1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tom tat chinh -Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế - xã hội củai Thủ đô Viêng Chăn - nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 1990 đến nay

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, vốn FDI là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư của một quốc gia hay một địa phương. Nó có tác động đa chiều ngoài tác động phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, còn thúc đẩy việc mở rộng và phát triển mạnh mẽ các mối quan hệ song phương và đa phương giữa các quốc gia, các tổ chức kinh tế quốc tế, các liên kết khu vực. FDI còn tạo cơ hội tiếp nhận kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm kinh doanh, các sáng chế, phát minh, bí quyết công nghệ, năng lực quản lý, điều hành, giúp các chủ thể trong nước và nền kinh tế nói chung đẩy nhanh quá trình phát triển những ngành nghề có kỹ thuật, công nghệ mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng nhanh. FDI còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, góp phần vào việc lành mạnh hoá các cân đối vĩ mô của nền kinh tế. Nhận thức được những lợi ích to lớn của nguồn vốn FDI, trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới mở cửa, hội nhập. Đảng và nhà nước Lào đã đề ra chủ trương và tạo mọi điều kiện để thu hút ngày càng nhiều, sử dụng ngày càng nhiều và hiệu quả nguồn vốn FDI để phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đất nước.Thực hiện chủ trương đó,Luang Pha Bang là trung tâm kinh tế lớn nhất của Bắc Lào có vị trí và thế mạnh nhất định trong thu hút FDI như: đội ngũ lao động trẻ đông đảo, điều kiện tự nhiên , địa lý thuận lợi, đặc biệt có khu du lịch lớn nhất ở Lào. Cho đến nay tỉnh Luang Pha Bang đã và đang thu hút được một khối lượng vốn FDI khá lớn thông qua các dự án, góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Luang Pha Bang nói riêng và của cả nước nói chung. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển, việc thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Luang Pha Bang trong thời gian qua còn hạn chế cả về số lượng cũng như quy mô dự án. Đồng thời bối cảnh bên ngoài và điều kiện bên trong nền kinh tế của tỉnh Luang Pha Bang nói riêng và của Lào nói chung đang đặt ra những thách thức mới. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài, phục vụ chiến lược phát triển nền kinh tế đất nước thì việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, tổng kết thực tiễn nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm, tìm ra những giải pháp để hoàn thiện cơ chế, chính sách về thu hút FDI. Vì vậy việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI đối với tỉnh Luang Pha Bang trở thành vấn đề cấp bách. Đó là lý do chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Luang Pha Bang nước CHDCND Lào” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình , nhằm góp phần đẩy mạnh việc thu hút vốn FDI một cách hợp lý và hiệu qủa hơn nữa.

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Đầu t trực tiếp nớc ngo i (FDI ) l một loại hình đầu tài (FDI ) là một loại hình đầu t ài (FDI ) là một loại hình đầu t phổ biến trong giai

đoạn hiện nay khi hầu hết các quốc gia trên thế giới mở cửa nền kinh tế của mình và hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế Đối với các nớc đang phát triển,

do yêu cầu của sự phát triển kinh tế mà việc thu hút đầu t nớc ngoài trở thành nhân tố quan trọng cho sự phát triển Trong các nguồn đầu t nớc ngoài thì đầu t trực tiếp (FDI ) Có vai trò và ý nghĩa quan trọng hàng đầu, tác động tích cực

đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc đang phát triển nhằm đồng thời đạt 3 mục tiêu: Thu hút nguồn vốn tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội; thu hút công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài và thu hút kinh nghiệm quản lý từ nớc ngoài Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng là động năng, có tác động tích cực kích thích đối với đầu t trong nớc

Thủ đô Viêng Chăn, nớc CHDCND Lào là trung tâm chính trị kinh tế -văn hóa của cả nớc Do đó yêu cầu đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi phải đẩy mạnh thu hút FDI

Tuy vậy, nớc CHDCND Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng, còn ở trình độ phát triển rất thấp so với khu vực và thế giới Vì vậy, việc thu hút

đầu t nớc ngoài nói chung và FDI nói riêng là nhu cầu khách quan và thiết yếu

để đa kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Hơn 20 năm thực hiện đờng lối đối mới, mở cửa nền kinh tế thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Thủ đô Viêng Chăn đã đạt đợc thành tựu khá ấn tợng song,

so với tiềm năng và yêu cầu còn hết sức khiêm tốn Để góp phần phân tích và đánh giá cũng nh tìm kiếm giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh hơn nữa FDI vào Thủ đô Viêng Chăn Với những kiến thức đã thu nhận đợc trong quá trình học tập tại khoa kinh tế, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, tôi lựa chọn đề tài làm khóa luận tốt nghiệp cử nhân kinh tế, chuyên ngành kinh tế - chính trị:

Tác động của đầu t

“Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến sự phát triển kinh tế - xã hội củai Thủ đô Viêng Chăn - nớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn

1990 đến nay”.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Về đầu t trực tiếp nớc ngoài trên phạm vi cả nớc (CHDCND Lào) đã có nhiều công trình nghiên cứu và đợc công bố nh:

Trang 2

- Ban quản lý đầu t trực tiếp nớc ngoài luật về phát triển và quản lý đầu“Tác động của đầu t

t nớc ngoài tại CHDCND Lào”, 1994.

- Báo cáo về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Lào từ năm 1992 – 2010, Bộ 2010, Bộ

kế hoạch và đầu t

Trong các công trình đó, các tác giả đã phân tích làm rõ tính hai mặt của FDI đề xuất các chính sách giải pháp thiết thực của nhà nớc đối với việc tận dụng FDI tác động đến phát triển kinh tế xã hội ở Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác của Việt Nam

mà tác giả tham khảo để làm khoá luận:

- Lê Bộ Lĩnh: Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh Nxb KHXH H 2002.

- Vấn đề thu hút đầu t nớc ngoài ở các nớc Asean - kinh nghiệm đối với Việt Nam Trần Danh Tạo, Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế

-chính trị, Học viện -chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Hà Nội 1993

Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học về FDI để thực hiện đề tài khoá luận nhằm góp phần thúc đẩy việc thu hút và tận dụng FDI CHDCND Lào nói chung và Thành Phố Viêng Chăn nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận

+ Mục đích của khóa luận:

Trên cơ sở phân tích vai trò, và việc thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Thủ đô Viêng Chăn trong thời gian qua, khoá luận góp phần nâng cao nhận thức

lý luận về thu hút FDI và tác động FDI đến sự phát triển kinh tế xã hội, thông qua sự tác động của FDI

Khóa luận đề xuất những định hớng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút và tận dụng nguồn vốn FDI thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, gia tăng nhân tố tác động tích cựu, hạn chế các nhân tố tác động tiêu cực

+ Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đánh giá vai trò của FDI đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Thủ đô Viêng Chăn

- Phân tích thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài và sự tác động đến phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Thủ đô trong thời gian qua và những vấn đề

đang đặt ra

- Từ những hạn chế, khoá luận đề xuất phơng hớng, giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Thủ đô trong thời gian tới

Trang 3

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận

+ Đối tợng nghiên cứu:

- Khóa luận tập trung nghiên cứu về vai trò, những tác động tích cực và tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại địa bàn Thủ đô Viêng Chăn

+ Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề tác động của FDI tại Thủ đô Viêng Chăn từ năm 1990 đến nay

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Khóa luận vận dụng phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó coi trọng một số phơng pháp đặc trng sau: phơng pháp phân tích, tổng hợp và dùng chỉ tiêu thống kê để đối chiếu so sánh việc tận dụng vốn FDI trong những năm qua

6 Những đóng góp về mặt khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận

Từ cách tiếp cận về sự tác động FDI trên cả hai phơng diện: tích cực và tiêu cực trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn nớc CHDCND Lào, khoá luận phân tích căn cứ và điều kiện để đẩy mạnh thu hút FDI theo quan điểm bền vững

7 Kết cấu của khóa luận

Dự kiến, khóa luận sẽ có 3 chơng (Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo):

Chơng 1 : Nhận thức chung về FDI và tác động của nó đối với phát triển kinh tế – 2010, Bộ xã hội của các n ớc đang phát triển

Chơng 2 : Thực trạng tác động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 1990 đến nay

Chơng 3 : Phơng hớng và giải pháp nhằm phát huy mặt tác động tích cực

và hạn chế tác động tiêu cực của FDI trong giai đoạn 2011 – 2010, Bộ 2015 của thủ đô Viêng Chăn

Trang 4

Chơng 1 Nhận thức chung về FDI và tác động của nó đối với phát triển kinh tế – xã hội của các n xã hội của các n ớc đang phát

triển

Chơng này tác giả trình bày nhận thức chung về FDI và tác động của nó

đối với phát triển kinh tế – 2010, Bộ xã hội của các nớc đang phát trển

Những nội dung đó đợc thể hiện trong 2 tiết sau:

1.1 Nhận thức chung về FDI

1.1.1 Khái niệm và bản chất của FDI (Foreign Direct Investment)

Đầu t

“Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức đầu t quốc tế mà ngời bỏ vốn

đầu t và ngời sử dụng vốn đầu t đều là chủ thể Theo đó, nhà đầu t nớc ngoài góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ cho phép

và trực tiếp tham gia điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh tơng ứng với lợng vốn của mình đã bỏ ra đầu t

- Đầu t nớc ngoài có loại hình đầu t gồm:

+ FDI (Đầu t trực tiếp)

+ FPI (Đầu t gián tiếp)

+ ODA (Hỗ trợ phát triển)

Mục đích kinh tế hay nói cách khác là mục tiêu lợi nhận đợc đặt lên hàng

đầu Mục đích cuối cùng của FDI chính là lợi nhuận, khả năng sinh lợi cao hơn khi sử dụng đồng vốn ở các nớc bản địa

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo tiếng Anh là: (Foreign Direct Investment – 2010, Bộ

FDI) là một hình thức đầu t nớc ngoài Sự ra đời phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phân công lao động quốc tế.

- Theo Hội nghị của Liên hiệp quốc về thơng mại và phát triển (2005):

đầu t

“Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức đầu t dài hạn của cá nhân hay công ty nớc này vào nớc khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nớc ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Trang 5

- Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), FDI đợc định nghĩa là: Một khoản đầu“Tác động của đầu t

t với những quan hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà

đầu t trực tiếp) thu đợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh

tế khác Mục đích của nhà đầu t trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế đó

1.1.2 Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận

Khu v c kinh t có v n ực kinh tế có vốn ế có vốn ốn đ u tầu t ư nư c ngo i ng y c ng kh ng ớc ngoài ngày càng khẳng ài (FDI ) là một loại hình đầu t ài (FDI ) là một loại hình đầu t ài (FDI ) là một loại hình đầu t ẳng đ nh vaiịnh vai trò quan tr ng trong n n kinh t các nọng trong nền kinh tế các n ền kinh tế các n ế có vốn ớc tiếp nhận

-FDI thúc đ y tẩy t ăng trư ng kinh t , b sung ngu n v n cho phát tri nởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển ế có vốn ổ sung nguồn vốn cho phát triển ồn vốn cho phát triển ốn ển kinh t - xã h i.ế có vốn ội

- FDI khụng đ l i gánh n cho chính ph nển ại gánh nợ cho chính phủ n ợ cho chính phủ n ủ n ư c ti p nh n ớc ngoài ngày càng khẳng ế có vốn ận đ u tầu t ư khác với các hình thức đầu t khác như h tr phát tri n chính th c (ODA) ho c cácỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các ợ cho chính phủ n ển ức (ODA) hoặc các ặc các hình th c ức (ODA) hoặc các đ u tầu t ư nư c ngo i khác nhớc ngoài ngày càng khẳng ài (FDI ) là một loại hình đầu t ư vay thương m i, phát h nh trái phi uại gánh nợ cho chính phủ n ài (FDI ) là một loại hình đầu t ế có vốn

ra nư c ngo i đều để lại khảm nợ nớc ngoài ngày càng khẳng ài (FDI ) là một loại hình đầu t ớc ngoài

- FDI lài (FDI ) là một loại hình đầu t hình th c thu hút v s d ng v n ức (ODA) hoặc các ài (FDI ) là một loại hình đầu t ử dụng vốn ụng vốn ốn đ u tầu t ư nư c ngo i tớc ngoài ngày càng khẳng ài (FDI ) là một loại hình đầu t ơng đ iốn

ít r i ro cho nủ n ư c ti p nh n ớc ngoài ngày càng khẳng ế có vốn ận đ u tầu t ư

1.1.3 Các chủ thể FDI và các hình thức FDI

+ Các chủ thể FDI

Thứ nhất, Các chủ thể bên ngoài

- Việc thực hiện FDI là xuất phát từ nhu cầu tự thân, từ chính yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời còn phù hợp với xu thế chung của quốc gia

- Với sự phát triển mạnh mẽ, khoa học công nghệ đã tạo ra bớc ngoặt cho

sự phát triển của lực lợng sản xuất, nó nâng cao năng suất lao động, đồng thời tác động một cách sâu sắc đến mọi mặt của đời sống, khiến cho phân công lao

động ngày càng mở rộng trên phạm vi quốc gia và quốc tế

- Nền kinh tế thế giới phát triển sẽ là động lực to lớn thúc đẩy luồng đầu t quốc tế nói chung và luồng FDI nói riêng

- Trình độ phát triển của các quốc gia trên thế giới có thể nhận thấy dòng vốn FDI giữa các quốc gia là rất đa dạng, đã xuất hiện những nớc vừa là nơi cung cấp những luồng vốn đầu t vừa là địa chỉ tiếp nhận FDI

Thứ hai, Các chủ thể bên trong

* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.

