình độ cán bộ nhân viên thấp và Ngânhàng không có khả năng mở rộng Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu này càngcao thi chất lượng tín dụng càng cao, bởi tới một lúc nào đó, khi Ngân hàngcho vay vợt quá: mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàng bắt đầu đối mặt vớinhững rủi ro về tín dụng Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng củaNgân hàng, uy tín của Ngân hàng Khi so sánh tổng dư nợ của Ngân hàng vớithị phần tín dụng của Ngân hàng sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngânhàng là cao hay thấp

Kết cấu dư nợ phản ánh tỉ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp Ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩymạnh cho vay theo loại hình nào là có lợi nhất

-Tỉ lệ nợ quá hạn :

Nợ quá hạn

Tỉ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ

Trang 24

Tỷ lệ này phản ánh sự an toàn trong hoạt động của các ngân hàng theothông lệ quốc tế, tỷ lệ này ở mức 5% sẽ đảm bảo cho mức độ lành mạnh củahoạt động tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn thường được xét ở một thời điểm nhấtđịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Nợ quá hạn - đó là hiện tượngphát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, khi người đi vay không cớ

lí do chính đáng mà vẫn không trả nợ Ngân hàng đúng hạn như đã thỏa thuậntrong hợp đồng Lúc này, khoản vay sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suấtcao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn làcác khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn Như vậy, khi tỉ lệ nợ quá hạncàng cao thì NHTM càng có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán vàgiảm lợi nhuận, tức là tỉ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

-Chi tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: Một khoản tín dụng có chất

lượng cao sẽ đem lại một khoản thu nhập cho Ngân hàng Nguồn thu từ hoạtđộng tín dụng là nguồn thu chủ yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển Lợinhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thuhồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay.Một mặt Ngân hàng quan tâm tới việc làm giảm tỉ lệ nợ quá hạn, mặt khác phảichú trọng tới nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng Duy trì một tỉ lệ nợ quá hạnthấp mà không tăng được thu nhập tù hoạt động tín dụng thì tỉ lệ nợ quá hạn thấpcũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ýnghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Ngân hàng

Tỷ trọng thu nhập từ Thu nhập từ hoạt động tín dụng hoạt động tín dụng =

Tổng thu nhập

-Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Đây là chỉ tiêu thường được các

NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức, quản lý vốn tíndụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 25

Doanh số thu nợ trong kỳ

Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay

của vốn tín dụng càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyểncàng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa

Hệ số này càng tăng, phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chấtlượng tín dụng càng cao Chỉ số này cao trước hết thể hiện khả năng thu nợtốt Nó còn thể hiện hiệu quả cho vay của Ngân hàng Một đồng vốn khi chovay được nhiều lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đếnyếu tố quan trọng là "Dư nợ bình quân" Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm chovòng quay lớn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản tín dụng là cao bởithực tế nó thể hiện khả năng cho vay kém của Ngân hàng Chỉ tiêu này cầnphải được xem xét với chỉ tiêu "Hiệu suất sử dụng vốn"

-Chi tiêu hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu cho vay

trong tổng nguồn huy động Nó xem xét, đánh giá tỉ trọng cho vay đã phù hợpvới khả năng đáp ứng về vốn của bản thân Ngân hàng cũng như của nền kinh

Trang 26

- Chỉ tiêu các thông số quy định: Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín

dụng còn được đánh giá thông qua việc đảm bảo các quy chế và thể lệ tín dụng ư:

nh-+ Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toáncủa mình, bất cứ một NHTM nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho một kháchhàng không quá 15% vốn tự có

+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Hệ số COOK ): Tỉ lệ này cho biết một

đồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của NHTM

Tỷ lệ an toàn vốn Vốn tự có

tối thiểu = Tài sản có rủi ro quy đổi

+ Dư nợ của một khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ

Trên đây là những chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá chất lượngcủa một khoản tín dụng Để thực sự góp phần nâng cao chất lượng của cáckhoản tín dụng NHTM, người ta còn phải quan tâm đến những nhân tố ảnhhưởng đến nó

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại vàphát triển của một Ngân hàng Để quản lý chất lượng tín dụng đồng bộ đòi hỏiphải hiểu rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Có thể chia các nhân tố ra làm hai loại: nhân tố khách quan và nhân tốchủ quan, tùy thuộc vào từng điểu kiện hoàn cảnh cụ thể của từng nước vàtừng Ngân hàng mà hai loại nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất: Nhân tố kinh tế: nền kinh tế phát triển ổn định tạo điều kiện

thuận lợi cho hoạt động tín dụng, cụ thể là ngân hàng có điều kiện huy độngđược nhiều nguồn vốn để mở rộng hoạt động cho vay phát triển kinh tế

Vốn nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng: Vốn nướcngoài vào làm cho khối lượng tiền trong nước tăng lên gây sức ép lạm phát,

Trang 27

như vậy nếu không có sự tính toán và quản lý chặt chẽ về vốn nước ngoài sẽgây ra nguy cơ lạm phát lớn ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào công tác huy động và cho vay vốn,

vì hoạt động tín dụng là "Đi vay để cho vay" nếu khách hàng sản xuất - kinhdoanh có lãi, có xu thế phát triển, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và cóquan hệ tín dụng tốt thì việc đi vay và cho vay sẽ thuận lợi, tăng vòng quayvốn tín dụng và mở rộng quy mô vốn đầu tư và ngược lại

Chu kỳ phát nền kinh tế cũng có những ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng, Trong thời kỳ kinh tế phát triển nhu cầu vốn tín dụng tăng, rủi ro tíndụng ít, hiệu quả tín dụng được tăng lên

Sự phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của các doanh

nghiệp cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Các chính sách cơ chế về quản lý kinh tế nói chung quản lý doanhnghiệp nói riêng có liên quan đến vấn đề đầu tư vốn của các doanh nghiệp vàngân hàng vừa thiếu, vừa không đồng bộ lại thiếu tính ổn định cũng ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng

Thứ hai: nhân tố xã hội: ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng là

tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng đó là khách hàng gồm người gửitiền, người vay tiền và ngân hàng

Khách hàng vừa đại diện cho bên cung vốn tín dụng, đồng thời cũng đạidiện cho bên cầu về vốn cho vay Với tư cách là người cung vốn tín dụng họmong muốn nhận được từ ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi hay những dịch

vụ thanh toán thuận tiện, do vậy sự tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng sẽlàm tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động Đối với người vay, họmong muốn nhu cầu vay được đáp ứng để có một khoản tín dụng sử dụng chomục đích sản xuất - kinh doanh với thời hạn vay và lãi suất có thể chấp nhậnđược Nếu nhu cầu của khách hàng được chấp nhận một cách thuận lợi, thủ tụcđơn giản nhanh chóng sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, dẫn đến hoạt độngtín dụng có nhiều thuận lợi hơn

Trang 28

Ngoài ra mối quan hệ bên ngoài xã hội cũng ảnh hưởng tới chất lượng

tín dụng như: rủi ro do thiên tai bão lụt, làm ăn thua lỗ, do bị lừa đảo

Sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở các nước cũnglàm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, làm cho các hợp đồng tiêu thụ của cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu bị phá vỡ, hoặc hàng nội địa khôngcạnh tranh được với hàng nhập ngoại về giá cả và chất lượng

Thứ ba: Nhân tố pháp lý: Hệ thống pháp luật ban hành không đồng bộ

và chưa thật phù hợp với yêu cầu của hoạt động tín dụng; các văn bản dưới luậtthiếu và có những vấn đề còn mâu thuẫn sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng tíndụng Pháp luật là một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợpthì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ gặp khó khăn

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan của Ngân hàng

Gồm các nhân tố thuộc phía ngân hàng có liên quan tới hoạt động tín dụng

và ảnh hưởng trực tiếp tới những khía cạnh khác nhau của chất lượng sử dụng

Một là: Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phù hợp sẽ thu hút

được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng,phân tán rủi ro, tuân thủ luật pháp và đường lối chính sách của Đảng và Nhànước Vì vậy chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tíndụng của ngân hàng có đúng đắn hay không

Hai là: Công tác tổ chức của ngân hàng: Cần được sắp xếp một cách

khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng quản

lý được cơ cấu tài sản nợ, tài sản có của ngân hàng Đây là cơ sở để tiến hànhcác nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Cần có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhànggiữa các phòng ban trong từng ngân hàng với các cơ quan khác, thiết lập mốiquan hệ giữa các bộ phận trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quảcác khoản vốn tín dụng

Ba là: Chất lượng cán bộ: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành

bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng đến hoạt động của ngân hàng nói

Trang 29

chung, nghiệp vụ hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chấtlượng cán bộ ngày càng cao, để có thể sử dụng được các phương tiện làm việchiện đại phù hợp với sự phát triển không ngừng Việc tuyển chọn cán bộ phảiđảm bảo đức, tài.