* Doanh nghiệp liên doanh.

Trang 6

* Doanh nghiệp 100% có vốn đầu t nớc ngoài FDI

+ Các hình thức cơ bản của FĐI mà nhà đầu t thực hiện trong giai đoạn

hiện nay là gồm những hình thức sau đây:

Ngoài các hình thức, FDI còn có các hình thức đầu t đặc thù khác nh:

- Hình thức xây dựng – 2010, Bộ Kinh doanh – 2010, Bộ Chuyển giao :

- Hình thức xây dựng – 2010, Bộ Chuyển giao – 2010, Bộ Kinh doanh

- Hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

- Hình thức khu chế xuất.

Chơng 2 Thực trạng tác động đầu t trực tiếp nớc nớc ngoài tại Thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn 1990 đến nay

2.1 Một số nét về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn

2.1.1 Vị trí địa lý về đặc điểm kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn

Chơng này trình bày khái quát đặc điểm kinh tế – 2010, Bộ xã hội (Vị trí địa lý, dân

số, khí hậu, đất đai, rừng và khoáng sản) của Thủ đô Viêng Chăn - nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

2.1.2 Điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút và tiếp nhận FDI + Những thuận lợi

- Thủ đô Viêng Chăn là đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm

văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế lớn nhất của cả nớc

CHDCND Lào

- Có đòng giáp với các tỉnh và quốc tế, đờng bộ, đờng thuỷ, và hàng không

Đặc biệt có cầu hữu nghị giữa Thủ đô Viêng Chăn với tỉnh Nỏng Khai vơng quốc Thái Lan rất thuận lợi cho việc giao dịch thơng mại

Trang 7

- Ngời dân trong Thủ đô có trình độ dân trí và tay nghề khá cao, có khả năng tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng nh trình độ quản lý tiên tiến - tiềm năng thị trờng Thủ đô rất lớn

- Việc thu hút FDI của Thủ đô Viêng chăn có thuận lợi cơ bản trong thời gian qua, công cuộc đổi mới của đất nớc đợc tiến hành trong môi trờng hoà bình

ổn định, tạo tiền đề thời cơ thuận lợi cho việc tập trung sức lực và trí tuệ vào xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội

- Các chính sách thuế đợc hởng chế độ u đãi, đặc biệt là các dự án công nghiệp và các dự án đợc khuyến khích đầu t

Nhìn chung số dự án FDI thu hút vào Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng càng tăng lên qua các năm, nguồn FDI lan dần từ các vùng trọng điểm

và trung tâm kinh tế sang các vùng ngoại ô, ngoại vi, vùng sâu, vùng xa, mở rộng dần từ lĩnh vực dịch vụ sang sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

+ Những khó khăn

Trong việc thu hút đầu t nớc ngoài vẫn còn khó khăn cho nhà đầu t nớc ngoài tại Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng vì:

- Luật đàu t của Lào cha phù hợp với yêu cầu của nhà

đầu t nớc ngoài

- Việc tuyển lao động của nhiều công ty nớc ngoài cha theo đúng quy định của luật lao động và những quy định của Thủ đô, do đó gây ra tình trạng lộn xộn trong quản lý lao động, không tôn trọng quyền đợc lao động trong công ty của những ngời dân sở tại, đặc biệt là ngời có đất trong diện giải phóng mặt bằng

- Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc giúp uỷ ban nhân dân Thủ đô quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cha chặt chẽ, nh việc tuyển lao động, kiểm tra, kiểm soát, xử lý môi trờng cha đi vào một mối thống nhất

2.2 Khai quát về tình hình thu hút FDI của Thủ đô Viêng Chăn giai

đoạn 1990 đến nay

Phần này tác giá trình bày cụ thể tình hình thu hút FDI của Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng năm 1990 đến nay:

- Trong giai đoạn năm 2006 - 2010, tốc độ tăng dự án đầu t FDI của cả

n-ớc nói chung, cũng nh Thủ đô Viêng Chăn nói riêng ngày càng tăng Từ năm

2006 đến 2010 toàn Thủ đô Viêng Chăn đã có 1.052 dự án đợc cấp giấy phép với tổng số vốn 3.353,54 triệu USD Số dự án thu hút đợc qua các năm ngày càng tăng lên

Trang 8

- Hiện nay, Thủ đô Viêng Chăn có các chủ đầu t thuộc 45 quốc gia của 4 châu lục, từ năm 2006 - 2010 có 1.052 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong đó Việt Nam là đầu t nhiều nhất tại Thủ đô Viêng Chăn, riêng năm 2010 Việt Nam

có 162 dự án và tổng số vốn là 1,527,469,157 USD, sau đó là Trung Quốc và Thái Lan

+ phân theo ngành đợc đầu t

Từ năm 2006 - 2010 vốn đầu t đăng ký tập trung chủ yếu trong 10 lĩnh vực lớn: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và lĩnh vực khác

- Lĩnh vực nông nghiệp có 70 dự án với tổng số vốn đăng ký 154,892,597 USD, chiếm 4,91%

- Lĩnh vực công nghiệp có 193 dự án với tổng số vốn đăng ký 502,309,026 USD,chiếm 14,97%

- Lĩnh vực dịch vụ có 789 dự án với tổng số vốn đăng ký 2,686,341,197 USD, chiếm 80,10%

- Lĩnh vực khác có 530 dự án với tổng vốn đăng ký 924,517,944 USD, chiếm 27,56%

+ Thực trạng tác động của FDI về mặt kinh tế

Theo bài báo cáo kết quả Đại hội Đảng lần IX Lào là một đất nớc ổn định

và thanh bình, nền kinh tế Lào tiếp tục tăng trởng cao và thu nhập của ngời dân

tăng lên năm 2010 GDP của Lào là 1.069 USD/ngời, do vậy nhu cầu nội địa

cũng tăng theo, cộng đồng quốc tế ngày càng tin tởng vào những nỗ lực và quyết tâm hội nhập kinh tế khu vực và các tổ chức quốc tế

- FDI góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế làm cho tốc độ tăng trởng GDP bình quân của Thủ đô trong giai đoạn 2006 - 2010 trung bình đạt 12,10%/năm trong khi cả nớc chỉ đạt trung bình 7,70%/năm, năm 2006 đạt 11,35%, năm

2007 đạt 11,8%, năm 2008 đạt 12,75%, năm 2009 đạt 11,93%, năm 20010 đạt

đợc 12,65%

Bên cạnh đó thì chỉ tiêu GDP bình quân đầu ngời của Thủ đô Viêng Chăn

đã thể hiện xu hớng tăng với nhịp độ cao năm 2006 là 1.320 USD, năm 2007 là 1.466 USD, năm 2008 là 1.879 USD, năm 2009 là 1.920 USD và năm 2010 là 2.190 USD Theo điều tra củ sở kế hoạch và đầu t Thủ đô cho biết trong giai

đoạn 2006 – 2010, Bộ 2010 mỗi năm FDI đã đóng góp vào GDP hơn 27,83 %/năm

2.3 Đánh giá về tác động FDI

2.3.1 Tác động tích cực

Trong những năm qua, Chính phủ Lào cũng nh lãnh đạo Thủ đô Viêng Chăn luôn coi trọng công tác thu hút đầu t từ nớc ngoài Chính phủ liên tục cải

Trang 9

thiện môi trờng đầu t, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, trong đó đặc biệt coi trọng việc triển khai chơng trình xây dựng pháp luật

- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong 5 năm qua (2006 - 2010) thấy rằng kinh tế của Thủ đô chuyển dịch dần dần theo hớng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ Trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 45,88% của GDP, nông nghiệp chiếm 17,65% của GDP, và dịch vụ chiếm 36,47% của GDP

- Các nhà đầu t, các tổ chức quốc tế ngày càng tin tởng vào môi trởng đầu t của Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng

- Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, trong một số trờng hợp, vốn cho tăng trởng dù thiếu vẫn có thể huy động đợc phần nào bằng “Tác động của đầu tchính sách thắt lng buộc bong”

- Tham gia mạng lới sản xuất toàn cầu, hiện nay Thủ đô Viêng Chăn có các nhà đầu t thuộc 45 quốc gia của 4 châu lục