Bốn là: Qui trình tín dụng: Quá trình cho vay được bắt đầu từ khi chuẩn

bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đến khi thu hồi được

nợ Bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, bởi lẽ chất lượng tín dụng tùy thuộcvào chất lượng công việc thẩm định đối tượng được vay vốn Làm tốt khâu này

sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi khi đến hạn thanh toán, tạo điềukiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh Kiểm tra quá trình sử dụng vốn màcốt lõi là việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, giúp ngân hàng nắm đượcnguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để điều chỉnh hoặc canthiệp khi cần thiết

Năm là: thông tin tín dụng: Là một yếu tố cơ bản trong quản lý sử

dụng, nhờ có thông tin tín dụng người quản lý có thể đề ra những quyết địnhđúng đắn có liên quan đến cho vay, theo dõi quản lý tài khoản cho vay Thôngtin tín dụng có thể thu được từ các nguồn có sẵn ở ngân hàng, từ khách hàng,

từ các cơ quan thông tin tín dụng trong và ngoài nước, và các nguồn thông tinkhác Cán bộ tín dụng theo định kỳ phải phân tích hoạt động sản xuất - kinhdoanh, đặc biệt là hoạt động tài chính doanh nghiệp để có được những thôngtin đáng tin cậy về thực trạng hoạt động của đối tác (khách hàng)

Sáu là: Kiểm soát nội bộ: Gồm kiểm soát việc thực hiện và chấp hành

các chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay Kiểmsoát định kỳ do bộ phận kiểm soát nội bộ thực hiện, kiểm soát các trường hợpngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán và các nghiệp

vụ có liên quan đến cho vay Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, bảo vệ được tàisản, Ngân hàng cần bố trí cán bộ kiểm tra giỏi nghiệp vụ, am hiểu pháp luật,trung thực để kịp thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm để nângcao hiệu quả chất lượng tín dụng

Trang 30

1.2.4 Quản lý chất lượng tín dụng của NHTM

Quản lý chất lượng tín dụng là quản lý những hoạt động tín dụng nhằm

đạt được và duy trì chất lượng sản phẩm, bao gồm kiểm tra loại trừ và phòngngừa những yếu tố gây ra những khả năng không an toàn trong việc cung cấptín dụng Đảm bảo chất lượng là việc ngăn ngừa những trục trặc về mặt chấtlượng bằng các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống, bao gồm việc thiết lậpmột hệ thống quản lý thích hợp có khả năng kiểm tra, kiểm soát của cả hệthống Coi trọng và thực hiện nghiêm ngặt quy trình quy chế nghiệp vụ đã đề

ra từ khâu thẩm định, kiểm tra, kiểm soát tiền vay Kiểm tra việc sử dụng vốnvay để phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời Như vậy việc quản lý chấtlượng tín dụng phải được tiến hành đồng bộ ở tất cả mọi khâu hoạt động của

Ngân hàng như chính sách, quy chế công nghệ Ngân hàng, con người đặc

biệt là các khâu nghiệp vụ tín dụng

1.2.4.1 Mục đích yêu cầu quản lý chất lượng tín dụng

-Mục đích của quản lý chất lượng tín dụng: Tối đa hóa lợi nhuận một

cách hợp lý trong điều kiện cho phép, lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất và

là điều kiện để tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp do đó một trong nhữngmục tiêu chủ yếu của việc duy trì và cải tiến chất lượng tín dụng là khả năngmang lại lợi nhuận của khoản tín dụng Lợi nhuận ngân hàng chính là sự dôi racủa thu nhập thu được từ những khoản cho vay so với chi phí có liên quan tớiviệc huy động và cho vay vốn như chi trả lãi tiền gửi chi phí nghiệp vụ, bù đắpcác rủi ro của các khoản cho vay Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phảnánh kết quả của quá trình kinh doanh về mặt lượng và chất của quá trình kinhdoanh tức là phản ánh chất lượng tín dụng Vì vậy chất lượng tín dụng lấy lợinhuận làm mục tiêu nhưng phải luôn gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của đất nước trên cơ sở mức lãi suất hợp lý

-Yêu cầu của quản lý chất lượng tín dụng: An toàn trong kinh doanh là

một yêu cầu không thể thiếu được đối với một ngân hàng Mức độ an toàntrong kinh doanh còn tùy thuộc vào các nhân tố tác động đến khách hàng trong

Trang 31

quá trình cho vay, để phòng ngừa rủi ro tín dụng, do vậy các ngân hàng chỉ cấptín dụng cho khách hàng với những điều kiện nhất định trên nguyên tắc phântán rủi ro Khả năng chiếm lĩnh thị trường cũng là một trong những yêu cầuquản lý chất lượng tín dụng, bởi vì cạnh tranh là quy luật phổ biến trong nềnkinh tế thị trường, khả năng chiếm hữu thị trường thể hiện thế lực và sức mạnhcủa ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Yêu cầu đặt ra đối với chất lượng tíndụng là tính chất lành mạnh của các khoản tín dụng, có nghĩa là tín dụng phảiphục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế, không cấp tín dụng cho người vaylàm ăn bất chính Chất lượng tín dụng đòi hỏi hoạt động tín dụng thực hiệncạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật Để thực hiện được yêu cầu này, cácNgân hàng phải thực hiện lành mạnh hóa hoạt động tín dụng, phải tuân thủ luậtpháp và các quy chế hiện hành trên cơ sở cơ cấu vốn vững chắc với lãi suất hợp

lý sử dụng có hiệu quả nguồn lực hiện có

1.2.4.2 Biện pháp quản lý chất lượng tin dụng

Quản lý chất lượng tín dụng luôn được các ngân hàng coi trọng hàngđầu Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp sẽ có tác dụng giúpcác ngân hàng:

- Đánh giá năng lực thực tế của khách hàng để chọn đối tượng đầu tư

- Lựa chọn phương pháp quản lý phù hợp đảm bảo an toàn vốn đầu tư

Các biện pháp quản lý chất lượng tín dụng được thể hiện:

+Phân loại tín dụng: Mục đích phân loại để giám sát những khoản nợ

hiện có theo mức độ khác nhau, từ đó có chế độ quản lý thích hợp

+Phân loại theo thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay là cho vay ngắn

hạn, trung hạn và cho vay dài hạn Tùy điều kiện quản lý mà cho vay thời hạntín dụng khác nhau, nhưng thông thường tín dụng ngắn hạn phục vụ cho nhucầu bổ xung vốn lưu động, còn tín dụng trung dài hạn phục vụ cho lĩnh vựcxây dựng cơ bản, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh Phân theothời hạn tạo điều kiện cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng và

kế hoạch hóa nguồn vốn cho phù hợp

Trang 32

+Phân loại theo kỳ hạn nợ:Các khoản nợ có thể chia làm 3 loại: nợ

trong hạn, nợ đến hạn và nợ quá hạn

Nợ trong hạn là nợ chưa đến thời hạn thanh toán, đối với loại này

cán bộ tín dụng phải theo dõi chặt chẽ diễn biến hoạt động kinh tế của kháchhàng, nếu phát hiện có vấn đề có khả năng mất vốn phải kịp thời sử lý trướckhi đến hạn Ví dụ thu hồi một phần hoặc toàn bộ số nợ trước hạn

Nợ đến hạn là nợ đến hạn phải thanh toán, cán bộ tín dụng phải

theo dõi sát sao để thu hồi nợ đúng hạn

Nợ quá hạn là những khoản nợ vì lý do nào đó đến hạn chưa thanh

toán được Nợ quá hạn, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn không có khả năngthanh toán càng lớn thì mức rủi ro càng cao ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng Đối với nợ quá hạn, Ngân hàng Thương mại áp dụng mộttrong các biện pháp: gia hạn nợ khi đến hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn, phátmại tài sản thế chấp

Mục tiêu của ngân hàng là thu nợ đúng hạn, thực hiện được mục tiêunày thì vốn tín dụng mới thực sự là đòn bẩy trong nền kinh tế, phân loại theo

kỳ hạn nợ giúp cho cán bộ tín dụng có biện pháp theo dõi, quản lý thích hợp

-Phân loại theo tính chất của khoản nợ

Nợ có đảm bảo: Đảm bảo bằng tài sản thế chấp hay được bảo lãnh,

tái bảo lãnh Mức độ rủi ro này tùy thuộc vào mức độ đảm bảo của tài sản thếchấp hay khả năng tài chính của bên nhận bảo lãnh

Nợ không có đảm bảo: Mức độ rủi ro tùy thuộc vào khả năng sản

xuất kinh doanh và tình hình tài chính của bên vay vì vậy đối với khoản nợnày cần quản lý chặt chẽ bằng các biện pháp nghiệp vụ thông qua nhiềunguồn thông tin

- Phân loại theo mức độ rủi ro của các khoản nợ

Thông qua phân tích chất lượng tín dụng và tính toán dự phòng tổn thấtcho vay để phân loại theo mức độ rủi ro để xem khả năng thu nợ, dựa vào

Trang 33

việc phân loại này giúp các ngân hàng có khả năng quản lý chặt chẽ cáckhoản nợ, phát hiện sớm các khoản nợ có vấn đề để xử lý kịp thời.