- Tăng số lợng việc làm và đào tạo nhân công, nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đã tạo cho lao động Lào nói chung ,và trong Thủ đô nói riêng có điều kiện

đợc đào tạo, nâng cao học tay nghề, tiếp cận với công nghệ và kinh nghiệm quản

lý tiên tiến ngay tại doanh nghiệp hoặc gửi đi đào tạo ở nớc ngoài

2.3.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực nói trên, FDI cũng có mặt hạn chế nh:

- Lào là nớc có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhng do thiếu vốn và công nghệ nên phải kêu gọi đầu t nớc ngoài vào khai thác

- Lợi dụng trình độ công nghệ và quản lý yếu kém của Lào, một số nhà đầu

t nớc ngoài có thể lợi dụng con đờng FDI để chuyển giao những công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu vào Lào

- Nguồn vốn FDI do các chủ đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và sử dụng theo các mục tiêu kinh doanh của họ, cho nên họ thờng đầu t vào các ngành, các lĩnh vực, các khu vực có hiệu quả kinh tế cao, do đó nhiều khi không trùng hợp với mong muốn của nớc nhận đầu t

- Mặc dù FDI bổ sung nguồn vốn cho các nớc nhận đầu t, nhng về lâu dài làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu t nội địa Tác động này xuất phát từ quyền lực thị trờng của các công ty đa quốc gia nhằm thu lợi nhuận cao và chuyển ra nớc ngoài

Tóm lại: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thủ đô Viêng Chăn có những tiềm năng phát triển kinh tế quan trọng, nhng cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi phải có sự cố gắng lớn của các lực lợng kinh tế nhất là việc huy

Trang 10

động nguồn vốn Điều kiện đó đòi hỏi phải nâng cao việc thu hút nguồn vốn trong và ngoài nớc

2.4 Bài học kinh nghiệm và những vấn đặt ra

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đợc rút ra từ thực tiễn thu hút FDI của Thủ đô

Viêng Chăn

Từ năm 1986 Đảng nhân dân Cách mạng Lào có đờng lối mới, có Luật Đầu

t nớc ngoài đặt ra và mở cửa kinh tế thị trờng với quốc tế đợc tạo điều kiện cho nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, vào đầu t tại Lào hàng năm có tăng lên, trong các ngành, vĩnh vực ở Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng

- Từ năm 2001 đến nay nền kinh tế Lào dần đợc khôi phục và có nhiều mặt tiến bộ đặc biệt việc tiếp nhận FDI vào Lào ngày càng tăng lên thể hiện sau đây:

- Từ năm 2001 - 2010 đã có 45 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vào Lào, với tổng số vốn lên tới 8,19 tỷ với 1.788 dự án Hiện nay, đầu t lớn nhất là Việt Nam, thứ hai là Trung Quốc, thứ ba là Thai Lan…

- Nền kinh tế Lào năm 2010 có tăng gấp 3 lần so với năm 2001 Trung bình

GDP trên đầu ngời năm 2010 đạt 1.069 USD/ngời.

- Về thu hút FDI trong 5 năm qua Đảng và chính phủ Lào đã có sự cố gắng cải cách chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài, tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm để phát triển kinh tế đất nớc mình

Thủ đô Viêng Chăn đã có sự phát triển từng bớc từ năm 2006 -2010, kinh tế phát triển 12,10 %/năm, tổng sản phẩm quốc nội của Thủ đô (GDP) năm

2006 - 2010 đạt đợc 12.083,78 tỷ kíp, năm 2010 so với cả nớc bằng 41,20%, mật độ bình quân đầu ngời( 1.755 USD), sự tăng cờng của ngành nông nghiệp 8,39% chiếm 19,72% của GDP, công nghiệp tăng 14,24% chiếm 43,38% của GDP, dịch vụ tăng 22% chiếm 36,90% của GDP, sự đầu t của nớc ngoài trong 5 năm qua có 1.052 dự án tổng vốn có 3.353,54 triệu USD

2.4.2 Những vấn đề đặt ra hiện nay

- Những vấn đề thuộc về môi trờng đầu t của Thủ đô

- Công tác quy hoạch xúc tiến dự án đầu t

- Thực hiện Luật đầu t trên địa bàn Thủ đô

- Xây dựng kết cấu hạ tầng vật chất, kỹ thuật

- Vấn đề đối tác

- Vấn đề lao động việc làm

- Thực hiện chế độ bảo hiểm

- Thành lập và hoạt động của tổ chức Công đoàn

Ngày đăng: 08/07/2022, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w