Tóm lại, để có được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có

hiệu quả, quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín.Hiểu đúng bản chất chất lượng tín dụng trên cơ sở phân tích và đánh giá đúngthực trạng hoạt động tín dụng hiện tại và xác định chính xác các nguyên nhân

về những tồn tại của hoạt động tín dụng Điều này sẽ giúp cho ngân hàng cóbiện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững và vợt qua được cạnh tranhgay gắt trong nền kinh tế thị trường

1.2.4.3 Nguyên tắc tín dụng và tiêu chuẩn quản lý tín dụng:

- Nguyên tắc tín dụng: Là những quy định đối với việc điều hành hoạt

động tín dụng Cán bộ tín dụng phải thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng đã đề

ra để hạn chế tới mức tối đa rủi ro tín dụng

- Tiêu chuẩn quản lý tín dụng: Chất lượng tín dụng là kết quả của công

tác quản lý của ngân hàng đối với tình hình khách hàng và hoạt động tín dụngcủa bản thân ngân hàng, vì vậy tiêu chuẩn quản lý tín dụng cần được xâydựng cụ thể đối với khách hàng và ngân hàng:

+ Đối với khách hàng

 Người vay phải có đủ tư cách pháp nhân hoặc thể nhân, có uy tíntrên thương trường, có năng lực quản lý, tuân thủ luật pháp, sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

 Về năng lực sản xuất - kinh doanh phải có khả năng phát triển,chiếm lĩnh thị trường cao, có trình độ quản lý

 Người vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo tiền vay, đảm bảomức độ an toàn của vốn tín dụng, trường hợp tiền vay được bảo lãnh của bênthứ ba tư cách và khả năng tài chính cũng phải được theo dõi chặt chẽ đểgiảm bớt rủi ro khi người vay không trả được nợ

Trang 34

 Môi trường sản suất - kinh doanh của khách hàng (điều kiện sảnxuất kinh doanh, quan hệ bạn hàng ) phải được ổn định và thường xuyênnhằm giảm rủi ro.

+ Đối với ngân hàng: tiêu chuẩn quản lý là tình hình chấp hành nguyên

tắc tín dụng đã quy định, kết quả kinh doanh, khả năng thanh toán, vòng quayvốn tín dụng, mức độ phân tán rủi ro, tình hình chấp hành hạn mức tín dụng

đã quy định, tỷ lệ nợ quá hạn Quản lý hoạt động tín dụng theo các tiêu chuẩntrên giúp cho các cấp lãnh đạo ra các quyết định phù hợp nhằm củng cố vàtăng cường năng lực hoạt động của ngân hàng

1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.5.1 Chất lượng tín dụng và phát triển kinh tế xã hội

Tín dụng đã thúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội Ngày nay cùngvới sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng ngày càng pháttriển nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội, do vậychất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm bởi vì:

Thứ nhất: Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, tín dụng là cầu nối giữa tiết

kiệm và đầu tư tín dụng góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế, giảm lượngtiền thừa trong lưu thông, giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn

Thứ hai: Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng có quan hệ

chặt chẽ với khối lượng tiền mặt trong lưu thông Thông qua cho vay bằngchuyển khoản (không dùng tiền mặt) các Ngân hàng có khả năng mở rộngtiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có (đó là khả năng tạo tiền) Tuynhiên cần lưu ý rằng khi đi vào lưu thông chúng đều có "quyền" thanh toán vàchi trả như các phương tiện khác, với xu hướng chung là chúng sẽ được

Trang 35

chuyển thành phương tiện có tính lỏng nhất, đó là tiền mặt, vì vậy tín dụngcòn là nguyên nhân của lạm phát Đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo điểukiện cho các ngân hàng cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp vớiyêu cầu của nền kinh tế.

Thứ ba: Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế, xã hội Chất lượng tín dụng được

nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất - xã hội, đầu tư đúng hướng đểkhai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động tiền vốn, đảm bảo sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các vùngtrong cả nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa

1.2.5.2 Chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng

Một là: Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng Các thủ tục về hoạt động tín dụng được đơn giản thuận tiện Nhưng vẫn

đảm bảo nguyên tắc sẽ tạo điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng từ đó hạnchế và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi góp phần lành mạnh hóa quan hệtín dụng

Hai là: Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng, làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ do tăng vòng quay vốn tín

dụng, do uy tín của ngân hàng mà thu hút được nhiều khách hàng Chất lượngtín dụng cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng tạo thế mạnh trong quátrình cạnh tranh Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài củangân hàng bởi vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những kháchhàng trung thành, làm ăn có hiệu quả và những khoản lợi nhuận hợp lý để bổsung vốn đầu tư

1.2.5.3 Chất lượng tín dụng đối với khách hàng

Thứ nhất: Chất lượng tín dụng tạo lòng tin đối với khách hàng Trong

điều kiện nền kinh tế mở, khách hàng có quyền lựa chọn Ngân hàng làm đốitác Điều này cũng có nghĩa là khách hàng chỉ đến với Ngân hàng nào khi

Trang 36

Ngân hàng đó tạo điều kiện và giúp họ thực hiện có hiệu quả hoạt động của

họ thông qua quan hệ tín dụng, dịch vụ so với các Ngân hàng khác Và điềunày lại có tác dụng tích cực trở lại đối với Ngân hàng trong việc mở rộng kháchhàng, thu hút nguồn vốn và mở rộng tín dụng và dịch vụ

Thứ hai: Chất lượng tín dụng góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh

và lành mạnh tài chính của khách hàng Chất lượng tín dụng được đảm bảocũng có nghĩa là Ngân hàng phát triển và nhờ vậy Ngân hàng có điều kiệncung ứng vốn tín dụng đáp ứng yêu cầu sản xuất - kinh doanh của kháchhàng Mặt khác để đảm bảo chất lượng tín dụng thì Ngân hàng phải giúp đỡtiến hành kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng của khách hàng qua

đó cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh những thiếu sót trong các hoạtđộng tài chính của họ

Với những ưu thế trên việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng

là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàngthương mại

1.3 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Á châu- chi nhánh Hà Nội.

Ngân hàng Á- Châu chi nhánh Hà Nội, Việt Nam đang ngày càngchứng minh vai trò tích cực của mình trong nền kinh tế và hứu hẹn nhiều tiềmnăng phát triển trong những năm tới Tuy nhiên, tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp này vẫn còn chưa tương xứng với vai trò của nó Vì vậy, việc

mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác tín dụng đối với chi nhánh ngân hàngnày là rất cần thiết

Trên cơ sở nhận xét, phân tích về vai trò cũng như thực trạng kết quảcho vay của ngân hàng á- châu Hà Nội, ta nhận thấy ngân hàng đã đạt đượcnhững kết quả đáng kể, tốc độ tăng trưởng tín dụng nhìn chung năm sau cao

Trang 37

hơn năm trước Tính tới năm 2008, các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng khácao trong đó: Doanh thu lãi tín dụng đạt 15.411 triệu đồng, doanh thu lãi tiềngửi đạt 22.162 triệu đồng, tổng doanh thu dịch vụ phụ tín dụng đạt 184 triệuđồng, lợi nhuận thực tế tăng gấp 2 lần so với năm trước Có được nhữngthành tựu như vậy là do ngân hàng thương mại cổ phần Á châu Hà nội đãthực hiện những giải phái nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như sau:

 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định:

Đây là khâu đầu tiên của cả quá trình cho vay Do vậy ngay từ đầungân hàng đã chú trong tới việc thẩm định các điều kiện vay vốn, tư cáchngười đi vay, thẩm định tính khả thi của dự án, nhất là về phương diện thịtrường, về khả năng tiêu thụ sản phẩm Đảm bảo cho vay vốn được thu hồiđầy đủ, đúng hạn và có lãi, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay của ngânhàng Đặc biệt là cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng chú ý lựa chọn kháchhàng có hoạt động kinh doanh hiệu quả, làm ăn có uy tín và sẵn sàng trả nợđúng hạn

 Việc Phân cấp tín dụng chặt chẽ

Các bộ phận thuộc ngân hàng thương mại Á châu được xác định táchnhiệm một cách chặt chẽ, rõ ràng, nâng cao chất lượng hiệu quả cho vay, khiphát hiện có vấn đề thì kịp thời tác động, hạn chế thấp nhất thiệt hại có thểxảy ra

 Nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro

Chi nhánh ngân hàng Á châu Hà Nội thu thập thông tin qua khách hàngđến phỏng vấn vay, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, cử cán bộ

đi kiểm tra thực tế của khách hàng Ngân hàng cũng chú trong tới việc cử cán

bộ có kiến thưc ngiệp vụ ngân hàng và kiến thức chuyên môn của ngànhnghề, kết hợp với thông tin do khách hàng cung cấp để thẩm định Ngân hàngcũng thường xuyên theo dõi các thông tin được cung cấp từ hệ thống thông tintín dụng bao gồm: tring tâm tín dụng của ngân hàng nhà nước Việt Nam của

Trang 38

phòng TTTD của ngân hàng A châu Ngoài ra, ngân hàng cũng cần có một bộphận riêng để quản lý các hồ sơ, giấy tờ của khách hàng, kể cả với nhữngkhách hàng tạm thời không có hoặc chưa có quan hệ tín dụng với ngân hàng.Đặc biêt, ngân hàng cũng chú trọng thông tin đại chúng vì đây là nguôn kháchquan nhất mà ngân hàng cần có sự hợp tác và trao đổi thường xuyên với các

tổ chức tín dụng khác

 Tăng cường kiểm tra, giám sát khách hàng vay vốn

Nâng cao vai trò công tác thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau làcông việc quan trọng để đảm bảo chất lượng cho vay Do đó ngân hàngthường xuyên đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng trong quá trìnhkiểm tra, giám sát vốn vay là rất cần thiết, nhằm theo dõi kịp thời khả năngrủi ro có thể xảy ra

 Tích cực đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay

Để giải quyết hài hòa giữa việc tăng doanh số cho vay, tăng dư nợ vớiviệc giảm tỉ lệ nợ quá hạn trong điều kiện phải cạnh tranh gay gắt với cácngân hàng khác, ngân hàng thương mại Á châu Hà Nội đã thực hiện đổi mới

cơ chế cho vay theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp từng thành phần kinh

tế Đồng thời, các cấp quản lý của ngân hàng cũng nhân thấy sự hạn chế củathủ tục cho vay, điều này không những không làm giảm rủi ro tín dụng màthâm chí còn hạn chế việc khách hàng đến với ngân hàng

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt tại Hà Nội

Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt là một Ngân hàng thương mại,được thành lập ngày 27/03/2000 theo giấy phép hoạt động số 05/GP-NHNNcủa Thủ tướng Chính phủ, Để tăng cường mối quan hệ kinh tế, thanh toán,thương mại Việt Nam – Lào, giúp các cá nhân và doanh nghiệp thuận lợitrong buôn bán hàng hóa, thúc đẩy và tăng cường quan hệ mậu dịch chính

Trang 39

ngạch giữa hai quốc gia, góp phần quan trọng trong nỗ lực vào việc thúc đẩyđầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là thông qua hoạt động tín dụng.

Để tăng cường công tác nâng cao chất lượng tín dụng, Ngân hàng Liêndoanh Lào – Việt đã thực hiện nhiều biên pháp, được đánh giá là khá năngđộng trong hoạt động tín dụng đặc biệt là những điểm sau:

- Hoàn thiện quy trình tín dụng

- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩmđịnh dự án vay vốn

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

- Tăng cường kiểm tra giám sát, quản lý nợ vay

- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra nội bộ

- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyên môn

1.3.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Ngoại Thương Lào chí nhánh LuangPrabang

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ở một số ngân hàng ở ViệtNam đã được trình bày ở trên cho thấy, mỗi ngân hàng quan tâm tới một sốvấn đề Ngân hàng thương mại Áchâu, chú trọng đến về việc thu thập thôngtin tín dụng và thậm định khách hàng, thường xuyên quan sát và theo dõikhách hàng Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt quan tâm nhiều nhất đến việchoàn thiện quy trình tín dụng, công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩmđịnh dự án vay vốn và Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyênmôn và đạo đức nghề nghiệp Tổng hợp các kinh nghiệm đó, có thể rút ra cácbài học sau cho việc nâng cao chất lượng tin dụng tại Ngân hàng NgoạiThương Lào Chi nhánh LuangPrabang

Do có những nét tương đồng với Ngân hàng thương mai Á Châu vàNgân hàng liên doanh Lào – Việt nên các giải pháp nâng cao chất lượng tíndụng của họ có thể là những gợi ý tốt cho Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chinhánh LuangPrabang Ví dụ như, Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh

Trang 40

LuangPrabang có thể xem xét lại các phương thức của 2 Ngân hàng đã nêutrên như: Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định, thu thập thông tin tín dụng, việchoàn thiện quy trình tín dụng , công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩmđịnh dự án vay vốn và Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyênmôn và đạo đức nghề nghiệp

Ngày đăng: 08/07/2022, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. “Tín dụng Ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn - Nxb Thống kê năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kênăm 2005
1. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Chủ biên: T.S Phan Thị thu Hà.NXB-ĐHKTQD 2007 Khác
2. Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (Phần kinh tế tư bản chủ nghĩa) Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Chủ biên: TS. Ngô Văn Lương – ThS. Vũ Xuân Lai. NXB CTQG Hà Nội 2002 Khác
3. Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Lào số 10/NHNN, ngày 09/08/2000 4. Báo cáo thường niên 2010 Ngân hàng Ngoại Thương Lào Khác
5. Báo cáo kết quả kinh doanh 10 năm của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang từ năm 2000 đến 20011 Khác
6. Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 Khác
7. Báo cáo kết quả tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 Khác
8. Phương hướng của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang năm 2012 Khác
9. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương Lào Chi nhánh LuangPrabang Khác
11. Luật ngân hàng Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng của Lào Khác
12. Luất Ngân hàng Nhà nươc Việt Nam ( 1998 ) Nxb Chính trị Quốc gia 13. Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế - xã hội tỉnh LuangPrabang( 2005-2011) Khác
14. Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm tỉnh LuangPrabang ( 2011-2016) Khác
15. Website của Ngân hàng Ngoại Thương Lào: www.bcel.com.la Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Danh số cho vay ( Đơnvị: Triệu LAK ) - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Bảng 2.1 Danh số cho vay ( Đơnvị: Triệu LAK ) (Trang 45)
Qua bảng trên ta thấy doanh số cho vay của Chi nhánh có xu hướng tăng lên qua các năm - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
ua bảng trên ta thấy doanh số cho vay của Chi nhánh có xu hướng tăng lên qua các năm (Trang 46)
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ (Trang 49)
Bảng 2.3 Vòng quay vốn tín dụng - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Bảng 2.3 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 51)
Tình hình thu nợ của Chi nhánh thể hiện tại bảng 2.4 - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
nh hình thu nợ của Chi nhánh thể hiện tại bảng 2.4 (Trang 52)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, vốn huy động được dùng vào việc cho vay là khá lớn, trong 5 năm quan sát, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh Cụ thể là năm 2007, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh là  41,03%, năm 2008 là 65,44%, năm 2009 là 79,44%, năm 2010 - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
h ìn vào bảng trên ta thấy, vốn huy động được dùng vào việc cho vay là khá lớn, trong 5 năm quan sát, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh Cụ thể là năm 2007, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh là 41,03%, năm 2008 là 65,44%, năm 2009 là 79,44%, năm 2010 (Trang 54)
Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng vốn - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 54)
Dựa vào bảng 2.6 (a) trên ta có thể thấy Ngân hàng Ngoại thương Lào chi nhánh Luangprabang khá thành công trong việc đảm bảo an toàn đối với các khoản vay - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
a vào bảng 2.6 (a) trên ta có thể thấy Ngân hàng Ngoại thương Lào chi nhánh Luangprabang khá thành công trong việc đảm bảo an toàn đối với các khoản vay (Trang 55)
Bảng 2.7 (a )Tình hình thu nhập - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Bảng 2.7 (a )Tình hình thu nhập (Trang 57)
Tình hình thu nhập và chi phí của Chi nhánh từ năm 2007 đến 2011 được thể hiện qua bảng số liệu sau: - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
nh hình thu nhập và chi phí của Chi nhánh từ năm 2007 đến 2011 được thể hiện qua bảng số liệu sau: (Trang 57)
Nhìn vào tình hình thu nhập của Chi nhánh ta thấy, thu nhập từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chiếm tỉ lệ lớn so với thu lãi từ tiền gửi - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
h ìn vào tình hình thu nhập của Chi nhánh ta thấy, thu nhập từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chiếm tỉ lệ lớn so với thu lãi từ tiền gửi (Trang 58)
Hình 7.3: Gia cơng phễu - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Hình 7.3 Gia cơng phễu (Trang 64)
Hình 7.7: Ghép bộ dao - Kinh tế chính trị-Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Lào Chi nhánh LuangPrabang
Hình 7.7 Ghép bộ dao (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w